Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nghiệp vụ bán hàngđối với doanh nghiệp thương mại, cùng với những kiến thức đã học ở trường và tình hình thực tế tại công ty
Trang 1http://luanvanpro.com / và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án,báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi
về luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ về tài chính và cóquyền tự quyết đối với hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy , mục tiêu sống còn củadoanh nahiệp trong nền kinh tế thị trường là kinh doanh như thế nào để đạt được lợi nhuậntối đa Lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng cao , càng chứng tỏ sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên trị trường
Để thực hiện tôt điều này , doanh nghiệp phải quản lý tốt hoạt động kinh doanh ,chi phí kinh doanh , giá mua của hàng hoá nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá Đóchính là lý do để các nhà quản lý kinh tế phải nghiên cứu , không ngừng hoàn thiện kếtoán nghiệp vụ bán hàng để có thể cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp phân tích ,đánh giá , lựa chọn các phương án kinh doanh , đầu tư có hiệu quả nhất
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nghiệp vụ bán hàngđối với doanh nghiệp thương mại, cùng với những kiến thức đã học ở trường và tình hình
thực tế tại công ty Dược TW Huế, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Phạm vi nghiên cứu đề tài được giới hạn ở lý luận kế toán nói chung và kế toánnghiệp vụ bán hàng nói riêng kết hợp với tình hình thực tế tại công ty Dược TW Huếnhằm mục đích hoàn thiện hơn nữa công tác tiêu thụ hàng hóa ở doanh nghiệp thươngmại
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có ba chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương 2 : Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế Chương 3 : Phương hướng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế.
Với thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cũng như hiểu biết về thực tế củabản thân còn hạn chế nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo cũng như tập thể cán bộ công nhân viêncông ty Dược TW Huế để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa
CHƯƠNG 1
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1-Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1-Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tayngười bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ởngười mua
* Phạm vi hàng bán.
Hàng hoá được coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thương mại, đượcghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định Theo quy định hiệnhành, được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thứcthanh toán nhất định
- Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bên bán)sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một loại hàng hoá kháchoặc được người mua chấp nhận nợ
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệpmua vào hoặc gia công chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng thưởng …
Ngoài ra, trong một số trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
- Hàng hoá xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán riêng
- Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tự về bản chất và giátrị
- Doanh nghiệp xuất hàng hoá của mình để tiêu dùng nội bộ
- Hàng hoá doanh nghiệp mua về và xuất ra làm hàng mẫu
- Hàng hoá xuất để biếu tặng, để trả lương, trả thưởng cho cán bộ công nhân viên,chia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh
Trang 4- …
* Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14- “Doanh thu và thu nhập khác” thìdoanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5 điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng được tiến hành theo các phươngthức sau:
- Phương thức bán buôn hàng hoá
- Phương thức bán lẻ hàng hoá
- Phương thức bán hàng đại lý
* Phương thức bán buôn hàng hoá:
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra
Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa đượcthực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biếnđộng tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn hànghoá, thường bao gồm 2 phương thức sau đây:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàngbán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có 2hình thức:
Trang 5+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này,khách hàng cử người mang giấy uỷ nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng
và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng hoá, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vàochứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế
đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằngphương tiện vận tải cuả mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể dobên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Hàng gửi
đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng,chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mới được chuyển giao từngười bán sang người mua
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp
mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thựchiện theo các hình thức sau:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giaotay ba): Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mìnhthì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thoả thuận Sau khigiao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng vàquyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá được xác định làtiêu thụ
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, doanhnghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mìnhhoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận.Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đãnhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ
* Phương thức bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổchức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Trang 6Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thựchiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó việc thutiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Theo hình thức này, mỗiquầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách rồi viết hoá đơn,tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hànggiao
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trựctiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc ca bán hàng thì mậudịch viên phải kiểm kê hàng hoá tồn quầy, xác đinh số lượng hàng đã bán trong ca, trongngày để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủquỹ
Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm được thời gian mua hàng của kháchhàng đồng thời tiết kiệm được lao động tại quầy hàng
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự chọn nhữnghàng hoá mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhânviên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hoá đơn bán hàng
- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền muahàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanhnghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần
* Phương thức bán hàng đại lý.
