1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

180 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh chưa đề cập đến việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, ngầm

Trang 1

QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Cao Bằng, tháng 12 năm 2015

Trang 2

QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

THUẬT NGỮ 9

PHẦN I MỞ ĐẦU 12

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH 12

II CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 13

1 Các văn bản của Trung ương 13

2 Các văn bản của địa phương 14

III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH 15

1 Phạm vi Quy hoạch 15

2 Thời kỳ Quy hoạch 15

IV MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH 15

1 Mục tiêu của quy hoạch 15

2 Nội dung nghiên cứu và quan điểm quy hoạch 16

3 Nhiệm vụ của dự án quy hoạch 17

PHẦN II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 19

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 19

1 Vị trí địa lý 19

2 Địa hình 19

3 Khí hậu 19

II TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 20

1 Tài nguyên đất 20

2 Tài nguyên rừng 20

3 Tài nguyên khoáng sản 20

III TIỀM NĂNG KINH TẾ 21

1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế 21

2 Tiềm năng du lịch 21

IV DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 22

1 Dân số và Dân tộc 22

2 Lao động 22

V TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 22

1 Về kinh tế: 23

2 Về xã hội: 23

Trang 4

3 Về môi trường: 24

VI HẠ TẦNG 24

1 Hệ thống giao thông 24

2 Mạng lưới cấp điện 25

3 Các khu công nghiệp 27

4 Các khu kinh tế cửa khẩu 28

VII ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 28

VIII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 31

1 Thuận lợi 31

2 Khó khăn 32

3 Cơ hội 32

4 Thách thức 33

PHẦN III HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG 34

I HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG TỈNH CAO BẰNG 34

1 Các chỉ tiêu viễn thông 34

2 Xác định những vấn đề còn tồn tại về sử dụng dịch vụ 37

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG VIỄN THÔNG TỈNH CAO BẰNG 38

1 Hiện trạng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 38

2 Hiện trạng cột ăng ten thu phát sóng 41

3 Hiện trạng mạng cáp ngoại vi viễn thông 43

III CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 46

1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 46

2 Tình hình triển khai thực hiện 46

3 Đánh giá 47

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 47

1 Điểm mạnh 47

2 Điểm yếu 48

3 Thời cơ 48

4 Thách thức 49

PHẦN IV NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 50

I DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN 50

1 Xu hướng phát triển chung của viễn thông 50

2 Xu hướng phát triển hạ tầng viễn thông 52

3 Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông 62

Trang 5

II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 65

III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 65

1 Mục tiêu tổng quát 65

2 Mục tiêu cụ thể 65

IV QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2020 66

1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia 66

2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 66

3 Hạ tầng cột ăng ten phát sóng thông tin di động 69

4 Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm 73

V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025 77

1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 77

2 Cột an ten 78

3 Hạ tầng mạng cáp viễn thông 78

4 Các dịch vụ viễn thông 79

VI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 81

1 Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng 81

2 Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 81

3 Nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm 82 VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 82

PHẦN V KHÁI TOÁN, PHÂN KỲ ĐẦU TƯ DANH MỤC DỰ ÁN 86

I NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN 86

II PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 86

III KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 87

1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 87

2 Hạ tầng cống bể cáp 88

3 Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp 89

4 Cột ăng ten 89

5 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch 91

IV DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM 92

PHẦN VI CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 93

I GIẢI PHÁP 93

1 Quản lý nhà nước 93

2 Phát triển hạ tầng 93

Trang 6

3 Cơ chế chính sách 94

4 Thực hiện đồng bộ quy hoạch 95

5 Huy động vốn đầu tư 97

6 Khoa học và công nghệ 97

7 An toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng 98

8 Phát triển nhân lực và tuyên truyền nhận thức 98

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 99

1 Sở Thông tin và Truyền thông 99

2 Sở kế hoạch đầu tư 99

3 Sở Tài chính 99

4 Sở Giao thông vận tải 100

5 Sở Xây dựng 100

6 Sở Tài nguyên môi trường 101

7 Sở Công thương 101

8 Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu 101

9 Các sở ban ngành khác 102

10 UBND cấp huyện, thành phố 102

11 Các doanh nghiệp 102

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Kiến nghị 103

PHẦN VII PHỤ LỤC 104

PHỤ LỤC 1: SỞ CỨ TÍNH TOÁN QUY HOẠCH PHẦN CỘT ĂNG TEN 104

PHỤ LỤC 2: BẢNG BIỂU QUY HOẠCH 114

PHỤ LỤC 3: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH 167

PHỤ LỤC 4: CÁC KHUYẾN NGHỊ 168

PHỤ LỤC 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 175

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1. Kỹ thuật khoan định hướng 169

Hình 2 Kỹ thuật khoan tác động 170

Hình 3. Kỹ thuật Microtunnelling 171

Hình 4. Bản vẽ mô tả thiết kế Tuynel, hào kỹ thuật 172

Hình 5. Bản vẽ mô tả thiết kế rãnh kỹ thuật 173

Hình 6. Bản vẽ mô tả vị trí Tuynel, hào, rãnh kỹ thuật 173

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Hiện trạng thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh 35

Bảng 2 Hiện trạng thuê bao điện thoại di động trên địa bàn tỉnh 36

Bảng 3 Hiện trang thuê bao Internet tỉnh Cao Bằng 36

Bảng 4 Danh sách điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (các điểm giao dịch) tại các huyện, thành phố 39

Bảng 5 Hiện trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng theo loại cột 41

Bảng 6 Hiện trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng theo nhà cung cấp 41

Bảng 7 Hiện trạng hệ thống cáp treo, cáp ngầm 44

Bảng 8 Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ cố định đến năm 2025 63

Bảng 9 Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động đến năm 2025 64

Bảng 10 Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ 67

Bảng 11 Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ 68

Bảng 12 Dự án đầu tư xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ giai đoạn 2015 - 2020 87

Bảng 13 Dự án đầu tư xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ giai đoạn 2021 - 2025 87

Bảng 14 Dự án đầu tư xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ giai đoạn 2016 - 2020 88

Bảng 15 Dự án đầu tư xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ giai đoạn 2021 - 2025 88

Bảng 16 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể cáp giai đoạn 2016-2020 89

Bảng 17 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể cáp giai đoạn 2021-2025 89

Bảng 18 Dự án đầu tư cải tạo chỉnh trang mạng cáp giai đoạn 2021-2025 89

Bảng 19 Dự án đầu tư cải tạo hạ tầng cột ăng ten 90

Bảng 20 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cột ăng ten dùng chung 90

Trang 8

Bảng 21 Dự án đầu tư hạ tầng cột ăng ten dùng riêng hạ tầng 90

Bảng 22 Dự án đầu tư cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ mới 91

Bảng 23 Dự án đầu tư hạ tầng cột ăng ten dự phòng cho doanh nghiệp mới 91

Bảng 24 Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị nâng cao năng lực quản lý nhà nước, thực hiện quy hoạch 92

Bảng 25 Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm 92

Bảng 26 Thông số giả định của máy thu (điện thoại di động) 105

Bảng 27 Thông số giả định của Node-B 105

Bảng 28 Thông số độ cao ăng ten theo vùng phủ sóng 106

Bảng 29 Bảng tính bán kính phủ sóng trạm thu phát sóng 106

Bảng 30 Giá trị K theo cấu hình trạm 107

Bảng 31 Danh mục các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 114

Bảng 32 Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1 145

Bảng 33 Quy hoạch khu vực, tuyến đường, phố chuyển đổi cột ăng ten loại A2b sang cột ăng ten loại A1 149

Bảng 34 Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh 151

Bảng 35 Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố quy hoạch xây dựng, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp viễn thông 158

Trang 9

THUẬT NGỮ

1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là công trình viễn thông có tính chất, đặc điểm, quy mô phù hợp với tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được ban hành theo Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm lắp đặt các thiết bị

đầu cuối viễn thông và các trang thiết bị có liên quan khác do doanh nghiệp viễn

thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng, bao gồm: điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ1) và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (sau đây gọi là

điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ2)

3 Mạng ngoại vi là một phần của mạng viễn thông, bao gồm hệ thống cáp, hệ thống ăng ten và các hệ thống thiết bị viễn thông khác, nằm bên ngoài nhà, trạm viễn thông

4 Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (cống, bể, hào và tuy nen kỹ thuật, v.v) được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép viễn thông, giấy phép tần số thuê hoặc tự xây dựng để lắp đặt thiết bị viễn thông

5 Trạm viễn thông là nhà hoặc công trình xây dựng tương tự khác được sử dụng

để lắp đặt thiết bị mạng

6 Cột ăng ten là cột được xây dựng để lắp đặt ăng ten thu, phát sóng vô tuyến

điện (không bao gồm ăng ten máy thu thanh, thu hình của các hộ gia đình)

