Th c tr ng c ng t c k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng Chi nh nh C ng ty ng d ng KHKT v chuy n giao c ng ngh m i t...
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ
án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách
gửi về luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và Chuyển giao công nghệ mới
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, duy trì
cơ chế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nước, nước ngoài đểđảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong nước và xuất khẩu, tăng thunhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt ngay từ khi luật doanh nghiệp
đi vào hoạt động có hiệu lực (tháng 1 năm 2000) đã khẳng định một bước đổi mới trong
hệ thống pháp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, nhằm pháthuy sức mạnh nền kinh tế, từ thực tế cho ta thấy số lượng doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh ngày càng tăng Bên cạnh đó việc bán các sản phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệpkhông những có nhiệm vụ thu mua gia công chế biến, sản xuất sản phẩm mà còn phải tổchức khâu bán hàng sản phẩm hàng hoá
Mục tiêu của việc kinh doanh là đem lại lợi nhuận cao nhất, bên cạnh đó cũng cókhông ít rủi ro Do vậy để có được thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm tòinghiên cứu thị trường, để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho Giámđốc, nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi hai
tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bánn hàng và xác định kết quả bánhàng nói riêng một cách khoa học hợp lý, nhạy bén với thị trường để đem lại kết quả kinhdoanh tốt cho doanh nghiệp
Chính trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt đó Chinhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới đã tồn tại vàphát triển trong điều kiện tự mình phải vươn lên Chi nhánh đã có những chủ động trongviệc bán hàng, hàng hoá trên thị trường Song song với nhữgn điều đó bộ phận kế toánCông ty cũng từng bước hoàn thiện và phát triển cho phù hợp với những thay đổi và đòihỏi của nền kinh tế thị trường
Qua quá trình thực tập ở chi nhánh Công ty em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và Chuyển giao công nghệ mới".
Mục tiêu của chuyên đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kién thức đãđược học ở trường vào nhu cầu thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
Trang 3hàng tại Chi nhánh Từ đó phân tích những điều còn tồn tại, nhằm góp một phần nhỏ vàocông việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập Trong chuyên đề này em sẽ tậptrung đánh giá tình hình chung ở đơn vị thực tập về công tác quản lý và kế toán, phân tíchquy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở đơn vị và phương hướng, biệnpháp giải quyết của vấn đề thực tế còn tồn tại.
Chuyên đề sẽ được thiết kế thành 3 phần chính ngoài phần mở đầu và kết luận:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp Thương mại.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Chi nhánh Công ty ứng dụng KHKT và chuyển giao công nghệ mới.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Chi nhánh Công ty.
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 4PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt độngThương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làmphát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa các bên thương nhânvới các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mạinhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sách kinh tế xã hội
Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các hộgia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theoquyết định của pháp luật (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh) Kinh doanh thương mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:
* Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại làlưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quátrình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
* Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệpmua về với mục đích để bán
* Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong kinhdoanh thương mại có thể theo một trong 2 phương thức là bán buôn và bán lẻ
- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bánthẳng cho người tiêu dùng
- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng cái, từng ítmột
* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theonhiều mô hình khác nhau như tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanh tổnghợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thương mại
Trang 5* Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinhdoanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng, do đóchi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.
Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổihàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
