TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Nguyễn Giang Nam Lớp : D7H4 Ngành : Hệ thống điện TÊN ĐỀ TÀI: PHẦN I: THIẾ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Giang Nam
Lớp : D7H4
Ngành : Hệ thống điện
TÊN ĐỀ TÀI:
PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi có công suất đặt 400 MW gồm 4
tổ máy,công suất mỗi tổ máy là 100 MW.Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau:
1 Phụ tải địa phương 10,5 kV:
Pmax = 10 MW, cos = 0,84
Gồm 2 lộ kép công suất mỗi lộ 3MW,dài 3km và 2 lộ đơn công suất mỗi lộ 2MW, dài 3km Tại địa phương sử dụng máy cắt hợp bộ với Icắt = 20 kA; tcắt = 0,7sec;
Cáp nhôm vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất là 70
Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
2 Phụ tải cấp điện áp trung U T (110 kV)
Biến thiên phụ tải được ghi trên bảng
4 Nhà máy được liên lạc với hệ thống điện bằng đường dây kép 220 kV dài 80 km
Hệ thống có công suất bằng (không kể nhà máy đang thiết kế) : SđmHT= 8000 MVA, điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống : X*HT= 0,5, công suất dự phòng của hệ thống : SdtHT = 200 MVA
Trang 26 Biến thiên công suất toàn nhà máy : ghi trên bảng
Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy
1.Tính toán cân bằng công suất,chọn phương án nối dây
2.Tính toán chọn máy biến áp
3.Tính toán kinh tế - kỹ thuất,chọn phương án tối ưu
4 Tính toán ngắn mạch
5.Chọn các khí cụ điện và dây dẫn
6.Tính toán tự dùng
7.Bản vẽ: Bản vẽ phụ tải tổng hợp toàn nhà máy
Kết quả tính toán kinh tế - kỹ thuật của 2 phương án
Sơ đồ nối điện chính kể cả tự dùng
Sơ đồ thiết bị phân phối
PHẦN II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP TREO HẠ ÁP
Thiết kế trạm biến áp treo hạ áp(22/0,4KV),công suất 400kVA
TRƯỞNG KHOA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay điện năng tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống từ công nghiệp đến
sinh hoạt Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước Bởi vì điện năng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển thành các
dạng năng lượng khác (nhiệt, cơ, hoá, ) dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì
vậy điện năng được ứng dụng rất rộng rãi
Điện năng là nguồn năng lượng chính là điều kiện quan trọng để phát triển đất
nước.Vì vây muốn phát triển kinh tế xã hội, thì điện năng phải đi trước một bước Để
làm được điều này,chúng ta phải không ngừng nâng cao và phát triển hệ thống điện
trên cả nước nói chung và phát triển các nhà máy điện nói riêng Nhà máy điện là một
phần tử vô cùng quan trọng trong hệ thống điện Cùng với sự phát triển của hệ thống
điện, cũng như sự phát triển của hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triển của các
nhà máy điện.Việc giải quyết đúng vấn đề kinh tế , kỹ thuật trong thiết kế nhà máy
điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như
hệ thống điện nói riêng
Trong quá trình thiết kế, với khối lượng kiến thức đã học và được sự giúp đỡ của
TS Nguyễn Đức Quang đã giúp em hoàn thành bản thiết kế này Nhưng do kiến
thức có hạn và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bản thiết kế không tránh khỏi những
sai sót, rất mong được sự góp ý của các thầy cô trong khoa
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Giang Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Đức Quang- người đã trực tiếp
