1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài dịch môn đầu tư và tài trợ bất động sản hoạt động bảo lãnh vay thế chấp bất động sản

78 472 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về khoản vay thế chấp bất động sản có phòng ngừa rủi ro - Phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm cho khoản vay - Phòng ngừa rủi ro bằng bảo lãnh của bên thứ ba Các công ty bả

Trang 2

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

I Tổng quan về khoản vay thế chấp bất động sản có phòng

ngừa rủi ro

- Phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm cho khoản vay

- Phòng ngừa rủi ro bằng bảo lãnh của bên thứ ba (Các công ty bảo lãnh tư nhân, cơ quan nhà nước)

II Quy trình bảo lãnh vay thế chấp bất động sản

Trang 3

Khái niệm khoản vay thế chấp Bất động sản:

Khoản vay thế chấp Bất động sản là hình thức mà bên đi vay

dùng tài sản là bất động sản để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ (cả

gốc, lãi và tiền phạt nợ quá hạn) cho bên vay (bên nhận thế

- Khoản vay thế chấp có phòng ngừa rủi ro vỡ nợ

I Tổng quan khoản vay thế chấp bất động sản có phòng

ngừa rủi ro

Trang 4

 Rủi ro vỡ nợ là tổn thất tiềm năng có thể xảy ra nếu người đi vay không thanh toán các khoản vay Nguyên nhân có thể do người đi vay không đủ thu nhập hoặc giá trị thị trường của tài sản đảm bảo giảm xuống dưới mức dư nợ thế chấp hoặc cả hai.

Trong một số trường hợp, người cho vay yêu cầu người đi vay mua bảo hiểm vỡ nợ Người đi vay mua bảo hiểm để có những chính sách bảo vệ người cho vay khỏi những tổn thất có thể xảy ra nếu người đi vay không trả được tiền vay

Người cho vay không muốn chịu toàn bộ rủi ro thay cho bên đi vay, hoặc khoản vay có thể được chuyển nhượng cho nhà đầu tư thứ ba

Trang 5

Khi xem xét rủi ro trong việc thực hiện các khoản cho vay thế chấp, người cho vay đánh giá hai mối quan hệ cơ bản là:

- Tỷ lệ trả nợ định kỳ trên thu nhập (PTI)

- Tỷ lệ nợ trên tài sản thế chấp (LTV)

Đánh giá rủi ro vỡ nợ

Trang 6

toán hàng tháng cộng với các chi phí liên quan khác chia cho thu nhập của người đi vay

Tỷ lệ PTI rất quan trọng bởi vì người đi vay phải chịu trách nhiệm về khoản nợ và phải có khả năng thanh toán theo đúng kế hoạch (trong trường hợp lãi suất cố định) hoặc do thị trường thay đổi lãi suất (trong trường hợp lãi suất điều chỉnh)

Tỷ lệ PTI càng lớn thì nguy cơ vỡ nợ càng lớn, do đó người đi vay phải trả các khoản phí cao hơn để bảo hiểm rủi ro.

Trang 7

Tỷ lệ nợ trên tài sản thế chấp là số tiền vay chia cho giá trị tài sản thế chấp được ước tính

Tài sản đảm bảo của người đi vay cũng đảm bảo cho khoản nợ vay, khi tỷ số LTV tăng thì khả năng tổn thất sẽ tăng theo

Điều này là do giá trị thực của tài sản đảm bảo không đủ

để trang trải số dư nợ chưa thanh toán, khoản thanh toán đến hạn và chi phí đấu giá tài sản

Trang 8

khi xem xét đề nghị cho vay vốn của người đi vay là:

(1) đánh giá nhiều biến số có ảnh hưởng đến rủi ro vỡ nợ.(2) xác định nên áp dụng lãi suất cố định hoặc lãi suất điều chỉnh

(3) nếu tổng số rủi ro đối với một yêu cầu vay vốn cụ thể là quá lớn, quyết định xem có nên từ chối khoản vay hoặc thực hiện với bảo hiểm hoặc bảo lãnh vỡ nợ từ bên thứ ba

Trang 9

 Khoản vay thế chấp không có phòng ngừa rủi ro vỡ nợ:

- Khoản vay thế chấp BĐS không có phòng ngừa rủi ro vỡ nợ được thỏa

thuận giữa người đi vay và người cho vay Trong quá trình thỏa thuận, tỷ lệ

cho vay trên giá trị (LTV), lãi suất (hoặc các điều khoản lãi suất có điều

chỉnh), tỷ lệ thanh toán trên thu nhập (PTI) được xác lập.