1 Bản chất kinh tế của doanh thu, kết quả trong doanh nghiệp Thương mại.
1.1 Tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sảnxuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kếtquả bán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyểnquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời đượctiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hoá
Như vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán hàng là khâu lưu thông hàng hoá là cầu nối trunggian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng Đặc biệt trong nền kinh tếthị trường thì bán hàng được hiểu theo nghĩa rộng hơn Bán hàng là quá trình kinh tế baogồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức muahàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh caonhất
1.2 Kết quả bán hàng trong đơn vị thương mại
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hoá Cũng nhưcác hoạt động sản xuất - kinh doanh dịch vụ: Kết quả bán hàng cũng được phản ánh vàxác định qua các chỉ tiêu sau:
Lãi gộp bán hàng = Doanh số bán - Giá vốn hàng bán
Lãi ròng trước thuế = Lãi gộp bán hàng - Chi phí bán hàng và quản lý
Lãi ròng sau thuế = Lãi trước thuế - Thuế lợi tức
Các chỉ tiêu kết quả đều có thể được xác định theo công thức của kế toán nêu trên,trong đó doanh số bán được đưa vào xác định kết quả lãi gộp cũng như lãi thuần là doanh
số thuần:
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 6Doanh thu
thuần về tiêu
thụ hàng hoá
= Tổng doanhthu về tiêu thụ -
Giảm giáhàng bán -
Doanh thuhàng hoá bịtrả lại
-ThuếTTĐBBthuế XNK
Doanh thu thuần về bán hàng: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về bán hàng
với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế bán hàng đặcbiệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
Lợi nhuận gộp về bán hàng (lãi thương mại): Là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng với giá vốn hàng bán hàng
Lợi nhuận (lỗ) về bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng
với giá vốn hàng bán hàng phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàngbán ra
Kết quả bán hàng được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về bán hàng Nếu thu nhập lớnhơn chi phí thì lãi, ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ Việc xác định kết quảbán hàng được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinhdoanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị
1.3 Mối quan hệ giữa hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Kết quả kinhdoanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị Hoạt động kinh doanh của đơn vị lạiphụ thuộc vào chất lượng và mẫu mã chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh,
có uy tín trên thị trường hay không Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện cho hoạt độngkinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó có vốn để mở rộng quy mô kinh doanh,
đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chất lượng và số lượng, ngược lại kết quả kinhdoanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, bị ứ đọng vốn không có điều kiện
để mở rộng quy mô kinh doanh
Trong mối quan hệ đó thì bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh,làm tốt công tác tiêu thụ nó sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, kếtquả bán hàng là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh Do đó bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hàng hoá là cơ sở quyết định sựthành công hay thất bại của việc bán hàng, bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán
Trang 7hàng, quyết định kết quả là cao hay thấp còn kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đưa
ra các quyết định về tiêu thụ hàng hoá
Có thể khẳng định rằng kết quả bán hàng là mục tiêu cuối cùng của mỗi đơn vị, cònhàng hoá và tiêu thụ bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu đó
1.4 Vai trò của hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông quaviệc bán hàng có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nóiriêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng và trên toàn xã hội.Qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện Cùng với việctiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả bán hàng là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ
mà doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước lập các Quỹ Công ty, tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là sốliệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng,các nhà cho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trước sự cạnh tranh gay gắt thì việcxác định kết quả bán hàng hiện nay có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấpthông tin không những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh
có hiệu quả nhất mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tàichính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tếtài chính, chính sách thuế
2 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá
2.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lượng đó chưa đi vào lĩnhvực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Bán buôn gồm hai phươngthức sau:
