Câu 1. Hiểu thế nào là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam? Phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam. Trả lời Nhậnthứcvề“bỏqua”chếđộtưbảnchủnghĩalên chủnghĩaxãhội: Chúngtacầnhiểuthựcchấtcủabướcquáđộ“bỏqua”chếđộTBCN,không phảilàsự“nhảycóc”đốtcháygiaiđoạn,phủnhậnsạchtrơnyêucầukháchquan củasựpháttriểnkinhtếTBCNmàlàbỏquanhữnghậuquảxấudoxãhộinàytạo ra.Giaiđoạnlàmột nấcthangcủasựpháttriển, chúngtakhôngthể“nhảycóc” bỏ quacácnấcthangđó. ĐạihộiIX ĐảngtanêurõconđườngquáđộlênCNXHbỏquaTBCNlà“bỏquaviệcxáclập vịtrí thốngtrị củaquanhệsản xuấtvà kiếntrúcthượngtầngTBCN,nhưngtiếp thu, kếthừanhữngthànhtựumànhânloạiđãđạtđượcdướichếđộtưbảnchủnghĩa, đặcbiệtvềkhoahọcvàcôngnghệ,đểpháttriểnnhanhlựclượngsảnxuất,xây dựng nền kinhtếhiệnđại”. TínhtấtyếukháchquancủaconđườngquáđộlênCNXHởViệtNam: Quá độlênCNXHbỏquachếđộTBCNlàphùhợpvớiđiềukiệnlịchsửcủađất nước ta,làsựlựachọntấtyếucủachính lịchsửvềconđườnggiảiphóngdântộcvà pháttriểnđấtnướccủanhữngphongtràoyêunướcViệtNam. V.I.Lêninđãkhẳngđịnh:“Muốncứunướcvàgiảiphóngdântộc khôngcóconđườngnàokhácconđườngcáchmạngvôsản”bởivì“chỉcóchủ nghĩacộngsảnmớicứunhânloại,đemlạichomọingườikhôngphânbiệtchủng tộcvànguồngốctự do,bìnhđẳng,bácái,đoànkết,ấmnotrêntráiđất,việclàmcho mọingười, niềmvui,hoà bình,hạnhphúc”.Đâychính làmụctiêumàViệtNam cũngnhưtoànthểcácdântộctrênthếgiớihướngtới Mặtkhác,chủnghĩatưbảntuy đãcónhiều điềuchỉnh vềmặtlợiích, giảiquyết cóhiệuquảvềpháttriểnkinhtếcũngnhưmộtsốvấnđềxãhội.Tuynhiên,bản chấtcủachếđộápbứcbóclộtthìkhôngthay đổi.Quyềnlựckinhtếnằm trongtaycáctậpđoàntưbản,quyền lựcchính trịchỉdànhchothiểusố.Nềnkinh tếvẫndựa trênchếđộtưhữuvềtưliệusảnxuất;khoảngcáchgiàunghèovẫntiếptụcnới rộng;nạnphânbiệtchủng tộcchưa được khắcphục;nhiềutệnạnxãhộichưa được giải quyết;khủngbố,chiếntranhvẫnđanglàvấnđềnangiải...Dovậy,chủnghĩa tưbảnkhôngphảilàmộtxãhộimàtươnglaicủaloàingười cũngnhưViệtNam hướngtới. Ngoàira,nhândânViệtNamđãtừngsốngdướichếđộphongkiến vàchếđộ thựcdânPhápnênđãhiểuđượcbảnchấtcủachếđộphongkiếnvàtưbảnchủ nghĩa.Dovậy,họchấpnhậnnhữnghysinh,mấtmátđểgiànhđộclậpdântộcvà tiếpđótiến hànhcuộc trường kỳkhángchiếnchốngthực dânPháp rồichống Mỹ để bảovệchínhquyềnnhândân.Ngàynay,chúngtaphảigiữchođượcchínhquyền của giaicấpcôngnhânvànhândânlaođộng. Muốn thựchiện điều đóconđường duynhấtlàđilên CNXH. Bên cạnhđó,thực tiễncácnước XHCNtrướcđây đãtạora sự phát triểnvềkinh tế,chămlotới nhucầuytế,giáodục,nâng caomức sốngchonhândânlao động và thựctếphũphàngdosựđổvỡcủachếđộXHCNởnhữngnướcnàytrongnhững nămquađãđưa lạimộthậuquảnặngnềcho nhândânlao động như:chiếntranh, nghèo đói, thấtnghiệp,mấtanninh…Chínhđiềunàycàng củngcốquyết tâmđilên CNXHcủaViệtNam. Khôngchỉvậy,ViệtNamcũngcónhữngđiềukiệncầnthiếtđểlựachọnconđườnglênchủnghĩaxãhộibỏquachếđộtưsảnđólàchúngtađãcóĐảngcộng sảnlãnhđạo; Nhànướccủa dân, dodân, vìdân;khối liênminh công–nông–tríthức.Chúngtađãxâydựngđượcmộtsốcơsởkinhtếnhànướcvàtậpthể,nhân dânViệtNamcầncù,yêunướcvàyêuchuộnghòabình.Trênconđườngtiếnlênchủnghĩaxãhộicủamình,ViệtNam luônđượccácnướcxãhộichủnghĩa khácgiúpđỡ,đặcbiệtlàLiênXô. Chínhbởitấtcảcáclýdotrên,việclựachọnconđườngđilênxãhộichủnghĩabỏquatưbảnchủnghĩaởViệtNamlàtất yếu khách quan. Phân tích những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam. Trả lời a.Nhữngnhiệm vụ cơ bản khi “bỏqua”củachủnghĩaxãhộiởViệtNam: Vềmặtkinhtế:Bỏquachếđộtưbảnchủnghĩalàbỏquaviệcxáclậpvịtrí thống trịcủaquanhệsảnxuất tưbảnchủ nghĩa. Điềuđócónghĩa là,quanhệsản xuấttư bảnchủnghĩa,quanhệbóclộtvẫn còn,nhưngnókhôngphảivàtuyệt nhiên không phảilàquanhệthống trị.Điềunàyhoàntoànđúng cảvềmặtlýluận,cảvề mặtthựctiễn.Vớinềnkinhtếnhiềuthànhphần,trongđócócảthànhphầnkinhtế tưbảntưnhân vàtưbảnnhànước thìđương nhiên,quanhệsảnxuấttưbảnchủ nghĩa,quanhệbóclộttưbảnchủnghĩavẫncòn.Song,dothànhphầnkinhtếnhànướccùng với kinhtếhợptáclà nền tảngcủanền kinhtế quốcdân,nên quanhệsản xuấttưbảnchủnghĩakhôngthểtrởthànhquanhệthốngtrịđược,màtráilại,quan hệsảnxuấtxãhộichủnghĩa ngàycàng đượccủngcốvàngàycàngxáclậpđịavị thốngtrịcủamình. Vềmặtchínhtrị:Bỏquachếđộtưbảnchủnghĩalàbỏquaviệcxáclậpvịtríthốngtrịcủakiếntrúc thượngtầngtưbản chủnghĩa.Điềuđócónghĩalà, trongthời kỳquáđộlênchủnghĩaxãhộivẫncòntồntạinhữnggiaitầng khácnhau, thậmchí cóthểcócảgiaicấptưsản,songkhôngthểđểhệtưtưởngtưsảnthốngtrị,không thểthừanhậnchuyênchínhtưsản,càngkhôngthểtiếptụcduytrì bộmáyquanliêu, bộmáycưỡng chếtưbảnchủnghĩa; song trênthực tế,còncósựthừanhậnpháp quyềntưsản vàtrong mộtchừngmực nhấtđịnh, chúngtavẫnthừa nhậnnguyêntắc tổchức,kinhnghiệmquảnlýbộmáynhànướcphápquyềnđểcủngcốhơnnhà nướcphápquyềnxãhộichủnghĩa; Vềmặtvănhóa, tưtưởng:Bỏquachếđộtưbảnchủnghĩa tronglĩnhvực này chínhlàbỏquamọixiềng xíchnôlệvềmặttinhthần.Nhân dânđược tạomọiđiều kiệnkiệnđể hưởngthụ vàsángtạocác giátrị và xõydựng một nền vănhóađậmđà bảnsắcdântộc. b.Nhữngtiếpthu,kếthừacủachủnghĩa xãhộiởViệtNamsovớitưbảnchủnghĩa: Bỏquachếđộtư bản chủ nghĩanhưngphảitiếpthu,kế thừanhữngthànhtựumà nhânloạiđãđạtđược dưóichủnghĩa tưbản,đặc biệtvềkhoahọcvàcôngnghệ,để pháttrểnnhanhlựclượngsảnxuất,xâydựngnềnkinhtếhiệnđại. Thựcra,nhânloại đãsáng tạoracảmộtnền văn hoá,vănminhnhânloại, nhưngquamỗithờikỳ,mỗiquátrình, giaicấpđứngởvịtrítrungtâmcủasựpháttriểnlạiđặt dấuấncủamình, đã“chạm khắc”vàothànhtựuchungấy.Giaicấptưsảncũng khôngnằmngoàiquyluậtchungđó. Xétvềmộtphươngdiệnnàođó,giaicấptư sảncũngcócôngnhấtđịnhtronglịchsửtiếnhoácủanhânloại.Song,tấtcảnhữngthànhtựucóđược trongchủnghĩa tưbản, đương nhiênkhông phảilàriêngcócủa chủnghĩa tưbản, củariêng giaitưsản,màlàcủacảnhânloại,Bởivậy,đãlàdisản vănhoácủanhânloại,chúngtatuyệtđốikhôngđượcquaylưnglại,thậmchíngay cảnhững gìchodùlàcủariêngvănminhtưsản,thìcũngkhông chophéptaquay lưnglạimà phảibiếttiếpthu,kếthừa. Không baogiờchúng ta được phépquênlời dặncủaC.MácvàPh.Ăngghen:Đừngvìcămghétchủnghĩatưbảnmàkhihắt chậunướcdơ,lạihắtluôncảđứatrẻvừađượctắmgộisạchsẽ. Nhữngkinhnghiệmquảnlývốn,cơsởhạtầng,đặcbiệtlàkhoahọcvàcôngnghệmànhânloạiđãđạtđượctrongchủnghĩatưbảnnhấtthiếtphảiđượctiếpthu vàkếthừađểtăngthêm sứcmạnh nộilựccho đổimớivàpháttriển.Cácyếutố TBCNđượcsửdụngvàpháttriểnnhằmphụcvụchomụctiêuxâydựngCNXH, nằmtrong quỹđạocủasựnghiệpxâydựngCNXH. Tuynhiờn,chỳngtakhôngáp dụngtấtcảnhữnghìnhthứclịchsử,nhữngbiệnpháp, trìnhtự,bướcđivớitấtcả nhữngđặc điểm lịch sủ“đầymáuvànướcmắt”củagiaiđoạnTBCN.Chúng takế thừanhưng khôngđểchocácyếutố,cácthuộctínhTBCNchiếm vịtríchủđạo,chi phốiđờisốngxã hội,mà phảilàm chocácyếu tốXHCNngàycàng vươnlêngiữ vai tròđó. Vềmặtkinhtế,trongchủnghĩatưbản,giaicấptưsảnđãtiếnhànhcôngnghiệp hoáđểpháttriểnkinhtế.Trongđiềukiệnnướctahiệnnay,tiếnlênchủnghĩaxãhội bỏquachếđộtưbảnchủnghĩa,muốnpháttriển kinhtế,chúng takhôngthểnào khụngthịtrườnghoávàcôngnghiệphoá.