Ngoài ra, với trách nhiệm là một cán bộ đang công tác trong ngành điện để giải quyết những yêu cầu trong thực tế hiện nay xã hội và khách hàng luôn đòi hỏi đó là " xóa độc quyền trong ki
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, Cô giáo, các Nhà khoa học cùng với Khoa Đào tạo Sau Đại học và Khoa Quản lý Năng lượng - Trường Đại học Điện lực đã tận tình giảng dạy
và giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Bên cạnh đó, Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty Điện lực Lâm Đồng đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian đi học va trong khi thực hiện nghiên cứu chuyên đề luận văn này
Đặc biệt, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS
Trương Nam Hưng đã tận tâm hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ Tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn thành bản luận văn này
Trong quá trình thực hiện làm bản luận văn, Tôi đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu để hoàn thành mục tiêu đề ra của luận văn, nhưng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy giáo, Cô giáo, các Nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn thiện hơn và được bổ sung trong quá trình nghiên cứu tiếp các nội dung liên quan đến vấn đề này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2015 Tác giả
Nguyễn Văn Dũng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS Trương Nam Hưng Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Dũng
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ATLĐ :An toàn lao động
- BHXH :Bảo hiểm xã hội
- CBCNV :Cán bộ công nhân viên
- DNNN :Doanh nghiệp Nhà nước
- EVN :Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- EVN-SPC :Tổng Công ty Điện lực miền Nam
- PCLĐ :Công ty Điện lực Lâm Đồng
- ĐZ :Đường dây
- KT - XH :Kinh tế - xã hội
- LĐHANT :Lưới điện hạ áp nông thôn
- MBA :Máy biến áp
- NSLĐ :Năng suất lao động
- QLVH :Quản lý vận hành
- SXKD :Sản xuất - kinh doanh
- SCTX :Sửa chữa thường xuyên
- NLNN :Nông lâm ngư nghiệp
- CNXD :Công nghiệp xây dựng
- TNDV :Thương nghiệp dịch vụ
- QLTD :Quản lý tiêu dùng
- HĐK :Hợp đồng khác
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC……….iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ………… 4
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 Tổng quan về quy trình sản xuất kinh doanh điện năng …… 4
1.1.1 Khái niệm và vai trò về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.2 Bản chất về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp …… 4
1.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản của ngành điện …… 5
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh …… 7
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 8
1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 20
1.2.1 Thực chất ý nghĩa phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 20
1.2.2 Nội dung và trình tự phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh……….21
1.2.3 Một số phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 28
1.3 Ý nghĩa định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh……….30
1.3.1 Ý nghĩa định hướng 30
1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC LÂM ĐỒNG 35
2.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Lâm Đồng ………35
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực Lâm Đồng 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 45
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ĐLLĐ… … 48
Trang 52.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của PCLĐ……… 50
2.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Điện lực Lâm Đồng 50
2.3 Một số kết quả kinh doanh của Công ty Điện lực Lâm Đồng 55
2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở PCLĐ……… 59
2.4.1 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 59
2.4.2 Phân tích tình hình tổn thất điện năng 62
2.4.3 Giá bán điện bình quân 66
2.4.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng 65
2.5 Tổng quan về kết quả kinh doanh từ 2010 - 2014 của PCLĐ 67
2.5.1 Những kết quả đạt được 67
2.5.2 Những tồn tại 68
2.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến PCLĐ……… 72
2.6.1 Năng suất lao động bình quân 72
2.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu…… 73
2.6.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 74
2.6.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả lao động………75
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ……….77
KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC LÂM ĐỒNG 3.1 Bối cảnh hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Lâm Đồng……… 77
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng……… 77
3.1.1.1 Tinh hình phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng 77
giai đoạn (2010-2015) 3.1.1.2 Phương phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng 78
giai đoạn(2016-2010) 3.1.2 Định hướng phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam…………83
3.1.2.1.Tái cơ cấu doanh nghiệp 83
3.1.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 84
Trang 63.1.2.3 Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện 84
3.1.2.4 Áp dụng công nghệ hiện đại 86
3.1.2.5 Dịch vụ khách hàng được ưu tiên hàng đầu 86
3.1.2.6 Bảo vệ môi trường và thự hiện tốt công tác an sinh xã hội 86
3.1.3 Định hướng phát triển của Tổng công ty Điện lực Miền Nam… 87
3.1.3.1 Mục tiêu 87
3.1.3.2 Các nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể 87
3.1.3.3 Các nhóm chỉ tiêu năm 2015……….88
3.1.4 Định hướng phát triển của Công ty điện lực Lâm Đồng 89
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác……….91
kinh doanh của Công ty Điện lực Lâm Đồng: 3.2.1.Mục tiêu 91
3.2.2 Các giải pháp 95
3.2.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy quản trị 95
3.2.2.2 Giải pháp về công tác kỹ thuật 99
3.2.2.3 Giải pháp về công tác kinh doanh 100
3.2.2.4 Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ 103
3.2.2.5 Giải pháp về công tác kế hoạch và công tác tài chính 104
3.2.2.6 Các giải pháp khác 108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109
Kết luận…… 110
Khuyến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh tính ưu nhược của các phương pháp 29 Bảng 2.1: Quy hoạch phát triển điện lực Tỉnh Lâm Đồng……… 51 giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020
Bảng 2.2: Thống kê chiều dài đường dây 35-22 kV 54 Bảng 2.3: Thống kê trạm biến áp ……… 54 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về hiệu quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh 56 Bảng 2.5: Bảng tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện năm 2010- 2014 .64 Bảng 2.6: Thực hiện giá bán điện bình quân năm 2010-2014 66 Bảng 2.7: Báo cáo đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng……… 71 dùng điện năm 2014
Bảng 2.8: Năng suất lao động bình quân năm 2010 – 2014 72 Bảng 3.1: Chỉ tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Lâm Đồng 2010-2015……… 77 Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của ……… 79 tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn (2005 - 2020)