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ
sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ
sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoảntiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sởhữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hànghoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
* Phương thức thanh toán:
Trang 7Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự tín nhiệm, thoả thuậngiữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay các doanhnghiệp thương mại thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:
- Phương thức thanh toán trực tiếp
- Phương thức thanh toán chậm trả
* Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được di chuyển từ ngườimua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao Thanh toán trựctiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theophương thức hàng đổi hàng) ở hình thức này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sựvận động của tiền tệ
* Phương thức thanh toán chậm trả
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hìnhthành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chitiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán ở hình thức này sựvận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian
* Giá cả hàng bán:
- Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thương mại là giá thoả thuận giữa người mua vàngưòi bán, được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng Tuy nhiên nguyên tắc xác định giá bán làphải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp cóđược khoản lợi nhuận định mức
Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hoá được xác định như sau:
Giá bán hàng hoá = Giá gốc + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được tínhtheo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Như vậy: Giá bán hàng hoá = Giá gốc (1+% TSTM)
Hiện nay, nhà nước chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu, quan trọng còn cáchàng hoá khác giá cả được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường Vì vậy mỗi doanh
Trang 8nghiệp cần phải tự xác định cho mình mức giá phù hợp dựa vào nhu cầu thị trường, chu kỳsống của sản phẩm, uy tín và nhãn mác sản phẩm đó trên thị trường… để có thể cạnh tranhđược với các doanh nghiệp khác.
1.1.2-Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng.
* Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hoásang hình thái tiền tệ Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp thương mạicần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải đảmbảo các chỉ tiêu sau:
- Quản lý về doanh thu bán hàng hoá, đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường, quản lý doanh thu baogồm:
+Quản lý doanh thu thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá bánghi trên hoá đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng
+Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trình bánhàng, theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoản giảm trừ khỏidoanh thu bao gồm:
Khoản giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Khoản giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
+Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kếtoán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng
- Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu ởngười mua Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời thuhồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh
- Phải quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác định kếtquả bán hàng
Trang 9* Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệpthương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vì vậy để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả
về số lượng, cả về trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ phải thu ở người mua
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kếtquả bán hàng
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở
đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho bangiám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình và kịpthời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường Định kỳ tiến hành phân tíchkinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp
1.2- Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.1- Chứng từ sử dụng trong kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụngcác chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ)
- Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Trang 10- Chứng từ phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng.
Hoá đơn cước phí vận chuyển
Hoá đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hoá trong quá trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
………
1.2.2-Tài khoản sử dụng.
Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanhnghiệp của Bộ tài chính, cùng với thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán thựchiện 4 chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanhnghiệp thương mại sử dụng các tài khoản sau đây:
* Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán(nếu có)
Kết cấu tài khoản
Trang 11sinh trong kỳ.
– Thuế GTGT phải nộp của kỳ hạch toán
đối với hàng hoá, dịch vụ bán ra trong
kỳ(cơ sở tính và nộp thuế GTGT theo
– Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả
Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK5111 “Doanh thu bán hàng”
- TK5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu được tiền hay chưathu được tiền
* Một số trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
- Trị giá vật tư, hàng hoá, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định
Trang 12Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấpdịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…
Kết cấu của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511
Tài khoản 512 có các tài khoản cấp hai sau:
- TK5121 “ Doanh thu bán hàng”
- TK5122 “ Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 5123 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
* Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua hàng của doanhnghiệp với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu hàng hoá”
- Tài khoản 5212 “Chiết khấu thành phẩm”
- Tài khoản 5213 “Chiết khấu dịch vụ”
Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại mà người muađược hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanhnghiệp đã quy định
Trang 13* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”.
Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã được xác định làtiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, quy cách mà người mua từ chối thanh toán
và trả lại cho doanh nghiệp
TK531
- Phản ánh doanh thu của số hàng hoá,
sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của hàngbán bị trả lại để xác định doanh thuthuần
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua
do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc do thời hạn ghi trên hợp đồng
K t ết cấu tài khoản c u ấu tài khoản t i ài khoản kho n ản TK532
- Phản ánh khoản giảm giá hàng bán phát
sinh trong kỳ(Tính theo giá chưa có thuế
của hàng hoá bị giảm giá)
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giáhàng bán sang tài khoản 511 để xác địnhdoanh thu thuần
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư
Nguyên tắc hạch toán:
Trang 14- Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 số tiền giảm giá cho khách hàng được ghi trêncác hoá đơn chứng từ bán hàng Trường hợp hai bên thoả thuận giảm giá hàng bán và ghitrên hoá đơn theo giá đã giảm thì khoản giảm không được phản ánh trên tài khoản 532.