hướng dẫn và định hướng giúp em có thể nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt kiến thức và
hoàn thành đề tài “Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện’’ Em xin gửi lời cảm
ơn tới khoa Hệ Thống Điện- Trường Đại Học Điện Lực, vì đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo khoa Hệ Thống Điện- Trường Đại Học Điện Lực, đã tận tình giảng dạy trang bị cho em những kiến thức quý báu trong
những năm học vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên và
tạo mọi điều kiện giúp chúng em trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Giang Nam
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
……
………
………
…
…………
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN:
……
………
………
…
…………
Trang 7
Mục lục
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI,CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY 1
1.1 Chọn máy phát điện: 1
1.2 Tính toán cân bằng công suất 1
1.3 Chọn sơ đồ nối dây 9
CHƯƠNG 2: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 16
2.1.Phương án I: 16
2.1.1: Phân bố công suất cho các máy biến áp khi làm việc bình thường 16
2.1.2:Chọn chủng loại và công suất định mức cho máy biến áp 18
2.1.3:Kiểm tra quá tải MBA 20
2.1.4: Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 25
2.2.Phương án II: 28
2.2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp 28
2.2.2:Chọn chủng loại và công suất định mức cho MBA 30
2.2.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp 32
2.2.4: Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 35
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU38 3.1 Lựa chọn sơ đồ thiết bị phân phối 38
3.1.1 Phương án I 38
3.1.2 Phương án II 39
3.2 Tính toán kinh tê, kỹ thuật Chọn phương án tối ưu 41
3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế của phương án I 42
3.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế của phương án II 44
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH 47
4.1 Chọn điểm ngắn mạch 47
4.2 Lập sơ đồ thay thế 48
4.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm 50
4.3.1 Điểm ngắn mạch N1 50
4.3.2 Điểm ngắn mạch N2 53
4.3.3 Điểm ngắn mạch N3 55
Trang 84.3.5 Điểm ngắn mạch N4 57
CHƯƠNG 5: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 59
5.1 Tính toán dòng cưỡng bức các cấp điện áp 59
5.1.1 Cấp điện áp 220 kV 59
5.1.2 Cấp điện áp 110 kV 59
5.1.3 Cấp điện áp 10,5 kV 60
5.2 Chọn máy cắt và Dao cách ly 61
5.2.1 Chọn máy cắt 61
5.2.2 Chọn dao cách ly 62
5.3 Chọn thanh dẫn cứng đầu cực máy phát 63
5.3.1 Chọn loại và tiết diện 63
5.3.2 Kiểm tra ổn định động khi ngắn mạch 64
5.3.3 Chọn sứ đỡ cho thanh dẫn cứng 66
5.4 Chọn thanh dẫn mềm 67
5.4.1 Chọn thanh góp cấp điện áp 220(kV) 68
5.4.2 Chọn thanh góp cấp điện áp 110(kV) 71
5.5 Chọn cáp và kháng điện đường dây 74
5.5.1 Chọn cáp cho phụ tải điện áp máy phát 74
5.5.2 Chọn kháng điện đường dây 78
5.6 Chọn máy biến áp đo lường 81
5.6.1 Chọn máy biến dòng điện 81
5.6.2 Chọn máy biến điện áp 85
5.6.3 Hình vẽ sơ đồ nối các dụng cụ đo 88
5.7 Chọn chống sét van 88
CHƯƠNG 6: CHỌN SƠ ĐỒ VÀ CÁC THIẾT BỊ TỰ DÙNG 89
6.1 Sơ đồ tự dùng 89
6.2 Chọn các thiết bị điện và khí cụ cho tự dùng 90
6.2.1 Chọn máy biến áp 90
6.2.2 Chọn máy cắt 6,3(kV) 92
Trang 9CHƯƠNG 7 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP 96
7.1 Xác định phụ tải tính toán 96
7.2 Chọn máy biến áp 96
7.3 Chọn phương thức lắp đặt trạm biến áp 96