- Khoản vay tối đa sẽ bằng 80% giá trị bất động sản được mua.

- Người cho vay phải xem xét việc bán tài sản để hoàn trả khoản vay thế

chấp nếu người đi vay không trả được nợ, do đó, người cho vay thường đòi

hỏi người đi vay phải có khoản vốn ít nhất bằng 20% giá trị tài sản Vì thế,

tổn thất phải vượt quá 20% giá trị tài sản ban đầu trước khi người cho vay

chịu thiệt hại.

Trang 10

Nếu người đi vay không trả được nợ, cả người đi vay và người cho vay đều chịu tổn thất

Tổn thất bao gồm: các khoản lãi quá hạn, chi phí bán tài sản, chênh lệch giá bán tài sản so với số dư nợ thế chấp Trong trường hợp tổn thất xảy ra, người đi vay khoanh vùng tổn thất trước tiên trong mức độ tổn thất của khoản vốn

Nếu thiệt hại quá số vốn của người đi vay, thì người cho vay cũng chịu một khoản lỗ và người cho vay yêu cầu người đi vay phải bồi thường và có thể tịch biên tài sản khác thuộc sở hữu người đi vay (tùy vào luật quy định).

Trang 11

 Khoản vay thế chấp có phòng ngừa rủi ro vỡ nợ:

- Là một khoản vay được thiết lập nhằm bảo vệ người cho vay thế chấp trong trường hợp người đi vay không thanh toán, chết, hoặc không thể đáp ứng các nghĩa vụ theo hợp đồng thế chấp

- Được chia thành hai loại: phòng ngừa bằng việc mua bảo hiểm hoặc phòng ngừa bằng việc nhờ bên thứ ba bảo lãnh (bảo lãnh tư nhân, bảo lãnh bởi cơ quan nhà nước như tại Mỹ

có tổ chức FHA hay VA)

Trang 12

- Tùy vào từng loại phòng ngừa mà hạn mức vay khác nhau.

- Có sự chia sẻ giữa người đi vay, người cho vay và bên thứ

ba (bên bán bảo hiểm hoặc bên bảo lãnh) Trong một vài trường hợp người bảo lãnh thể gánh chịu hoàn toàn rủi ro (FHA)

- Trong hợp đồng vay có các đối tượng như người đi vay, người cho vay, bên bán bảo hiểm, bên bảo lãnh hoặc Nhà nước

Trang 13

bởi công ty

tư nhân

Bảo lãnh bởi cơ quan Nhà nước

Bảo lãnh bởi bên

Bảo lãnh bởi VA

Trang 14

nợ bằng cách mua bảo hiểm:

- Công ty đứng ra bảo lãnh cho rủi ro vỡ nợ có thể là ngân hàng hoặc công ty bảo hiểm

- Người cho vay có thể chấp nhận yêu cầu vay vốn vượt quá 80% giá trị tài sản với điều kiện người đi vay mua bảo hiểm thế chấp rủi

ro vỡ nợ

- Các công ty bảo hiểm thu một khoản phí từ người đi vay dựa trên mức độ rủi ro được giả định bởi công ty này Các khoản phí bảo hiểm này được tổng hợp và các công ty bảo hiểm sẽ duy trì dự trữ khoản phí này để thanh toán các khoản nợ đối với người cho vay thế chấp nếu có các khoản nợ xấu xảy ra

Trang 15

 Vay thế chấp Bất động sản có bảo lãnh của bên thứ ba:Định nghĩa:

Bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng mà bên thứ ba cam kết sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho người đi vay nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Theo Thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 quy định về bảo lãnh ngân hàng, tại Điều 3 quy định:

“Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên bảo lãnh phải nhận

nợ và hoàn trả cho bên nhận bảo lãnh theo thỏa thuận.”