* Tài khoản 156 “Hàng hoá”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động theo giá thực
tế các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho, quầy hàng
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 156 được chi tiết thành hai tài khoản cấp hai
- TK1561 “Giá mua của hàng hoá trên hoá đơn”
- TK1562 “Chi phí mua hàng”
Nguyên tắc hạch toán:
- Tất cả hàng hoá phản ánh trên tài khoản 156 đều phản ánh theo giá mua thực tế(không có thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế)
và có thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp)
- Các trường hợp sau không được phản ánh vào TK156:
+Hàng hoá nhận bán hộ cho cá nhân hoặc đơn vị khác.Ghi vào tài khoản 002 “Vật
tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”
+Hàng hoá nhận giữ hộ cho cá nhận hoặc đơn vị khác.Ghi vào tài khoản 003 “Hànghoá nhận bán hộ nhận ký gửi”
* Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
Trang 15Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng hoá gửi cho người mua,gửi cho các cơ sở đại lý chưa được chấp nhận thanh toán
K t ết cấu tài khoản c u ấu tài khoản t i ài khoản kho n ản TK157
- Phản ánh trị giá thực tế của hàng hoá gửi
cho người mua, cho các cơ sở đại lý
- SDCK: Phản ánh trị giá hàng hoá gửi
bán chưa được xác định tiêu thụ đến cuối
- Trị giá hàng hoá phản ánh trên tài khoản 157 là giá thực tế
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
TK632
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất
mát sau khi trừ phân cá nhân bồi thường
- Phản ánh khoản chênh lệch do việc lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm
nay cao hơn năm trước
- Hoàn nhập khoản chênh lệch dựphòng giảm giá hàng tồn kho của nămnay thấp hơn năm trước
- Kết chuyển trị giá gốc của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ để xác định kết quả kinh
- Trị giá vốn của số hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳnhưng bị khách hàng trả lại
* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
Trang 16Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng do bên bán chịu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán cáckhoản phải thu của khách hàng.
Ngoài ra tài khoản 131 còn được sử dụng để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhậnứng trước của khách hàng
Kết cấu tài khoản
TK131
SDĐK: phản ánh số tiền phải thu của
khách hàng về việc bán chịu hàng hoá,
dịch vụ đầu kỳ kinh doanh
SPS :-Phản ánh số tiền phải thu ở khách
hàng tăng trong kỳ
-Phản ánh trị giá hàng hoá đã giao
cho khách hàng ứng trước với số tiền
Chú ý: - Tài khoản 131 cuối kỳ có thể có số dư bên có, nó phản ánh số tiền đã thulớn hơn số phải thu hoặc số tiền nhận ứng trước của khách hàng nhưng chưa giao hàng
- Khi lên bảng cân đối kế toán, không được bù trừ số dư nợ và số dư có củatài khoản 131 Số dư nợ được phản ánh ở chỉ tiêu bên tài sản, còn số dư có được phản ánh
ở chỉ tiêu bên nguồn vốn
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:
Trang 171.2.3- Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa.
Bán buôn qua kho.
- Nếu xuất kho giao hàng trực tiếp cho khách hàng
+ Kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng bán:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Giá thanh toán của hàng hoá(Giá bán đã có thuế)
Có TK511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 333(33311): Thuế GTGT đầu ra
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Giá thanh toán của hàng hoá đã có thuế
Có TK511: Doanh thu bán hàng đã có thuế
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK632 Trị giá hàng hoá xuất kho thực tế
Có TK156
+ Nếu hàng hoá bán có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK111,112,131: Giá bán bao bì đã có thuế
Có TK153: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra của bao bì
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Giá bao bì đã có thuế
Có TK153: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì có thuế
Bán buôn vận chuyển thẳng.
-Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Trang 18+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) và các chứng từ thanh toáncủa khách hàng, kế toán ghi:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK632: Giá mua chưa có thuế GTGT của số hàng bán
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK111,112,331: Giá mua đã có thuế
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK632: Giá mua đã có thuế
Có TK111,112,331:
+ Nếu hàng mua rồi bán có bao bì, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Giá thanh toán với khách hàng gía mua đã có thuế
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào của bao bì.(nếu có)
Có TK111,112,331: Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK333(33311): Thuế đầu ra của bao bì (nếu có)
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
+ Khi doanh nghiệp mua hàng gửi hàng bán:
Trang 19Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) của nhà cung cấp và phiếu gửihàng đi bán, kế toán ghi:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK157: Trị giá mua chưa có thuế của hàng vận chuyển thẳng
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK111,112,331: Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK157: Trị giá mua đã có thuế của hàng vận chuyển thẳng
Có TK111,112,131: Giá thanh toán cho nhà cung cấp
+Nếu phát sinh chi phí, trường hợp doanh nghiệp chịu:
Nợ TK641: Chi phí chưa có thuế
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK111,112,331: Giá thanh toán có thuế
Trường hợp bên mua chịu nhưng doanh nghiệp chi hộ
Nợ TK138(1388) Số tiền chi hộ
Có TK111,112
+ Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Có TK511: Doanh thu bán hàng theo giá bán đã có thuế
Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán
Nợ TK632 Giá vốn hàng gửi bán
Có 157
Trang 20+ Bên mua thanh toán chi phí:
Nợ TK111,112,131
Có TK138
- Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
+ Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dokhách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn phù hợp với chính sách bán hàng màdoanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi:
Nợ TK635: Số chiết khấu khách thanh toán hàng được hưởng
Nợ TK111,112: Số tiền thu thực của khách hàng
Có TK131: Tổng số phải thu
+Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thương mại giảm trừ cho kháchhàng, kế toán ghi:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK521: Số chiết khấu thương mại cho khách hàng
Nợ TK333(33311): Số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản CKTM
Có TK111,112,131: Tổng số tiền phải giảm trừ
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK521 Số chiết khấu thương mại cho khách hàng
Có TK 111,112,131
+ Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK532: Khoản giảm giá cho khách hàng chưa thuế
Nợ TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra khoản giảm giá
Có TK111,112,131: Khoản giảm giá theo giá thanh toán
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK532 Khoản giảm giá cho khách hàng
Có TK111,112,131
+ Trường hợp bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại
Trang 21Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK531: Doanh thu hàng bán bị trả lại chưa thuế
Nợ TK333(33311): Thuế GTGT của hàng bị trả lại
Có TK111,112,131: Giá thanh toán của hàng bị trả lại
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK531 Doanh thu hàng bán bị trả lại có thuế
Nợ TK511: Giảm trừ doanh thu
Có TK531: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK532: Giảm giá hàng bán
Có TK521: Khoản giảm trừ doanh thu
+ Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hoá chưa xác định rõ nguyênnhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán Số tiềnthiếu chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK138(1381) Trị giá hàng hoá thiếu
Có TK157
+ Trường hợp phát sinh thừa hàng hoá chưa xác định nguyên nhân, kế toán chỉphản ánh doanh thu theo hoá đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàngthừa kế toán ghi:
Nợ TK157 Trị giá hàng hoá thừa
Trang 22Có TK338(3381)
* Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá.
- Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hoá của mậu dịchviên Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hoá đã tiêu thụ
Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế toántiến hành ghi sổ kế toán
Nợ TK111,113: Số tiền thu có thuế
Có TK511,512: Số tiền thu chưa có thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán
lẻ hàng hoá dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp
Nợ TK111,113: Số tiền mậu dịch viên thực nộp
Có TK511,512: Giá bán chưa thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK711: Số tiền thừa
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán
lẻ hàng hoá, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK111,113: Số tiền mậu dịch viên thực nộp
Nợ TK138(1388): Số tiền mậu dịch viên nộp thiếu
Có TK511,512: Giá bán chưa thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá đã bán
- Kết chuyển hàng hoá đã tiêu thụ, kế toán ghi
Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng hoá
Có TK156
* Kế toán nghiệp vụ bán đại lý.
* Kế toán ở đơn vị giao đại lý:
- Khi đơn vị giao hàng hoá cho cơ sở nhận đại lý
Nếu xuất kho để giao:
Nợ TK157 Trị giá thực tế xuất kho
Có TK156
Trang 23Nếu mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK157: Giá mua chưa thuế
Nợ TK133: Thuế GTGT
Có TK111,112,131: Tổng giá thanh toán
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối vớicác đối tượng không chịu thuế GTGT Kế toán ghi:
Nợ TK157 Tổng giá thanh toán
Có TK111,112,131
- Khoản chi phí phát sinh:
+Nếu là doanh nghiệp chịu
Nợ TK641: Chi phí chưa có thuế
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK111,112,331: Tổng giá thanh toán
+Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý
Nợ TK138(1388) Số tiền đã chi theo giá thanh toán
Có TK111,112,331
- Khi nhận đựơc bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập
và các chứng từ thanh toán thì kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đại lý cùnghoa hồng đại lý
Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi:
Nợ TK111,112: Số tiền thực nhận theo giá thanh toán
Nợ TK641: Hoa hồng đại lý
Có TK511: Giá bán chưa có thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
+Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Giá bán có thuế của hàng hoá đã bán
Có TK511: Giá bán chưa có thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Khi tính và thanh toán tiền hàng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi:
Trang 24Nợ TK641 Khoản hoa hồng phải trả.
