1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH HÀNH VI TIÊU DÙNG GẠO GAP CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

72 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 917,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Hiệu quả: Đề tài cung cấp thông tin về hành vi tiêu dùng gạo GAP của người dân thành phố Cần Thơ làm cơ sở ra

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÁC ĐỊNH HÀNH VI TIÊU DÙNG GẠO GAP CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Mã số: T2015-85

Chủ nhiệm đề tài: ThS Trần Thanh Dũng

Cần Thơ, Tháng 12 Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÁC ĐỊNH HÀNH VI TIÊU DÙNG GẠO GAP CỦA

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

STT Họ và tên, học hàm học vị Tổ chức

công tác

Nội dung công việc tham gia

thập thông tin sơ cấp

cáo chuyên đề

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vii

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS ix

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Tình hình ngoài nước 1

1.1.2 Tình hình trong nước 2

1.2 TÍNH CẤP THIẾT 4

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 6

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 6

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 7

1.5.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 8

1.5.2 Đặc điểm Kinh tế - xã hội 9

1.5.3 Tình hình kinh tế- xã hội của quận Ninh Kiều, quận Ô Môn và huyện Phong Điền 11

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

1.6.1 Phương pháp luận 12

1.6.1.1 Hành vi tiêu dùng và chiến lược Marketing 12

1.6.1.2 Sản xuất lúa đạt chuẩn GAP 17

1.6.2 Nội dung nghiên cứu 21

1.6.3 Phương pháp nghiên cứu 22

1.6.3.1 Phương pháp tiếp cận 22

1.6.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 23

1.6.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 23

PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

CHƯƠNG 1: HÀNH VI TIÊU DÙNG GẠO HIỆN TẠI 25

Trang 5

2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG 25

2.2 HÀNH VI TIÊU DÙNG GẠO 27

2.2.1 Loại gạo và công ty sản xuất 27

2.2.2 Giá gạo đang dùng 28

2.2.3 Lượng gạo dùng 29

2.2.4 Lòng trung thành đối với gạo đang dùng 30

2.2.5 Thói quen mua hàng 32

2.2.6 Sự hài lòng của người tiêu dùng về sản phẩm gạo 34

CHƯƠNG 2: THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI GẠO ĐẠT CHUẨN GAP 35

2.3 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ VỆ SINH AN TOÀN (VSAT) THỰC PHẨM NÓI CHUNG 35

2.4 THÁI ĐỘ NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ GẠO ATVS 36

2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến ATVS gạo 36

2.4.2 Phương pháp kiểm soát ATVS gạo 36

2.5 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI GẠO GAP 38

2.5.1 Thông tin gạo GAP 38

2.5.2 Sự quan tâm của người tiêu dùng đối với gạo GAP 39

2.5.3 Thái độ của người tiêu dùng đối với gạo GAP 40

2.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm tiền đối với gạo GAP 43

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN THỨC NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ GẠO GAP 47

2.6 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 47

2.7 GIẢI PHÁP 48

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

3.1 KẾT LUẬN 50

3.2 KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thông tin về nhân khẩu và thu nhập của các hộ dân 25

Bảng 2.2: Thông tin về người ra quyết định mua gạo 26

Bảng 2.3: Nhận biết gạo và công ty sản xuất gạo 27

Bảng 2.4: Giá gạo đang dùng 28

Bảng 2.5: Bữa ăn và lượng gạo trung bình của người tiêu dùng trong vùng nghiên cứu 29

Bảng 2.6: Lượng gạo mỗi lần mua 29

Bảng 2.7: Thời gian sử dụng loại gạo hiện tại của các hộ gia đình 30

Bảng 2.8: Quyết định đổi gạo của người tiêu dùng 32

Bảng 2.9: Dịch vụ bán gạo 33

Bảng 2.10: Mức trung thành đối với gạo và nơi bán gạo 34

Bảng 2.11: Thái độ của người tiêu dùng về an toàn vệ sinh thực phẩm 36

Bảng 2.12: Thái độ chung của người tiêu dùng với gạo an toàn 37

Bảng 2.13: Thông tin về gạo đạt chuẩn GAP 38

Bảng 2.14: Mức độ quan tâm của người tiêu dùng về gạo GAP 39

Bảng 2.15: Thái độ chung về gạo GAP khi có trên thị trường 41

Bảng 2.16: Thái độ người tiêu dùng khi nơi bán không có gạo GAP 42

Bảng 2.17: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 44

Bảng 2.18: Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính 46

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tác động hành vi tiêu dùng của khách hàng (Hạnh, 2009) 13

Hình 1.2: Sơ đồ những tác động của khách hàng đối với các quyết định Marketing (Hạnh, 2009) 16

Hình 1.3: Sơ đồ phương pháp tiếp cận 22

Hình 2.1: Số lượng người ảnh hưởng đến sự quyết định mua gạo 27

Hình 2.2: Sơ đồ loại gạo người tiêu dùng đang chọn 28

Hình 2.3: Sơ đồ hình thức gạo được lựa chọn 31

Hình 2.4: Địa điểm mua gạo 33

Hình 2.5: Hình thức thông tin về gạo GAO 39

Hình 2.6: Biểu đồ biểu thị lợi ích gạo GAP 40

Hình 2.7: Mức sẵn lòng trả thêm tiền để mua gạo GAP 42

Hình 2.8: Tỷ lệ % mức sẵn lòng trả thêm tiền so với giá gạo đang dùng 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good agricultural Practices)

VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam

GlobalGap : Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu(Global Good Agricultural

Practice)

Công ty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn

NN&PTNT : Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

IPM : Các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests

Management)

Trang 9

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Xác định hành vi tiêu dùng gạo GAP ở ĐBSCL: trường hợp tại thành phố Cần Thơ

- Mã số: T2015-85

- Chủ nhiệm: TRẦN THANH DŨNG

- Cơ quan: Khoa Phát triển nông thôn – Đại Học Cần Thơ

- Thời gian thực hiện: 7 tháng, từ tháng 06 – tháng 12/2015

2 Mục tiêu

- Mô tả thực trạng tiêu dùng gạo của người tiêu dùng

- Hành vi tiêu dùng sản phẩm gạo GAP

- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng nhận thức của người tiêu dùng về gạo GAP

3 Tính mới và sáng tạo

Việt Nam đang trên tiến trình hội nhập thế giới Sản phẩm nông nghiệp mà lúa gạo

là chủ chốt đang ngày càng bị cạnh tranh gắt gao Tổ chức sản xuất lúa gạo theo quy trình GAP là một hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao giá trị sản xuất một cách bền vững cho người nông dân Nghiên cứu về hành vi dùng gạo đạt chuẩn GAP là rất cần thiết để cung cấp thông tin làm cơ sở ra các quyết định thị trường và định hướng sản xuất cho nông dân trồng lúa Thông qua đề tài còn khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm sạch, an toàn vệ sinh nhằm bảo vệ sức khỏe cho con người

4 Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã cho thấy được hành vi tiêu dùng gạo đạt chuẩn GAP của người dân thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu đã (1) mô tả được hành vi tiêu dùng gạo hiện tại, qua đó thấy được người dân chưa thực sự quan tâm đến gạo đang dùng; đa phần họ chỉ chú ý khẩu vị gạo mềm, thơm dẻo và hạt gạo dài; và chọn các cửa hàng hay điểm bán trong chợ để mua gạo vì thuận tiện cũng như dễ sử dụng dịch vụ điện thoại và người bán chở gạo tận nhà (2) Đề tài cũng nêu lên thái độ của người tiêu dùng về an toàn vệ sịnh thực phẩm nói chung và gạo nói riêng, thông qua mức độ

Trang 10

quan tâm đến an toàn vệ sinh thực phẩm và sẵn lòng đánh đổi thực phẩm không ngon nhưng an toàn Nghiên cứu cũng nhận ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng dùng gạo đạt chuẩn GAP của người dân thành phố Cần Thơ đó là: đánh đổi thực phẩm không ngon nhưng an toàn, mức thu nhập bình quân trong gia đình, dịch

vụ bán hàng, chú ý vấn đề sức khỏe, yên tâm với gạo đang dùng và người quyết định có trình độ cấp 3 trở lên (3) Qua đó, tác giả đã đưa một số giải pháp cho sự phát triển thị trường gạo đạt chuẩn GAP là thông tin tuyên truyền, uy tín chất lượng, dịch vụ và phân khúc thị trường hiệu quả

5 Sản phẩm

- 1 bài báo khoa học

- 1 luận văn tốt nghiệp đại học

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Hiệu quả: Đề tài cung cấp thông tin về hành vi tiêu dùng gạo GAP của người dân

thành phố Cần Thơ làm cơ sở ra quyết định thị trường và định hướng cho nông dân sản xuất lúa

Phương thức chuyển gia kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu được chuyển

giao chủ yếu thông trong quá trình thực hiện nghiên cứu và thu thập số liệu chủ nhiệm và các thành viên trong đề tài sẽ mời các cá nhân có liên quan để cùng tham gia thực hiện, thông qua đó không chỉ những kết quả về nghiên cứu được chuyển giao mà các kỹ năng, phương pháp làm việc với cộng đồng cũng được chuyển giao

cho các cá nhân tham gia

Địa chỉ áp dụng: Kết quả của đề tài được áp dụng trên tại thành phố Cần Thơ và

những thị trường có đặc tính gần giống với vùng nghiên cứu

Trang 11

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Confirm behavior in consuming GAP standardized rice in

Mekong delta: case in Can Tho city

Code number: T2015-85

Coordinator: TRAN THANH DUNG

Implementing institution: College of Rural Development – Can Tho

University

Duration: 7 months (from 6/2015 to 12/2015)

2 Objective(s):

- Descrise the status Can Tho people’s consuming rice

- Confirm behavior in consuming GAP standardized rice

- Suggesting some solutions to enhance consumer’s cognitive abilities about GAP standardized rice

3 Creativeness and innovativeness:

Vietnam is in the process of international integration Agricultural products which is

a key rice is increasingly fierce competition Organization of rice production under GAP is a right way to enhance the value of production in a sustainable way for the farmer The study of the behavior using standardized GAP rice is essential to provide information as a basis for decision-making and market-oriented production for rice farmers Through theme encourages consumers choose cleaning products and hygiene in order to protect human health

4 Research results:

The result reveals (1) currently less concern about types of rice, but preferences of soft, fragrant, glutinous or long rice and convenience towards buying rice at rice stores in the market or through door-to-door service through telephone (2) The study also highlights consumers’ attitudes on food hygiene and safety in general and rice consumption in particular; willingness of using up less quality rice but safety guarantee is prioritized (3) Influencing factors towards the willingness of GAP rice

Trang 12

consumption including food safety priority, average income, environment and health- related- concern and decision makers holding at least high school diploma are also identified Finally, such suggestions on developing GAP rice market is recommended

5 Products:

- 01 manuscript

- 01 bachelor

6 Effects, technology transfer means and applicability:

Effects: The study of the behavior using standardized GAP rice is essential to

provide information as a basis for decision-making and market-oriented production

for rice farmers

Method for transferring reseach results: We invited local staff members to

involve in the implementation of the project such as data collection, model establishment, through which not only the study’s results but also the methodology and skills were transfered to them

Use of research results: Results of the research are applied at Can Tho city and the

market has characteristics similar to the study area

Dated 25 December 2015 Implementing Institution Coordinator

Tran Thanh Dung

Trang 13

Ủy ban thế giới về môi trường và phát triển đã khái quát về nông nghiệp bền vững,

là phát triển đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến nhu cầu của thế hệ tương lai (Dinesh Kumar and Y.S Shivay, 2008)

Hobbs (2003) cho rằng hệ thống GAP là một phần của một cách tiếp cận chuỗi giá trị cung cấp chất lượng và an toàn đảm bảo cho người tiêu dùng chỉ là một thành phần cung cấp chất lượng và an toàn đáng tin cậy, bảo đảm Còn Powell (2002) thì các sản phẩm sản xuất thông qua GAP định hướng thị trường cho các doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh, điều này có thể là một phần của chiến lược khác biệt về sản phẩm của công ty

Theo Berdégué et all., (2003) thì hệ thống các siêu thị (là nơi bán quan trọng trong

các nước Trung Mỹ) đang ngày càng chuyển sang hướng ký kết với nông dân sản xuất theo hướng GAP để chứng minh sản phẩm của họ trên cơ sở an toàn, sạch sẽ

và chất lượng Các siêu thị nhận thấy rằng người tiêu dùng địa phương sẵn sàng trả tiền bảo hiểm cho an toàn thực phẩm và bảo đảm vệ sinh thực phẩm

Gạo là trung tâm cuộc sống của hàng tỷ người trên thế giới (IRRI, 2002) Nhưng vấn đề sản xuất lúa gạo đang gặp phải là giá vật tư nông nghiệp bao gồm cả phân bón hóa học và thuốc trừ sâu quá cao cao dẫn đến chi phí sản xuất tăng nhưng năng

suất thấp (Tann et al., 2011) Độ màu mỡ của đất giảm, năng suất thấp do độ chua

đất, chất hữu cơ trong đất thấp, côn trùng và các mầm bệnh trở nên kháng thuốc trừ sâu hóa học… Tất cả các hóa chất làm tăng chi phí sản xuất và dư lượng của chúng

Trang 14

gây độc hại rủi ro cho con người (Stoop et al., 2006) Một trong các phương pháp

tạo sự an toàn nông nghiệp, chính là thực hành nông nghiệp tốt (GAP) (Soytong et

al, 2001)

Tann et al., (2012) đưa ra những cách thành công được áp dụng để thúc đẩy thực

hành nông nghiệp tốt (GAP), trang trại hữu cơ quy mô thương mại và trong các ứng dụng kết hợp cho quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Sản phẩm vi sinh vật đang được sử dụng để giảm 292 thiệt hại do hóa chất độc hại trong các sản phẩm nông

nghiệp và xung quanh môi trường cho phát triển bền vững Sibounnavong et al.,

(2006) cũng cung cấp các sản phẩm vi sinh vật sử dụng cho bioagriculture là phân bón hữu cơ sinh học (phân bón vi sinh), sinh học mùn, phân bón vi sinh vật hữu cơ lỏng để cải thiện độ phì của đất và thúc đẩy tăng trưởng thực vật, thuốc diệt nấm sinh học (Ketomium)

1.1.2 Tình hình trong nước

Theo quyết định 80/TTg ngày 24/06/2002 và chỉ thị số 24/2003/CT-TTg ngày 08/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu chính quyền, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp phải gắn kết với nông dân trong quá trình sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp phải ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của nông dân, xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến Đây là chủ trương “liên kết bốn nhà” để đưa nông dân hội nhập quốc tế và nâng sức cạnh tranh nông sản với thị trường thế giới

Theo Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2013) Xây dựng thương hiệu gạo là một tiến trình cần phải có nhiều sự đầu tư lâu dài cả về tài chính, thời gian, con người, chiến lược quốc gia và sự hỗ trợ từ nhiều phía Để có được thương hiệu gạo cần phải đạt được hai yêu cầu quan trọng là tính ổn định của chất lượng, sản lượng, thời gian và không gian cung ứng gạo theo nhu cầu và yêu cầu của khách hang song song với việc xây dựng, quảng bá, tiếp thị, điều hành, bảo vệ và phát triển thương hiệu