ĐốivớiViệtNam,đâylàhaiquátrình, haibộphậncấuthànhđiềukiện kinhtếbảođảmcho kinhtế pháttriểnrút ngắn.Con đườngrỳtngắnởViệtNamđượcdựatrongnhững điềukiện cầnthiếtđểtiếnlờnchủ nghĩaxãhộichủnghĩabỏquatưbảnchủnghĩavềmặtkinhtế. Câu 2 Cho biết mối quan hệ giữa sở hữu và chiếm hữu? Trả lời Theo quan điểm của Mác xít khái niệm gốc của sở hữu là Sự chiếm hữu. Theo đó: Sở hữu là hình thức xã hội lịch sử nhất định của sự chiếm hữu, cho nên có thể nói: Sở hữu là phương thức chiếm hữu mang tính chất lịch sử cụ thể của con người, những đối tượng dùng vào mục đích sản xuất và phi sản xuất. Để tồn tại và phát triển con người phải dựa vào tự nhiên, chiếm hữu là phạm trù khách quan, tất yếu, vĩnh viễn, là điều kiện trước tiên của hoạt động lao động sản xuất. Chủ thể chiếm hữu là cá nhân, tập thể và xã hội. Trong kinh tế, chiếm hữu cả sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Hiểu thế nào là “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh tế”. Theo anh (chị), trong đời sống kinh tế, “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh tế” thì sở hữu nào quan trọng hơn. Vì sao? Trả lời Sở hữu về mặt pháp lý được xem là quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu.Thông thường về mặt pháp lý, sở hữu được ghi trong hiến pháp, luật của nhà nước, nó khẳng định ai là chủ thể của đối tượng sở hữu. Sở hữu về mặt kinh tế biểu hiện thông qua thu nhập, thu nhập ngày càng cao, sở hữu về mặt kinh tế ngày càng được thực hiện. Sở hữu luôn hướng tới lợi ích kinh tế, chính nó là động lực cho hoạt động kinh tế. Quan hệ sở hữu có thể là những quan hệ về kinh tế và pháp
Trang 1MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MỤC LỤC Câu 1.- Hiểu thế nào là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam? Phân
tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ởViệt Nam
- Phân tích những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ quachế độ TBCN ở Việt Nam
Câu 2:Cho biết mối quan hệ giữa sở hữu và chiếm hữu?
- Hiểu thế nào là “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh tế” Theo anh(chị), trong đời sống kinh tế, “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh tế” thì
sở hữu nào quan trọng hơn Vì sao?
- Vì sao nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất?
Câu 3
- Phân tích điều kiện ra đời, nội dung và các biện pháp chủ yếu của Chính sách kinh
tế mới của Lênin
- Làm rõ ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới của Lênin đối với phát triển kinh tế ởnước ta hiên nay
Câu 4
- Hãy làm rõ thực chất “Chính sách nền kinh tế mới” của Lênin
- Tại sao nói, chuyển từ “Chính sách cộng sản thời chiến” sang “Chính sách kinh tếmới” thực chất là chuyển từ con đường quá độ trực tiếp sang con đường quá độ giántiếp lên chủ nghĩa xã hội?
- Nêu vài dẫn chứng thể hiện sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta đối với “Chínhsách kinh tế mới” của Lênin
Câu 5
- Thế nào là quan hệ sở hữu? Phân biệt quan hệ sở hữu với quan hệ chiêm hữu
- Trình bày mối quan hệ giữa quan hệ sở hữu với quan hệ tổ chứ quản lý và quan hệphân phối
- Hãy giải thích: Sự hình thành và vận động của quan hệ sở hữu là quá trình kháchquan Trang
Câu 6.
- Quan hệ sản xuất là gì? Trình bày nội dung của quan hệ sản xuất
- Khái quát mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Làm rõ tính tất yếu của tồn tại cơ cấu các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất ở nước
Trang 2- Hãy cho biết tiền đề vật chất quy định tính đa đạng của sở hữu và thành phần kinh
tế ở nước ta hiện nay Vì sao cơ cấu kinh tế nhiều thành phần thúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển?
- Hãy giải thích: Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tạo ra môi trường cạnh tranh và hạnchế độc quyền trong kinh doanh
Câu 10.
- Theo Lênin: “ Danh từ quá độ có nghĩa là gì? Vận dụng vào nền kinh tế, có phải nó
có nghĩa là trong chế độ hiện nay, có những thành phần, những bộ phận, những mảngcủa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội không?Bất cứ ai cũng đều thừa nhận là có”.Hãy phân tích luận điểm trên
- Hãy làm rõ ý nghĩa của luận điểm trên đối với phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay
Câu 11.
- Phân biệt kinh tế hàng hóa với kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ qua độ lênCNXH Vì sao nói, kinh tế nhiều thành phần có tác dụng thúc đẩy kinh tế hàng hóaphát triển?
- Thế nào là kinh tế nhà nước? Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vùng trời, vùng biểnViệt Nam là sở hữu của Nhà nước nhưng nó có thuộc thành phần kinh tế nhà nướckhông? Vì sao?
- Vì sao trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò quản lý nền kinh tế?
- Hãy đánh giá khái quát thực trạng quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN ở Việt Nam
- Cho biết phương hướng đổi mới quản lý Nhà nước về kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam?
Câu 14.
- Giá cả thị trường là gì? Trình bày mối quan hệ giữa giá cả thị trường và giá trị thịtrường
- Hãy làm rõ các chức năng của cả thị trường
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Câu 15.
Trang 3- Phân tích những ưu điểm của cơ chế thị trường? Cho biết những ưu điểm này đượcthể hiện đầy đủ trong điều kiện nào?
- Kế hoạch và thị trường là những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô Hãy giải thích về sựkết hợp giữa kế hoạch và thị trường trong điều tiết kinh tế vĩ mô
- Thế nào là kinh tế thị trường? Tại sao nói kinh tế thị trường không phải là hình thức
tổ chức riêng có của CNTB?Hãy chứng minh trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay,kinh tế thị trường tồn tại là tất yếu
- Trình bày khái quát thực trạng kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
Câu 20.
- Vì sao nói cơ chế thị trường là cơ chế tốt nhất điều tiết nền sản xuất xã hội trong
điều kiện hiện nay? So sánh cơ chế thị trường với cơ chế tập trung, bao cấp
- Làm rõ những hạn chế của cơ chế thị trường Nhà nước can thiệp vào kinh tế cóthể khắc phục hoàn toàn các hạn chế này được không? Vì sao?
Trang 4đặcbiệtvềkhoahọcvàcôngnghệ,đểpháttriểnnhanhlựclượngsảnxuất,xây dựng nềnkinhtếhiệnđại”.