Có TK111,112
- Kết chuyển hàng hoá giao cho cơ sở đại lý đã tiêu thụ:
Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng hoá
Có TK157
* Kế toán bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là hình thức bán hàng mà người mua không trả tiền ngay mà chỉtrả lần đầu một số tiền nhất định, số còn lại được trả dần trong một khoảng thời gian nhấtđịnh với số tiền mỗi lần trả bằng nhau
Khi hạch toán bán hàng trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo gía bán trảngay(hoặc giá bán thông thường), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệchgiữa giá bán trả góp (bằng giá bán trả ngay cộng lãi) với giá bán trả ngay gọi là lãi do bánhàng trả góp và nó được hạch toán vào doanh thu nhận trước Định kỳ khi thu tiền thì mớiphản ánh phần lãi của từng kỳ vào thu nhập tài chính
- Kế toán ghi nhận doanh thu khi bán hàng trả góp:
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK111,112: Số tiền thu lần đầu
Trang 25Nợ TK632 Trị giá hàng xuất kho
* Hạch toán giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
+Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồnquầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ
Nợ TK611(6112): Trị giá hàng hoá chưa tiêu thụ đầu kỳ
Có TK 151,156,157: Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
+Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá được phản ánhvào bên nợ tài khoản 611 “Mua hàng hoá”
+Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá tồn kho, kế toán phảnánh hàng tồn kho:
Nợ TK156: Trị giá hàng hoá chưa tiêu thụ cuối kỳ
Có TK611: Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ
Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trongkỳ:
Nợ TK632 Giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ
Trang 26Có TK611
1.2.5-Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng.
Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của kế toán cũng như điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tínhtoán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng các hình thức ghi sổ kế toán cho hợp lý
Hiện nay theo chế độ kế toán của Nhà nước, có 4 hình thức ghi sổ kế toán sau:
- Sổ kế toán tổng hợp được sử dụng để phản ánh các thông tin mang tính chất tổnghợp và khái quát về một đối tượng kế toán cụ thể như : Sổ nhật ký chung, sổ cái tàikhoản…
- Sổ kế toán chi tiết được sử dụng để phản ánh các thông tin chi tiết về đối tượngphản ánh của sổ, các thông tin này chứa đựng các chỉ tiêu về giá trị, hiện vật…
Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đơn vị ápdụng mà sử dụng các sổ kế toán bao gồm:
- Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung:
+Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ bánhàng nhưng chưa thu tiền
+Sổ nhật ký thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệp baogồm tiền mặt và cả tiền gửi ngân hàng Sổ nhật ký thu tiền được mở riêng cho từng tàikhoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi theo từng loại tiền
+Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp, nó mở cho từng tài khoản kế toán
Trang 27+Sổ chi tiết về doanh thu bán hàng dùng để theo dõi chi tiết doanh thu theo từngmặt hàng, từng nhóm hàng.