Trang 16

Bên bảo lãnh là người bảo lãnh, có thể là tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện bảo lãnh cho bên được bảo lãnh, cá nhân đứng ra bảo lãnh

Bên được bảo lãnh là người đi vay, có thể là tổ chức

(bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân được bảo lãnh bởi bên bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh là người cho vay, có thể là tổ

chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài)

Trang 17

• Bảo lãnh cho vay thế chấp bất động sản:

Là hình thức cấp tín dụng mà bên thứ ba căn cứ vào bất động sản thế chấp của người đi vay và các điều kiện khác để cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ nợ đối với người cho vay

Trang 18

THẾ CHẤP BẢO LÃNH

Theo Điều 317 Bộ Luật Dân sự số

91/2015/QH13: “Thế chấp tài sản là

việc một bên (sau đây gọi là bên thế

chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của

mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và

không giao tài sản cho bên kia (sau đây

gọi là bên nhận thế chấp) Tài sản thế

chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể

thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài

sản thế chấp.”

Theo Điều 335 Bộ Luật Dân sự số

91/2015/QH13: “Bảo lãnh là việc người

thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa

vụ Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.”

Thực hiện nghĩa vụ có chỉ định tài sản cụ

thể để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ Thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được đảm bảo

Trang 20

 Điều kiện: Là công dân Mỹ độ tuổi lao động và có thu nhập

ổn định

 Được vay tối đa là 95% giá trị tài sản

 Thỏa mãn điều kiện người cho vay và điều kiện của người bảo lãnh về thu nhập và vị trí của tài sản thế chấp

bảo lãnh tư nhân

Trang 21

 Cho vay thế chấp bất động sản được bảo lãnh bởi công ty bảo lãnh là việc người đi vay thương lượng một khoản vay lớn hơn 80% giá trị tài sản từ người cho vay với điều kiện người đi vay phải mua bảo hiểm hoặc có bên thứ ba bảo lãnh rủi ro vỡ nợ cho khoản vay đó Người đi vay trả cho công ty bảo lãnh một khoản phí bảo lãnh để công ty bảo lãnh thanh toán các khoản nợ đối với người cho vay nếu rủi ro vỡ nợ xảy ra Phí bảo lãnh có thể trả theo tháng.

Vay thế chấp BĐS bảo lãnh bởi các công ty

bảo lãnh tư nhân

Trang 22

 Nếu người đi vay thế chấp để vay 95% giá trị tài sản và mua bảo hiểm thế chấp tư nhân, người đi vay chi trả 5% giá trị tài sản, người cho vay sẽ chi trả 95% giá trị tài sản

 Tuy nhiên, người cho vay chỉ chấp nhận rủi ro với phần 80% giá trị tài sản và công ty bảo hiểm sẽ đảm bảo khoản tiền tương ứng 15% giá trị tài sản Người đi vay đánh giá khoản vay 95% phải cân nhắc chi phí tăng thêm của 15% giá trị tài sản bằng cách kết hợp lãi suất có thể cao hơn và chi phí bảo hiểm rủi ro vỡ nợ.

bảo lãnh tư nhân

Trang 23

Bảo lãnh vay thế chấp BĐS bởi Hiệp hội quản lý nhà liên bang (FHA mortgate loan):

- Không giống như bảo lãnh thông thường, bảo vệ người cho vay với một phần khoản nợ vay tiềm ẩn rủi ro thất thoát, bảo hiểm thế chấp FHA đảm bảo người cho vay hoàn toàn tránh khỏi tổn thất vỡ nợ

- FHA không cho vay mà chỉ bảo lãnh cho các khoản vay Vì FHA sẽ bảo lãnh toàn bộ rủi ro vỡ nợ của người đi vay, nên người đi vay phải đạt được những tiêu chuẩn nghiêm ngặt trước khi FHA chấp nhận bảo lãnh

Trang 24

liên bang (FHA mortgate loan):

- Mức vay khi được FHA bảo lãnh: lớn hơn 75% giá trị của bất động

sản FHA cũng quy định mức tối đa cho các khoản vay thế chấp do FHA bảo lãnh Số tiền vay này phụ thuộc vào khu vực địa lý mà khoản vay được thực hiện và có thể thay đổi theo thời gian.