CHƯƠNG 8 : SƠ ĐỒ ĐIỆN VÀ CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN, THIẾT BỊ ĐIỆN 97
8.1 Sơ đồ đấu điện trạm biến áp 97
8.2.1 Chọn các thiết bị điện cao áp 98
8.2.2 Chọn các thiết bị điện hạ áp 100
8.2.3 Chọn tủ phân phối hạ áp 104
8.3 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị, khí cụ điện đã chọn 105
8.3.1 Tính toán ngắn mạch 105
8.3.2 Kiểm tra các thiết bị điện, khí cụ điện đã chọn 108
CHƯƠNG 9 : TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 111
9.1 Điện trở nối đất của thanh 111
9.2 Điện trở nối đất của cọc 111
9.3 Điện trở nối đất của hệ thống thanh cọc 112
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thông số máy phát điện 1
Bảng 1.3: Biến thiên công suất phụ tải địa phương 3
Bảng 1.4: Biến thiên công suất phụ tải trung áp 4
Bảng 1.5:Biến thiên công suất phụ tải cao áp 5
Bảng 1.6 :Biến thiên công suất tự dùng 6
Bảng 1.7: Công suất tính toán hệ thống 7
Bảng 2.1: Phân bố công suất MBA tự ngẫu 18
Bảng 2.2: Thông số kĩ thuật MBA 2 cuộn dây B1 18
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B4 19
Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu 19
Bảng 2.5: Tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu 27
Bảng 2.6: Phân bố công suất MBA tự ngẫu 30
Bảng 2.7: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B4 30
Bảng 2.8: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu 31
Bảng 2.9: Phân bố công suất MBA tự ngẫu 37
Bảng 3.1 : Vốn đầu tư cho các máy biến áp phương án I 42
Bảng 3.2 :Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối phương án I 43
Bảng 3.3 : Vốn đầu tư cho các máy biến áp phương án II 44
Bảng 3.4 : Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối phương án II 45
Bảng 3.5: So sánh vốn đầu tư và chi phí của 2 phương án 46
Bảng 4.1: Kết quả tính toán dòng ngắn mạch 58
Bảng 5.1: Dòng cưỡng bức các cấp điện áp 61
Trang 11Bảng 5.4: Các thông số kỹ thuật của thanh dẫn hình máng 64
Bảng 5.5: Các thông số kỹ thuật của sứ đỡ 67
Bảng 5.6: Thông số kỹ thuật của thanh góp mềm cấp điện áp 220kV 69
Bảng 5.7 : Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t 70
Bảng 5.8: Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ 71
Bảng 5.9: Thông số kỹ thuật của thanh góp mềm cấp điện áp 110kV 72
Bảng 5.10 : Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t 73
Bảng 5.11: Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ 73
Bảng 5.12: Chọn cáp cho đường dây kép 75
Bảng 5.13: Chọn cáp cho đường dây kép 76
Bảng 5.14: Thông số kỹ thuật cáp đường đơn 77
Bảng 5.15: Thông số máy cắt cho cáp 1 81
Bảng 5.16: Thông số BI phía 10,5 kV 82
Bảng 5.17: Công suất các cuộn dây dụng cụ đo lường 83
Bảng 5.18: Thông số kỹ thuật của máy biến dòng cấp điện áp 110kV 84
Bảng 5.19 : Thông số kỹ thuật của máy biến dòng cấp điện áp 220kV 84
Bảng 5.20: Thông số các dụng cụ phụ tải của máy biến dòng 85
Bảng 5.21 : Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp cấp điện áp 110kV 87
Bảng 5.22: Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp cấp điện áp 220kV 87
Bảng 5.23: Thông số kỹ thuật của chống sét van 88
Bảng 6.1: Thông số máy biến áp tự dùng riêng 10,5/6,3 kV 90
Bảng 6.2: Thông số máy biến áp tự dùng chung 10,5/6,3 kV 90
Bảng 6.3 : Thông số máy cắt tự dùng 10,5 kV 91
Bảng 6.4 : Thông số dao cách ly tự dùng 10,5 kV 91
Bảng 6.5 : Thông số máy biến áp 6,3/0,4 92
Trang 12Bảng 6.6: Thông số máy cắt tự dùng 6,3 kV 93
Bảng 6.7: Thông số Aptomat 0,4 kV 94