+Sổ chi tiết thanh toán người mua: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình công nợ vàthanh toán công nợ phải thu ở người mua Nó được mở cho từng khách hàng và theo dõitừng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi thanh toán xong
- Nếu áp đụng hình thức nhật ký chứng từ thì kế toán sử dụng các sổ sau:
+Sổ nhật ký chứng từ số 8: Dùng để tập hợp số phát sinh bên có của các tài khoản511,531,532,521,632,131…
Sổ này ghi chép váo cuối tháng, căn cứ vào các bảng kê số 1,2,8,10,11
+Các bảng kê: bảng kê số 1,2,10,11
Việc lựa chọn áp dụng hình thức sổ kế toán phù hợp với doanh nghiệp sẽ phát huyđầy đủ vai trò trong quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính thúc đẩy doanhnghiệp phát triển bền vững
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÔNG TY DƯỢC TW HUẾ
2.1- Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán ở công ty Dược
TW Huế
2.1.1- Đặc điểm chung của công ty Dược TW Huế
* Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Dược TW Huế là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm
1975 , tiếp quản từ một xưởng rượu với cơ sở vật chất nghèo nàn Được sự hỗ trợ củacác ban ngành chức năng và bằng chính sự nỗ lực vươn lên không ngừng của cán bộcông nhân viên xí nghiệp liên hiệp dược Bình - Trị – Thiên đã cung cấp tương đốiđầy đủ nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh Trong thời kỳ từ năm 1975đến năm 1989 phần lớn các mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty đều mang tínhchất đối phó với kế hoạch , chỉ tiêu của trên giao Trong thời gian này về mặt kinhdoanh không có gì đáng kể chủ yếu đáp ứng nhu cầu thuốc chữa bệnh của nhân dântrong tỉnh
Trang 28Năm 1989 công ty được chia ra thành 3 đơn vị và đổi tên thành xí nghiệp liênhợp dược TT – Huế Đây là thời kỳ khó khăn của đơn vị , với số vốn vỏn vẹn 200triệu đồng Đựơc sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc công ty dần dần phục hồi
và phát triển Hoà nhập kịp thời với nền kinh tế mở cửa của đất nước Công ty đãtăng cường đầu tư những dây chuyền sản xuất thuốc tân dược hiên đại
Ngày 19/9/1996 theo quyết định số : 2484 QĐ/UBND của uỷ ban nhân dân tỉnh
TT – Huế cho phép xí nghiệp liên hợp dược TT – Huế đổi tên thành công ty dượcphẩm TT – Huế với chức năng sản xuất , kinh doanh , xuất nhập khẩu thuốc chữabệnh và dụng cụ vật tư y tế
Ngoài sản xuất và kinh doanh để thu lợi nhuận nhưng mục đích chính là cungcấp đầy đủ , kịp thời thuốc chữa bệnh và các chương trình chăm sóc sức khoẻ chonhân dân từ đồng bằng cho đến các huyện , xã miền núi
Tháng 2/1999 công ty tách xí nghiệp nước khoáng để thành lập công ty cổ phầnThanh Tân
Theo quyết định số 340/1999/QĐ-BYT ngày 02/02/1999 của Bộ Y Tế tiếp nhậnCông ty Dược phẩm Thừa Thiên Huế vào làm thành viên chính thức của tổng công tyDược Việt Nam và đổi tên thành Công ty Dựoc TW Huế
Tổng số vốn pháp định : 5.184.784.650đ
Trong đó : - Vốn cố định : 3.572.615.650đ
- Vốn lưu động : 1.612.169.000đ
* Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh hiện nay:
Chức năng : Công ty Dược TW Huế có chức năng sản xuất kinh doanh thuốc chữabệnh, được bộ thương mại cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu ,tân dược,sản phẩm dược và máy móc thiết bị Y tế
Nhiệm vụ : Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Nắm bắt nhu cầu thị trường , khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổchức xây dựng thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả Tổ chức tiêu thụnhiều chủng loại hàng hoá có chất lượng phù hợp với nhu cầu
Trang 29- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ , chính sách đảm bảo hiệu quả kinh tế , đảmbảo được hoàn toàn và phá triển vốn tự trang trải về tài chính , thực hiện nghiêm túcchế độ thuế của nhà nước.