- Mức bảo lãnh của FHA: Bảo lãnh 100% giá trị bất động sản khi xảy

ra vỡ nợ (không bao gồm các chi phí phát sinh do việc vỡ nợ gây ra: phí kiện tụng, phí hồ sơ…).

- Phí bảo lãnh: Do chấp nhận toàn bộ nguy cơ vỡ nợ của người đi vay,

phí bảo lãnh thế chấp FHA thường cao hơn phí bảo lãnh thông thường FHA thu phí bảo lãnh từ người đi vay, thường là một phần khoản thanh toán của họ Các khoản phí được tập hợp thành nguồn dự phòng để thanh toán các yêu cầu của người cho vay.

Trang 25

Bảo lãnh vay thế chấp BĐS bởi Hiệp hội quản lý nhà liên bang (FHA mortgate loan):

- Đối tượng được bảo lãnh:

+ FHA thành lập năm 1934 với việc thông qua đạo luật nhà ở liên bang với mục đích ban đầu là ổn định ngành công nghiệp nhà ở sau cuộc khủng hoảng đầu những năm 1930 và ổn định giá cả nhà ở cho các gia đình có thu nhập thấp và trung bình

Þ cho phép các gia đình mua nhà với khoản thanh toán thấp hơn so với tiêu chuẩn cho vay thông thường

+ Qua một thời gian dài thì chương trình bảo lãnh của FHA mở rộng ra dành cho những đối tượng muốn vay mua nhà thỏa điều kiện của họ và đặc biệt là các đối tượng lần đầu tiên mua nhà (2017)

Trang 26

liên bang (FHA mortgate loan):

Điều kiện để được FHA bảo lãnh:

+ Tính đến hiện tại, người đi vay phải có hai năm làm việc ổn định + Thu nhập hàng tháng của 2 năm gần nhất phải cố định hoặc tăng + Báo cáo lịch sử tín dụng thường có ít hơn ba mươi ngày chậm

thanh toán trong hai năm qua và điểm tín dụng tối thiểu là 500 (tại mức này sẽ được vay khoản 90% giá trị bất động sản).

+ Phá sản phải ít xảy ra cách đây ít nhất là hai năm, và từ lúc đó đến nay có tín dụng tốt sau khi phá sản.

+ Việc phát mãi tài sản phải xảy ra cách đây ít nhất ba năm, từ đó đến nay khong có 30 ngày trễ hạn tín dụng.

+ Khoản tiền thanh toán hàng tháng cho khoản vay thế chấp của bạn phải là khoảng 30% thu nhập trước thuế của bạn.

Trang 27

Giống như FHA, VA không cho vay thế chấp VA cung cấp bảo lãnh vay vốn không phải bảo hiểm rủi ro vỡ nợ như FHA.

Mức vay khi được VA bảo lãnh: Thông thường là 100% giá trị bất

động sản.

Mức bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh thay đổi theo thời gian và thường

không thể vượt quá 25% giới hạn cho vay của Hiệp hội thế chấp quốc gia Liên bang và Tập đoàn thế chấp cho vay mua nhà Liên bang.

Bảo lãnh vay thế chấp BĐS bởi hội cựu chiến binh (VA mortgate loan):

Trang 28

(VA mortgate loan)

Số tiền bảo lãnh thay đổi theo thời gian và thường không thể vượt quá 25% giới hạn cho vay của Hiệp hội thế chấp quốc gia Liên bang và Tập đoàn thế chấp cho vay mua nhà Liên bang.