7 Cột ăng ten không cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1) là cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình xây dựng nhưng không làm thay

đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng, bao gồm:

a) Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng có chiều cao của cột (kể cả ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten (kể cả cánh tay đòn của cột và

ăng ten) dài không quá 0,5 mét (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1a);

b) Cột ăng ten thân thiện với môi trường là cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng, mô phỏng lan can, mái hiên, mái

Trang 10

vòm, bệ cửa, vỏ điều hòa, bồn nước, tháp đồng hồ, tác phẩm điêu khắc, v.v, hoặc được lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dưới các hình thức ngụy trang phù hợp với môi trường xung quanh và có chiều cao, chiều rộng như quy định tại điểm a, mục 7 nêu trên (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1b)

8 Cột ăng ten cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2), bao gồm:

a) Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng không thuộc cột ăng ten loại A1 được quy định mục 7 nêu trên (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2a); b) Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2b); c) Cột ăng ten khác không thuộc cột ăng ten các loại A1a, A1b, A2a, A2b (sau

đây gọi là cột ăng ten loại A2c)

9 Cột treo cáp là cột bằng thép, bê tông cốt thép hoặc vật liệu khác dùng để treo cáp tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với cột treo cáp viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là cột treo cáp loại C1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan

đối với cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác, như cột điện, cột đèn,

v.v (sau đây gọi là cột treo cáp loại C2)

10 Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (bao gồm cống cáp, bể cáp, hào và tuy nen

kỹ thuật, v.v) là công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm dưới mặt đất

để lắp đặt cáp, tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT

về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác, như công trình hạ tầng

kỹ thuật ngầm điện lực, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, cung cấp năng lượng, v.v (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N2)

12 Nhà trạm: Công trình xây dựng để bảo vệ thiết bị viễn thông và các thiết bị phụ trợ

13 Trạm thu phát sóng thông tin di động: Bao gồm các công trình nhà trạm, cột

ăng ten và các thiết bị phụ trợ để phục vụ việc thu phát sóng thông tin di động

tại một địa điểm Trong mạng thông tin di động thế hệ thứ 2 (2G), trạm thu phát sóng thông tin di động được gọi là BTS; mạng 3G (Node B); mạng 4G (RAP - Radio Access Point hoặc eNode B)

14 Vị trí trạm: Địa điểm, khu vực (xã, phường) lắp đặt trạm thu phát sóng thông tin di động

15 Dùng riêng hạ tầng: Tại một vị trí chỉ có 1 doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ

Trang 11

tầng cung cấp dịch vụ

16 Dùng chung hạ tầng: Tại một vị trí có nhiều doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và cung cấp dịch vụ

17 Thiết bị khác: Thiết bị có khả năng kết nối vào hạ tầng mạng thông tin di

động và sử dụng các dịch vụ thông tin di động nhưng không phải là điện thoại di động (Ví dụ: thiết bị khác như USB 3G, Ipad, máy tính xách tay….)

18 Đường dây thuê bao cố định bao gồm: Thuê bao điện thoại cố định, thuê bao internet cáp đồng và cáp quang

Trang 12

PHẦN I MỞ ĐẦU

Viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là công cụ quan trọng để hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Viễn thông có nhiệm vụ đảm bảo thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng

và Chính quyền, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, phòng chống thiên tai; đáp ứng các nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực, các vùng miền của tỉnh

Ngành Viễn thông trên địa bàn tỉnh trong những năm vừa qua đã có sự phát triển nhanh chóng, tỷ lệ đóng góp của Viễn thông vào GDP của tỉnh ngày càng cao, góp phần không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, việc Viễn thông phát triển nhanh, bùng nổ, đã dẫn tới một số bất cập trong phát triển hạ tầng mạng lưới và đặt ra nhiều vấn đề về quản lý nhà nước, phát triển hạ tầng chưa đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, phát triển chưa đồng bộ với các ngành khác, phát triển hạ tầng chồng chéo, mỗi doanh nghiệp xây dựng một hạ tầng mạng riêng; hệ thống trạm thu phát sóng di

động dầy đặc…gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, giảm hiệu quả sử dụng hạ

tầng mạng lưới

Thực tế hiện nay tại Cao Bằng, việc xây dựng, cấp phép xây dựng và công tác quản lý nhà nước đối với các trạm thu phát sóng gặp rất nhiều khó khăn Số lượng các trạm thu phát sóng xây dựng nhiều đã ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị

và kiến trúc tổng thể tại một số khu vực Vấn đề không sử dụng chung cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp gây nên sự lãng phí trong xã hội cũng được đặt ra nhưng chưa thực sự được các doanh nghiệp chú trọng, các văn bản quản lý nhà nước tại địa phương về việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp

đều chưa có Do vậy, công tác quản lý nhà nước tại địa phương thực tế gặp

nhiều khó khăn

Trong thời gian gần đây, Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa

ra những quan điểm chỉ đạo đề cập đến việc xây dựng, quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động (Luật

viễn thông; chỉ thị số 422/CT-TTg; nghị định số 25/2011/NĐ-CP…) Quy hoạch

này nhằm cụ thể hóa những quan điểm chỉ đạo trên tại địa phương

Trang 13

Công nghệ viễn thông có sự thay đổi nhanh chóng (2G, 3G, 4G, NGN…),

do đó cần xây dựng Quy hoạch để phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ

Quy hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh chưa đề cập đến việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi…Quy hoạch này sẽ đề cập cụ thể các nội dung trên (cơ chế, giải pháp, tổ chức thực hiện) và làm rõ vai trò, thẩm quyền của địa phương đối với việc quản lý, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động

Dựa trên những sở cứ trên, việc xây dựng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2020, định hướng đến năm 2025

là thực sự cần thiết

1 Các văn bản của Trung ương

Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Nghị định 41/2007/NĐ-CP, ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng các yêu cầu đặc thù của xây dựng ngầm đô thị;

Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Viễn thông;

Nghị định 72/2012/NĐ-CP, ngày 24/9/2012 quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và khuyến khích áp dụng

đối với khu vực ngoài đô thị;

Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Chỉ thị 422/CT-TTg ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ

về việc tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông;

Quyết định 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;

Trang 14

Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23/10/2012 của Chính phủ về tiêu

chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm

2020, định hướng đến năm 2025;

Thông tư 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007, hướng dẫn những nội dung về cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị;

Thông tư 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ GTVT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;

Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

và sản phẩm chủ yếu;

Thông tư 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch

hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013

về việc Quy định dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 về việc Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương

pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

Công văn số 325/CVT-HTKN ngày 26/3/2014 của Cục Viễn thông về một

số vấn đề cần lưu ý trong quá trình xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương theo Thông tư số 14/TT-BTTTT;

2 Các văn bản của địa phương

Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt dự án quy hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020

Trang 15

Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v Phê duyệt phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng

đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Viễn thông thụ động tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 -

2 Thời kỳ Quy hoạch

Xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2020, định hướng đến năm 2025

1 Mục tiêu của quy hoạch

Tăng cường quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh

Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo đúng định hướng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Bảo đảm phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bền vững; thu hẹp khoảng cách phát triển viễn thông giữa các vùng, miền; bảo đảm bảo vệ môi trường, cảnh quan, mỹ quan đô thị; bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và

an ninh thông tin

Thống nhất, đồng bộ phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động với xây dựng, phát triển hạ tầng đô thị, điểm dân cư nông thôn, với xây dựng, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh trong hoạt động viễn thông trên địa bàn tỉnh Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng, phát triển

hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

Quy hoạch nhằm xác định những mục tiêu, định hướng phát triển, đề ra các lĩnh vực, dự án cần ưu tiên đầu tư tập trung để nhanh chóng phát huy hiệu quả, đề xuất các giải pháp cụ thể để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

Trang 16

nhằm thực hiện các dự án cấp thiết về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ

Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho việc phát triển

cơ sở hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo chất lượng dịch vụ

Thống nhất việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng (Cống bể, Nhà trạm, cột ăng ten, truyền dẫn và các thiết bị phụ trợ khác….) để các doanh nghiệp thực hiện xây dựng, mở rộng mạng lưới mạng viễn thông một cách đồng bộ, khoa học, không chồng chéo theo đúng quy định của pháp luật

Làm cơ sở trong xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh,

đảm bảo an toàn cho công trình, các công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn,

tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức

khỏe cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, xây dựng, kiến

trúc, cảnh quan đô thị

Xác định những mục tiêu, định hướng phát triển, đề ra các lĩnh vực, những

dự án cần ưu tiên đầu tư tập trung để nhanh chóng phát huy hiệu quả, đề xuất các giải pháp cụ thể để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện thành công các dự án cấp thiết về phát triển hạ tầng viễn thông