Theo báo cáo số 208/BC-UBND Đồng Tháp, ngày 23 tháng 10 năm 2013, nông dân Đồng Tháp đẩy mạnh việc ứng dụng các quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến VietGAP, GloballGAP, ) vào sản xuất lúa gạo thông qua các chương trình khuyến nông, chương trình xây dựng cánh đồng liên kết, khuyến khích HTX Tân Cường

mở rộng diện tích sản xuất lúa theo quy trình VietGAP, tăng tỷ lệ cơ giới trong

Trang 15

khâu thu hoạch, tăng tỷ lệ lúa qua sấy nhằm giảm tỷ lệ hao hụt, nâng chất lượng gạo hàng hóa

Theo báo cáo số 109/BC-UBND Tiền Giang, ngày 07 tháng 6 năm 2013, Tiền Giang tổ chức triển khai thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ, phát triển sản xuất nông nghiệp Các tiến bộ kỹ thuật được tiếp tục triển khai trên diện rộng như: chương trình “1 phải 5giảm”, công nghệ sinh thái, cơ giới hóa trong sản xuất lúa, sản xuất theo hướng GAP được nông dân tiếp thu và áp dụng vào sản xuất đạt kết quả tốt Hiện nay, sản xuất lúa theo hướng thực hành tốt (GAP) trên cơ sở các kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi như “ba giảm ba tăng”, “một phải năm giảm”, đặc biệt là cơ giới hóa khâu làm đất, gieo sạ theo hàng bằng máy, thu hoạch bằng máy gặt đặp liên hợp (Chu Văn Cấp và Lê Xuân Tạo, 2011)

Võ Thị Thủy Vẫn (2010) nghiên cứu và chỉ ra rằng thành công của mô hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo theo tiêu chuẩn Global GAP mang ý nghĩa to lớn trong quá trình phát triển nền Nông nghiệp bền vững Tác giả đã phân tích và so sánh các chỉ tiêu kinh tế cho thấy những hộ tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP đạt hiệu quả cao hơn những hộ chưa áp dụng GAP

Phan Văn Hòa (2013) đã đánh giá tiêu chuẩn chất lượng và xây dựng thương hiệu gạo sạch ở Yên Thành cho kết thấy việc sử dụng quy trình sản xuất theo hướng GAP làm nâng cao chất lượng lúa gạo, việc kiểm soát đầu vào và tuân thủ quy trình theo hướng GAP nghiêm ngặt sẽ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng

Theo Trần Lý Ngự Bình (2010), mô hình trồng lúa theo quy trình Global GAP mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn những nông hộ canh tác mô hình lúa cao sản ở Cai Lậy, Tiền Giang Mô hình lúa GAP có chi phí cao hơn mô hình lúa cao sản nhưng do doanh thu cao hơn nên lợi nhuận của mô hình lúa GAP cao gấp 1,58 lần

mô hình lúa cao sản

Nguyễn Thanh Long và ctv., (2013) đã khảo sát nhu cầu thị trường tiêu dùng nội địa

sản phẩm gạo Global GAP là cơ sở ra các quyết định thị trường, các định hướng xây dựng, phát triển liên kết doanh nghiệp với nông dân trong sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hướng GAP

Trang 16

Đại đa số người dân các nước phương Đông với nền văn minh lúa nước - những quốc gia sống thiên về ý nghĩa tinh thần lựa chọn hạt gạo là nguồn thực phẩm chính cho đời sống hằng ngày Vì thế cơm gạo chiếm tỉ trọng 60 - 65% trong mỗi bữa ăn của một gia đình Nhưng theo một thống kê gần đây, 90% người tiêu dùng Việt Nam sử dụng gạo hàng sáo, không được kiểm tra, nhận biết chất lượng, đây là một con số đáng báo động Nếu sử dụng gạo bẩn trong suốt một thời gian dài, các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các chất độc hại như thạch tín, dioxin…có trong gạo bẩn sẽ tích tụ trong cơ thể và gây nên các chứng bệnh u và xơ gan, điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến làn da và đẩy nhanh tiến trình lão hóa của con người Nếu sử dụng nguyên liệu gạo kém chất lượng thì hậu quả mà người tiêu dùng phải gánh chịu trong tương lai là rất lớn

Nói về gạo, Việt Nam tự hào là nước có lượng gạo xuất khẩu lớn nhưng sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún nên khó tạo ra sản phẩm có chất lượng đồng đều Nhiều nông dân chú trọng đến số lượng mà chưa quan tâm đến nông sản sạch và an toàn (Vũ Anh Pháp, 2007) Do đó gạo xuất khẩu của ta có giá thấp hơn gạo Thái Lan vài chục USD/tấn, nguyên nhân chủ yếu là do sản phẩm gạo trong nước chưa có thương hiệu, chất lượng chưa ổn định Trong khi đó, trên thị trường nội địa, gạo đóng gói

có nhãn hiệu bày bán ở các siêu thị cũng có giá cao hơn gạo cùng loại khoảng 20%

Trang 17

Do đó vấn đề dặt ra là cần xây dựng thương hiệu lúa gạo trên cơ sở chuẩn hóa chất lượng (Phan Văn Hòa, 2013)

Đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL) có diện tích trồng lúa khoảng 3,9 triệu ha, trong đó diện tích lúa cao sản (hè thu-đông xuân) mỗi vụ khoảng 1,6-1,7 triệu ha

Là vựa lúa lớn nhất của cả nước, hàng năm Vùng này đóng góp trên 50% sản lượng lúa và trên 90% tổng lượng gạo xuất khẩu của nước ta Cây lúa hiện nay và trong những năm tới vẫn là cây trồng chủ lực của vùng ĐBSCL Tuy nhiên vùng này đang phải đối mặt với các vấn đề cơ bản: chủng loại giống lúa trên đồng ruộng còn quá nhiều làm cho hạt gạo xuất khẩu không đồng nhất về chất lượng, kích cỡ,… ; trong từng thời gian khác nhau vẫn còn tình trạng không ổn định về chất lượng gạo, không giữ được sự tín nhiệm cao của khách hàng; cơ sở vật chất chế biến, bảo quản lúa gạo chưa đáp ứng yêu cầu; việc liên kết giữa các đầu mối trong sản xuất lúa chưa chặt chẽ, còn mang tính nhỏ lẻ,…; bản thân người nông dân sản xuất lúa chưa quan tâm thực sự đến chất lượng gạo, đến an toàn thực phẩm; chưa ý thức tầm quan trọng về việc xây dựng thương hiệu lúa gạo cho từng vùng đặc trưng Tất cả những yếu tố đó làm năng suất chất lượng lúa thiếu ổn định, tính cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu suy giảm, giá bán gạo chỉ bán thuận lợi khi quan hệ cung cầu trên thị trường có vấn đề do thiên tai xảy ra cục bộ trên một số quốc gia.Còn khi khí hậu thời tiết tốt, các nước xung quanh ta gặp thuận lợi trong SX lúa thì sản phẩm gạo của ta gặp khó khăn thật sự (Nguyễn Trung Tiền, 2011)