2.1.1 Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó được xuất ra từ kho bảo quả của doanhnghiệp
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cửđại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng, doanh nghiệp thương mạiTài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 8xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua Sau khi bên mua ký nhận đủhàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới được xác định
là tiêu thụ
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợpđồng kinh tế đã ký kết với bên mua, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng giao cho bênmua ở nội địa điểm thoả thuận trước giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc sở hữucủa doanh nghiệp thương mại Số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệpthương mại đã nhận được tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán Theo hình thức này doanhnghiệp thương mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán giữa ngườimua và người bán Doanh nghiệp thương mại uỷ quyền cho người mua trực tiếp đến nhậnhàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên bán Tuỳvào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà doanh nghiệp thương mại được hưởng một khoản tiền
lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả Trong trường hợp trên doanh nghiệp thương mạikhông phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ là người tổ chức cung cấp cho bênmua
2.2 Phương thức thu tiền tập trung
Là bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.Bán lẻ hàng hoá có các phương thức sau:
2.2.1 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Là phương thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằmchuyên môn hoá quá trình bán hàng Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên thu tiềnviết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do
Trang 9nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn để xác định sốlượng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiềnhàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
2.2.2 Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Theo phương thức bán lẻ này, người bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách.Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lượng hàng tiêu thụ, lậpbáo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ qũy và lập giấy nộp tiền
2.2.3 Giao hàng đại lý
Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý,bên đại lý sẽ trự tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp Số hàng gửi bánvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán tiềnhàng hoặc chấp nhận thanh toán
2.2.4 Bán hàng trả góp:
Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá được coi là đã tiêu thụ Người mua trả tiềnmua hàng làm nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp thương mại còn đượchưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm
II KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CHI TIẾT KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong doanh nghiệp thương mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất, vốnhàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng như toàn bộ vốn kinhdoanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng đồng thời nghiệp vụtiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Dotính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng như vậy đòi hỏi kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bán hàn và xácđịnh kết quả bán hàng như mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi thuần và hoạtđộng bán hàng
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 10- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạngthái Hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi đạilý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảothu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lậpquyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như thực hiện nghĩa
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý Cácchứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp,
* Phương pháp đơn giá bình quân
Trang 11* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
* Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
* Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
* Phương pháp nhập trước - xuất sau
* Phương pháp nhập sau - xuất trước
* Phương pháp giá hạch toán
* Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng như vậtliệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong, đếm, bànghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, khotàng, phương tiện vận chuyển )
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian được bảohành theo hợp đồng
+ Chi phí dụng cụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ,tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bánhàng, cho đơn vị nhận uỷ quyền xuất khẩu
