MỤC TIÊU1 2 3 Tìm hiểu tổng quan về rủi ro – tỷ suất sinh lợi Tìm hiểu quy trình phân tích rủi ro trong hoạt động đầu tư tài trợ BĐS Áp dụng quy trình phân tích rủi ro trong trường hợp c
Trang 1Chương 13: PHÂN TÍCH RỦI RO
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên
ĐẦU TƯ & TÀI TRỢ BẤT
Trang 2MỤC TIÊU
1
2
3
Tìm hiểu tổng quan về rủi ro – tỷ suất sinh lợi
Tìm hiểu quy trình phân tích rủi ro trong hoạt động đầu tư tài trợ BĐS
Áp dụng quy trình phân tích rủi ro trong trường hợp cụ thể - Trung tâm thương mại Westgate và Trung tâm phân phối Worthington
Trang 51 Tổng quan về rủi ro – tỷ suất sinh lợi
Rủi ro là gì? Rủi ro là những tình huống mà khi xuất hiện luôn đem đến tổn thất, thiệt
hại cho Nhà đầu tư; ở mức độ cao có thể làm Nhà đầu tư phá sản;
Rủi ro đem đến sự bất ổn, sự không chắc chắn hay độ nhạy cảm cho kết quả mà Nhà đầu tư kỳ vọng trong tương lai.
Rủi ro phản ánh khả năng thu nhập thực tế có thể khác xa tới đâu so với thu nhập kỳ vọng.
Trang 61 Tổng quan về rủi ro
Đo lường rủi ro?
Có nhiều phương pháp để đo lường và đánh giá rủi ro, một trong những phương pháp phổ biến là phương pháp phương sai và độ lệch
tiêu chuẩn Standard Deviation -
Độ lệch tiêu chuẩn: là thước đo độ lệch (độ
phân tán, khoảng cách, biên độ dao động) về
tỷ suất sinh lợi ở từng tình trạng kinh tế hoặc từng năm so với tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
Trang 7
1 Tổng quan về rủi ro – tỷ suất sinh lợi
MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI
Tương quan giữa tỷ suất sinh lợi và rủi ro là TƯƠNG QUAN THUẬN
Trang 81 Tổng quan về rủi ro – tỷ suất sinh lợi
PHÂN LOẠI RỦI RO
RỦI RO HỆ THỐNG
• Là rủi ro mà nguyên nhân
mang đến rủi ro là khách quan,
xảy ra trong quá trình vận hành
nền kinh tế
• Rủi ro này không thể giảm
thiểu và triệt tiêu được
• Rủi ro này xảy ra ảnh hưởng
đến toàn bộ các chủ thể trong
nền kinh tế
• Nguyên nhân: thay đổi chính
tiền tệ, lạm phát, chu kỳ tăng
trưởng nền kinh tế…
RỦI RO PHI HỆ THỐNG
• Là rủi ro mang tính đặc thù của một ngành, lĩnh vực.
• Rủi ro này có thể triệt tiêu bằng đa dạng hóa đầu tư
• Rủi ro này xảy ra chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số chủ thể trong nền kinh tế
• Nguyên nhân xảy ra: biến động giá cả trong NVL đầu vào, biến động trong chi phí nhân công,…
Nguyên nhân đem đến rủi ro/đa dạng hóa danh mục đầu từ
Trang 9PHÂN LOẠI RỦI RO
1 • Business Risk – rủi ro kinh doanh
2 • Financial Risk – rủi ro tài chính
3 • Liqidity Risk – rủi ro thanh khoản
4 • Inflation Risk – rủi ro lạm phát
5 • Management Risk – rủi ro quản lý
6 • Interest Rate Risk – rủi ro lãi suất
7 • Legislative Risk – rủi ro pháp lý
8 • Enviroment Risk – rủi ro môi trường
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 10PHÂN LOẠI MỘT SỐ LOẠI RỦI RO
Business Risk – rủi ro kinh doanh
Trong kinh doanh BĐS:
Ví dụ: kinh doanh trong lĩnh vực cho thuê BĐS tại KCN, khách thuê chủ yếu là công nhân
Gặp rủi ro khi các cty trong KCN cắt giảm lao động
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Rủi ro kinh doanh đến từ đặc điểm ngành
Trang 11Financial Risk – rủi ro tài chính
Việc sử dụng các khoản nợ làm gia tăng rủi
Trang 12Liqidity Risk – rủi ro thanh khoản
• Tính thanh khoản của một khoản đầu tư càng ít, thì càng dễ xuất hiện việc người bán phải nhượng bộ để có thể bán được nhanh chóng.
• Bất động sản có mức độ rủi ro thanh khoản tương đối cao.
• Những tài sản chuyên dụng thường có rủi ro thanh khoản cao hơn những tài sản có thể sử dụng cho nhiều mục đích.
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 13Inflation Risk – rủi ro lạm phát
• Lạm phát bất ngờ có thể làm giảm tỉ suất sinh lợi của nhà đầu tư
• Một số khoản đầu tư chịu ảnh hưởng bởi lạm phát nhiều hay ít hơn một số khác
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 14Management Risk – rủi ro quản lý
• Tỉ suất sinh lợi mà nhà đầu tư kiếm được có thể phụ thuộc vào năng lực quản lý, được gọi là rủi ro quản lý.
• Một số tài sản yêu cầu trình độ quản lý chuyên môn cao hơn so với một số khác.
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 15Interest Rate Risk – rủi ro lãi suất
• Bất động sản có xu hướng sử dụng đòn bẩy cao, và do
đó, tỉ suất sinh lợi thu được có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi trong lãi suất.
• Một sự gia tăng mức lãi suất có thể làm giảm mức giá
mà người mua tiếp theo sẵn sàng trả.
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 16Legislative Risk – rủi ro pháp lý
• Bất động sản chịu nhiều quy định như luật thuế, kiểm soát giá thuê nhà, quy hoạch và những hạn chế khác do chính phủ quy định.
• Những thay đổi trong các quy định có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của khoản đầu tư
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 17Enviroment Risk – rủi ro môi trường
• Giá trị của bất động sản thường bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong môi trường hoặc thông tin bất chợt rằng môi trường hiện tại chứa mối nguy hiểm tiềm tàng.
• Rủi ro môi trường có thể gây ra tổn thất lớn hơn những rủi ro khác đã được đề cập vì nhà đầu tư có thể phải chịu chi phí khắc phục vượt xa giá trị của tài sản.
Rủi ro trong hoạt động ĐTTT BĐS
Trang 18LOGO
2 Quy trình phân tích rủi
ro trong đầu tư tài trợ BĐS
Trang 192 Quy trình phân tích rủi ro trong đầu tư tài trợ BĐS
a) Thẩm định
b) Phân tích độ nhạy cảm
c) Phân vùng IRR
d) Đánh giá sự thay đổi giữa tỷ suất sinh lợi và rủi ro
e) Đo lường phương sai và rủi ro
f) Thiết lập danh mục
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Trang 20• Về cơ bản, THẨM ĐỊNH trong phân tích rủi ro đầu tư là quá trình tìm kiếm các thông tin cần thiết để đánh giá rủi ro đầu tư
có phù hợp với các mục tiêu đầu tư hay không
• Trong hầu hết các trường hợp, một nhà đầu tư tiềm năng sẽ nhấn mạnh rằng bất kỳ rủi ro nào được phát hiện trong quá trình thẩm định phải được chủ sở hữu tài sản hiện tại coi là một điều kiện bán
a) THẨM ĐỊNH TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO ĐẦU TƯ
Trang 21• Mẫu checklist cho quy trình thẩm định
a) THẨM ĐỊNH TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO ĐẦU TƯ
Yếu tố đánh giá Ghi chú
1 Phân tích bên đi
thuê
- Thông tin thuê bên thuê
- Lịch sử thanh toán tiền thuê của bên đi thuê (có chậm trả,…)
còn tồn tại Đánh giá để xác định xem:- Có bất kỳ vụ kiện tụng nào,
- Đóng thuế đủ hay chưa, đúng quy định pháp luật hay không,
- v.v
Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến BDS
Trang 22a) THẨM ĐỊNH TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO ĐẦU TƯ
• Mẫu checklist cho quy trình thẩm định
Yếu tố đánh giá Ghi chú
5 Xem các tiêu đề/ văn bản
sự tồn tại của tòa án dân sự đối với chủ sở hữu tài sản hiện hành.
6 Khảo sát BĐS Khảo sát vị trí của BĐS có vi phạm ranh giới pháp lý hoặc hạn chế nào
không.
7 Quy định của Chính phủ Xem xét để xác định xem:
- Việc sử dụng hiện tại và trong tương lai của bất động sản được phép theo quy hoạch hay không
- Ngoài ra xem xét để xác định xem có bất kỳ điều kiện miễn trừ đang được áp dụng
- Vấn đề môi trường sống có thể bao gồm một số vấn đề, bao gồm cả sự tồn tại của các chất thải độc hại, phá hủy các vùng đất ngập nước, cây xanh, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, vv,
- Và liệu tài sản nằm có nằm trong vùng có nguy cơ bị lũ lụt hoặc các vùng ngập lụt
Trang 23a) THẨM ĐỊNH TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO ĐẦU TƯ
• Mẫu checklist cho quy trình thẩm định
Yếu tố đánh giá Ghi chú
8 Sự kiểm tra vật lý Thực hiện khảo sát để xác định tình trạng của cấu trúc và nếu có sai hỏng
cần được sửa chữa, bảo trì bởi bên bảo hành Một báo cáo cần được chuẩn
bị để đánh giá kế hoạch thi công và thông số kỹ thuật, tình trạng của hệ thống quản lý tòa nhà, công trình, tiện ích, nền móng, tường, và các tiện ích sẵn có
9 Những vấn đề về thuế Xem xét để xác định các khoản thanh toán của tất cả các loại thuế và sự
định giá để đánh thuế hiện tại cũng như phát hiện các khoản giảm trừ thuế hoặc các loại thuế địa phương đặc biệt, v.v.
10 Chính sách bảo hiểm Những đánh giá bao gồm lịch sử yêu cầu bồi thường bảo hiểm và bất kỳ sự
từ chối bảo hiểm cho chủ sở hữu bất động sản hiện tại
Các nhà đầu tư có quyền yêu cầu bất kỳ báo cáo được ủy quyền của chủ sở hữu bất động sản, chẳng hạn như các nghiên cứu thị trường, nghiên cứu kỹ thuật, vv, mà có thể liên quan đến giao dịch
Các nhà đầu tư có thể yêu cầu một danh sách các tài sản cá nhân có thể liên quan với các tài sản sản nhằm tránh tranh chấp.
11 Nghiên cứu kỹ thuật
12 Nghiên cứu thị trường
13 Danh sách tài sản cá nhân
Trang 24Có một số tài sản nhạy cảm với những thay đổi bất ngờ của điều kiện thị trường hơn các tài sản khác
Ví dụ: BĐS nằm gần các trường học sẽ nhạy cảm hơn các BĐS
khác khi tỷ lệ bỏ trống gia tăng vào kỳ nghỉ hè
b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
Trang 25• Một trong những cách đơn giản nhất của việc phân tích rủi ro
là thực hiện một bản phân tích độ nhạy cảm
• Thay đổi một hoặc 1 vài các giả định chính không chắc chắn
để xem mức độ nhạy cảm của hiệu suất đầu tư của tài sản
• Các giả định thường sử dụng: mức dự kiến thị trường cho thuê, tỷ lệ trống, chi phí hoạt động, và giá bán lại dự kiến
b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
Trang 26b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
Trang 27Cách 1: Thay đổi một giả định tại một thời điểm
- Ưu điểm: cho phép các nhà phân tích có thể tách các tác động
của một giả định đầu vào cụ thể
- Ví dụ: các tòa nhà văn phòng phân tích trong Chương 11,
chúng ta ước tính IRR là 20,08% trong một tập hợp các giả định cụ thể - được coi là một trường hợp cơ sở Giả định bao gồm một ước tính rằng tài sản sẽ được bán với giá 9,7 triệu $ sau 5 năm Điều gì xảy ra nếu tài sản bán được nhiều hơn hoặc
ít hơn mức này?
b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỂ THAY ĐỔI GIẢ ĐỊNH
Cách 2: nhiều hơn một biến thay đổi trong một kịch bản cụ thể
Trang 28Cách 1: Thay đổi một giả định tại một thời điểm
b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỂ THAY ĐỔI GIẢ ĐỊNH
Trang 29Cách 1: Thay đổi một giả định tại một thời điểm
b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỂ THAY ĐỔI GIẢ ĐỊNH
Trang 30Cách 1: Thay đổi một giả định tại một thời điểm
Giả định bi quan: giả thiết phản ánh một tình huống mà mọi thứ không như mong đợi
Ví dụ: vị trí còn trống có thể cao hơn, do đó có thể giá thuê thị trường trong tương lai thấp hơn và giá bán lại thấp hơn
Phân tích xem hiệu suất đầu tư bị ảnh hưởng bao nhiêu bởi sự kết hợp của các giả định tiêu cực hoặc trường hợp xấu nhất
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỂ THAY ĐỔI GIẢ ĐỊNH
b) PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM
Giả định lạc quan: chỉ ra các khoản đầu tư sẽ như thế nào nếu tất
cả mọi thứ theo chiều hướng tốt
Các kịch bản có thể xảy ra
Trang 31• IRR: biện pháp đo lường hữu ích trong việc giúp đỡ các nhà đầu tư quyết định có hay không đầu tư vào một dự án;
• IRR của hoạt động đầu tư vào bất động sản bao gồm hai nguồn của dòng tiền: (1) dòng tiền từ hoạt động và (2) dòng tiền từ việc bán các khoản đầu tư
Tỷ lệ từng thành phần đóng góp vào tổng lợi nhuận???
c) PHÂN VÙNG IRR
Trang 32Xem xét lại các giá trị hiện tại của BTCFo và BTCFs
Trang 33Tại sao phân vùng IRR lại quan trọng?
c) PHÂN VÙNG IRR
Phân vùng IRR giúp các nhà đầu tư xác định:
Có bao nhiêu lợi nhuận phụ thuộc vào dòng tiền hoạt động
hàng năm và;
Bao nhiêu lợi nhuận phụ thuộc vào dòng tiền của dự án khi
bán lại
Nói đúng hơn là IRR gắn liền với việc dự báo dòng tiền trong
suốt những năm hoạt động của khoản đầu tư, đặc biệt là IRR được xác định từng phần bởi hợp đồng thuê trước
Trang 34Phân vùng IRR
Giá bán lại phụ thuộc vào dòng tiền kỳ vọng sẽ xảy ra sau thời gian nắm giữ hiện tại Như vậy, có vẻ như nhà đầu tư càng kỳ vọng một tỷ lệ IRR dự kiến cao trong tương lai, rủi ro họ phải đối mặt càng cao.
c) PHÂN VÙNG IRR
Trang 36d) SỰ THAY ĐỔI CỦA TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ RỦI RO
Nói chung, độ biến thiên trong TSSL càng cao, rủi ro của dự án
càng lớn
Ví dụ: xét về tòa nhà văn phòng chúng ta đưa ra phân tích Gỉa dụ
rằng chúng ta cân nhắc đưa ra thêm 2 tài sản để đầu tư đó là khách sạn và tòa nhà chung cư
Bảng tính 13 – 6: Xem file Phương pháp tính
Trang 37d) SỰ THAY ĐỔI CỦA TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ RỦI RO
Hình 13-7 Xác suất phân phối của IRR (tài sản văn phòng, chung cư, và khách sạn)
Trang 38Phạm vi của TSSL kỳ vọng đối với tài sản khách sạn là lớn hơn nhiều so với tòa nhà văn phòng
Trong phạm vi hẹp của kết quả đối với tòa nhà văn phòng là tương đối so với các kết quả đối với tài sản khách sạn chỉ ra rằng có sự biến đổi thấp hơn trong TSSL kỳ vọng của tòa nhà văn phòng đối với các tài sản của khách sạn
Xem xét thay đổi thấp hơn trong TSSL đi cùng với rủi ro thấp hơn, và
ngược lại
d) SỰ THAY ĐỔI CỦA TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ RỦI
RO
Trang 39e) ĐO LƯỜNG PHƯƠNG SAI VÀ RỦI RO
Xem File Phương pháp tính
SUMMARY Property Expected Return Risk
Trang 40e) ĐO LƯỜNG PHƯƠNG SAI VÀ RỦI RO
Hình 13-8 R i ro so v i TSSL ủi ro so với TSSL ới TSSL
Khi các dự án có BTIRR E không bằng nhau, không dùng để ra quyết định đầu tư mà phải dùng hệ số phương sai.
Hệ số phương sai = rủi ro trên một đơn vị lợi nhuận kỳ vọng.
Trang 41f) THIẾT LẬP DANH MỤC
Bằng cách phát triển một danh mục đầu tư với các tài sản đầu tư khác nhau, bao gồm cổ phiếu và trái phiếu, nhà đầu tư có thể làm giảm đáng kể rủi ro thông qua đa dạng hóa
Ví dụ: sự kiện kinh tế mà kết quả trong kịch bản bi quan đối với tài sản của khách sạn không nhất thiết ảnh hưởng đến các căn hộ hoặc tài sản văn phòng, và ngược lại Do đó, lợi nhuận đối với ba tài sản trên có thể không có mối tương quan hoàn hảo
Trang 42LOGO
3 Tình huống phân tích
thực tế —Trung tâm thương mại Westgate
Trang 433 Tình huống thực tế —Trung tâm thương mại Westgate
Thông tin dự án bất động sản : Westgate Shopping Center
Diện tích : 100.000 feet vuông
Thời gian mua : 1/7/2000
Thời gian nắm giữ : 5 năm, bán vào cuối năm thứ 6
Trang 44Chi phí chung của dự án :
Thuế bất động sản : 40.000 $ năm 1, tăng 2.5%/ năm
Bảo hiểm : 0.18 $/ 1 feet vuông năm 1, tăng 3%/năm
Chi phí bảo dưỡng thông thường : 0.75 $/ 1 feet vuông năm 1, tăng 3%/năm
Chi phí quản lý : 6%/ thu nhập hiệu quả (effective gross income)
3 Tình huống thực tế —Trung tâm thương mại
Westgate
Trang 45Tóm tắt thông tin người thuê
3 Tình huống thực tế —Trung tâm thương mại Westgate
Trang 46Dòng tiền từ dự án cho thuê
Trang 47Dòng tiền từ bán lại BĐS
3 Tình huống thực tế —Trung tâm thương mại Westgate
Trang 48Tính IRR và Partitioning IRR của dự án
Trang 49Trường hợp bi quan
Gỉa định trường hợp bi quan :
Giá thuê thị trường không tăng cho việc gia hạn thuê của người đang thuê.
Doanh số bán lẻ các nhà hàng không tăng.
Tỷ lệ không gian trống là 10 % thay vì 5 %
Xác suất người thuê tiếp tục gia hạn hợp đồng : 60%
→ Giá bán lại thấp hơn vì năm thứ 6 NOI vốn thấp.
→ Phụ lục 13-13: IRR giảm từ 10,48 % còn 7,33 %
Trang 50Trường hợp bi quan
Trang 51Những giả định thị trường cho thuê với khả năng gia hạn thuê
Việc lựa chọn 1 loạt các dự báo cơ sở thị trường cho các kiểu không gian trong một tòa nhà khác nhau Những dự báo này được gọi là những giả định của thị trường cho thuê
KHÁI
NIỆM
Có thể có 1 hay nhiều giả định thị trường đối với tài
sản
Trang 52Những giả định thị trường cho thuê với khả năng gia hạn thuê
Khi khả năng gia hạn ít hơn 100% và có sự khác biệt giữa giá thuê mới và giá gia hạn thêm giá thuê là bình quân gia quyền của cả hai.
Giá thuê thị trường
Trang 53Những giả định thị trường cho thuê với khả năng gia hạn thuê
Khi hợp đồng thuê hết hạn và không được gia hạn, CSH tòa nhà sẽ chịu một lượng tgian bỏ trống (downtime) cho đến khi người thuê nhà mới được tìm thấy xuất hiện khoản trống doanh thu (turnover vacancy)
Những tháng bỏ trống
- Xs gia hạn =100% Số tháng bỏ trống = 0.
- Xs gia hạn <100% Số tháng bỏ trống = số tháng bỏ trống nếu 100% không gia hạn x (1- Xs gia hạn).