Tổ chức sản xuất lúa gạo theo tiêu chuẩn GAP (Viet GAP, Global GAP) là một hướng đi quan trọng để nâng cao chất lượng hạt gạo và xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam Dưới sự hỗ trợ của Nhà nước, từ năm 2008 một số tỉnh ĐBSCL đã hình thành các dự án hợp tác sản xuất – tiêu thụ gạo Global GAP dựa trên mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp – Hợp tác xã/tổ hợp tác (HTX/THT) Mối liên kết này được thực hiện ở một số tỉnh như Tiền Giang với công ty TNHH ADC – HTX Mỹ Thành (diện tích 90ha), sử dụng giống lúa OM6162 và sản xuất lúa cẩm có thương hiệu là gạo Tứ Quý; tỉnh Sóc Trăng với công ty GENTRACO – HTX tôm – lúa Hòa Lời (60ha), sản xuất lúa thơm có thương hiệu Ngọc Đồng; tỉnh An Giang, trong năm 2011, đã kết nối 3 tổ hợp tác (Tổ hợp tác Tân Tiến xã Vĩnh khánh huyện Thoại Sơn, tổ hợp tác Bình Chơn huyện Châu Phú và tổ hợp tác Tân Lợi huyện Tịnh Biên)

Trang 18

xây dựng thành công mô hình sản xuất lúa theo tiêu chuẩn Global GAP với hơn

96ha được công nhận sản xuất theo tiêu chuẩn (Nguyễn Thành Long và ctv., 2013)

Một trong những vấn đề ngăn trở sự phát triển là khâu tiêu thụ sản phẩm gạo GAP Một số doanh nghiệp đã có hợp đồng sản xuất – tiêu thụ sản phẩm lúa gạo đạt tiêu chuẩn GAP với nông dân đang gặp nhiều khó khăn khi chưa tìm được đầu ra Đây cũng là lý do gạo đạt chuẩn GAP thiếu trên trị trường gây ảnh hưởng đến việc lựa chọn gạo sạch của người tiêu dùng Trong đó có thành phố Cần Thơ, nơi trung tâm thương mại của Đồng bằng song Cửu Long, có ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tiêu thụ Do đó, bên cạnh tìm hiểu thị trường ngoại nhập, việc khảo sát sự chấp nhận sản phẩm gạo theo tiêu chuẩn GAP ở thị trường nội địa là rất cần thiết để cung cấp

thông tin làm cơ sở ra các quyết định thị trường Đó là những lý do đề tài “xác định hành vi tiêu dùng gạo GAP của người dân Đồng Bằng sông Cửu Long: trường hợp tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài “xác định hành vi tiêu dùng gạo GAP của người dân Đồng Bằng sông Cửu Long, trường hợp tại thành phố Cần Thơ” nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho nhà quản lý và doanh nghiệp nắm thông tin thị trường gạo GAP đồng thời tác động vào nhận thức của người tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm gạo theo tiêu chuẩn GAP

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Thực trạng tiêu dùng gạo của người tiêu dùng

- Hành vi tiêu dùng sản phẩm gạo GAP

- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng nhận thức của người tiêu dùng về gạo GAP

Trang 19

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài lựa chọn những hộ gia đình khá, giàu trên địa bàn thành phố Cần Thơ để phỏng vấn về hành vi tiêu dùng gạo hiện tại, thái độ và mức sẵn lòng dùng gạo đạt chuẩn GAP

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Vùng nghiên cứu

Đề tài thu thập thông tin hộ tiêu dùng ở 3 khu vực là đại diện cho các cấp độ thị tứ khác nhau của thành phố Cần Thơ: Quận Ninh Kiều, đại diện người tiêu dùng ở ngay trung tâm thành phố Cần Thơ; quận Ô Môn, đại diện người tiêu dùng ở khu vực thành đô loại khá; huyện Phong Điền, đại diện người tiêu dùng ở phố thị vùng nông thôn của thành phố Cần Thơ

Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 06/2015 đến tháng 12/2015 bao gồm:

- Hoàn thành đề cương chi tiết: tháng 06/2015

- Lập bảng hỏi, phiếu phỏng vấn: tháng 07/2015

- Phỏng vấn điều tra người tiêu dùng: tháng 08/2015

- Nhập và xử lý số liệu: tháng 09 – 10/2015

- Viết chuyên đề: tháng 11/2015

- Hoàn thành báo cáo tổng kết, nghiệm thu: tháng 12/2015

1.5 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Từ hơn trăm năm trước, Cần Thơ được mệnh danh

là Tây Đô – thủ phủ của miền Tây Nam bộ và giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại 1, một trong 4 tỉnh – thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của Việt Nam Lợi thế của TP Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn ở vị trí địa lý cho phép phát triển các lĩnh vực: hạ tầng đô thị; hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông - thủy - hải sản; du lịch, hạ tầng phục vụ du lịch và các ngành công nghiệp phụ trợ Thành phố Cần Thơ gồm 09 đơn vị hành chính phụ thuộc (5

Trang 20

quận nội thành và 4 huyện ngoại thành) Cần Thơ có diện tích tự nhiên 138.960 ha (chiếm 3,49% diện tích ĐBSCL), trong đó có trên 84% là diện tích đất nông nghiệp (116.992 ha) và dân số 1,12 triệu người Phía bắc Cần Thơ giáp tỉnh An Giang, nam giáp tỉnh Hậu Giang, tây giáp tỉnh Kiên Giang, đông giáp hai tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp Cần Thơ là thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông; là trung tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước

1.5.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên của thành phố Cần Thơ rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa, giúp vùng này đạt năng suất cao, tạo điều kiều kiện xuất khẩu: Khí hậu, thời tiết: TP.Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu chung của ĐBSCL có đặc điểm là khí hậu phân chia thành rõ rệt 02 mùa: mùa nắng và mùa mưa, tạo thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp hầu như quanh năm

Tài nguyên đất: đất có đặc điểm chính là nhóm đất phù sa (ít có những hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp) chiếm hơn 84% diện tích tự nhiên, hầu hết các loại đất có thành phần cơ giới nặng, hàm lượng các chất dinh dưỡng như mùn và đạm khá đến giàu, lân và kali ở mức trung bình Điều kiện thổ nhưỡng ở Cần Thơ rất thuận lợi cho thâm canh và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

Tài nguyên nước và chế độ thủy văn: Cần Thơ có Sông Hậu là dòng chảy chính qua thành phố trên chiều dài 55 km Ngoài ra, có mạng lưới kinh rạch làm nhiệm vụ chuyển nước từ sông Hậu xuyên qua nội bàn thành phố qua Biển Tây và bán đảo Cà Mau Trở ngại chủ yếu của chế độ thuỷ văn là ngập lũ hàng năm (từ tháng 7 đến tháng 11) do lũ tràn về từ sông Hậu và tứ giác long Xuyên vào phía Bắc Cần Thơ, mức ngập trung bình khoảng 50-100cm tập trung ở các huyện Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ….Tuy nhiên, nguồn nước ngọt có thể tưới quanh năm là ưu thế cơ bản của nguồn tài nguyên nước của TP.Cần Thơ, rất thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ, rãi vụ nên có thể đáp ứng yêu cầu nông sản hàng hóa của thị trường gần như quanh năm

Môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên: Điều kiện sinh thái đặc trưng cho vùng đất ướt của ĐBSCL, trong đó tài nguyên động vật trên cạn và thuỷ sinh vật khá đa dạng, có tiềm năng khá to lớn cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

Trang 21

1.5.2 Đặc điểm Kinh tế - xã hội

Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (2014), trong năm 2014, tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP- giá so sánh 2010) ước đạt 69.514,7 tỷ đồng, tăng 12,05% so với năm 2013, đạt kế hoạch đề ra Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng tăng dần tỷ trọng Khu vực II, III chiếm 92,73%; giảm dần tỷ trọng tỷ trọng Khu vực I chiếm 7,27% trong cơ cấu kinh tế thành phố, đặc biệt chất lượng được nâng lên khi cả ba khu vực đều tăng trưởng so với cùng kỳ

Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế đã làm tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao mức sống của người dân thành phố Ước thực hiện GDP bình quân đầu người năm 2014 đạt 70,2 triệu đồng, tăng 7,1 triệu đồng so với năm 2013 , đạt kế hoạch đề ra; quy USD là 3.298 USD, tăng 294 USD so năm 2013

Sản xuất công nghiệp

Thành phố tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, triển khai các biện pháp

hỗ trợ phát triển và giải quyết kịp thời các kiến nghị, đề xuất cho doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất phù hợp trong tình hình hiện nay Kết quả sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng tích cực, chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 8,4%

so với năm 2013 Các khu công nghiệp thu hút thêm 05 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 48 triệu USD, nâng tổng số đến nay các khu công nghiệp có 214 dự án còn hiệu lực , thuê 567,19 ha đất công nghiệp, tổng vốn đầu tư đăng ký 1.919 triệu USD; vốn thực hiện 852,4 triệu USD, chiếm 44,4% tổng vốn đầu tư đăng ký, tổng

số lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp là 31.716 lao động, giảm 803 lao động

Thương mại - dịch vụ

Hoạt động nội thương tiếp tục sôi động, bên cạnh các giải pháp, chính sách phù hợp của Chính phủ, thành phố tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu giữa nhà sản xuất - nhà phân phối, hội chợ triển lãm, chương trình đưa hàng Việt về vùng ngoại thành… kết hợp với các hình thức khuyến mãi, chiêu thị của doanh nghiệp, hệ thống siêu thị, các cửa hàng tiện ích… khuyến khích tiêu dùng, sức mua phục hồi nhanh vào những tháng cuối năm, tác động thúc đẩy sản xuất, phát triển thị trường, hình thành ngày càng rõ nét là trung

Trang 22

tâm phân phối lớn, hướng đến trở thành trung tâm thương mại của vùng ĐBSCL Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ đạt 71.726 tỷ đồng, vượt 2,2% kế hoạch, tăng 16,4% so cùng kỳ Thực hiện tốt quản lý thị trường, giá cả hàng hóa và bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, các siêu thị, doanh nghiệp thực hiện tốt dự trữ hàng hóa để phục vụ nhân dân trong dịp các dịp lễ, tết, nguồn hàng cung ứng dồi dào, không xảy ra sốt hàng, tăng giá đột biến Chỉ số giá cả tháng 11 giảm 0,4% so với tháng trước, tăng 2,03% so với tháng 12 năm trước Ước đến cuối năm 2014 tăng 2,25% so với tháng 12 năm 2013 Xuất khẩu hàng hóa gặp nhiều khó khăn ngay từ những tháng đầu năm, hai mặt hàng chủ lực là gạo và thủy sản cạnh tranh gay gắt với các nước trong khu vực, mặt hàng thủy sản tiếp tục bị ảnh hưởng ngày càng tăng bởi rào cản thương mại từ nước nhập khẩu, mặt hàng gạo xuất qua đường tiểu ngạch chiếm tỷ trọng lớn, góp phần tiêu thụ một lượng lớn lúa, gạo hàng hóa, nhưng không đem về ngoại tệ cho thành phố

Kim ngạch nhập khẩu đạt mục tiêu kế hoạch, với giá trị 380 triệu USD, giảm 1,8%

so năm 2013

Hoạt động du lịch ngày càng được mở rộng, sản phẩm du lịch được đa dạng hóa và nâng cao chất lượng; cơ sở lưu trú du lịch ngày càng nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng, ước cả năm đón và phục vụ 1,367 triệu lượt khách lưu trú, vượt 5,2%

KH, tăng 9% so với cùng kỳ (có 220.021 lượt khách quốc tế, đạt 100% KH, tăng 4%); doanh thu ước đạt 1.171 tỷ đồng, vượt 6,5% KH, tăng 20% so năm 2013 Dịch vụ vận tải phát triển đa dạng, với đường không, đường bộ và đường thủy ngày càng hoàn thiện, các phương tiện vận tải được trang bị ngày càng hiện đại theo hướng chất lượng cao, tăng cường kết nối dịch vụ du lịch, giao thương hàng hóa giữa vùng ĐBSCL với các địa phương trong và ngoài nước, hướng đến mục tiêu trở thành đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế

Sản xuất nông nghiệp

Tiếp tục phát triển nhân rộng mô hình cánh đồng lớn, tăng cường sử dụng các giống lúa đặc sản, nâng cao chất lượng và giá trị; hình thành sự liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, nâng cao hiệu quả và ổn định trong sản xuất Tình hình sản xuất các vụ lúa trong năm đạt khá, diện tích lúa cả năm xuống giống được 232.335 ha, vượt 6,7% KH, bằng 98,2% so năm trước; ước sản lượng cả năm đạt 1,423 triệu tấn, vượt

Trang 23

13% KH, tăng 3,9% so năm trước Giám sát chặt chẽ chăn nuôi, thực hiện tiêm phòng thường xuyên, định kỳ, kiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, nên chưa phát hiện dịch bệnh lớn xảy ra Phát triển nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm như: GlobalGAP, VietGAP… tăng giá trị hàng hóa, ước cả năm diện tích nuôi thủy sản 13.190 ha, vượt 1,5% kế hoạch, tăng 2,5% so năm trước; tổng sản lượng thủy sản nuôi thu hoạch đạt 193.316 tấn, vượt 4,5% kế hoạch, tăng 6,7% so năm trước; sản lượng thủy sản khai thác 5.000 tấn, đạt 100% KH, giảm 17,1%

1.5.3 Tình hình kinh tế- xã hội của quận Ninh Kiều, quận Ô Môn và huyện Phong Điền

Tình hình kinh tế - xã hội quận Ninh Kiều

Năm 2014, quận Ninh Kiều thực hiện đạt và vượt 14/14 chỉ tiêu kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng ước đạt 19,43%; GDP bình quân đầu người ước đạt trên 3.812 USD; thương mại, dịch vụ tiếp tục là ngành kinh tế mũi nhọn của quận và tăng trưởng khá, phát triển đa dạng về ngành nghề, phong phú về quy mô; chất lượng hàng hóa và dịch vụ được nâng cao phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân Tổng thu ngân sách được 635.771 triệu đồng, đạt 103,22% Ước vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 7.300 tỉ đồng, đạt 117,74% so với chỉ tiêu HĐND giao Công tác lập lại trật

tự, kỷ cương đô thị gắn với chỉnh trang đô thị có nhiều chuyển biến tích cực; nhiều công trình hoàn thành đưa vào sử dụng Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến rõ nét; công tác chính sách - xã hội, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Tình hình kinh tế - xã hội quận Ô Môn

Năm 2014, quận Ô Môn có 12 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch, 1 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch là tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận đạt 13,7%; thu nhập bình quân đầu người đạt 39,1 triệu đồng/người/năm; giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện được trên 10.594 tỉ đồng; tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước đạt 3.726, 4 tỉ đồng Diện tích sản xuất lúa thực hiện được 15.857 ha, sản lượng đạt 89.387 tấn, đạt 100,4% kế hoạch; công tác chăn nuôi gia

Trang 24

cầm, thủy sản và phòng chống dịch bệnh cũng được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt Tổng thu ngân sách đạt 480,7 tỉ đồng; tổng chi ngân sách là 461,4 tỉ đồng

Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phong Điền

Năm 2014, hầu hết các chỉ tiêu KT - XH, quốc phòng, anh ninh của huyện Phong Điền đều đạt và vượt kế hoạch Sản lượng thu hoạch lúa được 62.008,4 tấn, đạt 114,64% kế hoạch; sản lượng thu hoạch rau, màu đạt 36.781 tấn, đạt 106,5% kế hoạch; sản lượng cây ăn trái thu hoạch đạt 70.500 tấn, đạt 111% kế hoạch Ước giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 917,52 tỉ đồng, tăng 9,70% Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ được 1.649 tỉ đồng, đạt 110,67%

kế hoạch Huyện Phong Điền cũng đẩy mạnh xúc tiến thương mại thông qua các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn; tăng cường công tác quảng bá du lịch Phong Điền Trong năm 2014, các khu du lịch trên địa bàn huyện tiếp đón 471.405 lượt khách, trong đó có khoảng 10% khách quốc tế, tổng doanh thu ước đạt khoảng 46,4 tỉ đồng, tăng 1,2 lần so với năm 2013 Chính sách an sinh xã hội, công tác quốc phòng, an ninh được giữ vững

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

sẽ có một lúc ba vai trò khác nhau: thứ nhất, với tư cách là người sử dụng sản phẩm, quan tâm tới các đặc trưng của sản phẩm và cách sử dụng hàng hóa tối ưu; thứ hai, với tư cách là người trả tiền để mua sản phẩm, người tiêu dùng quan tâm đến giá cả của các loại hàng hóa và giới hạn ngân sách dành cho tất cả các loại hàng hóa khác nhau; thứ ba, với tư cách là người mua hàng hóa, người tiêu dùng quan tâm đến phương thức mua hàng

Trang 25

Hành vi tiêu dùng

Cũng theo Tạ Thị Hồng Hạnh (2009), hành vi tiêu dùng là những suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng Hành vi tiêu dùng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy Hành vi tiêu dùng bao gồm các hoạt động: mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm dịch vụ

Các nhà tiếp thị cần nghiên cứu kỹ hành vi khách hàng nhằm mục đích nắm bắt được nhu cầu, sở thích, thói quen của họ để xây dựng chiến lược Marketing phù hợp, từ đó thúc đẩy khách hàng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình Ngoài ra, các nhà tiếp thị cũng rất quan tâm đến việc tìm hiểu xem những khách hàng có thấy được các lợi ích của sản phẩm họ đã mua hay không (kể cả các lợi ích xã hội nếu có) và họ cảm nhận, đánh giá như thế nào sau khi mua sắm và sử dụng sản phẩm Bởi vì những tất cả những vấn đề này sẽ tác động đến lần mua sắm sau và thông tin truyền miệng về sản phẩm của họ tới những khách hàng khác

Hình 1.1: Sơ đồ tác động hành vi tiêu dùng của khách hàng (Hạnh, 2009) Hình 1.1 cho thấy, hành vi khách hàng bao gồm những hành vi có thể quan sát được như số lượng đã mua sắm, mua khi nào, mua với ai, những sản phẩm đã mua được dùng như thế nào; những hành vi không thể quan sát được như những giá trị của khách hàng, những nhu cầu và sự nhận thức của cá nhân, những thông tin gì người tiêu dùng đã ghi nhớ, họ thu thập và xử lý thông tin như thế nào, họ đánh giá các

Sự hiểu biết về hành vi NTD

Hành vi mua sắm

và sử dụng

Xử lý thông tin và ra quyết định

Chiến lược Marketing nhằm thỏa mãn khách hàng mục tiêu

Trang 26

giải pháp như thế nào; và họ cảm thấy như thế nào về quyền sở hữu và sử dụng của nhiều loại sản phẩm khác nhau…

Sự chấp thuận quan điểm trọng tiếp thị một cách rộng rãi thúc đẩy các công ty quan tâm nghiên cứu hành vi khách hàng Khi quan tâm đến nghiên cứu hành vi khách hàng, các doanh nghiệp dần dần khám phá ra những vấn đề sau đây:

- Khách hàng cá nhân rất phức tạp, ngoài nhu cầu sinh tồn họ còn có nhiều nhu cầu khác nữa Những nhu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm, tâm lý và phong cách sống của cá nhân và tùy thuộc vào xã hội nơi họ đang sinh sống

- Nhu cầu khách hàng rất khác nhau giữa các xã hội, giữa các khu vực địa lý, giữa các nền văn hóa, tuổi tác, giới tính…

Qua đó, các doanh nghiệp ngày nay đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi khách hàng, cụ thể là:

- Phải tiếp cận với khách hàng và phải hiểu kỹ họ để nhận biết đầy đủ những động

cơ thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm, điều này giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ cạnh tranh của mình

- Để triển khai được các sản phẩm mới và để xây dựng các chiến lược Marketing kích thích việc mua hàng, các doanh nghiệp phải nghiên cứu hành vi khách hàng Chẳng hạn như thiết kế các sản phẩm có chức năng, hình dáng, kích thước, bao bì, màu sắc phù hợp với thị hiếu và sở thích của khách hàng mục tiêu và thu hút sự chú

ý của khách hàng

- Kiến thức và sự hiểu biết về khách hàng còn giúp doanh nghiệp xây dựng các chiến lược Marketing ảnh hưởng, tác động trở lại khách hàng Ví dụ, tung ra thị trường sản phẩm gắn với những đặc điểm có tính chất cá nhân và tính chất xã hội để thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm

- Sự hiểu biết về hành vi khách hàng không những thích hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp, mà còn cần thiết cho cả những tổ chức phi lợi nhuận và những cơ quan Chính phủ liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi khách hàng và điều chỉnh các chính sách liên quan đến hoạt động Marketing

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng là nghiên cứu những phản ứng của các cá nhân khi nghe, nhìn, tiếp xúc, sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ và những phản ứng của họ đối với các phương thức tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ đó Những phản ứng này

Trang 27

phải được nghiên cứu trong bối cảnh có sự tác động của tâm lý bên trong cùng với ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân và môi trường xã hội bên ngoài

Những phản ứng của khách hàng: bao gồm những phản ứng thuộc về cảm giác, tri giác và những phản ứng thể hiện qua hành động Những phản ứng thuộc về cảm giác bộc lộ ra ngoài là những cảm xúc, cảm nghĩ, tình cảm mà khách hàng có được khi nhìn, nghe, nghĩ về sản phẩm và khi sử dụng sản phẩm hoặc khi tiếp cận với các phương thức tiếp thị của các nhà kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Những phản ứng thuộc về tri giác thể hiện qua suy nghĩ lý trí, hiểu biết, đánh giá về sản phẩm, dịch

vụ và được bộc lộ ra ngoài bằng những niềm tin, những quan điểm, thái độ, những ý định, quyết định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Những phản ứng thể hiện qua hành động bao gồm các quyết định mua sắm và những hành động liên quan đến 18 việc tiêu dùng sản phẩm, chẳng hạn như mua, sử dụng, thay thế

Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng: tất cả những phản ứng thuộc về cảm giác, lý trí, những phản ứng thể hiện qua hành động của khách hàng đều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân và các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân đó Những yếu tố cá nhân bao gồm như tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống, cá tính là nguyên của các động cơ, nhu cầu tiêu dùng Những yếu tố tâm

lý bên trong con người gồm những yếu tố như động cơ, nhu cầu, nhận thức, khả năng hiểu biết, niềm tin, thái độ có ảnh hưởng quan trọng đến các quyết định mua sắm của 1 người Những yếu tố bên ngoài như môi trường văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội, nhóm ảnh hưởng, gia đình Các yếu tố này tác động đến khách hàng khiến họ có những phản ứng không giống nhau Các quyết định mua sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của người này không thể giống với các quyết định mua sắm

và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của người khác do ảnh hưởng của môi trường văn hóa, xã hội, đặc điểm bản thân và sự thúc đẩy của tâm lý cá nhân… Bên cạnh đó họ còn chịu ảnh hưởng bởi những tác động từ bạn bè, gia đình và các quan niệm về thẩm mỹ, văn hóa trong ăn mặc dẫn đến những quyết định mua sắm khác biệt Những phương thức tiếp thị của doanh nghiệp: Làm thế nào để khách hàng chọn nhãn hiệu của công ty mình thay vì chọn nhãn hiệu của công ty khác? Nhà tiếp thị cần thiết lập và ứng dụng các chiến lược Marketing như thế nào để thu hút khách hàng?