Bảng 6.8: Thông số cầu dao phía hạ áp 0,4 kV 95
Bảng 7.1: Thông số kĩ thuật của MBA 96
Bảng 8.1: Thông số cầu dao phụ tải 98
Bảng 8.2: Thông số cầu chì tự rơi 99
Bảng 8.3: Thông số kỹ thuật của chống sét van 99
Bảng 8.4: Thông số kỹ thuật của sứ cao thế 99
Bảng 8.5: Thông số kỹ thuật của cáp đồng hạ áp 100
Bảng 8.6: Thông số kỹ thuật của Atptomat tổng 101
Bảng 8.7: Thông số kỹ thuật của Atptomat nhánh 101
Bảng 8.8: Thông số kỹ thuật của thanh cái hạ áp 102
Bảng 8.9: Thông số kỹ thuật của máy biến dòng 102
Bảng 8.10: Thông số kỹ thuật của sứ đỡ thanh cái 102
Bảng 8.11: Thông số kỹ thuật của chống sét van hạ áp 102
Bảng 8.12: Thông số kỹ thuật các thiết bị đo đếm điện năng 103
Bảng 8.13: Thông số kỹ thuật của cáp đầu ra 103
Bảng 8.14: Tổng hợp giá trị dòng ngắn mạch 108
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ biến thiên công suất toàn nhà máy theo thời gian 2
Hình 1.2: Biểu đồ biến thiên công suất phụ tải địa phương theo thời gian 3
Hình 1.3: Biểu đồ biến thiên công suất phụ tải trung áp theo thời gian 4
Hình 1.4: Biểu đồ biến thiên công suất phụ tải cao áp theo thời gian 5
Hình 1.5: Biểu đồ biến thiên công suất phụ tải tự dùng theo thời gian 6
Hình 1.6: Biểu đồ biến thiên công suất về hệ thống theo thời gian 7
Ta có biểu đồ xếp chồng phụ tải toàn nhà máy: 8
Hình 1.7: Biểu đồ xếp chồng phụ tải toàn nhà máy 8
Hình 1.8: Sơ đồ nôi dây phương án I 11
Hình 1.9: Sơ đồ nối dây phương án II 12
Hình 1.10: Sơ đồ nối dây phương án III 13
Hình 1.11: Sơ đồ nối dây phương án IV 14
Hình 2.1 : Sơ đồ nối dây phương án I 16
Hình 2.2:Phân bố công suất khi sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn 21
Hình 2.3 : Phân bố công suất khi hỏng 1 bộ máy biến áp tự ngẫu 23
Hình 2.4: Phân bố công suất khi xảy ra sự cố hỏng 1 máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu 24
Hình 2.5: Sơ đồ nối dây phương án II 28
Hình 2.6: Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn 33
Hình 2.7: Sự cố hỏng máy biến áp tự ngẫu 34
Hình 3.1: Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I 39
Hình 3.2 : Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II 41
Hình 4.1: Hình vẽ các điểm tính toán ngắn mạch 47
Hình 4.2: Sơ đồ thay thế tính toán nhà máy cho tính toán ngắn mạch 48
Hình 4.4 : Sơ đồ tính toán ngắn mạch tại điểm N1 51
Hình 4.5: Sơ đồ tính toán ngắn mạch tại điểm N2 53
Hình 4.6: Sơ đồ tính toán ngắn mạch tại điểm N3 55
Hình 5.1 : Mặt cắt thanh dẫn hình máng 64
Hình 5.2 :Hình vẽ chọn sứ 67
Trang 14Hình 6-1: Sơ đồ nối điện tự dùng toàn nhà máy 89
Hình 8.1: Sơ đồ đấu dây trạm biến áp treo 22/0,4kV 97
Hình 8.2: Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp treo 104
Hình 8.3: Sơ đồ vị trí các điểm ngắn mạch 105
Hình 8.4: Sơ đồ thay thế ngắn mạch điểm N1 106
Hình 8.5: Sơ đồ thay thế ngắn mạch điểm N2, N3 106
Hình 9.1: Sơ đồ mặt bằng bố trí tiếp địa 112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MBA : Máy biến áp
MF: Máy phát
MBATN : Máy biến áp tự ngẫu
VHT: Về hệ thống
ĐP : Địa phương
TD : Tự dùng
đm : Định mức
Trang 15PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI,CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
1.1: Chọn máy phát điện:
Số tổ máy phát nhiệt điện 4x100(MW)
Máy phát là loại máy đồng bộ tuabin hơi
Bảng 1.1: Thông số máy phát điện
Loại máy
n (v/ph)
Sđm (MVA)
Pđm (MW)
Uđm (KV)
cosφ I
(kA)
X’’d X’d Xd TBΦ-120-2 3000 125 100 10,5 0,8 6,875 0,213 0,273 1,907