+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài cácchi phí kể trên, như chi phí tiếp khách ở các bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sảnphẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
2.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ mộthoạt động nào
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 12Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp,BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanhnghiệp
+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như:giấy, bút, mực
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng cho quản lý + Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhưthuế môn bài, thuế thu trên vốn
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòngphải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoàinhư: tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanhnghiệp như hội nghị, tiếp khách, công tác phí
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào lợinhuận về bán hàng trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí và doanh thubán bàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chiphí và doanh thu
2.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng trong bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm:
* Hợp đồng kinh tế
* Phiếu thu, phiếu chi
* Giấy báo nợ, có của ngân hàng
* Hoá đơn giá trị gia tăng
* Hoá đơn bán hàng
* Hoá đơn đặc thù
* Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
Trang 13* Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình bán hàng và kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau:
* Tài khoản "156 - Hàng hoá": Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại
kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá
Bên Nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và chi phí
thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy
TK 156 còn được chi tiết thành:
+ TK 1561 - Giá mua hàng
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá
* TK 157 - "Hàng gửi bán": Phản ánh giá trị mua hàng gửi bán, ký gửi, đại lý
chưa chấp nhận Tài khoản này được mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi đi,
từ khi gửi đi đến khi được chấp nhận thanh toán
* TK 511 " Doanh thu bán hàng" có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
* Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng hoáthực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác nhận là tiêu thụ
* Trị giá hàng bán bị trả lại
* Khoản giảm giá bán hàng
* Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - " Xác định kết quả kinh doanh"
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh doanh
thực hiện trong kỳ hạch toán Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấutrừ Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuếVAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đượchưởng Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và đốivới hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng làtoàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và chi phí thêm ngoàiTài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 14giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng (tổng giá thanh toán - bao gồm cả thuếVAT).
TK 511 - Không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
* TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
* TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
* TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 531 " Hàng bán bị trả lại" có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các khoản giảm trừ hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số dư cuối kỳ
* TK 3331 " Thuế giá trị gia tăng phải nộp" có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
* Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
* Số thuế GTGT được giảm trừ vào thuế GTGT phải nộp
* Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
* Số thuế GTGT của khách hàng bán bị trả lại
* Số thuế GTGT phải nộp cửa hàng hoá nhập khẩu
Số dư bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ
Số dư bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
TK 33311 có tài khoản cấp 3:
+ TK 33311 - thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trang 15+ TK 33312 - thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
* TK 632: Giá vốn hàng bán" có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang
TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
TK 632 không có số dư cuối kỳ
* TK 641 " Chi phí bán hàng" có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
* Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
* Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quảkinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trước (1422)
TK 641 không có số dư cuối kỳ
* TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản lý doanh
nghiệp được kết chuyển vào tài khoản TK 911 - xác định kết quả kinh doanh hoặc chi phítrả trước TK 142
TK 642 không có số dư cuối kỳ
* TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh " có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
* Kết chuyển giá trị vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
* Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
* Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ
* Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK 111 " tiền mặt", TK 112
"tiền gửi ngân hàng", TK 131 " phải thu của khách hàng, TK 611 "mua hàng" (đối vớidoanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ)
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 162.3 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Vì đơn vị thực tập áp dụng hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên vàtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêng phần này)
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán
- Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá không thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Trang 17TK 911
TK 511
K/C DT bán h ng àng gửi Xác nh KQKD đã bánịnh KQKD theo giá ch a có thu DT bán h ng theo ư àng gửi ế
VAT
T ng giá ổng giá thanh toán (c thu ả thuế ế VAT)
TK 3331
Thu VAT ế
ph i n p ả thuế ộp
Sơ đồ 1: Sơ đò hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho
- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1561) - Hàng hoá
- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nước
Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế:
Có TK 511: Doanh thu theo giá chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 18TK 156 (1561)
Xu t kho bán h ng ất hàng gửi àng gửi
TK 632
K/C giá v n h ng ốn àng gửi bán Xác nh KQKD đã bánịnh KQKD
TK 911
TK 511
K/C DT bán h ng àng gửi Xác nh KQKD đã bánịnh KQKD theo giá ch a có thu DT bán h ng theo ư àng gửi ế
VAT
T ng giá ổng giá thanh toán (c thu ả thuế ế VAT)
TK 3331
Thu VAT ế
ph i n p ả thuế ộp
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị giá hàngmua bán thẳng
Trang 19TK 111, 112, 131
T ng giáổng giáthanh toán(c thuả thuế ếVAT)
T ng sổng giá ốn
ti n thanhền thanhtoán (cóVAT)TK3331
Thu VATế
ph i n pả thuế ộp
TK157, 632
Mua h ngàng gửiBán th ngẳngTK133ThuếVATc
đã bánược
kh uất hàng gửitrừ
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Khi nhận tiền hoa hồng được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặccho khách hàng, kế toán ghi:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 20Chi phí BHphát sinh
T ngổng giágiáthanhtoán (cả thuếthuếVAT)
K/C DT bán h ngàng gửi
Xác nh KQKDđã bánịnh KQKD
TK 3331Thu VAT ph i ế ả thuế
n pộp
K t chuy n chi phí BH xác nh KQKDế ển giá vốn - xác định KQKD đã bánịnh KQKD
* Kế toán nghiệp vụ chi phí hàng hoá: Kế toán phải chi tiết đến từng đối tượngmua, hàng ký gửi Ngoài ra kế toán phải thống kê riêng các chứng từ bán hàng qua khobán thẳng và bán nội bộ để có số liệu chính xác, kịp thời
* Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:
- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy, kế toán chi tiết tài khoảnkho hàng theo địa điểm luận chuyển nội bộ của hàng
Nợ TK 156 - Kho quầy, cửa hàng nhận bán (1561)
Có TK 156 - Kho hàng hoá (kho chính) 1561)
- Khi được báo cáo (bảng kê) bán hàng và báo cáo tiền nộp sau ca, ngày, kế toánghi:
Có TK 338 (3381) - Tiền thừa so với doanh thu
- Trường hợp thiếu tiền, ghi số thiếu chờ xử lý, nếu chưa rõ nguyên nhân
Trang 21TK 156
Xu t kho bán h ng ất hàng gửi àng gửi
TK 632
K/C giá v n h ng ốn àng gửi bán Xác đã bánịnh KQKD nh KQKD
TK 911
TK 511, 512
K/C DT bán h ng àng gửi Xác đã bánịnh KQKD nh KQKD theo giá ch a có thu DT bán h ng theo ư àng gửi ế
VAT
T ng giá ổng giá thanh toán (c thu ả thuế ế VAT)
Số lượng hàngnhập ngày (ca) -
Số lượng hàngtồn cuối ngày(ca)
Có TK 156 - Chi tiết kho quầy
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 22* Kế toán bán hàng giao đại lý:
- Nếu Công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán đại lý, ký gửi cho các Công ty bán buônhoặc cơ sở sản xuất thì theo nguyên tắc kế toán:
+ Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng Nợ TK 003 - Số lượng xgiá bán hàng nhận bán chi tiết cho từng người giao đại lý
+ Khi ứng trước tiền hàng để nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 331 - Nhà cung cấp - người giao đại lý
Có TK 111, 112 - Tiền gửi, TGNH+ Khi nhận các báo cáo bán hàng tại các ngày (ca) bán trong kỳ, kế toán ghi toàn
bộ giá hàng đại lý, ký gửi đã bán
Hoặc ghi theo bút toán
Nợ TK 111 - Tiền mặt thu khi bán
Nợ TK 112 - TGNH thu khi bán
Có TK 511 - Doanh thu hoa hồng được nhận
Có TK 331 - Phải trả chủ hàng số tiền bán đã trừ hoa hồngĐồng thời ghi thanh toán số tiền ứng vào số tiền thực chuyển trả chủ hàng
Nợ TK 331 - Nhà cung cấp - Người giao đại lý
Có TK 111 - Tiền mặt thực trả
Có TK 112 - TGNH chuyển trả
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Trang 23Nợ TK 111, 112 - Phần tiền hàng đã thu
Nợ TK 131 - Phải thu theo phương thức trả góp
Có TK 511 - Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 24TK 911 TK 511
K t chuy nế ển giá vốn - xác định KQKD
doanh thu
Thu nần
DT theo giá bán thu
ti n ngay (khôngền thanh
k thu VAT)ển giá vốn - xác định KQKD ế S ti n ngốn ền thanh ười mua trả lầni mua tr l nả thuế ần
u lúc mua h ng
đã bánần àng gửi
TK33311
Thu VAT ph i n pế ả thuế ộp
tính trên giá bán thu
người mua trả lầni mua