Bảng 3.3: Nhu cầu và khả năng huy động vốn thực hiện quy hoạch 82 Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn điện, lưới điện năm 2020 theo Quy hoạch điện VII…… 85 Bảng 3.5:Bảng so sánh một số chỉ tiêu với một số quốc gia trong khu vực……… 90
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng 11
Hình 2.1: Biểu đồ nhân lực Công ty điện lực Lâm Đồng 45
Hình 2.2 : Biểu đồ cơ cấu theo độ tuổi của Công ty Điện lực Lâm Đồng 48
Hình 2.3: Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Lâm Đồng 49
Hình 2.4 : Biểu đồ biểu diễn số TBA theo từng năm 54
Hình 2.5 : Biểu đồ biểu diễn số MBA theo từng năm 55
Hình 2.6 : Biểu đồ biểu diễn Công suất theo từng năm… 55
Hình 2.7: Biểu đồ doanh thu và vốn chủ sở hữu của PCLĐ……… 57
Hình 2.8: Biểu đồ cơ cấu điện điện thương phẩm năm 2014… 58
Hình 2.9: Biểu đồ điện thương phẩm theo từng năm………… 60
Hình 2.10: Biểu đồ tỷ lệ tổn thất điện năng của PCLĐ giai đoạn 2010-2014 … 65
Hình 2.11: Biểu đồ giá bán điện bình quân của PCLĐ giai đoạn 2010-2014… 66
Hình 2.12: Biểu đồ năng suất lao động PCLĐ giai đoạn 2010-2014 …… … 73
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cho đến nay ngành điện Việt Nam ( EVN ) vẫn là ngành độc quyền, mặc dù là độc quyền tự nhiên, ngành điện chịu tác động rất lớn vào tư duy của nền kinh tế kế hoạch tập trung do ngành điện hoạt động một thời gian khá dài trong cơ chế này và chậm được đổi mới Do đó đã gây nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh các tiêu cực kiềm hãm sự phát triển của ngành điện như thiếu điện, giá thành điện năng cao, năng suất lao động thấp, dịch vụ khách hàng còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến tình hình kinh tế xã hội, an ninh chính trị của đất nước Đảng và nhà nước ta luôn luôn xác định ngành công nghiệp điện lực là ngành mũi nhọn là động lực cho nền kinh tế phát triển Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo, quan tâm ủng hộ của Đảng, Chính phủ và sự đồng thuận của nhân dân, EVN đã tập trung mọi nguồn lực đầu tư xây dựng nguồn và lưới điện, đến nay nguồn điện đã
cơ bản đủ cung cấp cho phát triển kinh tế và các nhu cầu của xã hội của đất nước, tuy nhiên bộ máy tổ chức, công tác kinh doanh điện năng còn nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội và chủ trương tái cơ cấu tái cơ cấu lại Tập đoàn Điện lực Việt Nam Việc nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh tại Công ty Điện lực Lâm Đồng là tìm các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Điện lực Lâm Đồng trong giai đoạn hiện nay Ngoài ra việc nghiên cứu đề tài này là phù hợp với chủ trương tái cơ cấu Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) của Đảng và Nhà nước là bước chuẩn bị cho việc hình thành để có một thị trường điện cạnh tranh hoàn chỉnh
Ngoài ra, với trách nhiệm là một cán bộ đang công tác trong ngành điện để giải quyết những yêu cầu trong thực tế hiện nay xã hội và khách hàng luôn đòi hỏi
đó là " xóa độc quyền trong kinh doanh bán điện, đảm bảo nhu cầu về điện với chất lượng ngày càng cao, dịch vụ ngày càng hoàn hảo ”, minh bạch trong giá điện là
động cơ thúc đẩy cho tôi trong việc chọn lựa đề tài“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Lâm Đồng”
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trang 11- Nghiên cứu lý luận có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích môi trường kinh doanh, hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Công ty điện lực Lâm Đồng, từ đó tìm ra cơ hội, thách thức, điểm yếu cũng như điểm mạnh của Công ty
- Đề xuất các phương án khả thi để đánh giá, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty điện lực Lâm Đồng
3 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty điện lực Lâm Đồng, nghiên cứu, phát hiện các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục nâng cao hiệu quả kinh doanh điện
4 Đối tượng nghiên cứu:
Công ty Điện lực Lâm Đồng và một số đơn vị liên quan
5 Phương pháp Nghiên cứu Khoa học:
- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Thống kê, điều tra điển hình,
so sánh, tổng hợp, phân tích tình hình và số liệu;
- Dữ liệu được Thu thập dựa trên 2 nguồn sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc trao đổi với lãnh đạo của Công
ty điện lực Lâm Đồng và các đơn vị trực thuộc
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu, khảo sát của các tạp chí Điện lực và các báo cáo của EVN, EVN SPC, PCLĐ cũng như trên mạng Internet
- Một số phương pháp phân tích tính toán hiệu quả KT - TC
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Nâng cao ý thức tiết kiệm điện cho các nhà quản lý cũng như các cán bộ công nhân viên tham gia hệ thống quản lý kinh doanh điện năng
Bằng những tính toán Khoa học, kiến nghị một số giải pháp giảm chi
phí hoạt động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh điện cho doanh nghiệp
đồng thời góp phần vào bảo vệ tài nguyên môi trường
Trang 127 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng
Chương II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Điện lực Lâm Đồng
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Điện lực Lâm Đồng
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 Tổng quan về quy trình sản xuất kinh doanh điện năng
1.1.1 Khái niệm và vai trò về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh đầy đủ các lợi ích đạt được từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động SXKD đó
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định Trong cơ chế thị trường, với sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả cao, lấy thu bù chi và
có lãi Vì vậy, hiệu quả kinh doanh là không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý
mà còn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội chính sự khan hiếm nguồn lực và nhu cầu của con người là vô hạn nên yêu cầu đặt ra là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực sao cho có hiệu quả cao nhất Để đạt mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Ở đây ta hiểu chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chính vì nó có ý nghĩa như vậy nên chi phí cơ
Trang 14hội, phải được bổ xung vào chi phí kế toán thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, sản xuất các mặt hàng có hiệu quả nhất
1.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản của ngành điện lực
Khác với nhiều loại hàng hoá của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, ngành điện có những đặc thù riêng đó là
+ Sản phẩm của ngành điện là điện năng (đơn vị tính: kWh) Khác với các loại hàng hoá khác, quá trình sản xuất (phát điện), lưu thông, phân phối, truyền tải, cung ứng, tiêu thụ (quá trình chuyển hoá năng lượng điện thành dạng năng lượng khác) được diễn ra đồng thời trong cùng một thời gian Chính vì lẽ đó điện năng không có tồn kho, tích trữ và cũng không có bán thành phẩm, phế phẩm Điện năng sản xuất theo nhu cầu, sản xuất bao nhiêu, tiêu thụ bấy nhiêu Tính đồng thời của quá trình sản xuất, phân phối tiêu thụ điện đòi hỏi các khâu sản xuất phải được tiến hành chặt chẽ, đồng bộ có sự phối hợp ăn khớp chặt chẽ trong toàn bộ quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng
+ Từ đầu tư xây dựng nguồn điện, truyền tải điện, phân phối điện năng ở nước ta hiện nay đều do Nhà nước quản lý và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định Trong đó Nhà nước quy định và trực tiếp quản lý là giá bán điện, theo dõi kiểm tra chặt chẽ quá trình mua bán điện