TínhtấtyếukháchquancủaconđườngquáđộlênCNXHởViệtNam:
Quá độlênCNXHbỏquachếđộTBCNlàphùhợpvớiđiềukiệnlịchsửcủađất nướcta,làsựlựachọntấtyếucủachính lịchsửvềconđườnggiảiphóngdântộcvàpháttriểnđấtnướccủanhữngphongtràoyêunướcViệtNam
Mặtkhác,chủnghĩatưbảntuy đãcónhiều điềuchỉnh vềmặtlợiích, giảiquyết
Trang 5chấtcủachếđộápbứcbóclộtthìkhôngthay đổi.Quyềnlựckinhtếnằmtrongtaycáctậpđoàntưbản,quyền lựcchính trịchỉdànhchothiểusố.Nềnkinh tếvẫndựatrênchếđộtưhữuvềtưliệusảnxuất;khoảngcáchgiàunghèovẫntiếptụcnới
rộng;nạnphânbiệtchủng tộcchưa được khắcphục;nhiềutệnạnxãhộichưa được giảiquyết;khủngbố,chiếntranhvẫnđanglàvấnđềnangiải Dovậy,chủnghĩa
tưbảnkhôngphảilàmộtxãhộimàtươnglaicủaloàingười cũngnhưViệtNam hướngtới.Ngoàira,nhândânViệtNamđãtừngsốngdướichếđộphongkiến vàchếđộthựcdânPhápnênđãhiểuđượcbảnchấtcủachếđộphongkiếnvàtưbảnchủ
nghĩa.Dovậy,họchấpnhậnnhữnghysinh,mấtmátđểgiànhđộclậpdântộcvà tiếpđótiếnhànhcuộc trường kỳkhángchiếnchốngthực dânPháp rồichống Mỹ đểbảovệchínhquyềnnhândân.Ngàynay,chúngtaphảigiữchođượcchínhquyền củagiaicấpcôngnhânvànhândânlaođộng Muốn thựchiện điều đóconđườngduynhấtlàđilên CNXH
Bên cạnhđó,thực tiễncácnước XHCNtrướcđây đãtạora sự phát triểnvềkinhtế,chămlotới nhucầuytế,giáodục,nâng caomức sốngchonhândânlao động vàthựctếphũphàngdosựđổvỡcủachếđộXHCNởnhữngnướcnàytrongnhững nămquađãđưalạimộthậuquảnặngnềcho nhândânlao động như:chiếntranh, nghèo đói,thấtnghiệp,mấtanninh…Chínhđiềunàycàng củngcốquyết tâmđilênCNXHcủaViệtNam
Khôngchỉvậy,ViệtNamcũngcónhữngđiềukiệncầnthiếtđểlựachọnconđườnglênchủnghĩaxãhộibỏquachếđộtưsảnđólàchúngtađãcóĐảngcộng sảnlãnhđạo; Nhànướccủa dân,
tríthức.Chúngtađãxâydựngđượcmộtsốcơsởkinhtếnhànướcvàtậpthể,nhân
dânViệtNamcầncù,yêunướcvàyêuchuộnghòabình.Trênconđườngtiếnlênchủnghĩaxãhộicủamình,ViệtNam luônđượccácnướcxãhộichủnghĩa khácgiúpđỡ,đặcbiệtlàLiênXô
Chínhbởitấtcảcáclýdotrên,việclựachọnconđườngđilênxãhộichủnghĩabỏquatưbảnchủnghĩaởViệtNamlàtất yếu khách quan
- Phân tích những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ quachế độ TBCN ở Việt Nam
Trang 6Trả lời
a.Nhữngnhiệm vụ cơ bản khi “bỏqua”củachủnghĩaxãhộiởViệtNam:
Vềmặtkinhtế:Bỏquachếđộtưbảnchủnghĩalàbỏquaviệcxáclậpvịtrí thốngtrịcủaquanhệsảnxuất tưbảnchủ nghĩa Điềuđócónghĩa là,quanhệsản xuấttưbảnchủnghĩa,quanhệbóclộtvẫn còn,nhưngnókhôngphảivàtuyệt nhiên khôngphảilàquanhệthống trị.Điềunàyhoàntoànđúng cảvềmặtlýluận,cảvềmặtthựctiễn.Vớinềnkinhtếnhiềuthànhphần,trongđócócảthànhphầnkinhtế tưbảntưnhân
nghĩa,quanhệbóclộttưbảnchủnghĩavẫncòn.Song,dothànhphầnkinhtếnhànướccùng vớikinhtếhợptáclà nền tảngcủanền kinhtế quốcdân,nên quanhệsảnxuấttưbảnchủnghĩakhôngthểtrởthànhquanhệthốngtrịđược,màtráilại,quan
hệsảnxuấtxãhộichủnghĩa ngàycàng đượccủngcốvàngàycàngxáclậpđịavịthốngtrịcủamình
Vềmặtchínhtrị:Bỏquachếđộtưbảnchủnghĩalàbỏquaviệcxáclậpvịtríthốngtrịcủakiếntrúc thượngtầngtưbản chủnghĩa.Điềuđócónghĩalà, trongthờikỳquáđộlênchủnghĩaxãhộivẫncòntồntạinhữnggiaitầng khácnhau, thậmchícóthểcócảgiaicấptưsản,songkhôngthểđểhệtưtưởngtưsảnthốngtrị,không
thểthừanhậnchuyênchínhtưsản,càngkhôngthểtiếptụcduytrì bộmáyquanliêu,bộmáycưỡng chếtưbảnchủnghĩa; song trênthực tế,còncósựthừanhậnpháp quyềntưsảnvàtrong mộtchừngmực nhấtđịnh, chúngtavẫnthừa nhậnnguyêntắctổchức,kinhnghiệmquảnlýbộmáynhànướcphápquyềnđểcủngcốhơnnhà
nướcphápquyềnxãhộichủnghĩa;
Vềmặtvănhóa, tưtưởng:Bỏquachếđộtưbảnchủnghĩa tronglĩnhvực nàychínhlàbỏquamọixiềng xíchnôlệvềmặttinhthần.Nhân dânđược tạomọiđiều kiệnkiệnđểhưởngthụ vàsángtạocác giátrị và xõydựng một nền vănhóađậmđà bảnsắcdântộc
b.Nhữngtiếpthu,kếthừacủachủnghĩa xãhộiởViệtNamsovớitưbảnchủnghĩa:
Bỏquachếđộtư bản chủ nghĩanhưngphảitiếpthu,kế thừanhữngthànhtựumànhânloạiđãđạtđược dưóichủnghĩa tưbản,đặc biệtvềkhoahọcvàcôngnghệ,đểpháttrểnnhanhlựclượngsảnxuất,xâydựngnềnkinhtếhiệnđại
Trang 7nhưngquamỗithờikỳ,mỗiquátrình, giaicấpđứngởvịtrítrungtâmcủasựpháttriểnlạiđặtdấuấncủamình, đã“chạm khắc”vàothànhtựuchungấy.Giaicấptưsảncũngkhôngnằmngoàiquyluậtchungđó Xétvềmộtphươngdiệnnàođó,giaicấptưsảncũngcócôngnhấtđịnhtronglịchsửtiếnhoácủanhânloại.Song,tấtcảnhữngthànhtựucóđược trongchủnghĩa tưbản, đương nhiênkhông phảilàriêngcócủa chủnghĩa tưbản,củariêng giaitưsản,màlàcủacảnhânloại,Bởivậy,đãlàdisảnvănhoácủanhânloại,chúngtatuyệtđốikhôngđượcquaylưnglại,thậmchíngay cảnhữnggìchodùlàcủariêngvănminhtưsản,thìcũngkhông chophéptaquay lưnglạimàphảibiếttiếpthu,kếthừa Không baogiờchúng ta được phépquênlờidặncủaC.MácvàPh.Ăngghen:"Đừngvìcămghétchủnghĩatưbảnmàkhihắt
chậunướcdơ,lạihắtluôncảđứatrẻvừađượctắmgộisạchsẽ"
Nhữngkinhnghiệmquảnlývốn,cơsởhạtầng,đặcbiệtlàkhoahọcvàcôngnghệmànhânloạiđãđạtđượctrongchủnghĩatưbảnnhấtthiếtphảiđượctiếpthu vàkếthừađểtăngthêm
TBCNđượcsửdụngvàpháttriểnnhằmphụcvụchomụctiêuxâydựngCNXH, nằmtrong
dụngtấtcảnhữnghìnhthứclịchsử,nhữngbiệnpháp, trìnhtự,bướcđivớitấtcả nhữngđặcđiểm lịch sủ“đầymáuvànướcmắt”củagiaiđoạnTBCN.Chúng takế thừanhưngkhôngđểchocácyếutố,cácthuộctínhTBCNchiếm vịtríchủđạo,chi phốiđờisốngxã hội,màphảilàm chocácyếu tốXHCNngàycàng vươnlêngiữ vai tròđó
Câu 2
- Cho biết mối quan hệ giữa sở hữu và chiếm hữu?
Trả lời
Trang 8Theo quan điểm của Mác xít khái niệm gốc của sở hữu là "Sự chiếmhữu" Theo đó: Sở hữu là hình thức xã hội - lịch sử nhất định của sự chiếmhữu, cho nên có thể nói: Sở hữu là phương thức chiếm hữu mang tính chấtlịch sử cụ thể của con người, những đối tượng dùng vào mục đích sản xuất vàphi sản xuất
Để tồn tại và phát triển con người phải dựa vào tự nhiên, chiếm hữu làphạm trù khách quan, tất yếu, vĩnh viễn, là điều kiện trước tiên của hoạt độnglao động sản xuất Chủ thể chiếm hữu là cá nhân, tập thể và xã hội Trongkinh tế, chiếm hữu cả sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
- Hiểu thế nào là “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh tế” Theo anh(chị), trong đời sống kinh tế, “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh tế” thì
sở hữu nào quan trọng hơn Vì sao?
Trả lời
Sở hữu về mặt pháp lý được xem là quan hệ giữa người với người về đốitượng sở hữu.Thông thường về mặt pháp lý, sở hữu được ghi trong hiến pháp,luật của nhà nước, nó khẳng định ai là chủ thể của đối tượng sở hữu
Sở hữu về mặt kinh tế biểu hiện thông qua thu nhập, thu nhập ngày càngcao, sở hữu về mặt kinh tế ngày càng được thực hiện Sở hữu luôn hướng tớilợi ích kinh tế, chính nó là động lực cho hoạt động kinh tế
Quan hệ sở hữu có thể là những quan hệ về kinh tế và pháp lý Nói cáchkhác, quan hệ sở hữu về kinh tế là hiện diện của bộ mặt pháp lý, theo nghĩarộng quan hệ sở hữu kinh tế là tổng hoà các quan hệ sản xuất - xã hội, tức làcác quan hệ của các giai đoạn tái sản xuất xã hội Những phương tiện sống,bao gồm những quan hệ sản xuất trực tiếp, phân phối, trao đổi, lưu thông vàtiêu dụng được xét trong tổng thể của chúng.Quan hệ sở hữu pháp lý là tổnghoà các quan hệ sở hữu, sử dụng và quản lý.Những quan hệ này tạo ra và ghinhận các quan hệ kinh tế qua các nguyên tắc và chuẩn mực pháp lý.Để nêubật sự thống nhất của các quan hệ sở hữu cả phương diện kinh tế và pháp lý.Như vậy, trong đời sống kinh tế, “sở hữu về mặt pháp lý ” và “sở hữu về mặt kinh
Trang 9- Vì sao nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất?