Có TK 111, 112 "nếu trả tiền cho khách hàng"
Có TK 131 " trừ vào khoản phải thu của khách hàng"
- Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại:
Nợ TK 156 " hàng hoá"
Có TK 632 "giá vốn hàng bán"
Trang 25TK 111,112,131
Tr ti n gi m giá hayả thuế ền thanh ả thuế
h ng bán b tr l iàng gửi ịnh KQKD ả thuế ại lý
TK 531, 532
K/C gi m giá, h ng bánả thuế àng gửi
b tr l i sang DTịnh KQKD ả thuế ại lý
TK 632
Phản ánh thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 33311 " thuế GTGT phải nộp"
Có TK 111, 112, 131 (trả lại tiền thuế cho khách)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 26Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 641 (6415)
Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền
Có TK 334, 338 Các chi phí khác
Có TK 152: Chi vật liệu sửa chữa
Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khách hàngGiá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641 (6417): Trị giá dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 311 Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoàiChi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này:
Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản)
Có TK 142 (1421): Phân bổ dần chi phí trả trước
Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạchCác chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ
Nợ TK 641 (6418)
Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiềnCác khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết)
Nợ TK 111, 138
Có TK 641Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 142 (1422): Đưa vào chi phí chờ kết chuyển
Trang 27TK 334,338 TK 641
TK 152, 111
Chi phí nhân viên bán
h ng àng gửi Các kho n gi m chi ả thuế phí ả thuế
TK 335,331,142
Chi phí khác liên quan
n bán h ng đến bán hàng àng
TK 142
CP ch k t ờ kết ến bán hàng
K t chuy n ến bán hàng ển
Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ
Có TK 641 (chi tiết tiểu khoản)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tương tự như hạch toán chi phí bánhàng Đối với các khoản dự phòng Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình hình thực tế vàchế độ quy định Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới được hạch toán như sau:
Nợ TK 642 (6426)
Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn khoĐối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, thì thuế VATphải nộp trong kỳ được phản ánh như sau:
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 28TK 334,338 TK 642 TK 152, 111
Chi phí nhân viên
qu n lý doanh nghi p ản lý doanh nghiệp ệp
Các kho n gi m chi ản lý doanh nghiệp ản lý doanh nghiệp phí qu n lý ản lý doanh nghiệp
Chi phí kh u hao TSC ấu hao TSCĐ Đ
ph c v cho qu n lý ục vụ ục vụ ản lý doanh nghiệp
Trang 292.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thương vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ,nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ cho quản lý
Công việc này được tiến hành như sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Có TK 911 (Hoạt động sản xuất - kinh doanh)
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất - kinh doanh)
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)
Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này
Có TK 142 ( 1422 - Chi tiết chi phí bán hàng)
- Kết chuyển chi phí quản lý:
Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển kỳ này
Có TK 142 (1422 - Chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Kết chuyển kết quả tiêu thụ:
+ Nếu lãi
Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)
Có TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất - kinh doanh)+ Nếu lỗ
Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất - kinh doanh)
Có TK 911: Hoạt động sản xuất - kinh doanh
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 30TK 632 TK 911 TK 511
K t chuy n tr giá v n bán ế ển giá vốn - xác định KQKD ịnh KQKD ốn
h ng tiêu th trong k àng gửi ụ ỳ sau
K t chuy n doanh thu ế ển giá vốn - xác định KQKD thu n v tiêu th h ng hoá ần àng gửi ụ àng gửi
trong kỳ sau
TK 641
K t chuy n chi phí bán ế ển giá vốn - xác định KQKD
h ng phát sinh trong k àng gửi ỳ sau
K t chuy n chi phí ế ển giá vốn - xác định KQKD
ch k t chuy n ời mua trả lần ế ển giá vốn - xác định KQKD
K t chuy n lãi v tiêu ến bán hàng ển ề tiêu
thục vụ
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
2.8 Hình thức sổ kế toán sử dụng
* Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký sổ cái, sổ cái, sổ kế toán tổng hợp khác
* Sổ kế toán chi tiết: Thẻ sổ kế toán chi tiết
Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng các loại sổ khác nhau, một trong những hìnhthức sau:
Trang 31t ghi s ừ gốc S cái ổ chi tiết TK: 632, ổ chi tiết TK: 632,
S ổ chi tiết TK: 632, đăng ký ng ký
ch ng t ghi ứng từ gốc ừ gốc
sổ chi tiết TK: 632,
B ng cân ảng tổng hợp đốc i
s phát sinh ốc Báo cáo k toán ết TK: 632, h p chi ti t B ng t ng ợp ảng tổng hợp ổ chi tiết TK: 632, ết TK: 632,
Ghi chép h ng ng y àng ngày àng ngày Ghi chép cu i tháng ốc Quan h ệ đối chiếu đốc i chi u ết TK: 632,
Đặc trưng cơ bản của "Chứng từ ghi sổ" là căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán tổng hợp.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp là ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp cácchứng từ gốc lại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thứ
tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và các chứng từ gốc ghi kèm, phải được kế toántrưởng duyệt trước ghi sổ kế toán Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ kế toán tổng hợp có 2 loại: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái:
+ Sổ kế toán chi tiết: Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lậpchứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đódùng để ghi sổ cái, chứng từ gốc sau đó dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có của từng tài khoản sổ cái, lập bảng cânđối kế toán Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lậpbáo cáo tài chính
Ưu điểm: Dễ làm, thuận tiện phân công kế toán, tiện kế toán máy, đảm bảo kiểm
tra đối chiếu chặt chẽ
Nhược điểm: Số lượng chứng từ ghi sổ phải lập, số lượng công việc nhiều dễ trùng
lặp, số lượng công việc dồn vào cuối tháng, quý, ảnh hưởng đến thời gian lập báo cáo
Sơ đồ 12: Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thứ chứng từ ghi sổ
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 32PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ MỚI
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH
Chi nhánh Công ty được đặt trụ sở tại số 5 Trần phú – Ba đình – Hà nội
Nay chuyển về 152 Phố lạc Trung – Quận Hai Bà Trưng – Hà nội
Điện thoại : 048210071
Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh một phần do Công ty SCITENTCO cấp vàmột phần do chi nhánh tự huy động Được sử dụng có dấu riêng Mở tài khoản tiền Việtnam và ngoại tệ tại ngân các ngân hàng trong nước Chi nhánh có các phòng chức năng,xưởng sản xuất, cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
Quyết định thành lập chi nhánh do Giám đốc Công ty ứng dụng Khoa học kỹ thuật
và chuyển giao công nghệ mới đề nghị và được viện trưởng viện khoa học Việt nam ( Nay
là trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia) chấp thuận
2 Chức năng, Nhiệm vụ của chi nhánh
* Chức năng:
Chi nhánh thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao Cụ thể: Thôngtin hai chiều giữa Công ty và chi nhánh để mở hoạt động của Công ty ra các tỉnh phía
Trang 33Bắc phục vụ cho việc chuyển giao công nghệ, ứng dụng và các tiến bộ khoa học kỹ thuật
và tiêu thụ sản phẩm
Chi nhánh đại diện cho Công ty thực hiện các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, công nghệ
và thương mại Tổ chức thông tin hội thảo triển lãm, Liên doanh, liên kết với các thànhphần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ mục đích kinh doanh của Công ty
Nghiên cứu triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm sử dụng khaithác tài nguyên thiên nhiên của các địa phương
Ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, sản xuất các sản phẩm thiết bị ngành cơđiện lạnh, cơ khí dân dụng, vật liệu ngành điện
Ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới để sản xuất nước giải khát, bánh kẹo,hàng công nghiệp nhẹ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ tư vấn, tổ chứckinh doanh mua bán phục vụ các hoạt động của Công ty
* Nhiệm vụ:
Nghiên cứu nhu cầu thị trường tại khu vực phía Bắc trên cơ sở thực hiện các nhiệm
vụ Công ty giao cho chi nhánh, để xác lập kế hoạch kinh tế kinh doanh dịch vụ chiếnlược mặt hàng, bạn hàng Khai thác mọi tiềm năng, mọi điều kiện thuận lợi điều hànhchính sách đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Giới thiệu sản phẩm Đại diện cho Công ty để thực hiện các dịch vụ tư vấn, tổ chứckinh doanh mưa bán phục vụ các hoạt động của Công ty đúng cơ chế pháp luật của nhànước quy định
Góp phần tạo nguồn vố, sử dụng vốn, quản lý vốn, bảo toàn vốn đảm bảo an toàn,đúng đắn có hiệu quả tốt nhất
Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ và trách nhiệm báo cáo tài chính với Công tynhanh chóng kịp thời
Quản lý tốt về lực lượng lao động chăm lo đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡngnâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên Tôn trọng đảmbảo quyền lợi đối với người lao động Tăng cường giữ gìn an ninh chính trị trật tự an toàn
xã hội làm tròn nghĩa vụ đối với cấp trên và địa phương sở tại, duy trì sự tồn tại và pháttriển của chi nhánh, góp phần vào sự phát triển chung của Công ty
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 34II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA BỘ MÃY CHI NHÁNH
Sơ đồ bộ máy – Tổ chức quản lý của chi nhánh
Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức thành các phòng và các siêu thị bánhàng Phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của Chi nhánh
Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc Do Giám đốc Công ty đề nghị và được Giámđốc Trung tâm khoa học – Tự nhiên và công nghệ quôc gia bổ nhiệm
Giám đốc chi nhánh tổ chức điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo chế độthủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn diện trước Công ty cấp trên và nhà nước
Giám đốc chi nhánh có quyền " Uỷ quyền" cho giám đốc điều hành hoạt động chinhánh khi cần thiết
Hiện nay do yêu cầu của chi nhánh không nhất thiết phải có thêm phó giám đốcgiúp việc cho giám đốc Do vậy chi nhánh đã bỏ chức danh phó giám đốc và chỉ có giámđốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh
Các trưởng bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của chi nhánh sẽ do Giám đốc Chinhánh bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công
Căn cứ vào quy mô phát triển và nhu cầu hoạt động giám đốc Chi nhánh có quyềnthành lập, bổ sung, giải thể hoặc nâng cấp các bộ phận chức năng nghiệp vụ khi có sự phêchuẩn của giám đốc Công ty
Giám c
Siêu thịnh KQKD Family1
Siêu thịnh KQKD
Family3
Trang 35K toán tr ế ưởng ng
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mọi thành viên trong Chi nhánh phải chịu tráchnhiệm kiểm tra, kiểm soát của Giám đốc Công ty và các phòng ban chuyên môn đượcgiám đốc uỷ quyền
Từng phòng có chức năng nhiệm vụ rõ ràng nhưng giữa các phòng có mối quan hệmật thiết với nhau
- Phòng tổ chức - Hành chính: có trách nhiệm quản lý cán bộ CNV trong chinhánh, bố trí hợp lý cán bộ Tổ chức ký hợp đồng lao động đúng theo luật định
- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản vốn do Công ty cấp vàcác tổ chức kinh tế cá nhân đóng góp Phân tích các hoạt động kinh doanh, cung cấpthông tin kịp thời cho nhà quản lý
- Phòng kế hoạch - kinh doanh: Xây dựng các kế hoạch hoạt động kinh doanh trognước cho phù hợp với năng lực của Chi nhánh Đảm bảo cung ứng vật tư thiết bị đúngtiến độ và kịp thời
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu theo kếhoạch nhập và bán của chi nhánh Nhưng Chi nhánh chỉ chủ yếu thực hiện việc nhập khẩucác thiết bị vật tư Theo dõi và báo cáo kịp thời với Giám đốc về tình hình hàng hoá nhậpkho và các thay đổi của Nhà nước về chính sách xuất nhập khẩu để có những chủ trươngphù hợp
- Mạng lưới siêu thị: có nhiệm vụ cung cấp mọi nguồn hàng tiêu dùng ra thịtrường Nhằm thu lợi nhuận cho chi nhánh và phục vụ nhân dân
Nhận xét:
Do bộ máy gọn nhẹ, số lượng lao động ít biến động qua các năm do đó có thể thấy
bộ máy tổ chức của chi nhánh tương đối hơpj lý và gọn nhẹ mang lại hiệu quả trong côngviệc
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chi nhánh
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 36K toánế
kho t ngổng giá KT theo dõicông nợc t ng h pK toán ổng giáế ợc thanh toánK toánế
K toán ếQuỹ Ngân h ngK toánế àng gửi
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi phần thanh toán tiền lương, tài sản cốđịnh, BHXH và tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
- Kế toán theo dõi công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa Chi nhánh với kháchhàng, tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng của CBCNV một cách nhanh chóng kịp thời
- Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt vàtiền gửi Ngân hàng
- Kế toán Quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để thuhoạch chi tiền mặt, lên cân đối và rút ra số tiền chi tiền mặt, quản lý két tiền tại Công tycho tốt nhất
- Kế toán kho: theo dõi việc Xuất Nhập hàng hoá, vào thẻ kho theo từng mặt hàng,cuối kỳ làm kiểm kê báo cáo xuất nhập tồn hàng hoá
- Kế toán Ngân hàng: có nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng mà Chi nhánh cóđặt quan hệ Theo dõi các khoản tiền gửi vay thanh toán qua Ngân hàng Lập các báo cáo
kế toán liên quan đến Ngân hàng (VD: tiền vay, thanh toán mua hàng, thu tiền bán hàng)
Mở L/C thanh toán với các đối tác nước ngoài Thu thập chứng từ, sổ phụ và các thôngtin khác từ Ngân hàng và lên báo cáo Tham nưu về nghiệp vụ kế toán Ngân hàng hoạchđịnh chiến lược tiền tệ như tỷ giá hối đoái, khả năng và nhu cầu của Ngân hàng, các chiphí dịch vụ khác của Ngân hàng
Hiện nay kế toán Ngân hàng có vai trò rất quan trọng là cầu nối giữa Công ty vàNgân hàng trong thời kỳ KTTT Các doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thì vấn đề cốt yếu
Trang 37là phải chủ động về vốn và các nguồn vốn khác trong đó Ngân hàng chính là nơi có khảnăng cung cấp nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tự tin và chủđộng trong kinh doanh và chiến lược phát triển của mình.
* Chứng từ áp dụng:
Chi nhánh sử dụng bộ chứng từ do BTC phát hành như phiếu thu, phiếu chi, phiếuxuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng của Chi nhánh là hình thức " chứng từ ghi sổ"
và được thực hiện ghi chép trên máy vi tính
* Người phụ trách bộ phận
- Kế toán trưởng: Trần Thị Hương
* Người trực tiếp giúp sinh viên thực tập
- Kế toán viên: Hoàng Tiến Dũng
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 38Báo cáo
t i chính àng gửi
S th k ổng giá ẻ kế ế toán chi ti t ế
Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức ghi sổ của Công ty
Nhìn vào sơ đồ ta thấy kế toán chi nhánh Công ty có một số thiếu sót khi sử dụnghình thức chứng từ ghi sổ và những thiếu sót này em xin đưa ra một số nhận xét và kiếnnghỉ phần III của chuyên đề này