Giấy chứng nhận bảo lãnh được cung cấp miễn phí cho người cho vay Không giống như FHA và bảo hiểm tư nhân, người đi vay không phải trả phí bảo hiểm hàng tháng hoặc bảo hiểm khác cho các bảo lãnh của VA

Tất cả các tổn thất do VA phát hành sẽ do chính phủ Hoa Kỳ thanh toán thông qua việc phân bổ ngân sách cho Bộ cựu chiến binh Vì lý

do này, VA thẩm định và kiểm tra tài sản rất chặt chẽ

Trang 29

Vay thế chấp BĐS bảo lãnh bởi hội cựu chiến binh (VA mortgate loan)

 Cựu chiến binh có thể sử dụng khoản bảo lãnh VA nhiều hơn một lần Số tiền được bảo lãnh cho người đi vay vào bất kỳ thời điểm nào tùy thuộc vào mức bảo lãnh tối đa hiện tại, số tiền bảo lãnh đã sử dụng, cộng với số tiền được khôi phục

từ quyền lợi đã sử dụng trước đó

 Ví dụ, quyền được VA bảo lãnh tối đa là 36.000 đô la, người đi vay muốn mua 1 căn nhà với giá 80.000 đô la, VA sẽ cấp chứng nhận bảo lãnh 40% hoặc 32.000

đô la, để lại 4.000 đô la cho người đi vay trong tương lai Nếu sau một thời gian, người đi vay đáp ứng các yêu cầu pháp lý phục hồi, khoản bảo lãnh 32.000 đô la được cộng lại của phần còn lại của quyền hưởng lợi (4.000 đô la) và trả lại toàn

bộ quyền hưởng lợi một lần nữa

Nếu người đi vay bán tài sản của mình cho một cựu chiến binh khác với cả quyền bảo lãnh VA và người đi vay mới này đồng ý thay thế quyền lợi của ông ấy cho quyền lợi mà người đi vay ban đầu sử dụng thì quyền lợi VA của người đi vay ban đầu được khôi phục.

Trang 30

(VA mortgate loan)

- Phí bảo lãnh: người đi vay không phải trả phí Tất cả các tổn thất

do VA phát hành sẽ do chính phủ Hoa Kỳ thanh toán thông qua việc phân bổ ngân sách cho Bộ cựu chiến binh Vì lý do này, VA thẩm định và kiểm tra tài sản rất chặt chẽ

- Đối tượng: Các cựu chiến binh có thể được bảo lãnh tín dụng thế

chấp để mua 1 căn hộ từ Bộ cựu chiến binh (VA) VA bảo đảm bồi thường cho các khoản vay của người đi vay là cựu chiến binh.

Cựu chiến binh có thể sử dụng khoản bảo lãnh VA nhiều hơn một lần Số tiền được bảo lãnh cho người đi vay vào bất kỳ thời điểm nào tùy thuộc vào mức bảo lãnh tối đa hiện tại, số tiền bảo lãnh đã

sử dụng, cộng với số tiền được khôi phục từ quyền lợi đã sử dụng trước đó.

Trang 31

Vay thế chấp BĐS bảo lãnh bởi hội cựu chiến binh

(VA mortgate loan)

+ Các cá nhân hoạt động tích cực trong quân đội.

+ Người hoạt động ít nhất 6 năm trong khu ‘Selected Reserve’, sau khi về hưu hoặc chuyển sang khu khác hay thậm chí hoạt động chưa đủ 6 năm nhưng bị khuyết tật trong quá trình phục vụ tại phân khu ‘Selected Reserve’ là khu vực

dự trữ binh chủng cho Hoa kỳ.

+ Khoản vay còn áp dụng cho vợ/chồng của cựu chiến binh bị thương tật 1 phần 10 năm cho đến trước khi mất, hoặc thương tật vĩnh viễn không ít hơn 5 năm, tù binh chiến tranh đã chết sau ngày 30/9/1999, các cựu chiến binh (tham gia các cuộc chiến kể trên) đã qua đời, bị mất tích, bị bắt giữ và khoản bảo lãnh sẽ theo quy định dành riêng cho người vợ/chồng của VA Lưu ý vợ/ hoặc chồng của các chiến binh đã qua đời không được tái hôn.