Trả lời
Trong quá trình sản xuất, con người phải quan hệ với tự nhiên, chiếm hữunhững vật liệu có sẵn trong tự nhiên, biến đổi những vật liệu đó thành những sảnphẩm phù hợp với nhu cầu của con người Chiếm hữu là quan hệ giữa người với tựnhiên, là hành vi tồn tại cùng với sự phát triển của con người, là phạm trù vĩnh viễn
Trong xã hội có giai cấp, các cá nhân không có quyền như nhau đối với của cảivật chất do con người tạo ra, đối với những gì thuộc về tự nhiên mà con người chiếmhữu Quan hệ giữa người và người trong việc chiếm hữu của cải đó là quan hệ sởhữu.Trong quan hệ sở hữu của cải vật chất, thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữvai trò quyết định
Trong lịch sử, mỗi phương thức sản xuất có một loại hình sở hữu tư liệu sảnxuất đặc trưng, chẳng hạn, sở hữu phong kiến, sở hữu tư bản chủ nghĩa Nhưng điều
đó không có nghĩa là mỗi phương thức sản xuất chỉ có một hình thức sở hữu tư liệusản xuất, mà có thể có nhiều loại hình sở hữu tư liệu sản xuất khác nhau cùng tồn tại.Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội, chung quy lại có hai loại hình sở hữu
cơ bản về tư liệu sản xuất: sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân Bên cạnh hai loạihình đó là hình thức sở hữu hỗn hợp.Một loại hình sở hữu tư liệu sản xuất có thể baogồm một số hình thức sở hữu.Chẳng hạn, loại hình sở hữu công cộng về tư liệu sảnxuất gồm có hình thức sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể
Sự xuất hiện của các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất do tính chất và trình độ pháttriển của các lực lượng sản xuất quy định Lực lượng sản xuất không ngừng vậnđộng, biến đổi làm cho các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất cũng không ngừng vậnđộng, biến đổi Trong lịch sử phát triển của sản xuất xã hội, sở hữu tư nhân về tư liệusản xuất, từ chỗ phù hợp, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất dần dần trởnên lỗi thời, lạc hậu, cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất Sự thay thế sở hữu
Trang 10tư nhân bằng sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất, mở đường cho sự phát triển hơnnữa của lực lượng sản xuất là tất yếu khách quan.
Câu 3
- Phân tích điều kiện ra đời, nội dung và các biện pháp chủ yếu của Chính sách kinh
tế mới của Lênin
Trả lời
a-Điều kiện ra đời của NEP
sau cách mạng tháng mười năm 1917, việc thực hiện kế hoạch xây dựngCNXH của Lê Nin bị gián đoạn bởi cuộc nội chiến 1918-1920 Trong thời kỳ này, LêNin đã áp dụng chính sách cộng sản thời chiến là chưng thu lương thực thừa của nôngdân sau khi dành lại cho họ mức ăn tối thiểu Đồng thời, xoá bỏ quan hệ hàng hoátiền tệ, xoá bỏ việc mua bán lương thực tự do trên thị trường, thực hiện chế độ cungcấp hiện vật cho quân đội và bộ máy nhà nước
Chính sách cộng sản thời chiến đã đóng vai trò quan trọng trong thắng lợi củanhà nước Xô viết Nhờ nó mà quân đội đủ sức để chiến thắng kẻ thù, bảo vệ được nhànước Xô viết
Tuy nhiên, khi hoà bình lập lại, chính sách cộng sản thời chiến không còn thíchhợp.Nó trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển của sản xuất Hậu quả của chiếntranh đối với nền kinh tế rất nặng nề, thêm vào đó chính sách chưng thu lưng thựcthừa đã làm mất động lực đối với nông dân Việc xoá bỏ quan hệ hàng hoá tiền tệ làmmất tính năng động của nền kinh tế vốn dĩ mới bước vào giai đoạn phát triển.Vì vậy,khủng hoảng kinh tế chính trị diễn ra rất sâu sắc.Điều đó đòi hỏi phải có chính sáchkinh tế thích ứng thay thế Chính sách kinh tế mới của Lê nin được đề xướng để đápứng yêu cầu này nhằm tiếp tục kế hoạch xây dựng CNXH trong giai đoạn mới
b-Nội dung và biện pháp chủ yếu của chính sách kinh tế mới
*)Thay thế chính sách chưng thu lương thực bằng chính sách thuế lương thực.Theo chính sách này, người nông dân chỉ nộp thuế lương thực với một mức cố định
Trang 11trong nhiều năm Mức thuế này căn cứ vào điều kiện tự nhiên của đất canh tác Nóicách khác thuế nông nghiệp chính là địa tô mà người nông dân phải trả cho nhà nước.
Số lương thực còn lại, người nông dân được tự do trao đổi, mua bán trên thị trường
*)Tổ chức thị trường thương nghiệp, thiết lập quan hệ hàng hoá - tiền tệ giữanhà nước và nông dân, giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nôngnghiệp
*)Sử dụng sức mạnh kinh tế nhiều thành phần, các hình thức quá độ nhưkhuyến khích phát triển sản xuất nhỏ của nông dân, thợ thủ công, khuyến khích kinh
tế tư bản tư nhân, sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước, chuyển sang chế độ hoạch toánkinh tế Đồng thời V.I.Lê Nin chủ trương phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác kinh tếvới các nước tư bản phương tây để tranh thủ kỹ thuật, vốn và khuyến khích kinh tếphát triển
Như vậy khác với thời kỳ nội chiến, trong điều kiện hoà bình ở nước Nga Xôviết đã chủ trương khôi phục phát triển kinh tế dựa trên những nguyên tắc của nềnkinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường Rất tiếc là, những tư tưởng đó của ông khôngđược những người kế tục sau này phát triển tiếp mà lại đưa nềnkinh tế đi sang quỹđạo của nền kinh tế chỉ huy
- Làm rõ ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới của Lênin đối với phát triển kinh tế ởnước ta hiên nay
Trả lời
Ý nghĩa thực tiễn của NEP trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam:
Những quan điểm kinh tế của Đảng ta, đặc biệt là từ đại hội V đã thể hiện sựnhận thức và vận dụng quan điểm NEP:
+ Hiện nay công cuộc đổi mới ở nước ta còn thể hiện ở đường lối phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần
+ Đổi mới nhận thức về sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hóa trong thời
kì quá độ, chuyển nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
Trang 12+ Sự vận dụng sáng tạo những bài học kinh nghiệm của NEP đã góp phần quantrọng vào thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước Trong gần 30 năm đổi mới, đất nước
đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện, kinh tếtăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa đang được đẩy mạnh, hệ thông chính trị và khốiđại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường; chính trị xã hội ổn định, quốcphòng an ninh được giữ vững
Câu 4
- Hãy làm rõ thực chất “Chính sách nền kinh tế mới” của Lênin
Trả lời
Một là, những bất hợp lý của “Chính sách cộng sản thời chiến” bị bãi bỏ, chế
độ “trưng thu lương thực thừa” được thay bằng thuế lương thực với tư cách là “liệupháp cấp tốc, cương quyết nhất, cấp thiết nhất” để phát triển sản xuất Việc trao đổihàng hóa trên cơ sở của nguyên tắc thị trường được thừa nhận và phục hồi, quan hệhàng - tiền là “đòn bẩy” kinh tế, là hình thức cơ bản của các mối liên hệ giữa côngnghiệp với nông nghiệp, giữa thành thị với nông thôn Lợi ích của người lao độngđược quan tâm và thực hiện, nông dân được phép mua bán và trao đổi lương thực
“thừa” của mình…
Hai là, phát triển “chủ nghĩa tư bản nhà nước” - mắt xích “trung gian quan
trọng để xây dựng CNXH
Ba là, phải học tập và sử dụng những giá trị văn minh nhân loại được tạo ra từ
CNTB; kiên quyết phản đối việc “đem chủ nghĩa tư bản đối lập một cách trừu tượng vớichủ nghĩa xã hội”
Bốn là, chuyển trọng tâm của cách mạng sang tổ chức và phát triển văn hóa Năm là, củng cố chính quyền Xô-viết, tăng cường vai trò của quản lý, kết hợp
chặt chẽ các biện pháp hành chính, tổ chức với biện pháp kinh tế để xây dựngCNXH
- Tại sao nói, chuyển từ “Chính sách cộng sản thời chiến” sang “Chính sách kinh tếmới” thực chất là chuyển từ con đường quá độ trực tiếp sang con đường quá độ gián
Trang 13Cuối năm 1920, nội chiến kết thúc, nước Nga chuyển sang thời kỳ kiến thiếttrong hoà bình Do đó, chính sách "Kinh tế cộng sản thời chiến" đã làm xong vai tròlịch sử bất đắc dĩ của nó, giờ đây không cho phép nó đi xa hơn nữa, vì nông dânnhiều nơi đã tỏ ra bất mãn với chính sách kinh tế cộng sản thời chiến (thể hiện rõ ởcuộc bạo loạn Cron-Xtat gần Lêningát); khối liên minh công nông có nguy cơ tan vỡ.Cho nên phải cần thiết phải trở lại thực hiện kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội doLênin đề ra năm 1918, phải trở lại những quan hệ kinh tế khách quan giữa côngnghiệp và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn Do những yêu cầu đó, đại hội Xcủa Đảng cộng sản Bôn sêvich Nga (họp từ 8 đến 16-3-1921) đã chủ trương thaychính sách "Kinh tế cộng sản thời chiến" bằng chính sách "Kinh tế mới" – NEP Dovậy, chuyển từ “Chính sách cộng sản thời chiến” sang “Chính sách kinh tế mới” thựcchất là chuyển từ con đường quá độ trực tiếp sang con đường quá độ gián tiếp lên chủnghĩa xã hội
- Nêu vài dẫn chứng thể hiện sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta đối với “Chínhsách kinh tế mới” của Lênin
Trả lời
Những quan điểm kinh tế của Đảng ta, đặc biệt là từ đại hội V đã thể hiện sựnhận thức và vận dụng quan điểm NEP:
Trang 14+ Hiện nay công cuộc đổi mới ở nước ta còn thể hiện ở đường lối phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần.