Trang 28

Chiến lược Marketing

Sự hiểu biết sâu sắc về hành vi khách hàng là chìa khóa cho một chiến lược marketing thành công, cả trong nước và quốc tế Các nhà tiếp thị muốn xác định thị trường mục tiêu, tìm ra những đoạn thị trường mới, kiểm tra được tính thích ứng của sản phẩm, tính hợp lý của việc định giá, phân phối và đánh giá được hiệu quả của 1 chương trình quảng cáo, khuyến mại đều dựa trên kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng

Phân khúc thị trường là cơ sở của hầu hết những chiến lược Marketing Để phát triển những chiến lược Marketing thành công, các nhà tiếp thị phải hiểu thị trường được phân khúc như thế nào và hành vi khách hàng khác nhau như thế nào ở những phân khúc thị trường khác nhau Một sự hiểu biết vững vàng về hành vi tiêu dùng là cần thiết để có thể cấu trúc marketing-mix một cách phù hợp

Hình 1.2: Sơ đồ những tác động của khách hàng đối với các quyết định Marketing

(Hạnh, 2009) Đối với chiến lược sản phẩm: việc nghiên cứu khách hàng giúp nhà quản trị Marketing nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, đưa ra được các sản phẩm có nhiều tiện ích phù hợp với ước muốn của khách hàng

Đối với việc định giá: nghiên cứu khách hàng giúp công ty định giá phù hợp và đặc biệt là tìm ra những mức giá tâm lý mà khách hàng sẵn sàng chi trả

Đối với hoạt động phân phối: Nghiên cứu khách hàng có thói quen mua sắm như thế nào để từ đó xác định địa điểm, thời gian, cách thức cung ứng hàng đến tay họ

Những tác động của NTD

- Những tác động bên ngoài: Văn

hóa và các giá trị; Nhân khẩu, thu

chất, thời gian, xã hội, nhiệm vụ và

trạng thái trước khi mua sắm

- Những tác động của quá trình

quyết định: Nhận biết nhu cầu; Tìm

kiếm thông tin; Đánh giá giải pháp

thay thế; Lựa chọn cửa hàng mua

sắm; Các quá trình sau mua sắm

- Marketing mix: Những nét đặc

biệt của SP; Mức giá; Chiêu thị; Phân phối

Trang 29

Đối với hoạt động chiêu thị: Nghiên cứu khách hàng giúp các nhà quản trị Marketing xác định xem chương trình quảng cáo nào, khuyến mại nào có thể thu hút, thuyết phục người tiêu dùng và biết được nên chọn phương tiện truyền thông nào để đến được thị trường mục tiêu

1.6.1.2 Sản xuất lúa đạt chuẩn GAP

Khái niệm về GAP

GAP (Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Tốt ở đây còn có nghĩa là an toàn, sạch và có chất lượng cao theo một tiêu chuẩn thống nhất chung trên toàn cầu mà lần đầu tiên vào năm 1997, một tổ chức bán lẻ ở Châu Âu có tên là Euro-Retailer Produce Working Group, đưa ra khái niệm sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practics, viết tắt là GAP) nên gọi là EurepGAP và sau đó trở thành GlobalGAP áp dụng chung cho toàn cầu

Căn cứ vào GlobalGap, nước ta đã có ViệtGAP trên cây ăn trái, ViệtGAP trên rau… Những khái niệm tương tự như sản xuất lúa sạch, sản xuất lúa an toàn nếu chỉ áp dụng một số tiêu chuẩn nhất định mà không hoàn toàn căn cứ vào GlobalGAP thì không được công nhận mà chỉ mang tính tương đối

Mục tiêu của sản xuất lúa đạt chuẩn GAP là: ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn của sản phẩm lúa gạo, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất lúa thương phẩm; tạo điều kiện cho các tổ chức,

cá nhân thực hiện sản xuất và được chứng nhận sản phẩm lúa gạo an toàn; đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm; nâng cao chất lượng và

hiệu quả sản xuất lúa

Nội dung quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa tại Việt Nam

Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

Vùng sản xuất lúa áp dụng theo GAP lúa phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước đối với các mối nguy hại gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn Vùng sản xuất lúa có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo GAP Vùng

Trang 30

sản xuất lúa theo GAP, lúa phải được quy hoạch và có kế hoạch phát triển, chứng nhận và là vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chất lượng cao hoặc lúa đặc sản cho việc tiêu thụ trong nước và xuất khẩu gạo theo GAP lúa

Giống lúa

Giống lúa phải có nguồn gốc rõ ràng, thuộc danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam Sử dụng giống lúa cấp xác nhận (I hoặc II) được các tổ chức, cá nhân được phép sản xuất kinh doanh cung cấp (dưới hình thức bán, đầu tư thu hồi hoặc hỗ trợ giống) Các giống lúa chuyển gien chưa được công nhận trong quy trình sản xuất lúa theo GAP

Quản lý đất

Hàng năm phải tiến hành phân tích, đánh giá đất trồng lúa, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Cần có biện pháp làm đất (cày, xới, phơi, trục…) Các biện pháp này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý

Nước tưới

Nguồn nước sử dụng trong quy trình canh tác lúa phải được đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất đến tưới, phun thuốc bảo vệ thực vật, làm sạch và vệ sinh công cụ lao động, máy móc thiết bị và phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các

Trang 31

trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xử lý trong sản xuất

Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)

Phải áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Người trồng lúa phải trãi qua huấn luyện và áp dụng về IPM, được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn Áp dụng các giải pháp nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa theo GAP lúa Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng cho lúa tại Việt Nam Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn theo hướng VietGAP lúa trong danh mục khuyến cáo của Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm Phải đảm bảo sử dụng hóa chất đúng liều, lượng, an toàn, đúng kỹ thuật, các quy tắc, kỹ thuật an toàn đảm bảo sức khỏe người sử dụng

và bảo vệ môi trường

Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

Thiết bị, bao bì hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với lúa phải được đảm bảo vệ sinh sạch

sẽ không gây ô nhiễm lên sản phẩm Thùng đựng phế thải, hóa chất bảo vệ thực vật

và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm Bao bì chứa lúa thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt, cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có các biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm

Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ khi thiết kế, xây dựng nhà kho và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản Khu vực kho chứa, đóng bao và bảo quản sản phẩm lúa phải tách biệt khu chứa xăng, dầu,

mỡ và và máy móc nông nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên hạt giống, lúa thành phẩm Phải có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước

Trang 32

Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ Cần có nhà vệ sinh và thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh cho người lao động Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi sử dụng vận chuyển cho lúa Không bảo quản và vận chuyển lúa chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm

Người lao động

An toàn lao động: Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất phải có kiến thức và kỹ năng về hóa chất và kỹ năng ghi chép.Tổ chức và cá nhân sản xuất phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và có bảng hướng dẫn tại kho chứa hóa chất Phải được trang

bị quần áo bảo hộ và thiết bị phun thuốc

Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động Người lao động cần phải trang bị quần áo bảo hộ Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ (các thiết bị điện và cơ khí) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm

hạn chế tối đa rủi ro do di chuyển

Đào tạo Người lao động phải được tập huấn công việc trong các lĩnh vực dưới đây: Phương pháp sử dụng các thiết bị, nông ngư cụ, gặt đập, sấy lúa, bảo quản lúa Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động, ngộ độc thuốc BVTV Sử dụng an toàn các hóa chất, vệ sinh cá nhân

Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

Tổ chức và cá nhân sản xuất lúa theo GAP lúa phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật

ký sản xuất, nhật ký về bảo vệ thực vật, phân bón, bán sản phẩm, v.v.Tổ chức và cá nhân sản xuất theo GAP lúa phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên kiểm tra nội bộ xem việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đã đạt yêu cầu chưa Nếu chưa đạt yêu cầu thì phải có biện pháp khắc phục và phải được lưu trong hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất lúa phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi vụ sản xuất lúa một lần Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá; sau khi kiểm tra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký

Trang 33

vào bảng kiểm tra đánh giá Bảng tự kiểm tra đánh giá, bảng kiểm tra (đột xuất và định kỳ) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ Tổ chức

và cá nhân sản xuất theo GAP phải tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu

Tổ chức và cá nhân sản xuất theo GAP lúa phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo GAP lúa phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ

Đánh giá tình hình sản xuất lúa GAP

Những năm qua nói riêng về mặt sản xuất lúa theo tiêu chuẩn GlobalGAP, ở ĐBSCL tuy còn gặp nhiều khó khăn và đang còn mới mẻ đối với nông dân nhưng

đã có một số vùng sản xuất có kết quả và đạt tiêu chuẩn được công nhận Áp dụng tiêu chuẩn GlobalGP trong sản xuất lúa còn kết hợp các biện pháp về giống lúa cho năng suất cao, phẩm chất gạo ngon, kháng sâu bệnh chính và áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ như 3 giảm 3 tăng, 5 giảm 1 phải…nhằm giảm chi phí sản xuất và

hạ giá thành sản phẩm Một số nơi đã sản xuất có kết quả tốt đẹp như An Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ

Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, lúa gạo chưa phải sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP vẫn được bán chạy tuy giá không cao và không ổn dịnh Nhưng một khi

đã sản xuất theo GAP thì điều tiên quyết là phải có đầu ra cho sản phẩm vì sản xuất lúa gạo theo hướng GAP không phải dễ dàng mà phải tuân theo những qui định rất khắc khe như phải thực hiện 238 điều kiện trong đó có 140 điều nông dân bắt buộc phải tự nguyện đáp ứng theo yêu cầu Chẳng hạn việc sử dụng thuốc BVTV phải theo quy định không gây độc hại và tồn lưu chất độc hại trên sản phẩm, đất và nước của vùng sản xuất không bị ô nhiễm các kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây bệnh Cho nên sản phẩm sau sản xuất sẽ được kiểm nghiệm trước khi công nhận

Vì vậy, sản phẩm GAP đầu tư cao nên việc tiêu thụ không thuận tiện sẽ làm cho sản xuất gặp khó khăn gấp nhiều lần

1.6.2 Nội dung nghiên cứu

Từ 3 mục tiêu cụ thể, tác giả thực hiện 4 nội dung nghiên cứu:

Trang 34

Nội dung 1 Thực trạng tiêu dùng gạo của người dân:

- Tìm hiểu loại gạo đang dùng: loại gạo, công ty, giá cả, lượng dùng;

- Hình thức mua gạo, dịch vụ và thời gian mua gạo;

- Thị hiếu và đặc tính gạo, quyết định mua gạo và sự chung thủy đối với gạo đang dùng

Nội dung 2 Thái độ người tiêu dùng về vệ sinh an toàn (VSAT) thực phẩm nói chung và VSAT gạo nói riêng:

Sự quan tâm của người tiêu dùng về VSAT thực phẩm; Chọn lựa thực phẩm trên thị trường, đánh đổi sản phẩm không ngon nhưng VSAT; Các yếu tố ảnh hưởng đến VSAT gạo, cách làm giảm dư lượng hóa chất xấu trong gạo; Sự an tâm về gạo đang dùng cũng như có dễ dàng tìm gạo VSAT trên thị trường

Nội dung 3 Hành vi của người tiêu dùng về gạo GAP:

- Thông tin về gạo GAP; Mức độ quan tâm; Cảm nhận về lợi ích, thái độ khi có

gạo GAP trên thị trường;

- Sự mong muốn và mức sẵn lòng mua gạo GAP

Nội dung 4 Giải pháp: từ những phân tích trên đề ra giải pháp nâng cao khả năng

nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm này

1.6.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thông tin về gạo GAP

- Vấn đề kinh doanh: quảng cáo, uy tín, phân khúc thị trường, dịch vụ bán hàng…

Trang 35

1.6.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Số liệu được lấy từ các báo cáo của Chi cục Phát triển nông thôn,

báo, đài, niên giám thống kê, internet…

Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin ngẫu nhiên có điều kiện 90 người tiêu dùng

thuộc hộ gia đình khá, giàu trên địa bàn nghiên cứu quận Ninh Kiều, quận Ô Môn

và huyện Phong Điền Trong đó mỗi vùng nghiên cứu phỏng vấn 30 hộ dân và mức

độ khá giàu của hộ dân là theo nhận định của cán bộ địa phương

1.6.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng công cụ Excel để nhập và xử lý sơ bộ số liệu điều tra Qua kết quả phân tích đề tài thấy được trình độ học vấn của người quyết định lựa chọn loại gạo

có ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng dùng gạo GAP, vì thế tác giả phân khúc theo trình độ học vấn của người quyết định mua gạo gồm dưới cấp 3 và từ cấp 3 trở lên Sau đó dùng SPSS để phân tích các mục tiêu như sau:

Mục tiêu 1: sử dụng phân tích bảng chéo, tần suất để mô tả thực trạng hành vi sử

dụng gạo của hộ dân Dùng thang đo Likert để đo lường mức độ hài lòng về loại gạo đang dùng với 5 mức độ, trong đó 1 là thấp nhất, 5 là cao nhất Song đó, tác giả kết hợp kiểm định T – test để so sánh sự khác biệt giữa 2 nhóm hộ dân theo trình độ học vấn về sự hài lòng của hộ dân đối với gạo hiện dùng

Mục tiêu 2: Cũng với phân tích bảng chéo, kiểm định T – test, thang đo Likert; tác

giả còn sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến

sự sẵn lòng dùng gạo đạt chuẩn GAP của người dân

Mục đích của việc phân tích hồi quy tuyến tính là phân tích các mối tương quan giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc Mục tiêu phân tích của mô hình này là nhằm giải thích biến phụ thuộc Y (Mức sẵn lòng trả thêm tiền cho gạo GAP) bị ảnh hưởng bởi các biến phụ thuộc Xi

Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng:

Y = a + b1 X1 + b2 X2 + + bi Xi

Với:

a: là hệ số chặn, hệ số này cho biết ảnh hưởng của các yếu tố không khảo sát trong mô hình lên biến phụ thuộc Y

Trang 36

Y: là biến phụ thuộc (mức sẵn lòng trả thêm tiền cho gạo GAP)

X1, X2 Xi là các biến độc lập được đưa vào mô hình

B1, b2, bi cho biết khi X1, X2, Xi tăng hay giảm một đơn vị thỉ biến phụ thuộc Y sẽ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến số khác không đổi

Mục tiêu 3: Từ số liệu các mục tiêu trên và số liệu thứ cấp tác giả đề xuất các giải

pháp kích thích thị trường đối với sản phẩm gạo GAP (nâng cao nhận thức hộ dân

về lợi ích của gạo GAP)

Ngày đăng: 20/10/2017, 11:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w