Đồ án tốt nghiệp của em gồm hai nội dung chính sau: Phần 1: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 56 MW cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
Trang 2Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang hòa nhập với nền kinh tế thế giới, tuy vẫn là một nước nông nghiệp song nền công nghiệp của ta vẫn đang dần vươn tới những tầm cao mới Cùng với các ngành khoa học khác, ngành công nghiệp điện đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chính trị đất nước với hơn 70% điện sản xuất được dùng trong công nghiệp Vấn đề sản xuất, tiêu thụ điện năng, vận hành và bảo
vệ hệ thống điện, đảm bảo an toàn, tin cậy và kinh tế đang là những mục tiêu hướng tới khi tính toán thiết kế hệ thống điện.
Xuất phát từ thực tế đó em nhận thấy việc thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp là rất cần thiết để em có thể tìm hiểu và nắm bắt một cách cụ thể hơn, thực tế hơn về một hệ thống điện hoàn chỉnh. Đồ án tốt nghiệp của em gồm hai nội dung chính sau:
Phần 1: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 56 MW cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát, phụ tải cấp điện áp trung 110kV và phát công suất thừa lên hệ thống 220kV. Gồm 6 chương:
Trang 4KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS PHÙNG THỊ THANH MAI
Họ và tên sinh viên: Trần Thế Xuân Tùng
Tên đề tài: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện và Tính toán ổn định.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên phản biện:
Họ và tên sinh viên: Trần Thế Xuân Tùng
Tên đề tài: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện và Tính toán ổn định
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1
1.1. CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN 1
1.2. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 1
1.2.1. Công suất phát toàn nhà máy 1
1.2.2. Công suất tự dùng 2
1.2.3. Công suất phụ tải các cấp điện áp 3
1.2.4. Công suất phát về hệ thống 4
1.3. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 7
1.3.1. Cơ sở chung để đề xuất phương án nối dây 7
1.3.2. Đề xuất các phương án nối dây 8
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 12
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 13
A. PHƯƠNG ÁN 1 13
2.1.A. CHỌN MBA 13
2.1.1.A. Chọn loại và công suất định mức của MBA 13
2.1.2.A. Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố 15
2.2.A. PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHO CÁC MBA 20
2.2.1.A. MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây 20
2.2.2.A. MBA liên lạc. 20
2.3.A. TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA 21
2.3.1.A. Tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây B3,B4 21
2.3.2.A. Tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 22
B. PHƯƠNG ÁN 2 24
2.1.B. CHỌN MBA 24
2.1.1.B. Chọn loại và công suất định mức của MBA 24
2.1.2.B. Kiểm tra quá tải của các MBA 25
Trang 72.2.1.B. MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây 29
2.2.2.B. MBA liên lạc. 29
2.3.B. TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA 30
2.3.1.B. Tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây B1, B2,B5 30
2.3.2.B. Tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 31
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 32
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 33
3.1. CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI 33
3.1.1. Phương án 1 33
3.1.2 Phương án 2 34
3.2. TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 34
3.2.1. Vốn đầu tư 34
3.2.2 Chi phí vận hành hàng năm 36
3.2.3 Lựa chọn phương án tối ưu 37
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 37
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 38
4.1. CHỌN ĐIỂM NGẮN MẠCH 38
4.2. LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ 39
4.2.1. Chọn các lượng cơ bản 39
4.2.2. Tính điện kháng tương đối của các phần tử 39