2 Nội dung nghiên cứu và quan điểm quy hoạch

2.1 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát hiện trạng mạng viễn thông trên địa bàn, trong đó tập trung vào

hạ tầng mạng thông tin di động; hạ tầng mạng cống bể, cột treo cáp; hạ tầng hệ thống nhà trạm viễn thông

Nghiên cứu cơ chế quản lý của các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về quá trình xây dựng, quản lý, khai thác hạ tầng viễn thông thụ động

Nghiên cứu xu hướng phát triển hạ tầng mạng viễn thông, kinh nghiệm của một số nước về quản lý và phát triển hạ tầng viễn thông

Nghiên cứu các luận chứng, lựa chọn các phương án quy hoạch phù hợp với hiện trạng và các định hướng phát triển của tỉnh

Trang 17

2.2 Quan điểm xây dựng quy hoạch

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông đồng bộ, phù hợp, thống nhất với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác tại địa phương (giao thông, xây dựng, điện, nước ) và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển ngành gắn hiệu quả tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Bảo đảm tính khoa học, tiên tiến, liên tục và kế thừa; dựa trên các kết quả

điều tra cơ bản, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan để xây dựng quy hoạch

3 Nhiệm vụ của dự án quy hoạch

3.1 Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh

quốc gia

Xác định địa điểm hoặc tuyến hướng, quy mô các khu vực trên địa bàn

được sử dụng để xây dựng; loại hình và thời điểm đưa vào sử dụng công trình

viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

3.2 Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có/không người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

Xác định dự kiến số lượng, địa điểm, quy mô các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

3.3 Quy hoạch cột ăng ten

Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị

Từng bước cải tạo, hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất

Trang 18

3.4 Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

Nâng cấp, cải tạo mạng cáp treo; tăng cường sử dụng chung cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp viễn thông

Trang 19

PHẦN II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Cao Bằng là tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam Cao Bằng có diện tích tự nhiên 6.703,42 km², chiếm khoảng 2,12% diện tích cả nước Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), có đường biên giới dài

333 km, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Đông Nam giáp tỉnh Lạng Sơn Theo chiều Bắc - Nam là 80 km từ 230o7’12’’ ÷ 22021’21’’ vĩ bắc (tính từ xã Trọng Con huyện Thạch An đến xã

Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm) Theo chiều Đông - Tây là 170 km, từ 105016’15’’

÷ 106050’25’’ kinh đông (tính từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang) Là tỉnh miền núi vùng cao biên giới, xa các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Bắc và cả nước nhưng Cao Bằng lại có ba cửa khẩu

là Tà Lùng, Hùng Quốc và Sóc Hà Đây là lợi thế quan trọng, tạo điều kiện cho tỉnh giao lưu kinh tế với bên ngoài, nhất là Trung Quốc

2 Địa hình

Kiến tạo địa chất chủ yếu là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, bị chia cắt bởi nhiều sông suối ngắn, thung lũng hẹp đã chia Cao Bằng thành bốn vùng địa hình chính: (i) địa hình vùng núi đá vôi phía Bắc và Đông Bắc, chiếm 32% diện tích tự nhiên của tỉnh dọc biên giới Việt Trung, thuộc các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa và Thạch An Độ cao trung bình trong vùng từ 700-1.000m; (ii) Địa hình vùng núi đất ở phía Tây và Tây Nam, chiếm khoảng 40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thuộc các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc và Nguyên Bình Đặc trưng chủ yếu là địa hình núi cao bị phân cắt mạnh bởi các khe, thung lũng sâu Độ cao trung bình từ 700-1.000m; (iii) Địa hình vùng bồn địa thuộc thành phố Cao Bằng và huyện Hòa An dọc sông Bằng, chiếm 12% toàn tỉnh; và (iv) Địa hình vùng thấp (thung lũng, bồn trũng) chiếm khoảng 16% diện tích toàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở các huyện Hòa An, Hà Quảng, Trùng Khánh, Quảng Uyên

3 Khí hậu

Khí hậu Cao Bằng mang tính chất nhiệt đới, gió mùa lục địa núi cao và có

đặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông Bắc Trong năm

có hai mùa rõ rệt: mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 3 Mùa hè có nhiệt độ trung bình 25-280C và

Trang 20

nóng nhất vào tháng 7 Mùa đông có nhiệt độ trung bình 14-180C và lạnh nhất vào tháng Giêng Vào mùa đông, trên vùng núi đá vôi ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh thường có sương muối, nhiệt độ trung bình khoảng 50C, có ngày xuống

đến 00C Ngoài ra, còn có các tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới, cho phép phát triển nhiều loại vật nuôi, cây trồng đa dạng

Lượng mưa trung bình hàng năm của tỉnh từ 1.300-1.500 mm/năm Số ngày mưa trung bình khoảng 92 ngày, số giờ nắng không nhiều, chỉ khoảng 1.500-1.600 giờ/năm, độ ẩm trung bình khoảng 80%

II TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Tài nguyên đất

Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của tỉnh với tổng diện là

670.786 ha, trong đó đất nông nghiệp có 629.362 ha, chiếm 93,82% diện tích đất

tự nhiên Đất nông nghiệp truyền thống có diện tích trên 94,576 nghìn ha (chiếm 14,1%), đất lâm nghiệp 534,3 nghìn ha (chiếm 79,66%) gồm ba loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản là 443 ha (chiếm 0,07%) Hệ số sử dụng đất là 1,3 lần Về cơ bản, nguồn tài nguyên đất đã

được khai thác khá triệt để, khả năng mở rộng diện tích canh tác trong tương lai

3 Tài nguyên khoáng sản

Cao Bằng có nguồn tài nguyên khoáng sản rất đa dạng và phong phú, cho phép phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Tỉnh

có 146 mỏ và điểm quặng với 22 loại khoáng sản khác nhau, trong đó có những

mỏ quy mô khá tập trung nhiều ở các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Nguyên Bình, Thạch An… Khoáng sản của tỉnh có thể chia làm 5 nhóm chính: (i) nhóm Năng lượng có than và uran; (ii) nhóm Kim loại: bao gồm sắt, mangan,

đồng, niken, chì, kẽm, bauxit, antimon, thiếc - wonfram, vàng; (iii) nhóm

Trang 21

khoáng sản không kim loại, bao gồm pyrit, barit, pluorit, photphorit; (iv) nhóm

đá quí, bán đá quí: Hiện Cao Bằng mới chỉ phát hiện loại bán đá quí đó là thạch

anh tinh thể, một trong những loại kim loại quý hiếm hiện nay; và (v) Nhóm vật liệu xây dựng (VLXD) bao gồm đá vôi, dolomit, sét (gạch), cát cuội sỏi thuận lợi cho các ngành sản xuất VLXD phát triển Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của Cao Bằng tuy đa dạng về chủng loại nhưng trữ lượng thấp, đã được khai thác nhiều và phân bố rải rác trên nhiều địa bàn cách xa nhau, không thuận lợi

về mặt giao thông Bên cạnh đó, Cao Bằng cũng có một số mỏ có ý nghĩa chiến lược về kinh tế và quốc phòng, có trữ lượng tương đối lớn và chất lượng tốt, là

cơ sở để trở thành mũi nhọn trong phát triển công nghiệp khai khoáng của tỉnh (như sắt, mangan, chì, thiếc…)

III TIỀM NĂNG KINH TẾ

1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

Cao Bằng có nhiều cửa khẩu thông thương với Trung Quốc tạo thuận lợi giao lưu, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá Bên cạnh đó nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng cũng là tiền đề để phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Đất nông – lâm nghiệp còn tiềm năng chưa được khai thác, đất vườn tạp còn nhiều, khả năng thâm canh tăng vụ còn lớn Đó là các cơ sở và cũng là điều kiện cho phép phát triển một nền nông nghiệp hiệu quả Với những

đặc điểm địa hình, đất đai, nguồn nước và khí hậu đã tạo cho Cao Bằng có điều

kiện phát triển một nền nông lâm nghiệp đa dạng, phong phú với nhiều loại cây, con sinh trưởng và phát triển tốt cho sản phẩm có giá trị hàng hoá cao, được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Nhân dân các dân tộc Cao Bằng có truyền thống cách mạng, yêu nước, đoàn kết xây dựng quê hương

2 Tiềm năng du lịch

Cao Bằng có nhiều danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử và có ba cửa khẩu chính thuận tiện cho phát triển thương mại và khai thác du lịch Về di tích lịch sử: khu di tích Pắc Bó; khu di tích Lam Sơn; khu di tích lịch sử rừng Trần Hưng Ðạo (Nguyên Bình); khu di tích lịch sử Đông Khê, thành nhà Mạc, thành