+ Đổi mới nhận thức về sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hóa trong thời
kì quá độ, chuyển nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng
hệ kinh tế, biểu hiện cụ thể mối quan hệ giữa con người với con người về mặt chiếmhữu tư liệu sản xuất.Quan hệ sở hữu tồn tại khách quan trong mọi chế độ xã hội vàgắn liền với QHSX, là một trong những biểu hiện cụ thể của QHSX
Theo quan niệm của Mác: “Quan hệ sở hữu được biểu hiện trong những hìnhthái hiện thực của quan hệ sản xuất” Quan hệ sở hữu là nội dung bên trong của chínhthể mang tính thống nhất Tính hiện thực của quan hệ sở hữu chỉ được nhận thức mộtcách gián tiếp thông qua các quan hệ giữa các thành tố của quan hệ sản xuất chứkhông thể nhận thức một cách trực tiếp vì quan hệ sở hữu là tổng hoà các quan hệ sản
Trang 15tiếp vật chất tương ứng của một trình độ phát triển của sản xuất mà cụ thể là sự phâncông lao động mang tính chất xã hội
Như vậy quan hệ sở hữu là mối quan hệ con người - con người trong việcchiếm hữu tư liệu sản xuất cùng với các điều kiện sản xuất do đó quan hệ sở hữu làmột mặt của quan hệ sản xuất Sự hình thành và phát triển của quan hệ sở hữu là mộtquá trình lịch sử tự nhiên tuân theo quy luật sản xuất phù hợp với tính chất và trình
độ của lực lượng sản xuất Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội thì nộidung và phạm vi của quan hệ sở hữu ngày càng được mở rộng
- Trình bày mối quan hệ giữa quan hệ sở hữu với quan hệ tổ chức quản lý và quan hệphân phối
Tuy nhiên, trên thực tế, từ khi quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng tư liệu sảnxuất thì mâu thuẫn giữa chủ sở hữu tư liệu sản xuất với người lao động sử dụng tưliệu sản xuất xuất hiện Vấn đề đầu tiên và cuối cùng mà người lao động quan tâm làphân phối như thế nào, tức là vấn đề lợi ích kinh tế Chỉ thông qua lợi ích, các thànhviên có liên quan trong hệ thống quan hệ sản xuất mới nhận thức đúng về quan hệ sởhữu và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.Quan hệ giữa người với người đối với việcchiếm hữu tư liệu sản xuất là cơ sở quyết định vai trò cũng như việc thực hiện lợi íchkinh tế của mỗi người, mỗi tập đoàn, giai cấp.Nói cách khác, lợi ích là quan hệ phảnánh cái bản chất sâu thẳm bên trong của quan hệ sản xuất là quan hệ sở hữu.Lịch sử
Trang 16cho thấy, con người từ xưa đến nay tranh giành quyền sở hữu, quyền tổ chức quản lýsản xuất cuối cùng cũng chỉ để thực hiện lợi ích kinh tế mà thôi.
Giai cấp bị trị xưa nay đi theo lực lượng tiến bộ thực hiện các cuộc cách mạng
xã hội để cuối cùng có được lợi ích chính đáng của mình Xác định điều này có ýnghĩa thực tiễn to lớn trong việc xác định mối quan hệ trực tiếp giữa quan hệ sở hữu,quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối Khi lợi ích của người lao động khôngđược bảo đảm thì sớm muộn gì cũng tạo ra mâu thuẫn với chủ sở hữu mà trước hết làmâu thuẫn về quyền lợi kinh tế rồi tất yếu sau đó là mâu thuẫn về quyền lợi xã hội,chính trị
Tuy quan hệ sở hữu có vai trò quyết định đối với những mặt khác của quan hệsản xuất, nhưng các quan hệ phân phối và tổ chức quản lý, đến lượt nó lại quyết địnhtrở lại đối với việc bảo tồn hay phá vỡ quan hệ sở hữu Nếu hệ thống tổ chức quản lýthích hợp, giải quyết hài hòa vấn đề lợi ích kinh tế thì nó duy trì sự tồn tại và thúc đẩy
sự phát triển của quan hệ sở hữu.Trái lại, không có một hệ thống tổ chức quản lýthích hợp và không giải quyết tốt vấn đề lợi ích thì nó sẽ kìm hãm, thậm chí phá vỡquan hệ sở hữu.Nói cách khác, nếu bỏ qua hai yếu tố quản lý và phân phối thì việcxác lập quan hệ sở hữu chỉ là hình thức, không có tác dụng tích cực trong thực tế Vaitrò của quan hệ quản lý và quan hệ phân phối là ở chỗ chúng làm cho quan hệ sở hữu
từ chỗ được thừa nhận về mặt pháp lý trở nên có nội dung hiện thực, được cảm nhận
rõ ràng và cụ thể ở việc thực hiện lợi ích kinh tế quyền sở hữu Lịch sử cho thấy, nhờcải cách trong quản lý tổ chức sản xuất và điều hoà vấn đề lợi ích giữa chủ sở hữu tưbản với người lao động mà xã hội tư bản vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho đếnngày nay
Quyền sở hữu của chủ sở hữu sẽ trở nên vô nghĩa nếu không có lợi ích kinhtế.Lợi ích sẽ được duy trì tương đối ổn định và trở thành động lực bên trong thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội khi chủ sở hữu và chủ sử dụng tư liệu sản xuất đượcthực hiện về mặt kinh tế trong quá trình tái sản xuất.Thực tiễn đổi mới trong 20 nămqua cho thấy vai trò to lớn của việc thực hiện đúng đắn lợi ích kinh tế quyền sở hữu
Trang 17và quyền sử dụng tư liệu sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến
Sở hữu về mặt pháp lý được xem là quan hệ giữa người với người vềđối tượng sở hữu.Thông thường về mặt pháp lý, sở hữu được ghi trong hiếnpháp, luật của nhà nước, nó khẳng định ai là chủ thể của đối tượng sở hữu
Sở hữu về mặt kinh tế biểu hiện thông qua thu nhập, thu nhập ngàycàng cao, sở hữu về mặt kinh tế ngày càng được thực hiện Sở hữu luônhướng tới lợi ích kinh tế, chính nó là động lực cho hoạt động kinh tế
Sự vận động, phát triển của quan hệ sở hữu về hình thức, phạm vi mức
độ không phải là sản phẩm của chủ quan mà là do yêu cầu của quy luật quan
hệ sản xuất phù hợp với tính chấtl trình độ của lực lượng sản xuất Haylà sựvận động của quan hệ sở hữu là quá trình lịch sử tự nhiên.Sự biến động củaquan hệ sở hữu xét cả về mặt chủ thể và đối tượng sở hữu
Đối tượng sở hữu: Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ là cái sẵn cótrong tự nhiên (hiện vật) Đến xã hội nô lệ, cùng với sở hữu vật là sở hữungười nô lệ Xã hội phong kiến đối tượng sở hữu là tư liệu sản xuất (đất đai,
Trang 18công cụ lao động ) trong xã hội tư bản đối tượng sở hữu không chỉ về mặthiện vật mà quan trọng hơn về mặt giá trị, mặt tiền tệ.Ngày nay, cùng với sởhữu về mặt hiện vật và giá trị của tư liệu sản xuất, người ta chú trọng nhiềuđến sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ, giáo dục Do vậy nên sự hình thành vàvận động của quan hệ sở hữu là quá trình khách quan.
Nếu như quan niệm lực lượng sản xuất là mặt tự nhiên của sản xuất thì quan hệ sảnxuất lại là mặt xã hội của sản xuất
Quan hệ sản xuất phải tùy thuộc vào lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuấtthay đổi dẫn tới mối quan hệ sản xuất cũng thay đổi, nhưng quan hệ sản xuất cũngcủng cố sự độc lập tương đối của nó và tác động trở lại lực lượng sản xuất Sự pháttriển của lực lượng sản xuất sẽ dẫn tới một trình độ nhất định làm cho quan hệ sảnxuất từ chỗ phù hợp trở thành lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trang 19Yêu cầu khách quan hoặc phát triển lực lượng sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mớiphù hợp hơn với trình độ của lực lượng sản xuất.
Để hiểu rõ quan hệ sản xuất, cần thấy được bản chất và đặc điểm của nó Trướchết, như trên, mối quan hệ sản xuất là mối quan hệ mang tính khách quan Nó do conngười tạo ra nhưng nó được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuấtkhông phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Sự thay đổi của các kiểu tổchức quan hệ sản xuất phụ thuộc vào tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.Thứ hai, quan hệ sản xuất là hình thức xã hội biểu hiện mối quan hệ giữa người vớingười trên cả 3 mặt chru yếu sở hữu, tổ chức quản ý, phân phối Thực chất, đó khôngphải là toàn bộ các mối quan hệ của con người Nó chỉ là một bộ phận của tổng thểcác mối quan hệ giữa con người Đó là những mối quan hệ kinh tế, những mối quan
hệ của con người nảy sinh và phát triển trong phạm vi của sản xuất, phân phối, tiêudùng
- Khái quát mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trả lời
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất:
Trong PTSX, LLSX và QHSX gắn bó hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau, trong đó LLSX là nội dung vật chất, kĩ thuật và QHSX là hình thức xã hội củaPTSX Do đó mối quan hệ biện chứng giữa QHSX và LLSX là mối quan hệ giữa nộidung và hình thức.Trong đó nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động lại nộidung Sự quyết định của LLSX đối với QHSX được biểu hiện:
• Tính chất và trình độ LLSX như thế nào thì QHSX phảI như thế ấy để đảm bảo sựphù hợp với nó Nếu trình độ LLSX thể hiện ở công cụ lao động thô sơ, tính chất là
cá nhân thì QHSX cá thể là phù hợp
• Khi LLSX đã thay đổi cả về tính chất và trình độ thì QHSX cũng thay đổi theo đểđảm bảo sự phù hợp Sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định làm choQHSX từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của LLSX Khi đóQHSX trở thành “ xiềng xích” của LLSX, kìm hãm LLSX phát triển Để nâng caohiệu quả và giảm bớt nặng nhọc trong quá trình sản xuẩt, cải biến phương pháp lao
Trang 20động, tích luỹ sáng kiến và kinh nghiệm làm cho LLSX phát triển, đã dẫn tới thay thếQHSX cũ bằng QHSX mới, cũng có nghĩa là PTSX cũ bị xoá bỏ, PTSX mới ra đời.