- Thực hiện nghiêm túc hợp đồng mua bán
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên
Các nguyên tắc hoạt động :
- Thực hiện hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về kế quả hoạt động sản xuấtkinh doanh , đảm bảo tái sản xuất mở rộng và phát triển vốn đảm bảo lợi ích hài hoàgiữa doanh nghiệp và người lao động
- Thực hiên nguyên tắc tập trung dân chủ theo chế độ một thủ trưởng tronh quản
lý diều hành sản xuất kinh doanh Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh theo hướng phát triển của Đảng và Nhà Nước , thực hiện quyền tự chủ của cán
bộ công nhân viên
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở công ty Dược TW Huế
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Chức năng nhiêm vụ từng phòng ban:
- Đứng đầu là công ty là giám đốc , giám đốc công ty do tổng công ty DượcViệt Nam bổ nhiệm , lãnh đạo chung toàn bộ bộ máy quản lý và sản xuất của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động của công ty
Phòng
KT
PhòngKCS
PhòngTC-HC
Chinhánh
T ngổngkho
XưởngngSX
PhòngKT-TV
PhòngKH-KDGiám đốcc
Qu nậnhuy nện
Trang 30- Phòng kỹ thuật : nghiên cứu sản xuất mới ,kết hợp với phòng KCS để theo dõi
sự ổn định của thuốc trong xây dựng chỉ tiêu Thiết kế bao bì đúng khuôn mẫu , đúngnội dung Giám sát tình hình kỹ thuật ở xưởng sản xuất
- Phòng Tổ chức Hành chính: tham mưu cho Giám đốc và ban lãnh đạo công ty
về tổ chức lao động, tiền lương , đào tạo và công tác văn phòng Đó chính là công tác
tổ chức ,sắp xếp , bố trí CBCNV hợp lý trong toàn công ty nhằm tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh , thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đối với ngườilao động Nghiên cứu , đề xuất các phương án về lao động , tiền lương , đào tạo , phùhợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn trên cơ sở thực tế của kếhoạch sản xuất
- Phòng tài chính kế toán : Quản lý toàn bộ tài sản , vốn do nhà nước cấp và các
tổ chức kinh tế góp Có nhiệm vụ thông tin, kiểm tra tài sản của công ty với hai mặtcủa nó là vốn và nguồn hình thnàh tài sản đó và phân tích các hoạt động sản xuấtkinh doanh , cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý Phòng nắm vững thựctrạng tài chính của công ty, khả năng thanh toán cũng như khả năng chi trả của công
ty với bạn hàng
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm , hàng hóa đầu vào, đầu ra Thínghiệm nhanh để đánh giá chất lựơng sản phẩm kịp thời chính xác và trả phiếu kịpthời cho nơi lấy mẫu để chấn chỉnh kịp thời
- Xưởng sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao, thường xuyênkiểm tra các dụng cụ thiết bị phục vụ sản xuất , tránh gây ách tắc , trở ngại trong quátrình sản xuất
- Phòng kế hoạch kinh doanh : Xây dựng kế hoạch sản uất phù hợp với năng lực sảnxuất của xưởng , cung cấp vật tư đảm bảo đúng tiến độ sản xuất , viết lệnh sản xuất vàđịnh mức vật tư cho sản xuất đúng và kịp thời
- Tổng kho : nhập , xuất và bảo quản vật tư , bao bì , sản phẩm sản xuất theođúng lệnh , tuyệt đối không xuất hàng khi chưa có lệnh xuất hàng của lãnh đạo
- Các hiệu thuốc và chi nhánh : chịu trách nhiệm kinh doanh thuốc chữa bệnh ,cung cấp thuốc trên địa bàn được công ty phân công phụ trách và quản lý
Trang 31Nhận xét : số lượng lao động của công ty qua các năm ít có sự biến động từ đócho thấy bộ máy tổ chức ở công ty Dược TW Huế tương đối hợp lý và gọn nhẹ manglại hiệu quả cao trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp
* Tình hình kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm
Nhìn vào một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
2 năm 2002-2003 ta thấy có sự phát triên lớn trong hoạt động kinh doanh của công ty Cụthể năm 2002 công ty kinh doanh đạt 220.089 trđ,lợi nhuận thu được 353 trđ đến năm
2003 công ty đạt 245.982 trđ, lợi nhuận công ty thu được năm 2003 là 455trđ, tăng gần1,3 lần so với năm 2002 Như vậy có thể thấy rằng công ty hoạt động kinh doanh rất tốt
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán:
Do quy mô của Công ty là tương đối lớn và địa bàn phục vụ khách hàng trải dài từ Bắcđến Nam, nên công ty đã mở chi nhánh tại Hà nội và TP Hồ Chí Minh Song công tác kếtoán tại Công ty vẫn tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tức là chứng từ gốc hay hoáđơn mua bán phát sinh tại các chi nhánh đến cuối các quý đều được tập hợp về phòng kếtoán công ty để kiểm tra và hạch toán Như vậy phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn
bộ công tác kế toán phát sinh tại công ty cũng như ở các chi nhánh , tổng hợp báo cáo kếtoán toàn công ty gửi về Tổng công ty và các cơ quan Nhà nước
Trang 32Phòng kế toán của Công ty có 8 người, mỗi ngời có chức năng nhiệm vụ cụ thểtheo từng mảng công việc mà mình đảm nhiệm.