4.2.3. Sơ đồ thay thế 40
4.3. TÍNH DÒNG NGẮN MẠCH THEO ĐIỂM 41
4.3.1. Ngắn mạch tại điểm N1 41
4.3.2. Ngắn mạch tại điểm N2 43
4.3.3. Ngắn mạch tại điểm N3’ 45
4.3.4. Ngắn mạch tại điểm N3 46
4.3.5. Ngắn mạch tại điểm N4 48
Trang 8CHƯƠNG 5 CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 49
5.1. DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC VÀ DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC 49
5.1.1. Dòng điện các mạch phía 220 kV 49
5.1.2. Dòng điện các mạch phía 110 kV 49
5.1.3. Dòng điện các mạch hạ áp 10,5 kV 50
5.2. CHỌN MÁY CẮT VÀ DAO CÁCH LY 51
5.2.1. Chọn máy cắt điện (MC) 51
5.2.2. Chọn dao cách ly (CL) 52
5.3. CHỌN THANH DẪN CỨNG ĐẦU CỰC MÁY PHÁT 52
5.3.1. Chọn loại và tiết diện 52
5.3.2. Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt 54
5.3.3. Kiểm tra điều kiện ổn định động 54
5.3.4. Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng 55
5.3.5. Chọn sứ đỡ 56
5.4. CHỌN THANH DẪN MỀM 57
5.4.1 . Chọn tiết diện 57
5.4.2. Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch 58
5.4.3. Kiểm tra điều kiện vầng quang 62
5.5. CHỌN CÁP VÀ KHÁNG ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY 63
5.5.1. Chọn cáp 63
5.5.2. Chọn kháng điện đường dây 65
5.6. CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG 69
5.6.1. Máy biến dòng điện (BI) 69
5.6.2. Máy biến điện áp (BU) 72
5.7. CHỌN CHỐNG SÉT VAN (CSV) 74
5.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 75
PHẦN II TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO NHÀ MÁY ĐIỆN THIẾT KẾ 81
Trang 91.1.1. Chế độ xác lập 82
1.1.2. Chế độ quá độ 82
1.2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN 82
1.2.1. Đối với chế độ xác lập bình thường 82
1.2.2. Đối với chế độ xác lập sau sự cố 82
1.2.3. Đối với chế độ quá độ 83
1.3. ĐIỀU KIỆN TỒN TẠI CHẾ ĐỘ XÁC LẬP BÌNH THƯỜNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 83
1.4. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ỔN ĐỊNH 83
1.4.1. Ổn định góc roto với nhiễu loạn nhỏ 84
1.4.2. Ổn định quá độ 84
1.4.3. Ổn định tần số 84
1.4.4. Ổn định điện áp 84
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP 85
2.1. LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ 85
2.1.1. Tính toán các thông số 85
2.1.2. Sơ đồ thay thế 85
2.1.3. Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản 89
2.2. TÍNH TOÁN SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ LẬP ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT 96 2.2.1. Xác định suất điện động E’ 96
2.2.2. Xác định tổng trở riêng, tổng trở tương hỗ giữa hệ thống và nhà máy . 96 2.2.3. Phương trình đặc tính công suất. 97
2.2.4. Tính công suất cơ của Tuabin P0 97
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ 98
3.1. LẬP ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT CHO TỪNG CHẾ ĐỘ 98
3.1.1. Trước khi xảy ra ngắn mạch. 98
3.1.2. Trong khi xảy ra ngắn mạch. 98
Trang 103.2. XÁC ĐỊNH GÓC CẮT GIỚI HẠN 102 3.3. TÍNH THỜI GIAN CẮT GIỚI HẠN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 11Bảng 1.1. Thông số kỹ thuật của máy phát điện 1
Bảng 1.2. Biến thiên công suất phát toàn nhà máy 2
Bảng 1.3. Biến thiên công suất tự dùng 2
Bảng 1.4. Biến thiên phụ tải cấp điện áp máy phát 3
Bảng 1.5. Biến thiên phụ tải cấp điện áp trung 110kV 3
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp phụ tải các cấp điện áp 4
Bảng 2.1.A. Thông số máy biến áp tự ngẫu B1, B2 14
Bảng 2.2.A. Thông số máy biến áp B3,B4 14
Bảng 2.1.B. Thông số máy biến áp tự ngẫu B2, B3 25
Bảng 2.2.B. Thông số máy biến áp B1,B4 25
Bảng 2.3.B. Phân bố công suất cho các phía của MBA liên lạc 30
Bảng 2.4.B. Tính toán tổn thất điện năng trong MBATN 32
Bảng 2.5. Tổn thất điện năng của hai phương án 32
Bảng 3.1. Tổng hợp tính toán kinh tế - kỹ thuật của 2 phương án 37
Bảng 4.1. Kết quả tính toán ngắn mạch tại các điểm 48
Bảng 5.1. Bảng tổng kết dòng điện cưỡng bức các cấp điện áp 50
Bảng 5.2. Thông số máy cắt điện 51
Bảng 5.3. Thông số dao cách ly 52
Bảng 5.4. Thông số kỹ thuật của thanh dẫn cứng 53
Bảng 5.5. Thông số định mức của sứ 56
Bảng 5.6. Thông số kỹ thuật của thanh dẫn mềm 58
Trang 12Bảng 5.9. Thông số kỹ thuật thanh dẫn mềm phía 220kV 62
Bảng 5.10. Thông số kỹ thuật của kháng điện 66
Bảng 5.11. Thông số kỹ thuật của kháng đơn cuộn dây nhôm 67
Bảng 5.12. Thông số máy cắt MC1 68
Bảng 5.13. Thông số máy biến dòng điện cấp 220 kV và 110 kV 69
Bảng 5.14. Thông số máy biến dòng điện cấp 10,5 kV 70
Bảng 5.15. Phụ tải đồng hồ cho sơ đồ hình 5.4 71
Bảng 5.16. Thông số kỹ thuật biến điện áp cấp 220kV và 110kV 72
Bảng 5.17. Phụ tải đồng hồ cho sơ đồ hình 5.4 73
Bảng 5.18. Thông số kỹ thuật máy biến điện áp một pha cấp điện 10,5 kV 73
Bảng 5.19. Thông số của chống sét van 75
Bảng 6.1. Thông số máy biến áp tự dùng riêng 77
Bảng 6.2. Thông số máy biến áp tự dùng chung 78
Bảng 6.3. Thông số máy cắt điện 79
Bảng 6.4. Thông số aptomat 80
Phần II Bảng 2.1. Công suất về hệ thống tại các thời điểm 86
Trang 13Hình 1.1. Đồ thị phụ tải tổng hợp 5
Hình 1.2. Sơ đồ nối dây phương án 1 8
Hình 1.3. Sơ đồ nối dây phương án 2 9
Hình 1.4. Sơ đồ nối dây phương án 3 10
Hình 1.5. Sơ đồ nối dây phương án 4 11
Hình 2.1.A. Sơ đồ nối dây phương án 1 13
Hình 2.2.A. Phân bố công suất MBATN khi sự cố 1 của phương án 1 15
Hình 2.3.A. Phân bố công suất MBATN khi sự cố 2 của phương án 1 17
Hình 2.4.A. Phân bố công suất MBATN khi sự cố 3 của phương án 1 19
Bảng 2.4.A. Bảng phân bố công suất cho các phía của MBA liên lạc 21
Bảng 2.5.A. Tính toán tổn thất điện năng trong MBATN 23
Hình 2.1.B. Sơ đồ nối dây phương án 2 24
Hình 2.2.B. Phân bố công suất MBATN khi sự cố 1 của phương án 2 26
Hình 2.3.B. Phân bố công suất MBATN khi sự cố 2 của phương án 2 28
Hình 3.1. Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 1 33
Hình 3.2. Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2 34
Hình 4.1. Sơ đồ điểm ngắn mạch 38
Hình 4.2. Sơ đồ thay thế tại điểm NM N1 41
Hình 4.3. Sơ đồ thay thế dạng đơn giản tại điểm NM N1 43
Hình 4.4. Sơ đồ thay thế tại điểm NM N2 43
Hình 4.5. Sơ đồ thay thế dạng đơn giản tại điểm NM N2 44
Trang 14Hình 4.8. Sơ đồ thay thế dạng đơn giản tại điểm NM N3 47
Hình 5.1. Mặt cắt của thanh dẫn cứng hình máng 53
Hình 5.2. Sơ đồ chọn sứ 56
Hình 5.3. Sơ đồ phân bố các phụ tải địa phương 65
Hình 5.4. Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào BU và BI cấp 10,5 kV 70
Hình 6.1. Sơ đồ điện tự dùng nhà máy 77
Hình 6.2. Sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch N7 79
Phần II Hình 1.1. Sơ đồ phân loại ổn định hệ thống điện 83
Hình 2.1. Sơ đố thay thế 89
Hình 2.2. Sơ đồ thay thế sau khi đánh số 90
Hình 2.3. Sơ đồ thay thế tương đương 90
Hình 2.4. Sơ đồ đơn giản sau khi biến đổi 95
Hình 2.5. Đặc tính công suất 97
Hình 3.1. Sơ đồ tính toán đặc tính công suất của nhà máy khi ngắn mạch 3 pha trên một lộ đường dây nối nhà máy với hệ thống 98
Hình 3.2. Sơ đồ đơn giản sau khi rút gọn trong chế độ ngắn mạch 99
Hình 3.3. Sơ đồ đơn giản sau khi rút gọn trong chế độ sau cắt ngắn mạch 101
Hình 3.4. Các đường cong đặc tính trong các chế độ 103
Trang 16
Đồ án tốt nghiệp NHÀ MÁY ĐIỆN
Họ và tên sinh viên: Trần Thế Xuân Tùng Lớp: Đ7-H4 Cán bộ hướng dẫn: ThS Phùng Thị Thanh Mai
2 Phụ tải cấp điện áp trung 110 kV:
Trang 18PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY
ĐIỆN
Trang 19CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Theo nhiệm vụ thiết kế phần điện cho nhà máy thủy điện ngưng hơi gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 56MW. Tra bảng 1.1 - phụ lục 1 - tài liệu [1], chọn máy phát điện thủy điện loại CB-465/120-16, có các thông số kỹ thuật như sau:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát điện
Loại MPĐ nđm,
v/ph
S đm , MVA
1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1 Công suất phát toàn nhà máy
n- Tổng số tổ máy của nhà máy, n = 4.
Áp dụng công thức (1.1) tính được công suất của toàn nhà máy tại thời điểm (0 ÷ 7) là:
Trang 20dmF TD
Trang 211.2.3 Công suất phụ tải các cấp điện áp
Công suất phụ tải các cấp điện áp tại từng thời điểm được xác định theo công thức sau:
Bảng 1.4 Biến thiên phụ tải cấp điện áp máy phát t(h) 0 ÷ 6 6 ÷ 11 11 ÷ 15 15 ÷ 21 21 ÷ 24
Bảng 1.5 Biến thiên phụ tải cấp điện áp trung 110kV t(h) 0 ÷ 6 6 ÷ 11 11 ÷ 15 15 ÷ 21 21 ÷ 24
S UT (MVA) 103,53 116,47 129,41 122,94 110
Trang 24- Khả năng phát triển của nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy, địa bàn phụ tải, nguồn nhiên liệu vv. Riêng về phần điện nhà máy hoàn toàn có khả năng phát triển thêm 1 số phụ tải ở các cấp điện áp sẵn có.
Trang 251.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất phương án nối dây
Phương án nối điện chính là một khâu hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện. Phương án nối điện phù hợp không chỉ đem lại lợi ích lớn về kinh tế mà cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải, đồng thời thể hiện được tính khả thi.
Căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất để đề xuất các phương án nối dây. Các phương án đề xuất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1:
Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ thì không cần thanh góp điện áp máy phát (TGUF), mà chúng được cấp điện trực tiếp từ các đầu cực máy phát điện (MPĐ). Quan trọng là nó phải thỏa mãn điều kiện cho phép rẽ nhánh từ đầu cực MPĐ một lượng công suất không quá 15% công suất định mức của một tổ MPĐ. Khi đó, giả thiết SUF trích điện từ đầu cực hai tổ MPĐ, ta có:
max UF dmF
Trang 26 Nguyên tắc 7:
Đối với nhà máy điện có công suất một tổ máy nhỏ, có thể ghép một số MPĐ chung một MBA, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tổng công suất các tổ MPĐ phải nhỏ hơn công suất dự trữ nóng của hệ thống điện, cụ thể là:
Hình 1.2 Sơ đồ nối dây phương án 1
Phía thanh góp cao áp dùng 2 MBATN nối với MPĐ làm nhiệm vụ cung cấp công suất cho phụ tải phía cao, phát công suất thừa lên hệ thống và liên lạc với thanh góp trung áp 110 kV. Với phụ tải bên trung ta dùng 2 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây để
Trang 27MP2
S TD S UF S TD S UF
Trang 28bộ F4-B4. Lượng công suất thừa và thiếu bên trung không đáng kể nên tổn thất công suất nhỏ.
- Hướng phát triển trong tương lai cũng thuận lợi như phương án 1.
Nhược điểm:
- Có 3 chủng loại MBA như phương án 1 nhưng tập trung phía bên cao nhiều hơn nên vốn đầu tư cho trang thiết bị lớn hơn phương án 1.
3 Phương án 3
Hình 1.4 Sơ đồ nối dây phương án 3
Đối với phương án này ta dùng 3 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây (MP1-B1,MP2-B2, MP3-B3) làm việc song song để cung cấp điện cho phụ tải điện áp cao. Bên trung
110 kV ta dùng 1 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây (MP4-B4) làm việc song song. Và để liên lạc giữa 3 cấp điện áp với nhau ta dùng 2 MBA tự ngẫu B5, B6 liên lạc giữa hệ thống 2 thanh góp trung và cao, phía cuộn hạ thì cung cấp cho phụ tải điện áp máy
Trang 29Hình 1.5 Sơ đồ nối dây phương án 4
Phương án này ta dùng 2 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây (MP1-B1, MP2-B2) làm việc song song để cung cấp điện cho phụ tải điện áp cao. Bên trung 110 kV ta dùng 2
bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây (MP3-B3 và MP4-B4) làm việc song song. Và để liên lạc giữa 3 cấp điện áp với nhau ta dùng 2 MBA tự ngẫu B5, B6 liên lạc giữa hệ thống 2 thanh góp trung và cao, phía cuộn hạ thì cung cấp cho phụ tải điện áp máy phát và trích ra một phần cho tự dùng.