Từ đó xã hội này được thay thế bằng một xã hội khác và bắt đầu một cuộc cách mạng
xã hội
Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Chủ nghĩa duy vật lịch sử chứng minh vai trò quyết định của LLSX đối vớiQHSX song cũng chỉ rõ rằng QHSX bao giờ cũng thể hiện tính độc lập tương đối đốivới LLSX và rác động trở lại sự phát triển của LLSX
QHSX quy định mục đích của sản xuất, tác động đến tháI độ của con ngườitrong lao dộng sản xuất,đén tổ chức phân công lao động xã hội, đén phát triển và ứngdụng khoa học công nghệ… và do đó có tác động đén sự phát triển của LLSX
• Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó là động lực thúc đẩyLLSX phát triển
• Ngược lại, QHSX lỗi thời, lạc hậu hoặc “ tiên tíên “ hơn một cách giả tạo so với trình
độ phát triển của LLSX thì nó sẽ kìm ham sự phát triển của LLSX Song tác độngkìm hãm đó chỉ là tạm thời, theo tính tất yếu khách quan, cuối cùng QHSX đó sẽ bịthay thế bằng QHSX mới phù hợp hơn với trình độ phát triền của LLSX để thúc đẩyLLSX phát triển Tuy nhiên việc giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX khôngphảI giản đơn Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của conngười Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cáchmạng xã hội
Quy luật phù hợp giữa QHSX và trình độ phát triển của LLSX là quy luật chungnhất của sự phát triển xã hội, là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trìnhlịch sử nhân loại Sự tác động nà đó đưa loài người trải qua 5 PTSX, tương ứng là 5chế độ xã hội : Côngxãnguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa,
xã hội cộng sản tương lai Nhưng không phải bất cứ nước nào cũng nhất thiết tuần tựtrải qua tất cả cácPTSX ,mà loài người biết đến Thực tế lịch sử nhân loại cho thấy,tùy theo điều kiện lịch sử cụ thể, một số nước có thể bỏ qua một hay một số PTSX đểtiến lên PTSX cao hơn
Trang 21- Làm rõ tính tất yếu của tồn tại cơ cấu các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất ở nước
ta hiện nay
Trả lời
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, lực lượng sản xuất pháttriển chưa cao và có nhiều trình độ khác nhau Do đó, trong nền kinh tế tồn tại bahình thức sở hữu tư liệu sản xuất cơ bản: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tưnhân Trên cơ sở ba hình thức sở hữu cơ bản đó, hình thành 4 thành phần kinh tế:kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân , kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ chuyển biến từ sở hữu tư nhân thành
sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất Sự chuyển biến đó mang tính khách quan tùythuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sở hữu công cộng về tư liệu sảnxuất vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.Vấn đề quan trọng và cũng là mục đích của việc thiết lập sở hữu công cộng về tư liệusản xuất là làm cho nó có ưu thế hơn so với sở hữu tư nhân về năng suất, chất lượng
và hiệu quả kinh tế Các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất không tồn tại biệt lập màđan xen nhau và tác động lẫn nhau Sở hữu nhà nước được xác lập trước hết đối vớicác công trình thuộc kết cấu hạ tầng, các nguồn tài nguyên, các tài sản quốc gia Sởhữu nhà nước còn được thiết lập trong các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế như:ngân hàng, bảo hiểm, bưu điện, đường sắt, hàng không, sản xuất điện, khai thác mỏ Đồng thời, do hoàn cảnh lịch sử, sở hữu nhà nước còn được thiết lập ở các doanhnghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ thông thường Với sự thiết lập sở hữu nhà nước,Nhà nước trở thành chủ thể kinh tế thực sự, thiết lập quan hệ kinh tế và tác động đếncác chủ thể kinh tế khác Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta còn tồntại cơ cấu kinh tế
Trang 22ta còn tồn tại 3 hình thức SH cơ bản: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.Trên cơ sở các hình thức sở hữu cơ bản đó hình thành nhiều thành phần kinh tế vớinhiều tổ chức kinh doanh đa dạng Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập, mà
có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhấtbao gồm nhiều thành phần kinh tế
Sở hữu là hình thức nhất định được hình thành trong lịch sử về chiếm hữu củacải vật chất xã hội
Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người đối với việc chiếm hữu của cải vậtchất, trước hết là đối với những tư liệu sản xuất chủ yếu
Quan hệ sở hữu được thể hiện dưới những hình thức nhất định có tính chất pháp lýđược gọi là chế độ sở hữu
* Các hình thức:
Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam có ba loại hình sở hữu cơ bản: sở hữu toàn dân, sởhữu tập thể và sở hữu tư nhân (tư hữu) mỗi loại hình sở hữu lại có nhiều hình thức sởhữu ở nhiều mức độ chín muồi khác nhau
Công hữu: gồm sở hữu toàn dân mà nhà nước là đại diện và sở hữu tập thể Tư hữu:gồm sở hữu cá thể, tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân
* Vị trí ý nghĩa của vấn đề:
Vị trí: Là căn cứ để giải quyết các vấn đề về lợi ích kinh tế trong nền kinh tế nhiềuthành phần Là căn cứ chủ yếu để xác định và phân loại các thành phần kinh tế Là cơ
sở để xác lập chế độ kinh tế xã hội và phân biệt các hình thái kinh tế-xã hội trong lịch
sử Riêng đối với Việt nam, mọi cách giải quyết vấn đề sở hữu đều có liên quan đếntăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế theo định hướng XHCN
Trang 23Ý nghĩa: Phải xuất phát từ lực lượng sản xuất để xử lý mọi sự biến đổi của các hìnhthức sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ sản xuất.Thước đo về sự phù hợp của việcthiết lập hình thức sở hữu và quan hệ sản xuất là sự thúc đẩy lực lượng sản xuất pháttriển, cải thiện đời sống, công bằng xã hội.Chống nóng vội, chủ quan, duy ý chí.
- Phân tích cở sở khách quan tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiệnnay
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội làtổng thể các thành phần kinh tế cùng tồn tại trong môi trường hợp tác và cạnh tranh
Trong mỗi thành phần kinh tế, tồn tại các hình thức tổ chức kinh tế với quy mô
và trình độ công nghệ nhất định, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, cơ chếquản lý kinh tế nhất định Các thành phần kinh tế được thể hiện ở các hình thức tổchức kinh doanh đa dạng, đan xen, hỗn hợp
Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển củalực lượng sản xuất là quy luật chung cho mọi phương thức sản xuất Trong nền kinh
tế chưa thật sự phát triển cao, lực lượng sản xuất luôn tồn tại ở nhiều trình độ khácnhau; tương ứng với mỗi trình độ của lực lượng sản xuất sẽ có một kiểu quan hệ sảnxuất Do đó, cơ cấu của nền kinh tế, xét về phương diện kinh tế - xã hội, phải là cơcấu kinh tế nhiều thành phần
Trang 24Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta còn tồn tại cơ cấu kinh tế nhiềuthành phần Đó là tất yếu khách quan, vì:
- Bước vào thời kỳ quá độ, nền kinh tế nước ta còn ở trình độ kém phát triển,lực lượng sản xuất tồn tại ở nhiều thang bậc khác nhau, do đó chế độ sở hữu về tưliệu sản xuất sẽ có nhiều hình thức, tức là nền kinh tế sẽ có nhiều thành phần Cácthành phần kinh tế không tồn tại biệt lập với nhau mà có quan hệ hữu cơ với nhau,tạo thành cơ cấu kinh tế
- Một số thành phần kinh tế do xã hội cũ để lại: các thành phần kinh tế này vẫn
có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế, có lợi cho đất nước trong việc giải quyếtviệc làm, tăng sản phẩm, huy động các nguồn vốn Ví dụ thành phần kinh tế tư nhân(cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân)
- Một số thành phần kinh tế mới xuất hiện trong quá trình cải tạo và xây dựngchủ nghĩa xã hội như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản nhà nước
Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khách quan và cóquan hệ với nhau, tạo thành cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ chế hoạt động của nền kinh tế là
cơ chế thị trường Do đó, các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập Mỗi thành
Trang 25phần kinh tế là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân thống nhất Sự pháttriển của mỗi thành phần đều góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Mỗi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất tuy có sự độc lập tương đối và có bản chấtriêng, nhưng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong môi trường chung, cùng chịu tácđộng của các nhân tố, các quy luật thị trường Đồng thời, các thành phần kinh tế tácđộng lẫn nhau, cả tích cực và tiêu cực Sự biến đổi của thành phần kinh tế này sẽ làmảnh hưởng đến các thành phần kinh tế khác Hơn thế nữa, các thành phần kinh tế cóthể liên kết với nhau trong sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế quốc dân thốngnhất do nhà nước hướng dẫn, điều tiết, các chủ thể sản xuất, kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế vừa hợp tác với nhau, bổ sung cho nhau, bình đẳng trước phápluật.
Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế làm cho cạnh tranh trở thành tất yếu.Cạnh tranh là động lực quan trọng để cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất
Do đó, Nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho cạnh tranh Tuy nhiên, mâu thuẫngiữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là mâu thuẫn giữa một bên là kinh tế nhà nước,kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước với một bên là tính tự phát của kinh tế tưnhân là mâu thuẫn nổi bật Giải quyết mâu thuẫn theo hướng các thành phần kinh tếdựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất ngày càng chiếm ưu thế là nhiệm vụ cănbản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Câu 8.