+ Điện là loại sản phẩm có thể sản xuất bằng nhiều công nghệ khác nhau như công nghệ về nhiệt điện, thuỷ điện, điện hạt nhân, các nguồn năng lượng tự nhiên như mặt trời, gió,…nhưng chất lượng điện là đồng nhất
+ Với địa bàn quản lý rộng, số lượng khách hàng lớn, công nghệ sử dụng phức tạp, để điều hành quá trình sản xuất phân phối đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý tập trung Do đó, ngành điện đòi hỏi kỹ thuật cao kể cả trong quá trình truyền tải, phân phối cũng như kinh doanh điện năng và số lượng lao động lớn + Điện là ngành sản xuất tập trung nhưng tiêu dùng phân tán, đòi hỏi mạng lưới điện trải rộng theo chiều dài đất nước và đi vào các cụm dân cư, điều này đồng nghĩa với việc hao tổn điện năng trên đường tải và khó khăn trong công tác quản lý
Trang 15và tiêu dùng điện Bên cạnh đó, công tác duy trì, bảo dưỡng phải được tiến hành thường xuyên và chi phí lớn do ảnh hưởng của công nghệ, thời tiết
+ Về vấn đề tiêu thụ: Việc mua bán điện diễn ra giữa bên bán và bên mua Bên mua điện quan hệ với bên bán điện bằng một hợp đồng kinh tế "Mua bán điện "
và được làm các thủ tục kỹ thuật nối phụ tải với nguồn điện Trong kinh doanh điện năng, đầu vào chính là quá trình ghi điện đầu nguồn (do Công ty mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán) và đầu ra chính là việc ghi điện tại các công tơ của các hộ tiêu thụ điện Việc mua bán điện diễn ra đồng thời ở nhiều nơi nên rất khó khăn trong quá trình quản lý Bên cạnh đó là việc khách hàng sử dụng trước trả tiền sau cũng là đặc tính riêng của hoạt động kinh doanh bán điện Sau khi khách hàng tiêu thụ một lượng điện năng nhất định thể hiện trên công tơ đo đếm điện năng thì ngành điện mới xác định được doanh thu và từ đó mới tiến hành công tác thu tiền bán điện
+ Về phương diện đo đếm cũng mang tính chất đặc biệt, mỗi khách hàng phải dùng công tơ đo đếm riêng Công tơ này được niêm phong, cặp chì sau khi đã qua thí nghiệm cân chỉnh đạt được tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định của Nhà nước Với tầm quản lý rộng và hết sức khó khăn, vì thế chất lượng và kỹ thuật đo đếm có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng điện bán ra
+ Điện là ngành thuộc nhóm ngành Công nghiệp nặng, do vậy cũng như các ngành Công nghiệp nặng khác ngành điện đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn Ngoài các chi phí đầu tư để xây dựng các nhà máy phát điện, còn bao gồm chi phí đầu tư để xây dựng hệ thống truyền tải điện (máy biến áp + cột + hệ thống dây dẫn…), chi phí đầu
tư công tơ điện, chi phí về lao động v.v… Hiện nay, ngành điện đang phải đứng trước một thực tế là phải đầu tư rất lớn để phát triển lưới điện lên vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng dân tộc ít người, biên giới, hải đảo… nhằm thực hiện chính sách xã hội của Đảng, Nhà nước nhưng hiệu quả kinh doanh không cao do chi phí lớn mà nguồn thu không đáng kể, không bù đắp đủ chí phí vận hành và khấu hao thiết bị Vì vậy Nhà nước cần có chính sách phù hợp để ngành điện thực hiện hai
nhiệm vụ này của ngành trong thời gian sắp tới
Trang 161.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.1 Các chỉ tiêu về sức sinh lợi
* Sức sinh lời bình quân tính cho một lao động
Lợi nhuận trong kỳ
Lợi nhuận bình quân =
Tính cho một lao động ∑ Lao động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kì
* Sức sinh lời bình quân tính cho tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất thu hồi tài sản =
∑ Tổng tài sản bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng tài sản bình quân trong kì tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì
* Sức sinh lời tính theo vốn chủ sở hữu (ROE):
1.1.3.2 Các chỉ tiêu về năng suất
* Chỉ tiêu Năng xuất Lao động
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Năng suất Lao động =
∑ Lao động trong kì
Chỉ tiêu này cho biết mỗi Lao động trong kì góp phần tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu trong kì
* Sức sản xuất của tổng tài sản
Trang 17Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kì góp phần tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu
* Sức sản xuất của tài sản cố định
Doanh Thu tiêu thụ trong kỳ
Vòng quay tài sản cố định =
Tài sản cố định bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định trong kì góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
* Sức sản xuất của tài sản lưu động
Doanh Thu tiêu thụ trong kỳ
Vòng quay tài sản lưu động =
Tài sản lưu động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động trong kì góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.1.5.1 - Yếu tố khách quan:
Đây là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát được các yếu tố này mà phải tìm cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực của nó đến hoạt động SXKD của đơn vị Thông thường, các yếu tố đó bao gồm:
a Môi trường kinh doanh: Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp thành như: Đối thủ cạnh tranh thị trường, tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân của dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
*Các đối thủ cạnh tranh: Số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít trên thị
trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Có nhiều hình thức cạnh tranh khác nhau như: Giá cả, chất lượng, mẫu mã…
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại tạo ra cấu trúc cạnh tranh bên trong khu vực, là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các doanh
Trang 18nghiệp Cạnh tranh giữa các DN trong một ngành sản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và các hàng rào lối ra
- Cạnh tranh tiềm ẩn: Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và gia nhập ngành
*Thị trường: Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị
trường đầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
*Tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân của dân cư : Đây là một
nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tác Marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân dân trên địa bàn tỉnh chủ yếu vẫn sống bằng nghề nông và điều này dẫn đến những hệ lụy tất yếu trong việc sử dụng điện mà ngành điện sẽ gặp phải đó
là, do tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp đặc biệt là công tác tưới tiêu nên đôi lúc máy biến áp phải vận hành hết công suất để tưới hoặc tiêu, nhưng có lúc gần như máy biến áp chạy không tải trong một thời gian rất dài Khi chạy không tải dẫn đến tổn thất, khi không vận hành không khai thác hiệu quả thiết bị Do đặc thù của một huyện ngoại thành dân cư có thu nhập tương đối thấp nên sản lượng điện của
Trang 19các hộ cũng không cao, khả năng thanh toán thấp, hiện tượng ăn trộm điện vẫn còn, văn hóa vùng miền nên đôi khi có những phản ứng đám đông mang màu sắc cực đoan, tất cả những điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chính đáng của doanh nghiệp
*Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Đây chính là
tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lượng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình
Ngoài ra môi trường kinh doanh còn có các nhân tố khác như hàng hoá thay thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị trường trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể
Điện lực luôn tổ chức trực đảm bảo điện nghiêm túc hiệu quả khi cần thiết,
vì vậy cũng đảm bảo không làm gián đoạn cung cấp điện cho nhân dân và các doanh nghiệp trên địa bàn Các nhu cầu chính đáng về cung cấp điện của doanh nghiệp và nhân dân dù lớn nhỏ đều được vận dụng khéo léo để đạt được hiệu quả tối đa với thời gian tối thiểu
b Môi trường tự nhiên:
* Vị trí địa lý: Lâm Đồng nằm trong vùng cao nguyên địa hình tương đối phức
tạp, chủ yếu là vùng bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng tạo nên những yếu tố" tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng Tỉnh Lâm Đồng có 2
Trang 20Thành phố trực thuộc, 10 huyện với 148 xã phường, Thành phố Đà Lạt là trung tâm kinh tế chính trị của Tỉnh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng
Địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam, Phía
bắc tỉnh là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Bian với những đỉnh cao từ 1.300m đến hơn 2.000m như Bi Đúp(2.287m), Lang Bian (2.167m) Phía đông và tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 - 1.000 m), Phía nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc và bán bình nguyên
Lâm Đồng có độ cao trung bình từ 800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình tương đôi phức tạp chủ yếu, là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng
Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận
Trang 21Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai
Phía nam - đông nam gáp tỉnh Bình Thuận
Phía bắc giáp tỉnh Đắc Lắc
Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thông sông lớn; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - là khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn Toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: Phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch - dịch vụ và chăn nuôi gia súc
Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đốì phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam
*Khí hậu: Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt
đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250c, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm
Lượng mưa trung bình 1.750 - 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 - 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 - 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cầy trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân
* Dân số: Dân số toàn tỉnh có đến 2014 là 1.246.193 người, trong đó dân số
nông thôn chiếm 62,4%, dân số thành thị chiếm 37,6% Mật độ dân sô128 người/km2 Lâm Đồng là miền đất hội tụ nhiều dân tộc anh, em trong cả nước với trên 40 dân tộc khác nhau cư trú và sinh sông
* Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 22- Tài nguyên đất
Lâm Đồng có diện tích đất 977.219,6 ha, chiếm 98% diện tích tự nhiên, bao gồm 8 nhóm đất và 45 đơn vị đất: Nhóm đất phù sa (íluvisols), Nhóm đất giây (gleysols), Nhóm đất mới biến đổi (cambisols), Nhóm đất đen (luvisols), Nhóm đất
đỏ bazan (íerralsols), Nhóm đất xám (acrisols), Nhóm đất mùn alit trên núi cao (alisols), Nhóm đất xói mòn mạnh (leptosols)
Đất có độ dốc dưới 250 chiếm trên 50%, đất dốc trên 250 chiếm gần 50% Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, trong đó có 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày
có giá trị kinh tế cao như cà phê, chè, dâu tằm Diện tích trồng chè và cà phê khoảng 145.000 ha, tập trung chủ yếu ở Bảo Lâm, Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà; diện tích trồng rau, hoa khoảng 23.800 ha tập trung tại Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng; chè, cà phê, rau, hoa ở Lâm Đồng đa dạng về chủng loại, có những loại giá trị phẩm cấp cao Trong diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng chiếm 60%, còn lại là đất trồng đồi trọc (khoảng 40%)
-Tài nguyên rừng : Lâm Đồng có 617.815ha rừng với độ che phủ 63% diện tích toàn Tỉnh, trong đó có 355.357 ha rừng gỗ, 80.446 ha rừng tre nứa, 27.326 ha rừng trồng Do mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt và đất đai phù hợp nên các loài tre, nứa, lồ ô có tốc độ tái sinh râ't nhanh sau khi khai thác Rừng Lâm Đồng mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật Việt Nam, rất đa dạng, có trên 400 loại gỗ khác nhau, trong đó có một số loại gỗ quý như pơmu xanh, cẩm lai, gõ, thông 2 lá, 3
lá và nhiều loại lâm sản khác
- Tài nguyên khoáng sản: Theo thống kê toàn Tỉnh có 25 loại khoáng sản, trong đó Bauxite, Bentonite, Kaolin, Diatomite và than bùn có khả năng khai thác ở quy mô công nghiệp Nổi bật nhất là quặng Bauxite với trữ lượng hơn l tỷ tấn, chất lượng quặng khá tốt, 38 điểm quặng vàng (chủ yếu là vàng sa khoáng),7 điểm quặng saphia, 32 điểm mỏ thiếc sa khoáng với trữ lượng hàng chục ngàn tấn, 19 mỏ sét gạch ngói, và các loại khoáng sản khác như caolanh (12 mỏ), Diatomite,
Trang 23Bentonite, đá granite, than bùn Ngoài ra Lâm Đồng còn có một số mỏ nước khoáng tại các huyện Lạc Dương, Đức Trọng, Cát Tiên và Đạ Huoai
- Tài nguyên nước: Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thông sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6 km/km2 với độ dốc đáy nhỏ hơn 1% Phần lớn sông suối chảy từ hướng đông bắc xuống tây nam
Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều
có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thông sông Đồng Nai, ba sông chính ở Lâm Đồng là: Sông Đa Dâng (Đạ Đờn), Sông La Ngà, Sông Đa Nhim
* Thành tựu kinh tế xã hội
- Sản xuất nông nghiệp: Với chủ trưởng phát triển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đưa nhanh các tiến
bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, đặc biệt là các giống mới, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến, tập trung thâm canh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
Trên cơ sở phát huy thế mạnh cây công nghiệp dài ngày, đã hình thành những vùng chuyên canh tương đối tập trung về cây công nghiệp như cà phê, chè, vùng rau, hoa với quy mô lớn và chất lượng ngày càng được nâng lên làm cơ sở cho phát triển công nghiệp chế biến Ngành nông nghiệp có mức tăng giá trị tăng thêm hàng năm 7,88%, đóng góp từ 60-69% GDP ( giá SS 1994 ), là ngành thu hút lực lượng lao động khá lớn khoảng 63% Sản xuất nông nghiệp trong những năm qua đã chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của từng vùng Hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích không ngừng tăng lên, qua kết qủa sơ kết chương trình 50 triệu đồng/ha/năm do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phát động, tính đến nay toàn tỉnh có trên 8.000 ha canh tác đạt
Trang 24doanh thu trên 50 triệu đồng/ha/năm
Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng chuyên môn hoá cây trồng, vật nuôi gắn với phát triển tổng hợp các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng về đất đai, vốn, lao động và kinh nghiệm sản xuất Đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới và có hiệu quả kinh tế-xã hội trong nông nghiệp như kinh tế trang hại, kinh tế vườn rừng, vườn đồi, nông - lâm kết hợp với nhiều thành phần tham gia, kể cả đồng bào dân tộc
-Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp thời gian qua đã từng bước chuyển dịch theo hướng giảm khai thác; tăng cường công tác lâm sinh, phủ xanh đất trông, đồi núi học; đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng cho nhân dân, gắn với việc đưa đồng bào dân tộc tham gia vào làm nghề rừng để tạo cho họ ổn định cuộc sống, gắn bó thật sự với rừng, tiến tới không còn nạn phá rừng làm nương, rẫy nhằm xây dựng vốn rừng, duy trì và bảo vệ tài nguyên
Hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có nhiều đổi mới về cơ chế tổ chức quản lý nhằm mục đích giữ rừng và phát triển vốn rừng, chuyển từ hoạt động lâm nghiệp truyền thống sang hoạt động lâm nghiệp xã hội Thực hiện chủ trương hạn chế khai thác, tách đơn vị khai thác khỏi đơn vị quản lý bảo vệ rừng nên khối lượng khai thác gỗ rừng tự nhiên ngày càng giảm; khối lượng gỗ rừng trồng khai thác ngày càng tăng (năm 2000 khoảng 4.000 m3/năm, năm 2005 khoảng 40.000 m3/năm) Sản lượng gỗ khai thác các loại xu hướng giảm dần, đặc biệt giảm mạnh
từ năm 2003 đến nay, mức khai thác gỗ bình quân hàng năm phù hợp với yêu cầu phát triển tự nhiên về năng suất rừng và đủ đáp ứng yêu cầu địa phương, góp phần bảo tồn một khôi lượng lớn diện tích rừng tự nhiên
-Công nghiệp: Ngành công nghiệp ngày càng phát triển theo chiều sâu, đầu tư
có trọng tâm, trọng điểm từng bước nâng cao năng lực sản xuất và trình độ công nghệ Sản xuất công nghiệp đã từng bước thay đổi, thích ứng dần với cơ chế quản lý mới đi vào thế phát triển ổn định Để thích ứng với cơ chế mới, ngành công nghiệp
đã tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới doanh nghiệp nhà nước, quá trình sắp xếp lại gắn chặt với quá trình xây dựng mới, gắn xây dựng nhà máy chế biến với việc phát triển
Trang 25vùng nguyên liệu, lựa chọn những doanh nghiệp có điều kiện phát triển, đáp ứng nhu cầu thị trường để đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp Kết quả sản xuất công nghiệp trong thời gian qua đã chứng minh: Đầu tư cho phát triển công nghiệp không những nâng cao năng lực của nền công nghiệp, tạo tiền đề cho quá trình phát triển của các ngành kinh tế khác, nhằm tăng nhanh khôi lượng hàng hoá, nhất là các sản phẩm vật tư kỹ thuật, sản phẩm phục vụ xuất khẩu, góp phần tăng thu ngân sách, từng bước thực hiện chuyển cơ cấu kinh tế, tạo môi trường để đưa nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp và dịch vụ
-Tiểu thủ công nghiệp: Lâm Đồng tuy là một tỉnh miền núi, song với vị trí địa
lý và các điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo cho tỉnh có mối quan hệ khá chặt chẽ với các vùng lân cận, đặc biệt là các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Thêm vào đó, Lâm Đồng có Đà Lạt là trung tâm du lịch - nghỉ dưỡng của cả nước, nên số khách nội địa và khách quốc tế đến đây hàng năm khá lớn Thực tế đó đã tạo nên nhu cầu lớn về các mặt hàng đặc sản của du khách thập phương Vì vậy, ở Lâm Đồng nói chung và Đà Lạt nói riêng có nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp nổi tiếng, bao gồm các nghề như làm mứt, sản xuất rượu hoa quả, chế biến chè, cà phê, cưa lộng, chạm bút lửa, đan len, thêu và các nghề thủ công truyền thống của đồng bào dân tộc ít người như dệt vải thổ cẩm, làm rượu cần, dệt chiếu lát,
- Văn hóa - xã hội: Hoạt động văn hoá thông tin thường xuyên được tăng cường, từng bước đổi mới về nội dung, hình thức, lượng thông tin ngày càng phong phú hơn đã góp phần nâng cao đời sông tinh thần các tầng lớp nhân dân và tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước đồng thời phục
vụ tốt nhiệm vụ chính trị Đến nay đã có 12/12 huyện có đài phát thanh, truyền hình, đã phủ sóng phát thanh, truyền hình trên 85% diện tích toàn tỉnh, 85% số hộ được xem truyền hình, 80% số hộ được nghe đài phát thanh
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được đẩy mạnh Hiện nay phong trào đã phát triển sâu rộng ở tất cả các địa phương, các tầng lớp xã hội nhằm xây dựng, phát huy truyền thống thuần phong, mỹ tục, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng, ấp, thôn, buôn, khu phố
Trang 26văn hoá còn lan toả đến các cơ quan, trường học và trở thành tiêu chí thi đua không thể thiếu hàng năm
-Giáo dục và đào tạo: Mạng lưới trường, lớp được duy trì và phát triển với hình thức đa dạng, rộng khắp trên toàn tỉnh Quy mô giáo dục không ngừng tăng lên
và đang được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế, khắc phục tình trạng mất cân đối về cơ cấu lớp học, bậc học Đội ngũ giáo viên tiếp tục được tăng cường theo hướng chuẩn hóa Nền giáo dục ở Lâm Đồng cơ bản đáp ứng được mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực và đào tạo nhân tài góp phần đắc lực để phát triển kinh tế-xã hội và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá tỉnh nhà
- Y tế: Trung ương và địa phương đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật cho công tác y tế, nên hệ thống bệnh viện, trạm xã, phòng khám đa khoa được nâng cấp, sửa chữa, xây mới cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh Trong những năm qua, chất lượng công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân từng bước được tăng cường Số người đến khám chữa bệnh trong các cơ sở y tế ngày càng tăng; các dịch vụ chăm sóc nội trú và các dịch vụ miễn phí dành cho người nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội khác ngày càng được quan tâm, đảm bảo tính công bằng trong việc được hưởng các dịch vụ y tế cho mọi người dân
- Tiềm năng du lịch: Với ưu thế về khí hậu, cảnh quan thiên nhiên và tài nguyên rừng, từ lâu du lịch là nguồn tài nguyên và thế mạnh của Lâm Đồng Rừng của Lâm Đồng là khu vực lưu giữ nguồn gen động, thực vật quý hiếm, có chức năng bảo vệ nguồn sinh thủy khu vực đầu nguồn của 7 hệ thông sông, suối lớn Tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái này đóng vai trò quan trọng trong cảnh quan du lịch, đặc biệt là rừng thông Đà Lạt Cùng với sông, suối, hồ, đập, thác nước, rừng Lâm Đồng đã tạo nên một quần thể có sức thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Về lâu dài, du lịch là nhân tố đột phá và là ngành kinh tế động lực của Lâm Đồng để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội Lâm Đồng có lợi thế để phát triển du lịch
c Môi trường chính trị - Pháp luật
Trang 27Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Với nền chính trị ổn định, hệ thống luật pháp đang được hoàn chỉnh, môi trường kinh tế phát triển năng động, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút các nhà sản xuất, thương mại đến làm ăn ở Việt Nam
1.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
Đó là tập hợp các yếu tố bên trong mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được
và điều chỉnh ảnh hưởng của chúng để thực hiện những mục tiêu nhất định Các yếu
tố đó bao gồm:
a Lực lượng lao động
Đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào của nền kinh tế, lực lượng lao động đóng vai trò then chốt trong hoạt động SXKD Trình độ, năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể coi việc bố trí lao động phù hợp trong kinh doanh là điều kiện cần để kinh doanh đạt hiệu quả Đây còn là điều kiện để doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại tạo ra khả năng cạnh tranh tốt cho doanh nghiệp
- Việc bố trí lao động hợp lý, làm việc theo đúng ngành nghề mà mình đã được đào tạo nên có thể phát huy hết năng lực, từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động nâng cao hiệu quả SXKD
- Bộ máy quản lý: Ngành điện có số lượng khách hàng rất lớn, địa bàn kinh doanh rộng trên khắp cả nước nên việc quản lý là khó khăn Do vậy, với một cơ cấu
tổ chức hợp lý sẽ giúp ngành điện có thể tiến hành SXKD và quản lý hoạt động SXKD điện năng một cách có hiệu quả
- Chiến lược phát triển: Chiến lược mang tính lâu dài, nó đưa ra mục tiêu tổng quát, to lớn cho sự phát triển ngành điện Những vấn đề như đáp ứng 100% số thôn buôn có điện, đưa mức tiêu thụ điện lên 1.000 kWh/người năm, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá… không thể thực hiện trong thời gian ngắn Để làm được như vậy ngành điện cần phải
Trang 28có chiến lược cho một thời kỳ dài, như thế mới đủ thời gian huy động nguồn lực: vốn, lao động, công nghệ,… cần thiết phục vụ cho sự phát triển ngành Một chiến lược phát triển đúng đắn sẽ là nhân tố đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho ngành điện
tố này gắn liền với hoạt động SXKD của doanh nghiệp bởi tài chính liên quan đến mọi kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể độc lập tự chủ trong hoạt động SXKD, có điều kiện để cải tiến kỹ thuật đầu tư đổi mới công nghệ, đón bắt được những thời cơ kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tóm lại: Trong một ngành dù là ngành tập trung hay ngành phân tán đều bao
gồm nhiều doanh nghiệp Cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp là khác nhau Thực vậy, các đơn vị kinh doanh trong một ngành kinh doanh thường khác nhau về
Trang 29thị trường, các kênh phân phối, chất lượng sản phẩm, công nghệ, giá bán và quảng cáo Tuy nhiên có một số doanh nghiệp, công ty trong cùng một ngành theo đuổi chiến lược giống nhau hoặc tương tự nhau Trong khi đó, một số doanh nghiệp khác lại theo đuổi và thực hiện một chiến lược cơ bản Các doanh nghiệp cơ bản đó tạo thành các nhóm chiến lược trong ngành Phân tích môi trường kinh doanh là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Môi trường kinh doanh gồm môi trường vi
mô và môi trường vĩ mô Mục tiêu của phân tích là phán đoán môi trường để xác định các cơ hội và đe dọa, trên cơ sở đó có các quyết định quản trị hợp lý Có thể rút ra một số vấn đề chính sau:
+ Một doanh nghiệp trả lời được các nhu cầu của môi trường thì chiến lược của nó sẽ có hiệu quả hơn
+ Những nguyên nhân chính của gia tăng, suy thoái là những thay đổi khác với cấp độ lớn trong các doanh nghiệp thường là các nhân tố của môi trường chứ không phải thuộc về nội bộ
+ Một doanh nghiệp càng phụ thuộc vào môi trường thì phải càng tập trung phân tích và phán đoán môi trường đó
+ Một môi trường hay thay đổi và không chắc chắn thì nó càng đòi hỏi được phân tích và phán đoán tốt
+ Nhà chiến lược khôn ngoan và có hiệu quả là nhà chiến lược phải biết mình (phân tích nội bộ) và biết người (phân tích môi trường)
1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Thực chất ý nghĩa phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản án trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Trang 30Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích tích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Nội dung và trình tự phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận với nó thông qua các quan điểm cơ bản sau đây:
+ Quan điểm 1: Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, trước hết thể hiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn hàng của nhà nước giao cho doanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa nhà nước với doanh nghiệp vì đó là nhu cầu và là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân, của nền kinh tế hàng hóa Những nhiệm vụ chính trị kinh tế mà nhà nước giao cho doanh nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết định việc sản xuất và bán những hàng hóa mà thị trường cần, nền kinh tế cần chứ không phải bán hàng hóa mà bản thân doanh nghiệp có
Trang 31+ Quan điểm 2: Bảo đảm sự kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xuất phát và thỏa mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích của người lao động được xem như là yếu tố quyết định đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại phải thỏa mãn nhu cầu cho người lao động, cho tập thể, cho nhà nước căn cứ vào chi phí đã đầu tư cho việc đạt tới hiệu quả này
+ Quan điểm 3: Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội, của ngành, địa phương và cơ sở Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải coi trọng tất cả các hoạt động các lĩnh vực các khâu của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo những mục tiêu xác định
+ Quan điểm 4: Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm điều kiện kinh tế
xã hội của ngành, của địa phương của doanh nghiệp trong thời kỳ Chỉ có như vậy chỉ tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phương án kinh doanh của DN xây dựng ra mới có đủ cơ sở thực hiện vững chắc để đảm bảo lòng tin cho người lao động, hạn chế những rủi ro và tổn thất Chỉ có như vậy nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới phù hợp với điều kiện khách quan đang tồn tại trong nền kinh tế, trong từng ngành, từng địa phương và cơ sở nhưng cần nhấn mạnh thêm là những điều kiện này đã bao gồm cả những yêu cầu của sự phát triển trên cơ sở khai thác tiềm năng và khả năng hiện có
+ Quan điểm 5: Phải căn cứu vào kết quả cuối cùng về giá trị và hiện vật để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi khi có tính toán và đánh giá một mặt phải căn cứ vào sản lượng hàng hóa thực hiện và giá trị thu nhận của hàng hóa đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trường – mặt khác phải tính đủ chi phí
Trang 32đã chia ra để sản xuất và tiêu thụ những hàng hóa đó Căn cứ vào kết quả cuối cùng
cả về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hàng hóa và buộc các nhà kinh doanh phải tính toán hợp lý và đúng đắn sản lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho quá trình tiếp theo Điều đó cho phép đánh giá đúng khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường về hàng hóa và dịch vụ theo hiện vật và gía trị, tức là cả giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa mà thị trường cần
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần phải tiến hành các bước sau:
Bước 1: Tập hợp các số liệu theo việc tính toán các chỉ tiêu cần thiết Việc
thu thập thông tin qua tập hợp số liệu đòi hỏi phải khoa học và đúng mục đích tức là phải đúng, đủ, kịp thời và phù hợp với nhu cầu tính toán của chỉ tiêu Như vậy trước hết cần vạch ra một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết Trên cơ sở này có thể tính toán được thì nguồn cung cấp thường là các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và những sổ bảng báo cáo thường kỳ của doanh nghiệp