Trang 30- Phương án 3 và phương án 4 vốn đầu tư máy biến áp, trang thiết bị lớn và xác suất xảy ra sự cố nhiều hơn phương án 1 và phương án 2.
Vậy hai phương án 1 và 2 có nhiều ưu điểm hơn, đảm bảo độ an toàn, độ tin cậy cung cấp điện, dễ vận hành Do đó, ta giữ lại hai phương án này để tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, từ đó lựa chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện.
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG
Trong chương 1 đã sơ bộ chọn được máy phát điện phù hợp với nhà máy thiết
kế, tính toán phụ tải, cân bằng công suất và đưa ra được đồ thị phụ tải tổng hợp để biết được lượng công suất phát về hệ thống. Qua đó cho thấy đồ án đã thiết kế có công suất chủ yếu phát về hệ thống.
Căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất đã đưa ra được các phương án nối dây phù hợp, đảm bảo được tính tin cậy cung cấp điện. Dựa vào một
số điều kiện sơ bộ ta chọn được 2 phương án khả thi nhất để so sánh về kinh tế và kỹ thuật, tìm ra phương án tối ưu cho nhà máy.
Trang 31
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP Máy biến áp điện lực cũng như máy phát điện là thiết bị chính trong hệ thống điện, dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác phục vụ cho việc truyền tải và phân phối điện năng.
Máy biến áp có vai trò quan trọng về mặt kinh tế cũng như kỹ thuật trong hệ thống điện. Mặc dù hiện nay, hiệu suất máy biến áp tăng lên tương đối cao nhưng tổn thất điện năng hằng năm trong MBA vẫn rất lớn và vốn đầu tư cao nên sau khi tính toán phụ tải thì ta tiến hành chọn máy biến áp.
Trang 32Bảng 2.1.A Thông số máy biến áp tự ngẫu B1, B2
2 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây
U ( kV )
ΔPo (kW)
ΔP N (kW) U N %
Io% Giá.10
3
rúp
Trang 332.1.2.A Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố
Đối với MBA 2 cuộn dây B1,B4, B5 không cần kiểm tra điều kiện quá tải do khi xảy ra sự cố 1 trong 2 phần tử MPĐ hay MBA thì thiết bị còn lại sẽ bị ngừng làm việc nên không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố.
Đối với MBA liên lạc, khi một trong các MBA trong sơ đồ (MBA bộ hay chính MBA liên lạc) bị sự cố thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn, cùng với sự huy động công suất dự phòng của hệ thống thì mới có thể đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp cũng như phát về hệ thống như lúc bình thường. Ta tiến hành kiểm tra các MBATN và các bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây trong các trường hợp sự cố nặng nề nhất. Cụ thể xét các sự cố sau:
1 Giả thiết sự cố hỏng một bộ bên trung (B3) tại thời điểm phụ tải trung cực đại
61,12 MVA 61,12 MVA
29,21 MVA 29,21 MVA
Trang 382.2.1.A MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây
Công suất của MBA này mang tải bằng phẳng tức là cho phát hết công suất từ 0h ÷ 24h lên thanh góp và được tính theo công thức:
2.2.2.A MBA liên lạc
Mục đích của việc phân bố công suất cho các cuộn dây của MBATN để phục vụ cho tính toán tổn thất điện năng trong MBA.
Phân bố công suất cho các cuộn dây của MBATN B1, B2 theo từng thời điểm như sau:
Trang 39Trong đó: S (t), S (t), SCT CC CH(t) - Công suất các phía trung, cao, hạ của MBA tại thời điểm t, MVA.
2.3.A TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA
2.3.1.A Tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây B3,B4
MBA mang tải bằng phẳng Sbo cả năm (8760h), tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2 bo
Trang 40Áp dụng công thức (2.5a) tính được tổn thất điện năng trong MBA B3, B4 như sau:
2 bo