Trang 26- Đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH là gì? Theo Văn kiện Đại hộiĐảng lần thứ XI, nền kinh tế nước ta tồn tại những thành phần kinh tế nào?
Trả lời
Nếu như thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu với mọi quốc gia đi lên CNXH.Nhưng nó lại có đặc điểm riêng đối với mỗi quốc gia Dặc điểm đó xác định nộidung, phương hướng, bước đi, biện pháp của thời kỳ quá độ ở mỗi nước
- Đối với VIệt Nam: Cả hai giai đoạn 1954 khi miền Bắc quá độ lên CNXH và
từ sau năm 1975 cá nước quá dộ lên CNXH thì đặc điểm là:
+ Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN từ một xã hội vốn là thuộcđịa nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp
+ Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh hậu quả để lại còn nặng nề.+ Những tàn dư thực dân phong kiến còn nhiều
+ Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế độ xã hội và nềnđộc lập của nhân dân ta ( Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênCNXH- Văn kiện Đại hội Đảng VII- 1991)
Như vậy, Đặc điểm đặc trưng bao trùm nhất của thời kỳ quá độ ở nước ta là bỏqua chế độ TBCN Nhưng bỏ qua chế độ TBCN không phải là phủ định sạch trơn ,đêm đói lập CNXH với CNTB, bỏ qua cả những cái "không thể bỏ qua" như đã từngxảy ra ở các nước XHCN trước đây Quan điểm của Đại hội I X Đảng cộng sản ViệtNam đã xác định: " Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiếntrúc thượng tầng TBCN; Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt đượcdứơi chế độ TBCN, đặc biệt về khoa học và cộng nghệ, để phát triển nhanh lực lượngsản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại"
Do vậy bỏ qua chế độ TBCN thưc chất là phát triển theo con đường " rút ngắn"quá trình đi lên CNXH Nhưng rút ngắn khoong phải là đốt cháy giai đoạn, duy ý chícoi thường quy luật Trái lại, phải tôn trọng quy luật khách quan và biết vận dụngsáng tạo vào điều kiện cụ thể của đất nước, tận dụng thời cơ và khả năng thuận lợi đểtìm ra con đường, hình thức, bước đi thích hợp; Phải biết kế thừa những thành tựu mànhân loại đã đạt được ở CNTB không chỉ về LLSX, mà cả về QHSX, cơ sở kinh tế và
Trang 27Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường rút ngắn để xây dựngđất nước văn minh, hiện đại Để thực hiện được con đường đó, trong điều kiện kinh tếlạc hậu, nhưng nước ta vẫn có khả năng và tiền đề để quá dộ lên CNXH, đó là khảnăng khách quan và những tiền đề chủ quan.
Theo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, nền kinh tế nước ta tồn tại 4 thành
đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà nước
Kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu công cộng(công hữu) về tư liệu sản xuất (sở hữu toàn dân và sở hữu nhà nước) Kinh tế nhànước bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia, các quỹ bảohiểm nhà nước và các tài sản thuộc sở hữu nhà nước có thể đưa vào vòng chu chuyểnkinh tế
Kinh tế tập thể
Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế bao gồm những cơ sở kinh tế do người laođộng tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh, tự quản lý theo nguyên tắc tập trung, bìnhđẳng, cùng có lợi
Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, mà nòng cốt là hợp tácdựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể; liên kết rộng rãi những ngườilao động, các hộ sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thànhphần kinh tế; không giới hạn quy mô và địa bàn (trừ một số lĩnh vực có quy địnhriêng); phân phối theo lao động, theo vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ; hoạt độngtheo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Kinh tế tư nhân, bao gồm:
- Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất vàkhả năng lao động của bản thân người lao động và gia đình
Trang 28- Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sảnxuất nhưng có thuê mướn lao động, tuy nhiên, thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức laođộng và vốn của bản thân và gia đình.
Kinh tế cá thể, tiểu chủ đang có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành, nghề ởnông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng về vốn,sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng người lao động Do đó, việc mở rộngsản xuất, kinh doanh của kinh tế cá thể và tiểu chủ cần được khuyến khích
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các doanh nghiệp có thể 100% vốnnước ngoài (một thành viên hoặc nhiều thành viên) có thể liên kết, liên doanh vớidoanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp tư nhân của nước ta
- Vì sao ở nước ta hiện nay để phát triển kinh tế phải nhất quán phát triển nền kinh tếnhiều thành phần?
Trả lời
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta, do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,
do những yếu tố, những đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ mà trong nền kinh tếnước ta còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Mặt khác,tương ứng với mỗi hình thức sở hữu là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanhnhất định (một thành phần kinh doanh nhất định) Do đó, trong thời kỳ quá độ ởnước ta hiện nay, tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần Điều này được thểhiện:
* Xét về mặt lịch sử: sau khi cách mạng dân tộc dân chủ thành công (1975), cảnước tiến lên xã hội chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải tiếp thu một nền kinh tế có cácthành phần khác nhau, trong đó thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ và thành phần kinh
tế tư bản tư nhân Trong mỗi thành phần kinh tế này lại có các loại hình, các quy môkhác nhau và do đó cũng có vai trò khác nhau trong nền kinh tế Trong kinh tế cá thể
Trang 29cấp Trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân có kinh tế tư sản mại bản và tư bản nhỏ
và vừa (còn gọi là tư sản dân tộc) Do yêu cầu của sự phát triển nền kinh tế và từngbước củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất mới, tăng cường vai trò kinh tế của Nhànước, chúng ta đã tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư sản mại bản, biến nóthành sở hữu Nhà nước Đồng thời, trong thời kỳ này, Nhà nước cũng tăng cường đầu
tư xây dựng các xí nghiệp mới Từ đó, thành phần kinh tế quốc doanh ra đời và ngàycàng mở rộng Đồng thời với quá trình đó, Nhà nước cũng đã từng bước cải tạo cácthành phần kinh tế khác Do đó, trong thời kỳ quá độ, ở nước ta xuất hiện thêm một
số thành phần kinh tế khác Thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế tư bảnNhà nước, thành phần kinh tế tư bản tư nhân, thành phần kinh tế cá thể
* Xét về mặt hiệu quả kinh tế: nền kinh tế nhiều thành phần sẽ đáp ứng đượcyêu cầu phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế Bởi vì:
- Mỗi thành phần kinh tế (kể cả những thành phần kinh tế cũ, do lịch sử để lạinhư thành phần kinh tế tư bản tư nhân có những mặt tiêu cực là bóc lột lao động làmthuê) Nhưng vì sự tồn tại của nó góp phần làm tăng tổng sản phẩm xã hội, giải quyếtlàm việc, làm tăng nguồn thu ngân sách nghĩa là nó vẫn có vai trò tích cực đối vớinền kinh tế Kinh nghiệm lịch sử cho chúng ta thấy rằng mỗi thành phần kinh tế sẽkhông tự mất đi khi chưa hết vai trò của nó Do đó, trong thời kỳ quá độ, chúng tavẫn cho phép nó tồn tại, vẫn phải thừa nhận nó như là một thành phần kinh tế quá độ,
từ đó có các chính sách phù hợp đối với thành phần kinh tế này để nó đóng góp vào
sự phát triển kinh tế của đất nước
- Trong thời kỳ quá độ chúng ta phải thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hộilớn, đó là mục tiêu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Muốn đạtđược mục tiêu này, chúng ta phải có vốn, có kỹ thuật, có kinh nghiệm quản lý Song,chúng ta lại đang rất thiếu những yếu tố này, đặc biệt là về vốn Đề giải quyết vấn đềnày, chúng ta phải sử dụng đến nhiều biện pháp khác nhau, nhưng biện pháp lâu dài
đó là chúng ta phải huy động được nguồn nội lực của đất nước Trên thực tế, nếu nhưchúng ta khai thác được tiềm năng về vốn, về lao động, về quản lý của các thànhphần kinh tế thì chúng ta sẽ có được một cơ sở rất tốt cho sự phát triển kinh tế Thừa
Trang 30nhận sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế, động viên, sử dụng tối đa mọitiềm năng của các thành phần kinh tế là biện pháp, là con đường để thực hiện mụctiêu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
- Nước ta có nguồn nhân lực dồi dào, phong phú, một số có trình độ nhưng donền kinh tế còn đang kém phát triển nên chưa có khả năng thu hút được toàn bọnguồn nhân lực đó và hàng năm lượng lao động bổ sung thêm vào lực lượng này dodân số tăng nhanh Hiện tượng này gây ra sức ép lớn đối với nền kinh tế, đối với xãhội Do đó, Nhà nước đã và đang tạo mọi điều kiện để những người trong độ tuổi laođộng có cơ hội để làm việc bằng cách cho phép các thành phần kinh tế phát triểntrong khuôn khổ của pháp luật và theo định hướng của Nhà nước Như vậy, việc pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần còn góp phần giải quyết làm việc, động viên nhânlực vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước
Câu 9.
- Hãy cho biết tiền đề vật chất quy định tính đa đạng của sở hữu và thành phần kinh
tế ở nước ta hiện nay Vì sao cơ cấu kinh tế nhiều thành phần thúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển?
Trả lời
Lực lượng sản xuất phát triển tỷ lệ thuận với tiến trình tập trung và xã hội hóaquan hệ sở hữu mà đỉnh cao của nó là sở hữu toàn dân Sự hình thành của các tậpđoàn kinh tế, các công ty cổ phần, công ty đưa quốc gia và xuyên quốc gia chính lànhững biểu hiện của quá trình xã hội hóa quan hệ sở hữu ở một trình độ nhất định.Khi mà lực lượng sản xuất đang ở mức thấp thì tương ứng với nó là sự tồn tại nhiềuhình thức sở hữu nhỏ và phân tán
Nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần tương ứng với nhiều hình thức sở hữu khácnhau về tư liệu sản xuất là cơ sở kinh tế gắn liền với nó là sự tồn tai và phát triển kinh
tế hàng hóa Đối với nền kinh tế nước ta với lực lượng sản xuất chưa đồng đều chúng
ta đã nhận định được rằng chỉ có phát triển kinh tế nhiều thành phần mới có khả năngkhắc phục được tình trạng không đồng đều đó của lực lượng sản xuất Vì thế, cơ cấukinh tế nhiều thành phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Trang 31- Hãy giải thích: Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tạo ra môi trường cạnh tranh và hạnchế độc quyền trong kinh doanh.