1.2 Tính toán cân bằng công suất
1.2.1 Phụ tải toàn nhà máy:
Công thức tính phụ tải toàn nhà máy:
PFNM%(t) : Phần trăm công suất tác dụng của toàn nhà máy tại thời điểm (t)
cosφF : hệ số cosφ của máy phát
Áp dụng công thức cho phụ tải toàn nhà máy thời điểm từ 0(h)÷5(h) ta có:
Từ đó ta có bảng biến thiên công suất toàn nhà máy:
Bảng 1.2: Biến thiên công suất toàn nhà máy
Trang 16
Hình 1.1: Biểu đồ biến thiên công suất toàn nhà máy theo thời gian
Trang 17
1.2.2.Phụ tải địa phương
Uđm =10,5 KV, Pmax=10 MW, cosφ=0,84
SĐP(max) = Pmax/cosφ=11,904 (MVA)
Áp dụng công thức cho phụ tải địa phương thời điểm từ 0(h)÷5(h) ta có:
dat DP
Trang 181.2.3 Phụ tải trung áp 110KV
Uđm=110 (KV),
Pmax=100 (MW)
cosφ=0,86
Smax=Pmax/cosφ=116,279 (MVA)
Áp dụng công thức cho phụ tải trung áp thời điểm từ 0(h)÷5(h) ta có:
Trang 191.2.4 Phụ tải cao áp 220KV
Uđm=220 (KV)
Pmax=80 (MW)
cosφ=0,87
Smax= Pmax / cosφ =91,954 (MVA)
Áp dụng công thức cho phụ tải cao áp thời điểm từ 0(h)÷5(h) ta có:
Trang 211.2.6 Công suất phát về hệ thống
Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm (không xét đến tổn thất
trong máy biến áp):
Công suất phát sẽ phải bằng công suất tiêu thụ:
Ta có: SVHT (t) = STNM (t)– [SUC (t)+SUT (t) +STD (t) +SĐP (t) ]
Áp dụng cho thời điểm từ 0÷5h ta có:
SVHT (t)=STNM (t)–[SUC (t)+SUT (t) +STD (t) +SĐP (t) ]=400-(55,172+93,023+28,321+7,142) Dựa vào đồ thị phụ tải cao áp, trung áp, tự dùng, địa phương và của toàn nhà
máy đã tính toán ở trên ta có công suất phát về hệ thống theo thời gian trong
ngày được tính như sau:
Bảng 1.7: Công suất tính toán hệ thống
Trang 22Ta có biểu đồ xếp chồng phụ tải toàn nhà máy:
Trang 231.3 Chọn sơ đồ nối dây
Áp dụng 7 nguyên tắc đề xuất phương án nối điện:
1 Có hay không sử dụng thanh góp điện áp máy phát ?
Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ (nhỏ hơn 15% công suất nhà máy).Ta không cần sử dụng thanh góp điện áp máy phát.Khi đó phụ tải địa phương sẽ lấy điện trực tiếp từ đầu cực máy phát
Với 4 tổ máy công suất mỗi tổ 100 MW ta tính được :
Vậy ta không cần thanh góp điện áp đầu cực máy phát, phụ tải điện áp máy phát
được lấy điện từ phía hạ áp máy biến áp liên lạc
2 Chọn số lƣợng tổ máy nối với thanh góp điện áp máy phát
Nếu có thanh góp điện áp máy phát ta phải chọn số lượng tổ máy sao cho khi 1
tổ trong chúng bị hỏng,bảo dưỡng, thì các tổ còn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải
Do ta không sử dụng thanh góp điện áp đầu cực máy phát nên không cần xét đến yếu tố này
3 Chọn số lƣợng và loại máy biến áp làm liên lạc
Nếu trong lưới có cả 3 cấp điện áp (cao,trung,hạ) và thỏa mãn:
Lưới trung và cao đều có trung tính trực tiếp nối đất
Hệ số có lợi: Uc Ut 0,5
Uc
Thì nên dùng 2 máy biến áp tự ngẫu làm máy biến áp liên lạc
Nếu không thỏa mãn thì sử dụng 2 máy biến áp 3 cuộn dây làm máy biến áp liên lạc
Trong đồ án có lưới cao 220kV,lưới trung 110kV.Đều có trung tính nối đất
Trang 24220 110
0,5 0,5220
Uc Ut Uc
Vậy ta chọn 2 máy biến áp tự ngẫu làm máy biến áp liên lạc
4 Chọn số lƣợng bộ máy phát-máy biến áp hai cuộn dây đấu thẳng lên thanh góp
Nếu máy biến áp liên lạc là máy biến áp 3 cuộn dây thì tổng công suất các máy
phát ghép vào thanh góp trung áp phải nhỏ hơn công suất nhỏ nhất của phụ tải phía trung:
∑SdmF(thanh góp trung)≤ minUT
S
Vì ta đã chọn máy biến áp tự ngẫu làm máy biến áp liên lạc nên không cần xét đến yếu tố này !