Nà Lữ, đền Kỳ Sầm, hầm pháo đài thị xã Về cảnh quan thiên nhiên: tỉnh có nhiều khu hồ có cảnh quan đẹp như hồ Thang Hen, hồ Khuổi Lái; một số địa danh đã có tiếng trong toàn quốc như thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao Bên cạnh đó là các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh và Sóc Giang thông thương với Trung Quốc có thể hình thành các tour du lịch mua sắm hấp dẫn Các tiềm năng

du lịch sinh thái đáng lưu ý khác là khu bảo tồn sinh thái Phja Oắc – Phja Đén,

Trang 22

lịch sinh thái, khám phá, nghỉ dưỡng, tâm linh, mua sắm

Ngoài ra, Cao Bằng còn có một số làng dệt thổ cẩm, nghề rèn và những làn điệu hát then, hát si, hát lượn của đồng bào các dân tộc thiểu số, trong đó hát then của các dân tộc vùng Đông Bắc đang đề nghị UNESCO công nhận là di sản phi vật thể của thế giới Đây là nét đẹp bản sắc dân tộc thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến với tỉnh

1 Dân số và Dân tộc

Dân số tính đến năm 2014 khoảng 520.168 người Mật độ dân số khoảng

77 người/km2 Dân số thành thị chiếm khoảng 23% dân số, dân số khu vực nông thôn chiếm khoảng 77% dân số tòan tỉnh

Trên địa bàn tỉnh có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó tỉ lệ

đồng bào các dân tộc ít người chiếm 92% (Tày 41%, Nùng 31,3%, H’mông

10,1%, Dao 10,1%, Kinh 5,8%, Sán Chay 1,4% ), Cao Bằng là một trong số ít các tỉnh miền núi phía Bắc có tỉ lệ đồng bào các dân tộc ít người cao Mỗi dân tộc đều có những di sản văn hóa độc đáo của mình, tạo nên một nét đẹp văn hóa

đa dạng và hấp dẫn của Cao Bằng

2 Lao động

Tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2014 đạt khoảng 346,461 người; chiếm khoảng 66% dân số Trong đó, tỷ lệ lao động ngành nông, lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao, lao động qua đào tạo chiếm 58%

Nguồn lao động trên địa bàn tỉnh khá dồi dào là yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế, nhưng cũng tạo ra sức ép lớn trong giải quyết việc làm và các vấn đề

xã hội

Đánh giá chung về nguồn nhân lực của tỉnh có thể thấy: Cao Bằng có một

lực lượng lao động tương đối dồi dào, nhưng chất lượng còn thấp và chủ yếu tập trung trong lĩnh vực NLNN là lĩnh vực tạo ra giá trị gia tăng thấp, đồng thời khả năng tiếp cận tư duy kinh tế thị trường, tác phong và kỷ luật lao động theo kiểu công nghiệp có nhiều hạn chế Đây sẽ là một thách thức lớn đối với Cao Bằng trong giai đoạn phát triển mới

V TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Bước vào thực hiện năm kế hoạch 2014 nền kinh tế của cả nước nói chung

và của tỉnh Cao Bằng nói riêng vẫn tiếp tục gặp khó khăn, song với sự nỗ lực

Trang 23

của cả hệ thống chính trị, của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng năm 2014 có những chuyển biến tích cực

Ngày 11/4/2014 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 512/QĐ-TTg, v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2020 Với mục tiêu phát triển kinh tế Cao Bằng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở, thân thiện Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người đạt mức khá trong khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình của cả nước; đời sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc; nền an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, môi trường sống của người dân luông được củng cố và cải thiện, với các mục tiêu cụ thể

1 Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 bình quân đạt khoảng 13,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020, bình quân đạt khoảng 14,2%/năm; giai đoạn 2021 - 2025, bình quân đạt khoảng 13,4%/năm Kim ngạch xuất khẩu tăng 18-20%/năm

- Đến năm 2015: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch

vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 30,5%, 45,3%, và 24,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.179 USD/năm, thu ngân sách đạt khoảng 1.500 tỷ đồng/năm

- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch

vụ nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,4%, 46,6% và 20,2%%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 2.484 USD/năm, thu ngân sách đạt khoảng 4.300 tỷ đồng/năm

- Tầm nhìn đến 2025: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,3%, 50%, và 16,7%; GDP đầu người đạt khoảng 5.143USD/năm

Trang 24

tiểu học đúng độ tuổi, đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Tỷ lệ lao

động qua đào tạo đạt 34%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 20%; tỷ lệ số xã đạt

chuẩn quốc gia về y tế đạt 40%; tỷ lệ phủ sóng phát thanh - truyền hình đạt 100%; 60% xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% làng bản có nhà văn hóa; 80%

số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; phấn đấu mỗi huyện có từ 1 đến 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới

- Đến năm 2020: Phấn đấu 28% số trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong

đó 100% số trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; đạt chuẩn quốc gia về

phổ cập giáo dục phổ thông trung học Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50-55%;

tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dướu 18%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y

tế đạt 60%; 100% xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% làng bản có nhà văn hóa; 85% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 20%

3 Về môi trường:

- Tỷ lệ che phủ của rừng trên 55% năm 2015 và trên 60% năm 2020

- Đến năm 2015: 87% dân số đô thị được dùng nước sạch, 86% dân cư vùng nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh

- Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân số vùng đo thị và nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 100% đo thị có quy hoạch bãi rác thảu và thực hiện thu gom rác thải, 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

VI HẠ TẦNG

1 Hệ thống giao thông

Cao Bằng có duy nhất một loại hình giao thông đó là giao thông đường

bộ Với tổng chiều dài 4.462,7 km trong đó: Quốc lộ: 413 km; tỉnh lộ: 607 km; huyện lộ: 1.002,4 km; đường xã: 2.440,3 km

- Hệ thống đường quốc lộ, với tổng chiều dài 413 km về cơ bản đã được nhựa hóa, đạt tiêu chuẩn từ đường cấp IV miền núi (61,6%) đến cấp V miền núi (khoảng 38,4%) Đây là những trục đường giao thông chính kết nối việc giao lưu của Cao Bằng với các tỉnh khác trong cả nước Việt Nam Chất lượng mặt

đường loại tốt 206 km, chiếm 50%, chất lượng mặt đường loại khá 166 km

chiếm 40%, và chất lượng mặt đương loại xấu hoặc đang thi công có 41 km, chiếm 10% Hiện nay QL34 đang từng bước được cải tạo để đạt chuẩn cấp IV miền núi

- Hệ thống đường tỉnh lộ, với tổng chiều dài 607 km bao gồm 18 tuyến

Trang 25

đường, được phân bố khắp các huyện lỵ của tỉnh Cao Bằng, các loại đường chủ

yếu từ cấp IV đến cấp VI miền núi và loại GTNT A-B Trong đó có 463,4 km đã

được rải nhựa, chiếm 76%, còn 144 km đường có mặt rải đá dăm, chiếm 24%

Hiện tại mới có 43 km đường tỉnh lộ đạt chuẩn cấp IV miền núi Tỉnh đang tiếp tục triển khai thi công 53 km đoạn Quảng Uyên - Thác Bản Giốc và 31 km đoạn Quảng Uyên - Hạ Lang

- Đường Đô thị với tổng chiều dài 145,8 km, bao gồm 142 tuyến, có 11,5

km bê tông xi măng, 72,5 km được rải nhựa, 61,8 km km là đường rải đá dăm và

đường đất

- Hệ thống đường huyện và đường xã với tổng chiều dài 1.002,4 km

đường huyện và 2.440,3 km đường xã, tỷ lệ đường đã kiên cố hóa hết năm 2010 đạt khoảng 8,2% Trong đó tỷ lệ nhựa hóa đường huyện là khoảng 174,9 km,

chiếm 27,6%, đường xã được nhựa hóa là khoảng 55 km, chiếm 2,3%, còn lại chủ yếu là đường cấp phối, cấp phối đá dăm và đường đất Chất lượng đường huyện nói chung có mặt đường hẹp, kết cấu mặt đường, móng, hệ thống cống, rãnh thoát nước còn thiếu nhiều, do vậy khi có mưa thoát nước không kịp dẫn

đất bị xói lở, phá nền đường, mặt đường Hệ thống đường xã nhìn chung là loại đường nhỏ, hẹp chủ yếu là đường đất và đường cấp phối

Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v Phê duyệt phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng

đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 đã đặt ra các mục tiêu cụ thể phát triển hệ

thống giao thông tỉnh Cao Bằng, trong ngoài việc định hướng phát triển nâng cấp hệ thống đường bộ, đã định hướng nghiên cứu để đề xuất phát triển các hệ thống giao thông đường thủy, đường không và đường sắt

2 Mạng lưới cấp điện

Cao Bằng là một trong những tỉnh nằm trong vùng tương đối khó khăn trong việc cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, với địa hình đồi núi cao, hiểm trở, các đường dây điện lưới Quốc gia cung cấp cho Cao Bằng chủ yếu được xây dựng băng qua các vùng đồi núi cao

Trong những năm qua, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, Tỉnh đã cùng Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh hệ thống cấp điện gồm có:

2.1 Đường dây và trạm biến áp hiện có:

Đường dây 220kV và các đường dây 110kV vận hành tốt, ổn định và vừa

Trang 26

tải

Các trạm biến áp gồm: Trạm biến áp 220 kV Cao Bằng công suất 125MVA; Trạm biến áp 110kV Cao Bằng, công suất 40MVA; Trạm biến áp 110kV Nguyên Bình, công suất 2x25MVA; Trạm biến áp 110kV Bảo Lâm, công suất 16MVA; Trạm biến áp 110kV Chu Trinh, công suất 25MVA; Trạm biến áp 110kV Hòa An, công suất 16MVA

2.2 Các công trình đã và đang triển khai xây dựng:

Đường dây 220kV:

- Thủy điện Nho Quế - Trạm 220kV Cao Bằng, chiều dài 105km

- Trạm 220kV Cao Bằng - Trạm 220kV Bắc Kạn, chiều dài 70 km

Đường dây 110kV:

- Cao Bằng - Quảng Uyên, chiều dài 20km

- Quảng Uyên - Tràng Định (Lạng Sơn), chiều dài 55km

- Cao Bằng - Khu CN Gang thép Cao Bằng, chiều dài 16,5km

Trạm biến áp 220kV:

- Cải tạo, nâng cấp Trạm biến áp 220kV Cao Bằng, công suất thêm 125 (MVA)

Trạm biến áp 110kV:

- Trạm biến áp Quảng Uyên, công suất 16 (MVA)

- Trạm biến áp Gang Thép, công suất 16 (MVA)

2.3 C ác công trình dự kiến xây dựng giai đoạn 2016-2020:

Đường dây 220kV:

- Trạm 220kV Cao Bằng - Trạm 220kV Lạng Sơn, chiều dài 125km

Đường dây 110kV:

- Trạm 220kV Cao Bằng - Trạm 110kV Hòa An, chiều dài 15km

- Trạm 220kV Cao Bằng - Trạm 110kV Nguyên Bình, chiều dài 36km Trạm biến áp 220kV:

- Cải tạo, nâng cấp Trạm biến áp 220kV Cao Bằng, công suất thêm 125 (MVA)

Trang 27

- Cải tạo, nâng cấp Trạm biến áp Hòa An, công suất thêm 16 (MVA)

- Cải tạo, nâng cấp Trạm biến áp Quảng Uyên, công suất thêm 16 (MVA)

3 Các khu công nghiệp

Năm 2013 Lãnh đạo tỉnh Cao Bằng đã phê duyệt bản quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, có xét đến năm

2025 với mục tiêu: - Trong giai đoạn từ nay đến 2015 Cao Bằng phấn đầu quy hoạch diện tích đất các cụm công nghiệp đạt khoảng 130 ha Cụ thể thành lập 03 cụm công nghiệp:

+ Cụm công nghiệp Hưng Đạo (50 ha);

+ Cụm công nghiệp Miền Đông I (50 ha);

+ Cụm công nghiệp Bảo Lâm (30 ha)

+ Cụm công nghiệp Đề Thám (92 ha)

- Trong giai đoạn 2016 đến 2020 phấn đấu đưa tổng diện tích đất các cum công nghiệp lên 315 ha, bao gồm mở rộng 02 cụm công nghiệp và thành lập thêm 04 cụm công nghiệp cụ thể:

+ Mở rộng diện tích 02 cụm công nghiệp Hưng Đạo và Miền Đông I lên

45 ha, (cụm công nghiệp Hưng Đạo (20 ha), cụm công nghiệp Miền Đông I (25 ha);

+ Cụm công nghiệp Chu Trinh (50 ha);

+ Cụm công nghiệp Trà Lĩnh (40 ha);

+ Cụm công nghiệp Bạch Đằng (20 ha);

+ Cụm công nghiệp Thông Huề (30 ha)

- Định hướng đến năm 2025, căn cứ theo nhu cầu thực tế xem xét tăng tổng diện tích đất cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lên 440 ha, dựa trên khả năng mở rộng quy mô của các khu công nghiệp (Chu Trinh, Bạch Đằng, Thông Huề) và thành lập thêm 03 cụm công nghiệp cụ thể:

+ Mở rộng các cụm công nghiệp Chu Trinh lên 75 ha; Bạch Đằng lên 50

ha, Thông Huề lên 50 ha;

+ Thành lập thêm 03 cụm công nghiệp (cum công nghiệp tại huyện Nguyên Bình - 15 ha; cụm công nghiệp tại huyện Trùng Khánh - 20 ha và cụm công nghiệp tại huyện Thông Nông - 15 ha)

Thông tin chi tiết các khu công nghiệp:

3.1 Cụm công nghiệp Hưng Đạo:

Trang 28

- Vị trí: thuộc xã Hưng Đạo thành phố Cao Bằng, cụm công nghiệp nằm canh nơi giao nhau của QL3 và QL34, cách Tp Cao Bằng khoảng 6 km

- Hiện tại đã tích tụ dự án công nghiệp, tạo mặt bằng tiếp nhận một số cơ

sở công nghiệp di dời từ nội thị đến

3.2 Cụm công nghiệp Miền Đông I:

- Diện tích: 50 ha (giai đoạn I: 50 ha; giai đoạn II: 20 ha)

- Vị trí: thuộc thị trấn Tà Lùng - Huyện Phục Hòa - tỉnh Cao Bằng, Cụm công nghiệp nằm cạnh QL3 và cách cửa khẩu Tà Lùng 3 km

- Hiện tại đang trong thời kỳ hoàn thiện cơ sở hạ tầng

3.3 Cụm công nghiệp Bảo Lâm:

- Hiện tại đang xây dựng cơ sở hạ tầng

4 Các khu kinh tế cửa khẩu

Tỉnh Cao Bằng có 3 khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) là Khu KTCK Tà Lùng, Khu KTCK Trà Lĩnh và Khu KTCK Sóc Giang

Các khi kinh tế cửa khẩu hiện nay đang thực hiện giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng

VII ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ (đến năm 2015), công nghiệp - dịch

vụ - nông nghiệp (đến năm 2020) và dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp (giai

đoạn sau năm 2020), được củng cố vững chắc dựa trên các lợi thế về điều kiện

tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội và được vận hành trên cơ sở nền hành chính được cải cách theo hướng cởi mở, thân thiện

Phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế hướng mạnh

về xuất khẩu Nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ

Trang 29

trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là các ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo của Tỉnh Coi trọng hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tích cực chuẩn bị tốt tiền đề để phát triển nhanh và bền vững hơn

Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy tiến bộ và thực hiện công bằng xã hội; đặc biệt, chú ý đến vùng núi, Biên giới và vùng đồng bào dân tộc ít người, trước hết là nâng cao dân trí và mức sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Lộ trình định hướng phát triển được tổng quát như sau:

- Giai đoạn đến năm 2020: với mục tiêu chuẩn bị những điều kiện cho phát triển kinh tế bền vững, hiệu quả và sự hình thành vững chắc cơ cấu kinh tế công nghiệp – TMDV - nông nghiệp, cần phải đẩy mạnh tập trung vào phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, trong đó trước hết là thu hút được các nhà đầu tư vào khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô lớn hơn Hình thành khu kinh tế và cơ sở hạ tầng cho phát triển các ngành dịch vụ như: thương mại dịch vụ cửa khẩu, trao đổi và trung chuyển hàng hóa quy mô lớn, mạng lưới

du lịch trên địa bàn tỉnh Ngành nông nghiệp thực hiện đầu tư phát triển theo hướng chuyên môn hóa theo vùng các sản phẩm nông nghiệp đặc sản phù hợp với đặc trưng khí hậu và địa hình và gắn với áp dụng khoa học công nghệ tiến tiến trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh để mở rộng phạm vi trao đổi hàng hóa hướng tới thị trường Trung Quốc

- Giai đoạn sau năm 2020 (trước hết là đến 2025): ổn định và đi vào chiều sâu, với quy mô lớn và hiệu quả ngành khai thác và chế biến khoáng sản trong tỉnh, tiến hành nhập khẩu nguyên liệu thô để chế biến Ngành công nghiệp chế biến khoáng sản cùng với TMDV tiếp tục giữ vững là ngành trụ cột cho phát triển kinh tế Đẩy mạnh phát triển khu kinh tế - công nghiệp cửa khẩu, phát triển

du lịch theo khu, cụm bảo đảm tiêu chí chất lượng cao, đẩy mạnh phát triển dịch

vụ đô thị gắn với quá trình CNH, chuyển từ cơ cấu Công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp Ngành nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao gắn với áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến Đời sống vật chất và tinh thần nâng cao rõ rệt, dựa trên sự lan tỏa tích cực của các vùng động lực đối với vùng chậm phát triển trong toàn tỉnh

Một số chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu đến 2020:

a) Về phát triển kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt khoảng 13,8%/năm giai

Trang 30

đoạn đến năm 2015, khoảng 14,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng

13,4%/năm giai đoạn 2021 2025; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân từ 18 20%/năm

Đến năm 2015: cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp xây dựng, dịch

vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 30,5%, 45,3% và 24,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.179 USD/năm; thu ngân sách đạt khoảng 1.500 tỷ đồng/năm

- Đến năm 2020: cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch

vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,4%, 46,6% và 20,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 2.484 USD/năm; thu ngân sách đạt khoảng 4.300 tỷ đồng/năm

- Tầm nhìn đến năm 2025: cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,3%, 50% và 16,7%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 5.143 USD/năm;

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - phi nông nghiệp Quy hoạch thay đổi

cơ bản cơ cấu nông nghiệp và phi nông nghiệp theo hướng phát triển nhanh các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, TTCN, dịch vụ) theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn để thu hút lao động, nâng cao mức sống nhân dân Tuy khu vực nông nghiệp tiếp tục có sự tăng trưởng và phát triển mới về chất, nhưng

tỷ lệ tương đối trong cơ cấu GDP sẽ tiếp tục giảm xuống và chỉ còn dưới 17% vào năm 2025

Chuyển dịch cơ cấu khu vực sản xuất - khu vực dịch vụ Phát triển mạnh các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, trong đó chú trọng các dịch vụ: du lịch, thương mại; vận tải và tài chính, ngân hàng theo hướng hiện đại, chất lượng cao Quan hệ tỷ lệ giữa khu vực sản xuất và dịch vụ được điều chỉnh một cách hợp lý hơn theo hướng gia tăng khu vực dịch vụ từ mức 41% GDP hiện nay lên trên 47% năm 2020 và khu vực sản xuất giảm từ mức 58,7% hiện nay xuống còn khoảng 53% năm 2020

(Nguồn:Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025 )

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 20%; tỷ lệ

Trang 31

số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 40%; tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 100%; 60% xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% làng bản có nhà văn hóa; 80% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; phấn đấu mỗi huyện có từ 1 đến

2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới

- Đến năm 2020: phấn đấu 28% số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong

đó 100% số trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; đạt chuẩn quốc gia về

phổ cập giáo dục phổ thông trung học Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50-55%;

tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 18%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 60%; 100% xã, thị trấn có nhà văn hóa; 85% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới chiếm khoảng 20%

(Nguồn:Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025 )

VIII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ

XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

1 Thuận lợi

Thứ nhất, tỉnh Cao Bằng có nhiều lợi thế về khí hậu, thổ nhưỡng để phát

triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất nông sản đặc sản, có giá trị thương phẩm cao và thương hiệu riêng, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong nước

và quốc tế, đặc biệt là thị trường Trung Quốc Vùng đai cao á nhiệt đới ở độ cao 800-1.200m so với mực nước biển Đây chính là lợi thế to lớn của Cao Bằng để phát triển các cây trồng vật nuôi ôn đới chất lượng cao, các loại hình du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, các khu nghỉ dưỡng lý tưởng gần Hà Nội (cách thủ

đô 230km) mà các tỉnh khác không có

Thứ hai, tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại,

nhưng trữ lượng không lớn, đã được khai thác nhiều và phân bố rải rác ở nhiều vùng địa hình phức tạp, cho phép phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng ở qui mô vừa và nhỏ Nguồn tài nguyên nước phong phú đủ khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất và phát triển thủy điện vừa và nhỏ

Điều này cho phép tỉnh phát triển công nghiệp khai khoáng kết hợp qui mô lớn

(đối với các mỏ có giá trị kinh tế cao) với qui mô vừa và nhỏ (đối với các loại

mỏ còn lại), trong đó các cơ sở qui mô lớn sẽ trở thành động lực cho sự phát triển ngành công nghiệp của tỉnh

Thứ ba, với cảnh quan phong phú, có nhiều vùng tiểu khí hậu đa dạng và

một nền văn hóa đậm bản sắc, nhiều di tích lịch sử độc đáo (đặc biệt là nơi cội nguồn của cách mạng), tỉnh cũng có nhiều tiềm năng để phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch lịch sử, du lịch hang động, khám phá, du lịch nghỉ

Trang 32

dưỡng, du lịch cộng đồng, sinh thái, tâm linh, mua sắm

Thứ tư, đặc biệt, với đường biên giới dài tiếp giáp tỉnh Quảng Tây (Trung

Quốc) đã được phân giới, cắm mốc xong năm 2009, biên giới ổn định là điều kiện thuận lợi để phát triển KTXH kết hợp củng cố an ninh, quốc phòng Cao Bằng có tiềm năng lớn trong việc mở ra một tuyến hành lang kinh tế mới nối các tỉnh Tây Nam Trung Quốc (Trùng Khánh, Tứ Xuyên – Quý Châu – Bách Sắc [Quảng Tây]) với trục đường Hồ Chí Minh, tuyến đường Xuyên Á và đến các nước ASEAN qua địa phận tỉnh Chính phủ đã đồng ý về chủ trương với đề nghị của tỉnh Cao Bằng về việc mở tuyến hành làng này Nếu tuyến hành lang kinh tế này được hai Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc chính thức phê duyệt, hệ thống đường giao thông liên tỉnh và nội tỉnh được nâng cấp, hoàn thiện thì Cao Bằng có thể sẽ trở thành điểm nối quan trọng trong giao lưu hàng hóa giữa Hà Nội, các tỉnh vùng Đông Bắc nói riêng và thị trường các nước ASEAN nói chung với thị trường Trung Quốc

2 Khó khăn

Thứ nhất, Cao Bằng là tỉnh miền núi phía Bắc, địa hình phức tạp đường

giao thông kết nối tỉnh với các tỉnh lân cận nhiều đèo dốc, đi lại khó khăn

Thứ hai, với địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, các tiềm năng

trên của tỉnh lại phân bố rải rác trên một địa bàn rộng, bất lợi về chi phí vận tải làm giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của tỉnh tăng, thiếu tính cạnh tranh

Đặc biệt, tuyến đường Hồ Chí Minh hiện nay chưa được khai thác hiệu quả, một

phần là do đoạn từ Bắc Kạn lên Cao Bằng chưa được khai thông

Thứ ba, nguồn nhân lực chất lượng thấp, ý thức kỷ luật chưa cao, tư duy

về nền kinh tế thị trường chưa rõ nét… là một trở ngại lớn trong sự phát triển của tỉnh

Kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung có được cải thiện nhưng vẫn còn kém, nhất là khu vực nông thôn

3 Cơ hội

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, là

cơ hội cho tỉnh Cao Bằng mở rộng thị trường thu hút vốn đầu tư

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ thúc đẩy nhu cầu liên lạc quốc tế, cơ hội lớn để có thể phát triển dịch vụ quốc tế

Trong tương lai, kinh tế Cao Bằng sẽ phát triển mạnh, đây là cơ hội để tỉnh thu hút các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng mạng lưới trên địa bàn

Các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh vẫn đang tiếp tục

Trang 33

được mở rộng sẽ thu hút thêm nguồn lao động đến làm việc trong tỉnh khi đó

nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông tăng Kinh tế phát triển ổn định, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông, giải trí tăng Điều này sẽ có ảnh hưởng tốt đến việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương

Hạ tầng giao thông của tỉnh tuy đang phát triển rộng khắp nhưng trong giai đoạn tới vẫn tiếp tục nâng cấp, mở các tuyến giao thông mới, sẽ là điều kiện tốt cho việc hoàn thiện hạ tầng viễn thông thụ động Nhất là việc ngầm hóa mạng ngoại vi

Nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân còn lớn (nhất là các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng…)

4 Thách thức

Khu vực nông thôn rộng sẽ ảnh hưởng đến việc ngầm hóa mạng ngoại vi bởi các doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra số tiền lớn để ngầm hóa mạng ngoại vi khi mật độ dân cư khu vực nông thôn không cao, số lượng người dân sử dụng dịch

vụ ở mức trung bình khả năng thu hồi vốn thấp

Tuy các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và du lịch trong tỉnh đã phát triển nhưng nền kinh tế vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, lâm nghiệp với tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, thu nhập của người dân dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp nên không ổn

định Điều này cũng ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ viễn thông trên địa

bàn tỉnh

Yêu cầu về chất lượng dịch vụ khi kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng phát triển cũng là một thách thức đối với doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng

và phát triển dịch vụ

Trang 34

PHẦN III HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG VIỄN

THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

1 Các chỉ tiêu viễn thông

Quy hoạch Phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006

- 2010 và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh; sau hơn 6 năm thực hiện quy hoạch, Cao Bằng đã có mạng lưới viễn thông hiện đại, rộng khắp,

phát triển theo đúng định hướng quy hoạch đề ra; hầu hết các khu dân cư trên địa bàn tỉnh đều được cung cấp các dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng về

viễn thông với chất lượng cao, loại hình đa dạng, giá thành phù hợp:

- Hạ tầng mạng viễn thông có độ phủ tương đối tốt (100% huyện, thành

phố có truyền dẫn cáp quang; 100% huyện, thành phố có trạm thu phát sóng thông tin di động; 100% huyện, thành phố có điểm chuyển mạch viễn thông ),

công nghệ hiện đại, có khả năng nâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới trong tương lai

- Thị trường viễn thông có nhiều doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ,

sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp đã làm cho chất lượng của các dịch vụ liên tục được cải thiện, đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng về chất lượng dịch

vụ, cũng như giá cước

- Mật độ thuê bao điện thoại di động phát triển vượt chỉ tiêu quy hoạch đặt

ra

Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số chỉ tiêu hiện trạng đạt thấp hơn so với chỉ tiêu quy hoạch đặt ra:

- Chỉ tiêu điện thoại cố định giảm dần hàng năm: Do sự phát triển của dịch

vụ điện thoại di động thu hút được đa số người sử dụng bởi sự tiện dụng và giá

cả phù hợp, người dùng hủy, bỏ dịch vụ điện thoại cố định chuyển sang sử dụng dịch vụ điện thoại di động

- Tỷ lệ dân số sử dụng Internet vẫn còn ở mức thấp (18%) so với chỉ tiêu quy hoạch đặt ra (37%)

- Chỉ tiêu ngầm hóa mạng ngoại vi đạt khoảng 7%, thấp hơn so với chỉ tiêu quy hoạch đặt ra là ngầm hóa tại thành phố Cao Bằng, tại các trung tâm huyện, các thị trấn, các khu công nghiệp và khu đô thị mới và trên tất cả các tuyến đường giao thông huyện, tại khu vực nông thôn chiều dài cáp treo không

Trang 35

quá 500m

1.1 Thống kê, đánh giá tình hình sử dụng các dịch vụ viễn thông

a) Dịch vụ điện thoại cố định

Đã được phổ cập trên địa bàn toàn tỉnh, 100% số xã, phường, thị trấn có

máy điện thoại

Năm 2010, tổng số thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh đạt 123.743 thuê bao, mật độ 15,7 thuê bao/100 dân, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch (14,94 thuê bao/100 dân)

Tuy nhiên, đến năm 2012, tổng số thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh giảm đáng kể, chỉ đạt 66.087 thuê bao, mật độ 8,4 thuê bao/100 dân (bao gồm cố định có dây và cố định không dây)

Bảng 1.Hiện trạng thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh

điện thoại cố định

Mật độ (thuê bao/100 dân)

Tốc độ phát triển (%)

Nguồn: Thống kê từ doanh nghiệp, (*) Báo cáo Số: 3444/BC-UBND ngày 20/11/2014 của UBNN tỉnh Cao Bằng

Giai đoạn 2009 - 2012, thuê bao điện thoại cố định có sự tăng trưởng âm, nguyên nhân một phần do xu hướng sử dụng dịch vụ của người sử dụng có nhiều thay đổi; một phần do dịch vụ điện thoại cố định chịu sự cạnh tranh mạnh

từ các dịch vụ khác (dịch vụ điện thoại di động, Internet) dẫn tới một số thuê bao hủy bỏ hợp đồng sử dụng dịch vụ

b) Dịch vụ điện thoại di động

Đã phủ sóng rộng khắp địa bàn của các xã, phường, thị trấn của tỉnh

Năm 2010, mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 18,17 thuê bao/100 dân, cao hơn 0,17 thuê bao so với chỉ tiêu quy hoạch (18,0 thuê bao/100 dân)

Năm 2013, tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn toàn tỉnh đạt 186.223 thuê bao, mật độ 36,29 thuê bao/100 dân

Năm 2013, tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn toàn tỉnh đạt 186.223 thuê bao, mật độ 36,29 thuê bao/100 dân

Trang 36

Bảng 2. Hiện trạng thuê bao điện thoại di động trên địa bàn tỉnh

Năm Tổng số thuê bao điện

thoại di động

Mật độ (thuê bao/10 dân)

Dịch vụ Internet tốc độ cao đã được triển khai cung cấp đến cấp xã

Năm 2012, tổng số thuê bao Internet băng rộng cố định (xDSL, FTTH) trên địa bàn tỉnh đạt 3.916 thuê bao Tuy nhiên số thuê bao Internet này chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm (Thành phố, huyện lỵ) Còn khu vực xã đến thời

điểm hiện tại chỉ có 16/199 xã có cung cấp dịch vụ Internet đạt khoảng 0,08%;

thấp hơn rất nhiều so với chỉ tiêu quy hoạch (Chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2015, 70% số xã có điểm truy cập Internet công cộng)

Bảng 3. Hiện trang thuê bao Internet tỉnh Cao Bằng

Năm Tổng số thuê bao Internet

(xDSL, FTTH)

Mật độ (thuê bao/100 dân)

Nguồn: Thống kê từ doanh nghiệp, (*) Báo cáo Số: 3444/BC-UBND ngày 20/11/2014 của UBNN tỉnh Cao Bằng

1.2 Đánh giá kết quả thực hiện

Nghiên cứu thực trạng phát triển các chỉ tiêu viễn thông

Trong dự án quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 Cao Bằng đã đặt ra mục tiêu sử dụng các dịch vụ Viễn thông cụ thể từng loại dịch vụ như sau:

+ Đến năm 2010 đạt mật độ điện thoại cố định 11 máy/100 dân, điện thoại

di động đạt mật độ 18 máy/100 dân

Trang 37

+ Dịch vụ điện thoại cố định: đến năm 2015 mật độ điện thoại cố định đạt

21 máy /100 người dân, 100% số xã trong tỉnh phổ cập điện thoại cố định Đến năm 2020 mật độ điện thoại cố định đạt 30 máy /100 người dân

+ Dịch vụ Internet: chỉ tiêu đặt ra là đến năm 2015 có 70% sô xã có điểm truy cập Internet công cộng Đến năm 2020, dịch vụ viễn thông cố định (bao gồm dịch vụ Internet), phổ cập tới tất cả các hộ gia đình, 100% số thuê bao Internet là băng rộng

+ Dịch vụ di động: đến năm 2015 đạt 33 máy/100 người dân, đến 2020 đạt

55 máy/100 người dân

Qua nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ viễn thông trên cơ sở số liệu thống kê sử dụng dịch vụ viễn thông hiện tại và dự báo phát triển thuê bao đến năm 2015 của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu quy hoạch viễn thông giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 của tỉnh Cao Bằng đều không đạt Chỉ duy nhất dịch vụ di

động đạt và vượt chỉ tiêu so với quy hoạch đưa ra

chỉ tiêu về phát triển dịch vụ viễn thông đã không còn phù hợp (do tốc độ phát triển thuê bao của các loại hình dịch vụ không đúng theo yêu cầu chỉ tiêu đã đặt

ra trong nhiều năm trước, nhưng bản quy hoạch vẫn chưa được điều chỉnh dẫn đến số liệu các chỉ tiêu đã đưa ra trong bản quy hoạch đến nay không còn phù hợp) Để đảm bảo tính chính xác của bản quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động

tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2025 các nội dung về dự báo phát triển chỉ tiêu sử dụng các dịch vụ viễn thông sẽ được điều chỉnh trên cơ

sở số liệu báo cáo về thực tế sự dụng dịch vụ viễn thông và dự báo phát triển thuê bao dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh

Trên cơ sở số liệu báo cáo của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cho thấy những tồn tại bất cập về sử dụng dịch

vụ viễn thông so với chỉ tiêu viễn thông đã đặt ra trong bản quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm

2020, cụ thể như sau:

Trang 38

- Về dịch vụ điện thoại cố định: dịch vụ điện thoại đang giảm dần hàng năm Nguyên nhân do sự phát triển của dịch vụ điện thoại di động thu hút được

đa số người sử dụng bởi sự tiện dụng và giá cả phù hợp, nên nhiều người dùng

hủy bỏ dịch vụ điện thoại cố định chuyển sang sử dụng dịch vụ điện thoại di

động Do đó cần phải điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định cho

phù hợp

- Về dịch vụ Internet: Theo chỉ tiêu đặt ra là đến năm 2015 có 70% số xã

có điểm truy cập Internet công cộng Tuy nhiên, theo báo cáo hiện tại Cao Bằng

có 154/199 xã đã có điểm Bưu điện văn hóa xã (trong đó 7 điểm BĐVHX dừng hoạt động), đạt tỷ lệ 73,87% Trong số đó có 16 điểm bưu điện văn hóa xã có cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (dịch vụ thoại, internet), đạt tỷ lệ 0,08%

Ở thời điểm hiện tại do các điểm bưu điện văn hóa xã chưa được đơn vị quản lý

quan tâm nên hầu hết các điểm bưu điện văn hóa xã hoạt động kém hiệu quả, không thu hút được đông đảo người dân đến sử dụng dịch vụ

- Về dịch vụ di động: Theo chỉ tiêu đặt ra đến năm 2015 đạt 33 máy/100 người dân Nhưng ở thời điểm hiện tại theo tổng hợp báo cáo của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh cho thấy, số thuê bao dịch vụ viễn thông đã phát triển vượt chỉ tiêu đặt ra, cụ thể ở thời điểm hiện tại năm 2013 mật độ thuê bao di động đạt 42,26 máy/100 dân Dự báo do tính thuận tiện trong sử dụng, cũng như giá cước thuê bao và chi phí thiết bị đầu cuối ngày càng giảm nên mật độ thuê bao dịch vụ di động sẽ ngày càng phát triển trong những năm tới

1 Hiện trạng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

Theo Hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành Thông tin và Truyền thông về xây dựng nông thôn mới (ban hành kèm theo Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định: Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng, bao gồm

điểm cung cấp dịch vụ có người phục vụ và điểm cung cấp dịch vụ không có

người phục vụ Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm cả các đại

lý dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông

1.1 Điểm cung cấp dịch vụ công cộng có người phục vụ

Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ, bao gồm:

Trung tâm viễn thông các huyện, thành phố, các điểm giao dịch viễn thông và

Trang 39

điểm truy nhập Internet công cộng

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ chủ yếu là các điểm giao dịch khách hàng và các điểm

đại lý do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, loại hình giao dịch này đã

phát triển rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh Trên địa bàn tỉnh hiện tại có 16 điểm cung cấp dịch vụ Viễn thông công cộng có người phục vụ, các điểm cung cấp dịch vụ công cộng này đều do Viễn thông Cao Bằng quản lý

Bảng 4. Danh sách điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (các điểm giao

- Diện tích đất 1900 m2

- Diện tích xây dựng : 1400 m 2

- Diện tích sử dụng : 159.84 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

2 Giao dịch

Km5

Km5 phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng , tỉnh Cao Bằng

- Diện tích đất 53.3 m2

- Diện tích xây dựng : 53.3 m2

- Diện tích sử dụng : 40 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

3 Giao dịch Bảo

Lâm

Thị trấn Pắc Miều, huyện Bảo Lâm

- Diện tích đất 907 m2

- Diện tích xây dựng : 200 m2

- Diện tích sử dụng : 40 m 2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

4 Giao dịch Bảo

Lạc

Khu 1, thị trấn Bảo Lạc

- Diện tích đất: 40.3 m 2

- Diện tích xây dựng : 40.3 m2

- Diện tích sử dụng : 40.3 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

5 Giao dịch

Nguyên Bình

Thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

- Diện tích đất 160 m2

- Diện tích xây dựng : 160 m2

- Diện tích sử dụng : 28 m 2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

6 Giao dịch

Tĩnh Túc

Thị trấn Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình

- Diện tích đất: 100 m 2

- Diện tích xây dựng : 100 m2

- Diện tích sử dụng : 25 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

7 Giao dịch

Hòa An

Khu giữa thị trấn Nước Hai, huyện Hòa

- CNTT

8 Giao dịch Hà

Quảng

Thị trấn xuân hòa, Hà quảng

- Diện tích đất: 300 m2

- Diện tích xây dựng : 100 m2

- Diện tích sử dụng : 60 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

10 Giao dịch

Thạch An

Tổ 2, thị trấn, Đông Khê

- Diện tích đất: 377 m2

- Diện tích xây dựng: 253,75 m2

- Diện tích sử dụng 49.6 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

Trang 40

- Diện tích đất: 138 m2

- Diện tích xây dựng: 112,6 m2

- Diện tích sử dụng : 38 m 2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

12 Giao dịch

Trùng Khánh

Tổ 4 thi trấn Trùng Khánh

- Diện tích đất: 409.40 m2

- Diện tích xây dựng: 215.3 m 2

- Diện tích sử dụng: 53 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

13 Giao dịch Hạ

Lang

Trung tâm thị trấn Thanh Nhật huyện Hạ Lang

- Diện tích đất: 755 m2

- Diện tích xây dựng: 182 m2

- Diện tích sử dụng: 45 m 2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

14 Giao dịch

Quảng Uyên

Phố Hòa Trung, thị trấn Quảng Uyên, Huyện Quảng Uyên , Tỉnh Cao Bằng

- Diện tích đất 44 m2

- Diện tích xây dựng 44 m2

- Diện tích sử dụng 26 m 2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

15 Giao dịch

Phục Hòa

Thị trấn Phục Hòa, huyện Phục Hòa

- Diện tích đất: 36 m 2

- Diện tích xây dựng : 36 m2

- Diện tích sử dụng: 36 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

16 Giao dịch Tà

Lùng

Thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hòa

- Diện tích đất: 2400 m2

- Diện tích xây dựng: 100 m 2

- Diện tích sử dụng: 54 m2

Giao dịch, cung cấp các DV VT

- CNTT

Hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại khu vực các xã (điểm cung cấp dịch vụ thoại (điểm bưu điện văn hóa xã)…) hoạt động kém hiệu quả, không thu hút được đông đảo người dân đến sử dụng dịch vụ Nguyên nhân một phần do sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ thông tin

di động, một phần do chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện, người dân có thể sử dụng các dịch vụ thoại bằng các phương tiện thông tin liên lạc cá nhân

1.2 Điểm cung cấp dịch vụ công cộng không có người phục vụ

Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ bao

gồm: cabin điện thoại công cộng, các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tại các nơi công cộng

Điểm điện thoại thẻ công cộng giai đoạn trước đã từng được đầu tư xây

dựng trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên đến nay hầu hết các điểm đều trong tình trạng hỏng hóc, không hoạt động hoặc không sử dụng được

Hiện tại VNPT đã chính thức hủy bỏ toàn bộ hệ thống điện thoại thẻ công cộng trên toàn quốc Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chưa có hệ thống các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ

Ngày đăng: 20/10/2017, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.  Hiện trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng theo nhà cung cấp - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 6. Hiện trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng theo nhà cung cấp (Trang 41)
Bảng 19.  Dự án đầu tư cải tạo hạ tầng cột ăng ten - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 19. Dự án đầu tư cải tạo hạ tầng cột ăng ten (Trang 90)
Bảng 22.  Dự án đầu tư cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ mới - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 22. Dự án đầu tư cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ mới (Trang 91)
Bảng 28.  Thông số độ cao ăng ten theo vùng phủ sóng - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 28. Thông số độ cao ăng ten theo vùng phủ sóng (Trang 106)
Bảng 30.  Giá trị K theo cấu hình trạm  Cấu hình trạm  Vô hướng  2 Sector  3 Sector  6 Sector - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 30. Giá trị K theo cấu hình trạm Cấu hình trạm Vô hướng 2 Sector 3 Sector 6 Sector (Trang 107)
Bảng 31.  Danh mục các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 31. Danh mục các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (Trang 114)
Bảng 33.            Quy hoạch khu vực, tuyến đường, phố chuyển đổi cột ăng ten loại - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 33. Quy hoạch khu vực, tuyến đường, phố chuyển đổi cột ăng ten loại (Trang 149)
Bảng 34.  Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố được lắp đặt cột ăng ten cồng - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 34. Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố được lắp đặt cột ăng ten cồng (Trang 151)
Bảng 35.  Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố quy hoạch xây dựng, sử dụng công trình hạ t ầng kỹ thuật - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Bảng 35. Danh mục các khu vực, tuyến đường, phố quy hoạch xây dựng, sử dụng công trình hạ t ầng kỹ thuật (Trang 158)
Hình 1.  Kỹ thuật khoan định hướng - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Hình 1. Kỹ thuật khoan định hướng (Trang 169)
Hình 2.  Kỹ thuật khoan tác động - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Hình 2. Kỹ thuật khoan tác động (Trang 170)
Hình 3.  Kỹ thuật Microtunnelling - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Hình 3. Kỹ thuật Microtunnelling (Trang 171)
Hình 4.  Bản vẽ mô tả thiết kế Tuynel, hào kỹ thuật - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Hình 4. Bản vẽ mô tả thiết kế Tuynel, hào kỹ thuật (Trang 172)
Hình 5.  Bản vẽ mô tả thiết kế rãnh kỹ thuật - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Hình 5. Bản vẽ mô tả thiết kế rãnh kỹ thuật (Trang 173)
Hình 6.  Bản vẽ mô tả vị trí Tuynel, hào, rãnh kỹ thuật - QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Hình 6. Bản vẽ mô tả vị trí Tuynel, hào, rãnh kỹ thuật (Trang 173)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w