Trả lời
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là tổng thể các thành phần kinh tế cùng tồn tạitrong môi trường hợp tác và cạnh tranh Tương ứng với mỗi thành phần kinh tế, cóloại hình sản xuất với qui mô và trình độ công nghệ nhất định, chịu sự chi phối củacác qui luật kinh tế khác nhau, có cơ chế quản lý và cơ chế phân phối thích hợp
Đề cập cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là đề cập đến cấu trúc của nền kinh tế vềphương diện kinh tế - xã hội, mà trước hết là về phương diện quan hệ sở hữu về tư liệusản xuất
Lịch sử đã cho thấy, hầu như không nước nào có một nền kinh tế thuần nhất,tức chỉ tồn tại duy nhật một thành phần kinh tế Về mặt lý luận, cả Mác và Lênin đềucho rằng: không có chủ nghĩa tư bản thuần tuý và không có chủ nghĩa tư bản độcquyền thuần tuý, mà ở đó chỉ có duy nhất một quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, mộtthành phần kinh tế tư bản tư nhân Cho đến nay, nhận định này vẫn còn giữ nguyêngiá trị, bên cạnh thành phần kinh tế tư bản tư nhân chiếm địa vị thống trị, còn tồn tại
và phát triển các thành phần kinh tế khác như: kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế sảnxuất hàng hoá nhỏ Và Lênin cũng đã chỉ ra đặc điểm kinh tế mang tính phổ biếntrong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần, mặc
dù ở mỗi nước, mỗi thời kỳ khác nhau, số lượng thành phần kinh tế có thể nhiều ítkhác nhau Do vậy, Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tạo ra môi trường cạnh tranh vàhạn chế độc quyền trong kinh doanh
Câu 10.
- Theo Lênin: “ Danh từ quá độ có nghĩa là gì? Vận dụng vào nền kinh tế, có phải nó
có nghĩa là trong chế độ hiện nay, có những thành phần, những bộ phận, những mảngcủa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội không? Bất cứ ai cũng đều thừa nhận là có” Hãy phân tích luận điểm trên
Trả lời
Trang 32Quá độ: Là thời kì cải tạo cách mạng xã hội tư bản chủ nghĩa thành xã hội xãhội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền và kết thúckhi xây dựng xong các cơ sở của chủ nghĩa xã hội Đặc trưng kinh tế của thời kì quá
độ lên CNXH là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Nhiệm vụ cơ bản của nhà nướctrong thời kì quá độ, một mặt là phát huy đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân laođộng, chuyên chính với mọi hoạt động chống chủ nghĩa xã hội, mặt khác từng bướccải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
Nhận thức về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủnghĩa
- Đây chính là con đường phát triển "rút ngắn" lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Vềchính trị, bỏ qua chế độ tư bản là bỏ qua giai đoạn thống trị của giai cấp tư sản, củakiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa Về kinh tế, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là
bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, nhưng phải biết tiếp thu,
kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặcbiệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nềnkinh tế hiện đại Đó chính là sự rút ngắn thời gian thực hiện quá trình xã hội hoá sảnxuất tư bản chủ nghĩa bằng con đường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa,tức là rút ngắn một cách đáng kể quá trình phát triển lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Chủ nghĩa tư bản đã có vai trò lịch sử là phát triển mạnh mẽ lực lượng sảnxuất, xã hội hoá lao động dựa trên nền tảng chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa Quá trìnhnày đã diễn ra một cách tự phát, tuần tự, kéo dài hàng thế kỷ cùng với những đau khổđối với con người Ngày nay, trong những điều kiện lịch sử mới, chúng ta có thể đicon đường phát triển rút ngắn, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tránh chonhân dân ta những đau khổ của con đường tư bản chủ nghĩa Sự rút ngắn này đượcthực hiện thông qua việc sử dụng biện pháp kế hoạch đồng thời với việc sử dụng biệnpháp thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên cơ
sở xây dựng, phát triển kinh tế nhà nước vững mạnh đóng vai trò chủ đạo đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự rút ngắn này chỉ có thể thực hiện thành công vớiđiều kiện chính quyền thuộc về nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam Tuy nhiên, cần nhận thức đầy đủ rằng sự rút ngắn ở đây không phải là công
Trang 33việc có thể làm nhanh chóng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "tiến lên chủ nghĩa
xã hội, không thể một sớm một chiều Đó là cả một công tác tổ chức và giáo dục"
- Hãy làm rõ ý nghĩa của luận điểm trên đối với phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện cáchoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang việc sửdụng một cách phổ biến sức lao động với khoa học và công nghệ hiện đại, tiên tiến,tạo ra năng suất lao động cao
Chỉ có hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mới có thểxây dựng được cơ sở vật chất - kỹ thuật cho xã hội mới, nâng cao năng suất lao độngđến mức chưa từng có để làm cho tình trạng dồi dào sản phẩm trở thành phổ biến,nhờ đó mới thực hiện được các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
2: Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa :Phải xây dựng từng bước những quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất mới Nhưng việc xây dựng quan hệ sản xuất mớikhông thể thực hiện theo ý muốn chủ quan duy ý chí mà phải tuân theo những quyluật khách quan về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở những nước như nước ta, chế độ
sở hữu tất yếu phải đa dạng, cơ cấu kinh tế tất yếu phải có nhiều thành phần: kinh tếnhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùngvới kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.Đường lối phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lược lâu dài,
có tác dụng to lớn trong việc động viên mọi nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài, lấy
Trang 34nội lực làm chính để xây dựng kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất Chỉ có thể cảitạo quan hệ sở hữu hiện nay một cách dần dần, bởi không thể làm cho lực lượng sảnxuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tếcông hữu thuần nhất một cách nhanh chóng.
Vì quan hệ sở hữu là đa dạng cho nên phải có nhiều hình thức phân phối và nhiềuhình thức tổ chức quản lý hợp lý, cũng như việc xác lập địa vị làm chủ của người laođộng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân phải diễn ra từng bước, dưới nhiều hình thức và
đi từ thấp đến cao
3: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại:
Đứng trước xu thế toàn cầu hoá kinh tế và sự tác động của cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ, nền kinh tế nước ta không thể là một nền kinh tế khép kín,
mà phải tích cực mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Đó là xu thế tất yếu của thời đại,
là vấn đề có tính chất quy luật trong thời đại ngày nay Chúng ta "mở cửa" nền kinh
tế, thực hiện đa dạng, đa phương hoá quan hệ kinh tế quốc tế, nhằm thu hút cácnguồn lực phát triển từ bên ngoài và phát huy lợi thế kinh tế trong nước làm thay đổimạnh mẽ về công nghệ, cơ cấu ngành và sản phẩm mở rộng phân công lao độngquốc tế, tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác, là cơ sở để tạo điều kiện và kíchthích sản xuất trong nước phát triển, vươn lên bắt kịp trình độ thế giới Mở rộng quan
hệ kinh tế quốc tế phải trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủquyền của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Câu 11.
- Phân biệt kinh tế hàng hóa với kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ qua độ lênCNXH Vì sao nói, kinh tế nhiều thành phần có tác dụng thúc đẩy kinh tế hàng hóaphát triển?
Trả lời
Kinh tế hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó hình thái phổ biếncủa sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán để trao đổi trên thị trường.Kinh tế hàng hoá đối lập với kinh tế tự nhiên và kinh tế chỉ huy.Khi sản xuấthàng hoá, lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên thị trường ngày càng dồi dào,phong phú, thị trường được mở rộng, khái niệm thị trường được hiểu ngày đầy đủ
Trang 35hơn.Đó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ làm môi giới.ở đây người mua
và người bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá lưuthông trên thị trường
Kinh tế nhiều thành phần có tác dụng túc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển:
Một là, sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổchức kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nhau của lựclượng sản xuất Chính sự phù hợp này đến lượt nó, có tác dụng thúc đẩy tăng năngsuất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phầnkinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hai là, nền kinh tế nhiều thành phần làm phong phú và đa dạng các chủ thểkinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hoá, tạo tiền đề đẩy mạnh cạnh tranh,khắc phục tình trạng độc quyền Điều đó góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệuquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế của nước ta trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, cải thiện và nâng cao đờisống của nhân dân, phát triển các mặt của đời sống kinh tế xã hội
Ba là, tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong
đó có hình thức kinh tế tư bản nhà nước.Đó là những "cầu nối", trạm "trung gian" cầnthiết để đưa nước ta từ sản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủnghĩa
- Thế nào là kinh tế nhà nước? Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vùng trời, vùng biểnViệt Nam là sở hữu của Nhà nước nhưng nó có thuộc thành phần kinh tế nhà nướckhông? Vì sao?
Trả lời:
Kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế mà những đơn vị,tổ chức sản xuất vàkinh doanh trong đó nguồn lực của nhà nước(NN) chiếm tỷ lệ chi phối hoặc có 100%nguồn vốn Nhà nước
Kinh tế nhà nước bao gồm các bộ phận chủ yếu :các doanh nghiệp nhà nước,các tổ chức kinh tế của NN, các ngành công nghiệp, thương nghiệp, GTVT, xây dựng
cơ bản, nông trường, lâm trường quốc doanh …
Kinh tế nhà nước còn bao gồm các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước như:Đất đai, tài nguyên, ngân hàng,tài chính,dự trữ quốc gia…ở đây có sự phân biệt rõ