5 Có cần sử dụng máy biến áp liên lạc khi công suất phía trung quá nhỏ ?
Nếu công suất phụ tải phía trung (SUT) quá nhỏ,ta không cần dùng MBA liên
lạc giữa 2 phía cao và trung
Trong đồ án SUT là đáng kể nên ta không xét đến nguyên tắc này
6 Khi lƣợng công suất trao đổi giữa Cao-Trung là không lớn.Không nhất thiết phải nối bộ máy phát-máy biến áp
7 Ghép chung nhiều máy phát vào một máy biến áp
Với nhà máy có công suất 1 tổ máy nhỏ,có thể ghép chung nhiều máy phát vào 1
máy biến áp khi đó ta cần đảm bảo tổng công suất các tổ nhỏ hơn công suất dự trữ nóng hệ thống điện
Dựa vào 7 nguyên tắc thiết kế ta đề suất các phương án nối điện cho nhà máy như sau:
Trang 25Phương án 1:
Hình 1.8: Sơ đồ nôi dây phương án 1
Các thành phần của sơ đồ:
1 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (F4-B4) nối lên thanh góp điện áp
110KV để cung cấp điên cho phụ tải trung áp 110kV
1 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (F1-B1) nối lên thanh góp điện áp
220KV cung cấp điện năng cho phụ tải cao áp 220kV
2 bộ máy phát-máy biến áp tự ngẫu (F2-B2;F3-B3) liên lạc giữa các cấp điện áp,vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống 220kV ,vừa truyền tải công
suất bổ sung cho lưới 110kV
Ưu điểm:
Bố trí cân đối nguồn/tải
Công suất truyền tải từ cao sang trung của máy biến áp tự ngẫu khá nhỏ
nên tổn thất công suất nhỏ
Đảm bảo về mặt kĩ thuật,cung cấp điện năng liên tục
Vận hành đơn giản
Nhược điểm:
Trang 26Phương án 2:
Hình 1.9: Sơ đồ nối dây phương án 2 Các thành phần chính của sơ đồ:
2 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (FF3-B3;F4-B4 ) nối lên thanh góp
điện áp 110kV cung cấp điện năng cho phụ tải trung áp 110kV
2 bộ máy phát-máy biến áp tự ngẫu liên lạc (F1-B1;F2-B2) giữa các cấp điện áp,vừa phát công suất lên hệ thống 220kV,vừa bổ sung công suất cho lưới 110kV
Trang 27Phương án 3:
Hình 1.10: Sơ đồ nối dây phương án 3 Các thành phần chính của sơ đồ:
1 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (F4-B6 ) nối lên thanh góp điện áp
110kV cung cấp điện năng cho phụ tải trung áp 110kV
3 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (F1-B1;F2-B2;F3-B3 ) nối lên thanh
góp điện áp 220kV cung cấp điện năng cho phụ tải cao áp 220kV và phát
công suất lên hệ thống
2 bộ máy biến áp tự ngẫu liên lạc (B4;B5) giữa các cấp điện áp,vừa phát
công suất lên hệ thống 220kV,vừa bổ sung công suất cho lưới 110kV
Ưu điểm:
Đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp
Khi xảy ra sự cố ở 1 máy biến áp tự ngẫu,chỉ ảnh hưởng đến việc truyển tải công suất giữa 2 cấp điện áp,các máy phát vẫn làm việc bình thường
Nhược điểm:
Vận hành,sửa chữa,bảo dưỡng khó khăn,phức tạp
Số lượng máy biến áp và công suất của chúng lớn,số lượng máy cắt cao áp
Trang 28Phương án 4:
Hình 1.11: Sơ đồ nối dây phương án 4 Các thành phần chính của sơ đồ:
2 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (F3-B5;F4-B6 ) nối lên thanh góp
điện áp 110kV cung cấp điện năng cho phụ tải trung áp 110kV
2 bộ máy phát-máy biến áp 2 cuộn dây (F1-B1;F2-B2 ) nối lên thanh góp
điện áp 220kV cung cấp điện năng cho phụ tải cao áp 220kV và phát về hệ thống
2 bộ máy biến áp tự ngẫu liên lạc (B3;B4) giữa các cấp điện áp,vừa phát
công suất lên hệ thống 220kV,vừa bổ sung công suất cho lưới 110kV
Ưu điểm:
Khi sự cố 1 máy biến áp tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến sự trao đổi công suất giữa 2 cấp điện áp,các máy phát vẫn làm việc bình thường
Trang 29Nhược điểm:
Số lượng máy biến áp lớn,tổng công suất của các máy biến áp lớn,số lượng máy cắt nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn
Tổn thất công suất cũng như tổn thất điện năng trong các máy biến áp lớn vì lượng công
suất thừa hoặc thiếu phía trung áp luôn phải qua 2 lần máy biến áp
Phương án này chỉ hợp lí khi công suất của các máy phát không lớn trong khi điện áp ở phía cao lớn (từ 400kV đến 500kV)
Nhận xét:
Tổng quan trong 4 phương án ta có thể nhận thấy phương án 3 và phương án 4 phức tạp hơn khá nhiều so với phương án 1 và 2.Đồng thời 2 phương án này sẽ cần vốn đầu tư lớn hơn so với 2 phương án còn lại
Về phương án số 1 và 2:
Hai phương án này có số lượng máy biến áp như nhau,tuy nhiên sẽ khác nhau ở chủng loại cũng như cách đầu nối với thanh góp và máy phát.Để tìm được phương án tối ưu ta sẽ đi tiến hành phân tích cụ thể 2 phương án 1 và 2
Trang 30CHƯƠNG 2: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
2.1.Phương án 1:
Hình 2.1 : Sơ đồ nối dây phương án 1
2.1.1: Phân bố công suất cho các máy biến áp khi làm việc bình thường
Việc phân bố công suất cho các máy biến áp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Công suất phân cho máy biến áp trong sơ đồ bộ máy phát-máy biến áp hai cuộn dây là bằng phẳng (không đổi) trong suốt 24h
Phần công suất còn lại do máy biến áp tự ngẫu liên lạc đảm nhiệm với yêu cầu phải đảm bảo cân bằng công suất phát bằng công suất thu,bỏ qua tổn thất trong máy biến áp
Trang 31Trong đó:
Stdmax: Công suất tự dùng lớn nhất
n: Số tổ máy thiết kế của nhà máy (n=4)
S dmF: Công suất của 1 tổ máy
Áp dụng vào phương án,ta có:
b.Máy biến áp liên lạc F2&F3
Tổ máy phát điện F2&F3 cung cấp cho phụ tải tự dùng,phụ tải địa phương,cấp điện áp máy phát,phần công suất còn lại được đưa lên thanh góp điện áp 110kV
S UC (t): Công suất phụ tải phía cao tại thời điểm t
S VHT (t) :Công suất phát về phía hệ thống tại thời điểm t
S CC (t): Công suất truyền qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S CT (t): Công suất truyền qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S CH( )t : Công suất truyền qua phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S UT (t): Công suất phụ tải phía trung áp tại thời điểm t
Trang 32Áp dụng vào phương án,lượng công suất chảy qua các cấp điện áp của máy biến
áp tự ngẫu trong thời điểm từ 0-5h là:
Tính tương tự cho các khung giờ còn lại,ta thu được bảng kết quả:
Bảng 2.1: Phân bố công suất MBA tự ngẫu
2.1.2:Chọn chủng loại và công suất định mức cho máy biến áp
a.Máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ máy phát – máy biến áp
MBA 2 cuộn dây mang tải bằng phẳng nên không cần điều chỉnh điện áp phía hạ
Công suất định mức của MBA sẽ được chọn theo công thức sau:
Tra bảng 2.6 Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn máy
biến áp TДЦ-80000-242/10,5 có các thông số như bảng 2.2
Bảng 2.2: Thông số kĩ thuật MBA 2 cuộn dây B1
Loại máy
biến áp
Sdm(MVA)
UCdm(kV)
UHdm(kV)
P(kW)
P(kW) UN% I0 %
Trang 33Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B4
Loại
Máy
Sdm(MVA)
UCdm(kV)
UHdm(kV)
P(kW)
P(kW) UN% I0 %
b MBA tự ngẫu
Máy biến áp tự ngẫu là loại máy biến áp có điều chỉnh dưới tải bởi các phía
của nó phải mang tải không bằng phẳng nên sẽ có nhu cầu điều chỉnh điện áp
về tất cả các phía
Công suất của máy biến áp tự ngẫu được xác định theo công suất tải lớn nhất
trong suốt 24h của từng cuộn dây,được gọi là công suất thừa lớn nhất
Công suất của máy được chọn theo công thức:
Tra bảng 2.6- Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn máy
biến áp tự ngẫu ATДЦTH-160000-230/121/11 như bảng 2.4
Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu
Trang 342.1.3:Kiểm tra quá tải MBA
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Do các MBA đã được chọn theo công suất định mức của hệ thống nên có thể
bỏ qua kiểm tra quá tải lúc bình thường
b Kiểm tra quá tải khi gặp sự cố:
Vì 3 máy biến áp 2 cuộn dây nối bộ đã được chọn có công suất bằng với công
suất định mức của máy phát Đồng thời từ 0h-24h ta coi các bộ máy biến áp
này đều làm việc với phụ tải bằng phẳng nên ta chỉ cần kiểm tra các máy biến
áp tự ngẫu trong các trường hợp sự cố nặng nề nhất khi và
Ta xét:
Sự cố 1:
Giả sử hỏng bộ máy phát – máy biến áp 4 (F4-B4) bên trung tại thời điểm từ
8h đến 11h khi phụ tải trung áp đạt cực đại:
Vậy máy biến áp không bị quá tải
Phân bố công suất qua các cấp điện áp của MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
Trang 35Hình 2.2:Phân bố công suất khi sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn
Chế độ tải từ hạ áp sang cao áp và trung áp nên cuộn hạ sẽ mang tải nặng nhất
Lượng công suất thiếu hụt của hệ thống sẽ là:
S k S111,597 1, 4.0,5.250 175(MVA)
Trang 36Giả sử hỏng bộ máy biến áp tự ngẫu (F3-B3) bên cao tại thời điểm 8h-11h
khi phụ tải trung áp cực đại
Vậy máy biến áp không bị quá tải
Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
Trang 37Hình 2.3 : Phân bố công suất khi hỏng 1 bộ máy biến áp tự ngẫu
Khi xảy ra sự cố,dòng công suất của MBA TN sẽ đi từ hạ và trung lên cuộn
cao làm cho cuộn nối tiếp sẽ chịu tải nặng nề nhất
Trang 38Sự cố 3:
Giả thiết máy biến áp tự ngẫu B2 hoặc B3 bị sự cố ứng với thời điểm phụ tải
trung cực tiểu (ở đây xét máy B3 sự cố) ,cụ thể ta sẽ xét phụ tải lúc 21-24h:
SUTmin =81,395 ( MVA ) Phân bố công suất khi sự cố :
Hình 2.4: Phân bố công suất khi xảy ra sự cố hỏng 1 máy biến áp tự ngẫu tại
thời điểm phụ tải trung cực tiểu
Ta có chiều công suất như trên hình vẽ
Khi sự cố một MBA TN bên cao ta thấy công suất được truyền đi từ hạ, trung
Trang 39Kiểm tra mức độ non tải hay quá tải:
max sc
S k S71,977 0,5.1, 4.250 175(MVA)
Vậy hệ thống làm việc ổn định Các máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu kĩ thuât
2.1.4: Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần:
Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn
thất không tải của nó.(tổn thất do bản thân nó tự gây ra)
Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào tải của máy biến áp
a.Tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây
Áp dụng công thức 2.29a -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp:
Ta có công thức tính như sau: A=8760
2
0
N dmB
P0 : Tổn thất không tải của máy biến áp
PN : Tổn thất ngắt mạch của máy biến áp
Sbo: Công suất tải qua máy biến áp
.8760 = 3943,426 (MWh)
Trang 40b Tổn thất trong MBA tự ngẫu
S ,
H i
S : Công suất chạy qua cuộn cao, trung, hạ ở thời điểm t
P0: Tổn thất không tải máy biến áp
PC N, PT N, PH N: Tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây cao, trung, hạ của máy
22