Trang 32

So sánh hình thức vay thông thường

và vay có bảo lãnh

Trang 33

Khoản vay thông thường

Vay có bảo lãnh tư

nhân

Vay được FHA bảo lãnh

Vay được VA bảo lãnh Đối tượng Công dân Mỹ

Công dân Mỹ độ tuổi lao động và

có thu nhập ổn

định

Cựu binh cần mua nhà

Giá trị vay được

người cho vay

chấp thuận

Tối đa bằng 80% giá trị tài

sản

Tối đa là 95% giá trị

tài sản

Tối đa có thế đạt gần 100% giá trị

tài sản

Tối đa là 100% giá trị tài sản

Điều kiện Thỏa mãn điều

kiện của người cho vay

Thỏa mãn điều kiện người cho vay và điều kiện của người bảo lãnh về thu nhập và vị trí của tài sản thế chấp

Thỏa mãn điều kiện người cho vay và thỏa các điều kiện của FHA đưa ra

Cựu binh đạt các điều kiện theo các quy định của

VA

Trang 34

thông thường nhân bảo lãnh

Phí bảo lãnh Không tốn phí

bảo lãnh

Phải trả phí bảo lãnh

Phí bảo lãnh có thể trả theo tháng

Có phí bảo lãnh, cao hơn phí bảo lãnh tư nhân

Không tốn phí bảo lãnh

Phạm vi bảo

lãnh

Bảo lãnh cho phần tăng thêm

Bảo lãnh 100% giá trị khoản vay khi vỡ

nợ

Mức bảo lãnh thay đổi và thường không quá 25% giá trị khoản vay

về việc chia sẻ rủi ro

Người cho vay sẽ thỏa thuận chia sẽ rủi

ro với người đi vay trong hạn mức của mình, phần còn lại

Trang 35

Một số tổ chức bảo lãnh cho khoản vay thế chấp Bất động sản tại Việt Nam:

- Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Bảo lãnh cho vay mua nhà đối với cán bộ, công chức, viên chức thành phố chưa có nhà, có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, có thời gian làm việc ít nhất 3 năm

+ Điều kiện tài chính: Người vay phải có khả năng tài chính trả trước 30% tiền mua căn hộ/ nhà dự định mua

Trang 36

II Quy trình bảo lãnh vay

thế chấp bất động sản

Trang 37

Quy trình bảo lãnh vay vốn thế chấp bất động sản mô tả thứ tự công việc cần thực hiện trong quá trình bảo lãnh vay vốn, từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn tất hợp đồng bảo lãnh Việc xác lập một quy trình bảo lãnh giúp cho bên bảo lãnh hạn chế rủi ro và kiểm soát chất lượng tín dụng của bên được bảo lãnh đồng thời làm cơ sở xác định trách nhiệm của những người thực hiện công việc trong quy trình bảo lãnh.

Quy trình bảo lãnh

Trang 38

• Quy trình bảo lãnh vay thế chấp bất động sản có những bước chính như sau:

• Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh và thu thập thông tin.

• Bước 2: Phân tích và thẩm định hồ sơ bảo lãnh

• Bước 3: Ra quyết định bảo lãnh

• Bước 4: Phát hành bảo lãnh

• Bước 5: Xử lý sau phát hành bảo lãnh

• Bước 6: Hoàn tất hợp đồng bảo lãnh

Trang 39

Quy trình bảo lãnh

Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh và thu thập thông tin:

Chủ thể bảo lãnh sẽ yêu cầu người đi vay lập hồ sơ theo đúng quy định Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đề nghị bảo lãnh

+ Hồ sơ pháp lý của người đi vay

+ Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, tài liệu xác minh tình hình công nợ tại thời điểm gần nhất của các tổ chức tín dụng mà khách hàng có dư nợ, các tài liệu về biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh, và các văn bản có liên quan khác

Quá trình thu thập thông tin bao gồm những thông tin về thu nhập, các khoản chi phí phát sinh mà người đi vay phải trả hàng tháng, tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng của người đi vay…

Ngày đăng: 20/10/2017, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w