Chức năng , nhiệm vụ :
- Kế toán trưởng :
Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị Chịu trách nhiệm chung trước
Giám đốc về công tác tài chính kế toán của toàn Công ty, tổ chức và hướng dẫn thựcthực hiện các chính sách chế độ, các quy định của Nhà n ước và của ngành về côngtác tài chính , bảo vệ kế hoạch tài chính với Tổng công ty, tham gia ký kết và kiểmtra việc thực việc thực hiện các hợp đồng kinh tế và phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty
- Kế toán công nợ : Phụ trách bộ phận tiêu thụ bán hàng, theo dõi công nợ phải thucủa khách hàng, tình hình tạm ứng ,thanh toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên và cácnghiệp vụ liên quan đến thuế VAT
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện chức năng quản lý tiền mặt , cậpnhật thu – chi và sổ quỹ
K toán tr ết cấu tài khoản ưởng ng
K toánết cấu tài khoản
công nợ thanh toánK toánết cấu tài khoản. K toánết cấu tài khoản
công nợXNK- TSCĐ
K toánết cấu tài khoản
xưởngng SX K toánết cấu tài khoản.kho Thủ
K toánết cấu tài khoản
chi nhánh
Trang 33- Kế toán phân xưởng : Theo dõi lao động , tính lương và bảo hiểm xã hội , hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán kho : Theo dõi việc nhập xuất hàng hoá , thành phẩm , nguyên vật liệu ,vào thẻ kho theo từng mặt hàng , cuối kỳ làm kiểm kê báo
cáo xuất – nhập – tồn hàng hoá , thành phẩm , nguyên vật liệu
- Kế toán quầy thuốc , chi nhánh : Mỗi chi nhánh , hiệu thuốc đều có kế toán theodõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , cuối kỳ tổng hợp lên quyết toán gửi về phòng
kế toán của công ty
Nhận xét :
Công ty áp dụng mô hình vừa tập trung vừa phân tán Do đó công ty Dược TW Huếchưa có đủ điều kiện để nối mạng vi tính với các đơn vị trực thuộc do đó việc bố trí bộmáy kế toán và phân công nhiệm vụ kế toán của công ty là tương đối hợp lý Tuy nhiênviệc kiểm tra các chứng từ kế toán ở đơn vị trực thuộc cũng gặp không ít khó khăn ,thông thường việc kiểm tra này chỉ diễn ra mỗi quý một lần khi các đơn vị trực thuộc nộpchứng từ về công ty Cần phải có các biện pháp kiểm tra , giám sát hữu hiệu để tránhnhững sai phạm về quản lý tài chính kế toán
2.1.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty Dược TW Huế.
Công ty Dược TW Huế là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vựcthương mại Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 370 người, trong đó nhân viênquản lý là 92 người Chế độ kế toán áp dụng tại công ty như sau:
Công ty bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 trong năm.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam làtheo tỷ giá thực tế
Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo phương pháp kiểm kê định kì
Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là theo giá thựctế
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kê khai thường xuyên.Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ, tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian và nội dung
Trang 34kinh tế Công ty đã sử dụng một số sổ kế toán theo chế độ ban hành và một số sổ do công
ty tự thiết kế
Theo hình thức này, trình tự ghi sổ kế toán của công ty được khái quát theo sơ đồsau:
2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế
2.2.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán.
Công ty Dược TW Huế là doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa với nhiềuhình thức bán hàng khác nhau do vậy mà tuỳ thuộc vào từng hình thức bán hàng mà công
ty sử dụng các loại chừng từ phù hợp Công ty sử dụng một số chứng từ sau để hạch toánnghiệp vụ kế toán bán hàng
- Hoá đơn GTGT(biểu 1)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(biểu 2)
h p chi ti t ợ ết cấu tài khoản.
Báo cáo t i chính ài khoản.
Ghi h ng ng y ài khoản ài khoản Ghi cu i k ốc ỳ Quan h ện đốc i chi u ết cấu tài khoản.
Trang 35- Phiếu thu(biểu 4)
- Bảng kê hàng hoá bán lẻ(biểu 5)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra(biểu 6)
CÔNG TY DƯỢC TW HUẾ
HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 1: Lưu
Ngày 15 tháng 4 năm 2004
Ký hiệu
S : ốcTên khách hàng: Lê Văn Lai Mã khách hàng: Chứng từ số: 09455
Địa chỉ: Quầy thuốc số 7 Ngọc Khánh Mã số thuế: Mã xuất:
Thời hạn thanh toán:
Tổng cộng tiền thanh toán 16.500.000
Số tiền viết bằng chữ: mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng