CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ
án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quýkhách gửi về luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Thực trạng kế toán kiểm toán tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio
Trang 2CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.1 Đặc điểm của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp:
Sản phẩm xây lắp là các công trình hạng mục trong công trình, vật kiến trúc… sảnphẩm xây lắp có tính chất cố định Sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành thì không thể dichuyển từ nơi này sang nơi khác mà nơi sản xuất đồng thời là nơi sử dụng công trình saunày nên lực lượng sản xuất của ngành xây dựng thường xuyên di chuyển từ công trìnhnày sang công trình xây lắp khác Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định đời sốngngười lao động, và chi phí cho khâu di chuyển
Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên đòi hỏi khối lượng vốn đầu
tư, vật tư lao động, máy thi công nhiều, giải pháp thi công khác nhau Do vậy trong quản
lý xây lắp phải chú trọng kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh
tế - kỹ thuật và quản lý theo định mức
Hoạt động xây lắp được tiến hành theo hợp đồng giữa đơn vị chủ đầu tư và đơn vịnhận thầu, trong hợp đồng quy định cụ thể về phương thức thanh toán, giá trị thanhtoán… Do vậy tính chất hàng hóa của hoạt động xây lắp không giống với hàng hóathong thường Trong hoạt động xây lắp cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiềuhình thức thanh toán gọn, khoán trong phần công việc, từng hạng mục, từng khoản mụcchi phí… Do vây dựng chủ yếu ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tựnhiên, điều kiện làm việc nặng nhọc thường làm gián đoạn quá trình thi công, năng lựccủa các doanh nghiệp không được điều hòa, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, đến vật
tư thiết bị thi công và sức khỏe của người lao động
Từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong các đơn vị kinh doanh xây dựng màcông tác kế toán ở các đơn vị kinh doanh xây dựng nói trên vừa phải đảm bảo yêu cầuphản ánh chung của một đơn vị sản xuất: ghi chép tính toán đầy đủ chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, vừa phải thực hiện phù hợp với ngành nghề, đúng chức năng kếtoán của mình, nhằm cung cấp số liệu chính xác kịp thời, đánh giá đúng tình hình thực
Trang 3hiện kế toán sản xuất kinh doanh, cố vấn cho lãnh đạo trong việc tổ chức, quản lý để đạtmục đích kinh doanh của công ty.
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trongdoanh nghiệp xây lắp
- phải tạo ra những sản phẩm xây lắp được thị trường chấp nhận cả về giá cả, chấtlượng, đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu tư trong và ngoàinước
- Xây dựng phải đúng theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý thẩm mỹ, xâydựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao
Để thực hiện tất cả các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường côngtác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.Trong đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xâylắp
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất
ở doanh nghiệp, đồng thời xác định dung đối tượng tính giá thành
- Kiểm tra đối chiếu thường xuyên với việc thực hiẹn các dự toán chi phí vật tư,nhân công, máy thi công và các dự toán chi phí khác Từ đó đưa ra các biện pháp ngănchặn kịp thời
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp chinh xác kịp thời theo đúng khoản mục giáthành
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí củacác công trình, hạng mục công trình Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩmmột cách lien tục
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắphoàn thành
Trang 4- Kiểm tra định kỳ và đánh gái khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quyđịnh Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở từng công trình, bộphận thi công… Và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpmột cách kịp thời,
1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí vềlao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí
về lao động sống), qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm lao vụ, dịch vụ Để đolường hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu,nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản lý, thì mọi hao phícuối cùng đều được biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất
Như vậy, Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời
kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Với mỗi loại doanh nghiệp, chi phí sản xuất có nội dung kinh tế khác nhau, côngdụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Để lập kế hoạch
và tính chính xác giá thành sản phẩm, để khống chế và thống nhất các loại chi phí nhằmnghiên cứu các yếu tố trong giá thành sản phẩm yêu cầu khách quan là phải phân loại chiphí sản xuất thành từng nhóm riêng theo tiêu thức nhất định
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích và công cụ của chi phí
Theo cách phân loại này có thể sắp xếp nhưng chi phí có cùng công dụng kinh tế
Có những khoản mục chi phí sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công ( trường hợp đơn vị thi công kết hợp vừa thủ côngvừa cơ giới)
Trang 5- Chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theo địnhmức, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục là cơ
sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, dịch vụ và định mứcchi phí sản xuất cho kì sau
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí (phươngpháp quy nạp chi phí):
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có lien quan trực tiếp tời quá trình sảnxuất và tạo ra một công trình, một hạng mục công trình Những chi phí này có thể tậphợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình độc lập như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí gián tiếp: đây là loại chi phí lien quan đến nhiều đối tượng khác nhaunên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp Cách phân loại CPSX theo tiêu thức này có ý nghĩa đối với việc xác định phươngpháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục côngtrình, có thể là giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá dự toán riêng hoặc cóthể là nhóm công trình, là đơn vị thi công Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất:
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kế toán có thể tập hợp chi phí sảnxuất theo hai phương pháp:
- phương pháp tập hợp trực tiếp được áp dụng khi chi phí phát sinh được xác định cụthể cho từng đối tượng chịu chi phí (cho từng công trình, hạng mục công trình….)
Trang 6- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp được áp dụng khi chi phí phát sinh cólien quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Tùy thuộc vào đặc điểm phát sinh của từngloại chi phí mà kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
1.4.1 Phương pháo kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: TK 154
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các
bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trìnhxây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt, thép, ximăng, gạch, gỗ…., Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và
sử dụng cho quản lý đối công trình
- Chứng từ kế toán dử dụng: bảng phân bổ NVLTT, CCDC, phiếu xuất kho…
- Kết cấu TK 154:
Bên nợ: trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong
kỳ hạch toán
Bên có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ ( Sơ đồ trang phụ lục)
01-Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- khi xuất kho vật liệu để sử dụng cho việc xây dựng các công trình, HMCT, căn cứvào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua về không nhập kho mà đưa ngay vào sử dụng cho công trình,HMCT thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 7Nợ TK 133.1: thuế GTGT được khấu trừ
- chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp, bẳng chấmcông…
- Kết cấu tài khoản 154:
+ Bên nợ: phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản trích theolương của công nhân sản xuất sản phẩm
+ Bên có: kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm vào TK 154 và kếtchuyển chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vào TK 632
- Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: ( sơ đồ 02- trang 02- phụ lục)
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- dựa vào bảng tính lương phải trả cho công nhân xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334: phải trả người lao động
- Trích trước lương nghỉ phép của công nhân xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 335: chi phí phải trả
- Quyết toán lương đội nhận khoán về khối lượng xây lắp
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 141: Tạm ứng
Trang 81.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm toàn bộ các chi phí về vật tư, lao động, khấu hao
và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của xí nghiệp Trongxây dựng chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại ( chi phí tạm thời và chiphí thường xuyên)
Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản mục sau: lương côngnhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt lần đầu chomáy, chi phí sử dụng cho sản xuất phụ…
Có hai hình thức sử dụng máy thi công là tổ chức đội máy thi công riêng và không
có đội máy thi công riêng
+ đối với DN có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý để theodõi riêng chi phí như một bộ phân sản xuất độc lập Sản phẩm của bộ máy thi công cungcấp cho các công trình xây dựng có thể tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giákhoán nội bộ
+ Nếu DN không có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, hoặc có nhưng không phâncấp thành một bộ phận độc lập và không theo dõi riêng chi phí thì chi phí phá dinh đượctập hợp vào TK154
- Kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: phản ánh các chi phí lien quan đến hoạt động của máy thi công ( chi phíNVL, chi phí tiền lương và phụ cấp lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chiphí bảo dưỡng máy, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho máy thi công)
Trang 9+ Bên có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào
TK 632
- Trình tự hạch toán chi phí máy thi công được thể hiên qua sơ đồ ( sơ đồ03- trang 03- phụ lục).
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Căn cứ bảng tính lương, tiền công và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trựctiếp điều kiển máy thi công kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
Có TK 334: phải trả người lao động
- Khi trích khấu hao may thi công ở đội, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
có liên quan
Trường hợp CPSXC phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ có thểlà: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sảnxuất chung, số giờ máy chạy
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý mà chi phí sản xuất chung có thể được phân bổ theomột tiêu thưc hợp lý
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ…
Trang 10- Kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: phản ánh CP SXC phát sinh trong kỳ
+ Bên có: phản ánh các khoản giảm chi phí, chi phí sản xuất chung cố định khôngphân bổ
- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ (sơ đồ 04- trang 04- phụ lục)
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Căn cứ vào bảng tính lương cho công nhân đội xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Khấu hao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp xây lắp và các đặc điểm riêng có của sảnphẩm xây lắp, việc đánh giá và xác định giá trị của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳtùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa hai bên giao và nhận thầu và tùy thuộc vàođối tượng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đã xác định
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán như sau:
Chi phí sản
xuất của sản
phẩm DDCK
CPSX thực tế Của SP DDĐK
CP theo dự toán khốilương xây lắp hoànthành bàn giao
CP SX thực tế phát sinh trong kỳ
CP theo dự toán Của khối lương xây lắp DDCK
CP theo dự toáncủa khối lượngxây lắp DDCK
1.6 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpxây lắp:
=
+
x
Trang 111.6.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuấttheo số lượng và loại sản phẩm đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là những chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, quản lý doanh nghiệp, kết quả của sử dụng các loại vật tư, tài sảntrong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp thựchiện nhằmg đạt mục đích sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tếcác hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
1.6.2 Phân lại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Do đặc điểm riêng biệt của các sản phẩm xây lắp nên giá thành được chia làm baloại:
- Giá thành dự toán ( Zdt): được xác định dựa trên các định mức và đơn giá chi phí
do nhà nước quy định và nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước vàthuế giá trị gia tăng đầu ra
Giá thành kế hoạch - Giá thành dự toán
- Giá thành thực tế (Ztt): được xác định dựa trên các số liệu thực tế, các chi phí sảnxuất đã tập hợp được để thực hiện khối lượng xây lắp trong kỳ
Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau:Zdt > Zkh > Ztt Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kếhoạch giá thành Có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích lũy cho nhà nước
và cho doanh nghiệp
1.6.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trước khi tính giá thành sản phẩm phải tính được đối tượng tính giá thành sản phẩmkhác với hạch toán chi phí sản xuất, công việc tính giá thành là xác định giá thành thực
Trang 12-tế từng loại sản phẩm Bởi vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm là những loại sảnphẩm, lao vụ đòi hỏi phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị để xác định đượcđối tượng tính giá thành đơn vị Để xác định được đối tượng tính giá thành, kế toán giáthành phải căn cứ vào:
+ Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Đặc điểm, tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
+ Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
+ Yêu cầu trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp
Do đó, đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán sản phẩm, hạng mục công trìnhhoặc công trình
1.6.4 Các phương pháp tính giá thành
1.6.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Trường hợp từ khi đưa ra nguyên vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khitạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuất tạo ra một loại sảnphẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sảnxuất đó Giá thành sản phẩm hoành thành tính cho từng khoản mục chi phí sẽ được tínhtheo công thức sau:
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn = thành
CP sản xuất củasản phẩm dở +dang đầu kỳ
CP sản xuất phátsinh trong kỳ -
CP sản xuấtcủa sản phẩm dởdang cuối kỳ
Trang 13Z của sản phẩm dở
dang đầu kỳ
( C1+ C2+…+Cn) - sản phẩm dở dang
cuối kỳTrong đó:
1.6.4.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này vận dụng một cách hiệu quả ưu việt của nền kinh tế kế hoạch vàtrên cơ sở hệ thống định mức để quản lý và kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành.Giá thành thực tế của
công trình, hạng mục
công trình
Giá thành địnhmức
Chênh lệch dothay đổi địnhmức
Chênh lệchthoát ly địnhmức
Để vận dụng phương pháp này một cách có hiệu quả đòi hỏi quy trình sản xuất sảnphẩm của xí nghiệp đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HANOI RENOVATION STUDIO
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Hanoi RenovationStudio
Công ty Cổ Phần Hanoi Renovation được thành lập theo GCNĐKKD 0106133627được cấp vào tháng 3/2010
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
- Trụ sở Công ty: 162 Mai Anh Tuấn, Phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Trang 14- Số Điện Thoại: 04 6327 5977