Bước 2: Tính toán và xác định các thông số cần quan tâm Việc tính toán các
chỉ tiêu hiệu quả của từng bộ phận sản xuất, từng yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều tùy thuộc vào mức độ chi tiết trong phân tích và khả năng thu thập được số liệu
Bước 3: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, so sánh các thông số vừa
tính toán được ở bước 2 với các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn này thường là giá trị chỉ tiêu khoa học, định mức kỳ trước hoặc giá trị chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác cần phân tích Dẫn đến kết luận về mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp so với mặt bằng chung
Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính toán ở
trên Bước này xác định các biến số và mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu hiệu quả, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của từng nhân tố tới chỉ tiêu hiệu quả
Trang 33Bước 5: Trên cơ sở những kết luận rút ra ở trên đưa ra những biện pháp điều
chỉnh có thể áp dụng được nhằm tác động vào chỉ tiêu hiệu quả theo hướng có lợi cho doanh nghiệp Trong đó đặc biệt tập trung sự chú ý vào các nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn và độ nhạy cảm cao đối với các chỉ tiêu hiệu quả
Như vậy mục đích của phân tích hiệu quả là tính các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu về năng suất và sức sinh lời của doanh nghiệp Dùng các chỉ tiêu đã tính toán được so sánh giữa kỳ sau với kỳ trước, với các DN cùng ngành, giữa chỉ tiêu kế hoạch với thực hiện Từ đó rút ra kết luận so với các mốc thì doanh nghiệp đã làm
ăn hiệu quả hay không Chưa hiệu quả thì vì sao do yếu tố nào
1.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh huởng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
Phân tích nội bộ và việc tập trung vào một số nhân tố của quá trình kinh doanh tác động ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp Ví dụ như các yếu tố về tình hình
sử dụng lao động, về sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc tình hình sử dụng vốn, tài sản,… Nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của yếu tố, nguyên nhân bên trong
Hiệu quả sử dụng lao động: Lao động là yếu tố cơ bản nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động bao giờ cũng mang lại kết quả, người lao động luôn mong muốn hiệu quả lao động của mình ngày một tăng cao, nghĩa là năng suất lao động không ngừng tăng lên Do đó khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động thì mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp chính là phải làm sao nâng cao được năng suất lao động lên
*Sức sinh lời của lao động cho biết trong thời kỳ một lao động góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận lao động = x
Doanh thu Lao động bình quân Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động giúp doanh nghiệp có thể kết luận tình hình sử dụng về lao động giữa các kỳ phân tích, qua đó xác định được nhân tố
Trang 34ảnh hưởng về mặt lao động đến mức chênh lệch của kết quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ phân tích
Muốn tăng sức sinh lời của lao động ta thấy phải tăng ROS, hoặc phải tăng năng suất lao động = (Doanh thu/Lao động bình quân) Ở đây cũng sẽ xảy ra mâu thuẫn khi tăng năng suất lao động bằng cách tăng doanh thu có thể dẫn đến ROS sẽ giảm Do vậy để đảm bảo tăng năng suất lao động thì tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của lao động; Để đảm bảo tiêu chí tăng ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận phải cao hơn tốc độ tăng của doanh thu Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả những gì về phân tích kinh tế và đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của các yếu tố, nguyên nhân bên ngoài
Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu về hoàn vốn của doanh nghiệp để đánh giá tính sinh lời và nó liên quan đến tỷ lệ thu nhập trên số vốn đầu tư trong sản xuất kinh doanh
* Tỷ suất thu hồi tài sản - ROA: Tỷ suất thu hồi tài sản hay tổng số vốn đầu
tư cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Hoàn vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu ROA = = x
Tài sản Doanh thu Tài sản
Tỷ số hoàn vốn tài sản ROA phản ánh trên 1 đồng vốn bằng tài sản đang hoạt động kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số hoàn vốn tài sản ROA có 02 ý nghĩa: Một là cho phép liên kết hai con
số cuối cùng của 02 báo cáo tài chính cơ bản là lợi nhuận thuần của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối kế toán; Hai là nó kết hợp ba yếu tố cơ bản cần phải xem xét ngay từ đầu trước khi đi vào phân tích chi
Trang 35tiết Đó là quy mô của doanh nghiệp được phản ánh qua doanh thu và quá trình sinh lời được phản ánh bằng giá trị chỉ tiêu ROA
Quy mô của doanh nghiệp là điều cần nắm bắt đầu tiên trước khi phân tích vì đây là căn cứ để diễn giải mọi sự việc và những ghi nhận từ các báo cáo tài chính
Quy mô hoạt động và tính năng động thể hiện mức độ phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, còn quá trình sinh lời phản ánh tình hình tài chính và phương thức hành động của doanh nghiệp
Vậy muốn tăng được ROA hoặc là phải giảm tài sản hoặc là phải tăng lợi nhuận; Hoặc là cùng tăng cả lợi nhuận và tài sản, nhưng tốc độ tăng lợi nhuận phải cao hơn tốc độ tăng tài sản ROA cũng có thể tăng bằng cách tăng lợi nhuận cận biên (ROS) = (Lợi nhuận / Doanh thu), hoặc tăng vòng quay tổng tài sản = (Doanh thu/ Tài sản), hoặc là cùng tăng cả hai yếu tố này Ở đây sẽ xẩy ra mâu thuẫn khi tăng vòng quay của tài sản; Để đảm bảo tiêu chí tăng ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận phải cao hơn tốc độ tăng của doanh thu
1.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần
Từ các phân tích nêu trên ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần là doanh thu, chi phí, lao động và tổng tài sản Để biết rõ mức độ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu thành phần ta đi xem xét các yếu tố:
- Chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu = Giá bán x Sản lượng
Như vậy, doanh thu muốn cao thì giá bán phải cao hoặc sản lượng phải lớn Tuy nhiên nếu giá bán cao thì doanh nghiệp lại không bán được hàng và dễ mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh Do vậy doanh nghiệp phải bán ra thị trường với một mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, điều này có nghĩa doanh thu không thể tăng mãi bằng cách tăng giá Tăng sản lượng để tăng doanh thu cũng sẽ dẫn đến quy mô của doanh nghiệp tăng theo, khi quy mô tăng sẽ xẩy ra những hệ lụy tất yếu dẫn đến chi phí cận biên tăng và năng suất, lợi nhuận cận biên giảm, do vậy đến một lúc nào đó có thể doanh thu vẫn tăng nhưng lợi nhuận sẽ không còn tăng nữa: Hoặc tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận dẫn đến
Trang 36ROS giảm và đến lúc đó thì việc tăng doanh thu sẽ không còn ý nghĩa về mặt hiệu quả kinh tế nữa
- Chỉ tiêu chi phí: Một doanh nghiệp chỉ được coi là làm ăn có hiệu quả nếu
doanh nghiệp đó chỉ phải bỏ ra mức chi phí tối thiểu mà đạt được lợi nhuận tối đa Nếu chi phí thấp lợi nhuận sẽ cao và lợi nhuận cận biên (ROS) sẽ tăng, tuy nhiên cũng phải thấy rằng thường thì chi phí sẽ gắn liền với chất lượng nếu chi phí quá thấp, dưới định mức thì chất lượng sẽ không đảm bảo Nếu chi phí quá lớn lợi nhuận cận biên sẽ giảm
Do vậy doanh nghiệp phải luôn cân đối để sao cho có được mức chi phí hợp
lý hài hòa
- Chỉ tiêu Lao động: Một doanh nghiệp chỉ được coi là làm ăn có hiệu quả
nếu doanh nghiệp đó có một cơ cấu lao động hợp lý Cơ cấu hợp lý là đảm bảo sao cho mọi người lao động trong doanh nghiệp đều có đủ việc làm, người lao động được bố trí đúng người đúng việc, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của họ để
họ có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình
Nếu chất lượng lao động của doanh nghiệp thấp sẽ không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, dẫn đến sản lượng thấp hơn định mức, doanh thu giảm, hiệu quả làm ăn giảm lợi nhuận giảm Nếu trình độ lao động doanh nghiệp quá cao so với đòi hỏi của công việc cũng dẫn đến lãng phí nguồn lực vì có thể sẽ bị tăng chi phí chi trả tiền lương trên mức cần thiết, điều này cũng dẫn đến không hiệu quả Cơ cấu lao động bất hợp lý chỗ thừa chỗ thiếu cũng sẽ dẫn đến việc hoạt động không mang lại hiệu quả Tất cả các yếu tố không hợp lý sẽ dẫn đến năng suất lao động giảm
- Chỉ tiêu tổng tài sản: Doanh nghiêp có được cơ cấu tài sản hợp lý sẽ
không bị mất cân đối về tài sản Nếu giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động quá lớn vòng quay tài sản cố định và vòng quay tài sản lưu động sẽ giảm, dẫn đến vòng quay tổng tài sản giảm, doanh nghiệp khai thác không hiệu quả vốn đầu tư Điều này có thể dẫn đến làm giảm ROA của doanh nghiệp, nếu tốc độ tăng của ROS chậm hơn tốc độ giảm của vòng quay tổng tài sản
Trang 371.2.3 Một số phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
Cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh tế học vĩ mô và kinh tế học chuyên ngành Khi phân tích một đối tượng cụ thể, cần luôn luôn nắm được đặc trưng chung nhất của đối tượng đó cũng phải nắm được những đặc điểm của ngành,
cụ thể các phương pháp tính toán, kỹ thuật dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:
1.2.3.1 Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này chỉ được sử dụng ở các thời kỳ so sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa cùng một nội dung, một tính chất tương tự như nhau Phương pháp này có nhiều dạng:
- So sánh số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch
- So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm
- So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật-kinh tế trung bình tiên tiến
- So sánh số liệu của đơn vị mình với các đơn vị tương đương hoặc các đơn
vị của đối thủ cạnh tranh
- So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế
1.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế Phương pháp này có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Xác định các đối tượng phân tích cần thực hiện các bước so sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phân tích
1.2.3.3 Phương pháp hồi quy
Hồi quy - nói theo cách đơn giản, là nghiên cứu những dữ liệu trong quá khứ nhằm tìm đến một quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu
Trang 38hiện thành một phương trình (hay mô hình) gọi là: phương trình hồi quy mà dựa vào
đó, có thể giải thích bằng các kết quả lượng hoá về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo kết quả dựa vào các giá trị được báo trước của biến giải thích Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi quy là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toán dùng để ước lượng, dự báo những
sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ Mối liên hệ giữa chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường có quan hệ tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch
1.2.3.4 Đánh giá ưu nhược điểm các phương pháp phân tích:
So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp:
Bảng 1.1: So sánh tính ưu nhược của các phương pháp
bộ số liệu
-Không gặp khó khăn
về mặt kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựng công thức hoặc mô hình tính toán
-Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường
- Cho thấy được rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
-Đưa ra được quy luật, xu hướng và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu
-Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số
-Dựa vào quy luật quá khứ có thể dự báo được sự kiện
Trang 39xảy ra trong tương lai
Nhược
điểm
-Không cho thấy được rõ tính xu hướng của đối tượng phân tích
-Cần phải có thông tin rõ, chính xác
-Đòi hỏi cần có nhiều kinh nghiệm
và kiến thức thực
tế
-Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực tế các nhân tố đều thay đổi
-Khi sắp xếp trình
tự các nhân tố đòi hỏi phải thật chính xác
-Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy
đủ
-Đòi hỏi kỹ thuật cao, do cần xây dựng công thức tính toán
1.3 Ý nghĩa định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
có tính đặc thù, không thể không sử dụng) Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện uy tín của Ngành Điện lực, chất lượng của sản phẩm điện và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác nó phản ánh điểm mạnh và điểm yếu của Ngành Điện
Trang 40lực, giúp Ngành Điện lực hiểu thêm về quá trình sản xuất của mình và rút ra được các bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo Mặt khác thông qua cách thức kinh doanh bán điện khách hàng hiểu rõ về năng lực SXKD của Ngành Điện lực
+ Kinh doanh bán điện giúp Ngành Điện lực xác định được phương hướng
và bước đi của kế hoạch SXKD cho giai đoạn tiếp theo Thông qua hoạt động bán điện, Ngành Điện lực có thể dự đoán được các yếu tố sau:
Dự báo được nhu cầu của từng thành phần sử dụng điện nói riêng, sự thay đổi của thái độ tiêu dùng và động cơ của khách hàng,
Dự báo diễn biến của thị trường Từ đó nắm bắt được cơ hội và nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh, đánh giá những lợi ích và thiệt hại khi xâm nhập thị trường từ đó tìm ra thị trường trọng điểm của mình
Qua quá trình kinh doanh bán điện ở giai đoạn trước giúp Điện lực phát hiện được thế mạnh của mình và những mặt còn tồn tại cần được khắc phục
Từ những vấn đề trên đòi hỏi Ngành Điện lực phải coi nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện là mục tiêu xuyên suốt trong toàn bộ quá trình phát triển Bởi
vì xuất phát từ những lý do sau đây:
* Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần Không những đối với Công ty Điện lực Lâm Đồng mà đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, muốn tồn tại và phát triển thì phải vươn lên lấy thu nhập bù chi phí để đảm bảo nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện nay Để làm được điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải biết tận dụng nguồn lực sẵn có cũng như tận dụng những lợi thế của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình SXKD trong đó có kinh doanh bán điện
* Nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh Mặc
dù độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh điện năng trên địa bàn nhưng PCLĐ cũng không tránh khỏi tác động của quy luật thị trường