- Mã Số Thuế: 0106133627
- Tên chủ doanh nghiệp : Nguyễn Xuân Tùng
Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio ( ,HRStudio Corp.) là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực vư vấn, thiết kế nội, ngoại thất và quy hoạch không gian, đemlại cho khách hàng sự hài lòng với không gian sống tinh tế, tiện nghi và thoải mái Công
ty quy tụ nhưng chuyên viên tư vấn thiết kê giàu kinh nghiệm, đầy nhiệt huyết và sángtạo, làm việc trong môi trường năng động chuyên nghiệp Công ty đã và đang triển khaicác dự án thiết kế kiến trúc, nội thất công trình biệt thự, các công trình công cộng, chung
cư, văn phòng, khách sạn, nhà hàng, coffe shop…
2.1.2 đặc điểm, quy trình công nghệ của công ty
đặc điểm quy trình sản xuất của công ty: ( sơ đồ 06- trang 06, phụ lục)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: ( sơ đồ 07- trang 07, phụ lục)
* chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: là người quyết định mục tiêu, định hướng phát triển của toàn bộ công
ty, quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trợ lý, phòng ban
- Phó giám đốc kỹ thuật: là người trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt sản xuất và thicông
- Phó giám đốc kinh doanh: là người trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt tìm hiểu đốitác, thực hiện các nhiệm vụ về tài chính trong công ty
- Phòng kỹ thuật – dự án: là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đốitượng xây dựng, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thong tincác dự án đầu tư xây dựng, quy mô công nghệ vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công củatừng công trình Nhằm tham mưu cho giám đốc giá đấu thầu các công trình xây dựng,Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chấtlượng theo đúng bản thiết kế
- Phòng tư vấn- thiết kế: Là phòng có nhiệm vụ tư vấn thiết kế từ bước thiết kế sơ
bộ, thiết kế kĩ thuật đến thiết kế bản vẽ thi công cho các công trình để phù hợp với chức
Trang 15năng thuận tiện cho việc sử dụng và đáp ứng tính thẩm mỹ cao cho công trình Đồngthời thẩm tra dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các công trình.
- Phòng vật tư- máy móc: Có nhiệm vụ quản lý vật tư, máy móc thiết bị, theo dõiviệc di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư máy mócđảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư máy móc để xây dựng công trình
- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm trước giám đốc kinh doanh về công tác tổchức nhân sự cùng tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắpxếp việc điều hành nhân sự Đồng thời soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trongphạm vi công việc được giao, tổ chức thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phânphối văn bản, báo chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo giữ gìn bí mật về thongtin trong công tác sản xuất xây dựng Ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc trong việcxây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lương, bậc thợ,chuẩn bị các cuộc họp trong công ty
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm thi trường, lập kế hoạch mua sắm công
cụ dụng cụ, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng,
kỹ thuật, chủng loại, số lượng Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng đội thựchiện đầy đủ các quy định của công ty
- Phòng kế toán: Tổng hợp kịp thời, ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, từ đó phân tích và đánh giá tình hình nhằm cung cấp thong tin cho ban giám đốcđưa ra quyết định Phòng có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện hành và tổ chứcchừng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và phát triển nguồn vốnđảm bảo sản xuất xây dựng đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các ngân hàng, thựchiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp trên
- Các đội thi công: là các đơn vị trực tiếp tham gia vào quá chính xây dựng côngtrình
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio
Trang 16- Đơn vi tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Kỳ hạch toán: hạch toán theo tháng
- Hình thức kế toán : hình thức nhật ký chung ( sơ đồ 08-trang 08-phụ lục)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: được ghi nhận theo các nguyên tắc giá gốc,Giágốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ap dung theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trứ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng : phương pháp khấu haođường thẳng
2.1.4.4 Bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ( sơ đồ 09- trang 09- phụ lục)
Các nhân viên trong phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
- Kế Toán Trưởng:
Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành pháp luật, thể lệ, chế độ tàichính…… giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức hạchtoán kinh doanh đảm bảo khoa học Tổ chức thực hiện công tác ghi sổ, lập báo cáo tàichính, tính lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong công ty Hướng dẫn và phổbiến các chế độ tài chính kế toán hiện hành, các kỹ năng nghiệp vu cho từng phần hành
kế toán mà các kế toán viên được phân công, đồng thời giám sát việc thực hiện của cácnhân viên kế toán
- kế toán Tổng hợp:
có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra tổng hợp, lập báo cáo tài chính của công ty giúp kếtoán trưởng tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán Tổ chức kế toán tổng hợp vàchi tiết các nội dung hạch toán còn lại như: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanhnghiệp, tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Kế toán TSCĐ: