1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long

104 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 738 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận á...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án, báocáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọi người.Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quý khách để khotài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi vềluanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty Thép Thăng Long

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua hơn mười năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển nền kinh tế từ cơchế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với xu thế toàn cầu hoá như hiện nay đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải thích ứng với nhu cầu của xã hội Có thể nói thị trường là môi trườngcạnh tranh là nơi luôn diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa các thành viên tham gia để dànhphần lợi cho mình Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tập trung mọi cố gắng,

nỗ lực vào hai mục tiêu chính: có lợi nhuận và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thịtrường Doanh nghiệp nào nắm bắt đầy đủ và kịp thời các thông tin thì càng có khả năngtạo thời cơ phát huy thế chủ động trong kinh doanh và đạt hiệu quả cao Kế toán là mộtlĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin

có ích cho các quyết định kinh tế Do đó kế toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm

ăn ngày càng có hiệu quả

Sự phát triển của kinh tế và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trường đòi hỏi hệthống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu của quản lý

Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân,

có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua-dự trữ- bán trong đó bán hàng làkhâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoat động kinh doanh của doanhnghiệp Do đó viêc quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với các doanhnghiệp thương mại

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng là phầnhành chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng là công cụ chủ yếu đểnâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố hoàn thiện nhằm phục vụ đắc lựccho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Qua quá trình thực tập tại công ty Thép

Thăng Long cùng với lý luận kế toán mà em đã được học, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty Thép Thăng Long” cho luận văn

tốt nghiệp của mình

Nội dung của luận văn tốt nghiệp này được nghiên cứu dựa theo những kiến thức

lý luận được trang bị ở nhà trường về kế toán thương mại, phân tích hoạt động kinh tế…

và tình hình thực tế tại công ty Thép Thăng Long để tìm hiểu nội dung của từng khâu kếtoán từ chứng từ ban đầu cho đến khi lập báo cáo tài chính từ đó thấy được những vấn đề

Trang 3

đã làm tốt và những vấn đề còn tồn tại nhằm đưa ra biện pháp khắc phục để hoàn thiệncông tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty.

Bố cục của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp

thương mại trong nền kinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty thép

Thăng Long

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán

hàng tại công ty thép Thăng Long

Trang 4

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

Ở CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRONG NỀN

Trong thị trường, giá cả là phạm trù trung tâm, là bàn tay vô hình điều tiết vàkích thích nền sản xuất của xã hội Thông qua giá cả thị trường, thị trường thực hiện cácchức năng điều tiết và kích thích của mình trong đó cung- cầu là hai phạm trù kinh tế lớnbao trùm lên thị trường, quan hệ cung- cầu trên thị trường đã quyết định giá cả trên thịtrường

1.1.2 Kinh tế thị trường.

1.1.2.1 Khái niệm kinh tế thị trường.

Cùng với lịch sử phát triển của loài người thì kinh tế xã hội cũng có bước tiếnphù hợp Hình thái kinh tế chuyển từ kinh tế tự nhiên lên hình thái kinh tế cao hơn đó làkinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá ra đời đánh dấu sự phát triển của nền kinh tế xã hội,tới nay nó đã phát triển và đạt tới trình độ cao đó là nền kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó các quan hệ kinh tế,phân phối sản phẩm , lợi ích đều do các quy luật của thị trường điều tiết, chi phối

Kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường mà cơ chếthị trường là tổng thể các nhân tố quan hệ cơ bản, vận động dưới sự chi phối của quy luậtthị trường trong môi trường cạnh tranh nhằm mục đích sinh lợi

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.

Thị trường và cơ chế thị trường là yếu tố khách quan, từng doanh nghiệp khôngthể làm thay đổi thị trường mà họ phải tiếp cận và tuân theo thị trường Qua thị trườngdoanh nghiệp có thể tự đánh giá lại mình và biết được mình làm ăn hiệu quả không

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệpbiểu hiện qua việc mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường Thái độ cư xử của từngthành viên tham gia thị trường là hướng tìm kiếm lợi ích của mình theo sự dẫn dắt củagiá cả thị trường.

Trong cơ chế thị trường, những vấn đề có liên quan đến việc phân bổ và sử dụngnguồn tài nguyên sản xuất khan hiếm như lao động, vốn,…về cơ bản được giải quyếtkhách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật cung cầu

Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế thị trường; quyết định sự tồntại và phát triển của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để thu hút thoảmãn nhu cầu của khách hàng với phương trâm “khách hàng là thượng đế”

Tất cả các mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế được tiền tệ hoá Tiền tệ trởthành thước đo hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận là yếu tố trung tâm, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng năngsuất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua các quy luật kinh tế đặc biệt là sự linh hoạt trong giá cả nền kinh tếthị trường luôn duy trì sự cân bằng giữa cung- cầu của các loại hàng hoá, dịch vụ, hạnchế xảy ra khan hiếm hàng hoá

1.1.2.3 Vai trò của kinh tế thị trường.

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăngcường tự do cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế vànâng cao chất lượng cuộc sống Thị trường có vai trò trực tiếp hướng dẫn các đơn vị kinh

tế, các doanh nghiệp và người tiêu dùng lựa chọn lĩnh vực hoạt động, định ra các phương

án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị kinh tế được tự do lựachọn sản xuất kinh doanh nằm trong khuôn khổ pháp luật quy định

Qua đó ta thấy nền kinh tế thị trường có khả năng tập hợp được các loại hoạtđộng, trí tuệ và tiềm lực của hàng loạt con người nhằm hướng tới lợi ích chung của xãhội đó là: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng năng xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế.Nhưng nền kinh tế thị trường không phải là một hệ thống được tổ chức hài hoà mà trong

hệ thống đó cũng chứa đựng đầy mâu thuẫn phức tạp Vì vậy, để khắc phục được và hạn

Trang 6

chế những tác động tiêu cực của cơ chế thị trường cần thiết phải có sự can thiệp củachính phủ vào nền kinh tế thị trường.

1.2 Hoạt động của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp thương mại cũngmang những đặc điểm của thương mại thị trường

Các doanh nghiệp thương mại đều phải tuân thủ theo giá cả thị trường (là hìnhthức biểu hiện của giá trị thị trường) Quy luật cung- cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnhtranh là những yếu tố quyết định tới giá cả thị trường

Trên thị trường, người bán hàng muốn bán với giá cả cao còn người người mualại muốn mua với giá thấp Do đó phải thông qua giá cả thị trường để điều hoà lợi íchgiữa người mua và người bán Giá này có xu hướng tiến tới giá bình quân(giá mà tại đómức cung bằng mức cầu)

Thương mại tự do có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước Các doanh nghiệp được tự

do kinh doanh các mặt hàng (trừ các mặt hàng nhà nước cấm); các doanh nghiệp hoạtđộng trong một môi trường cạnh tranh lành mạnh, người mua có quyền lựa chọn ngườibán còn người bán bán gì, bán như thế nào phụ thuộc vào khả năng của mình Khichuyển sang cơ chế thị trường, nhà nước chủ trương hình thành nền kinh tế đa thànhphần, Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt động trên cơ sở tuân thủ theopháp luật Lợi nhuận là mục đích chủ yếu taọ ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vàcũng do sự cạnh tranh này mà thị trường ngày càng phát triển

1.3 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng

Nghiệp vụ bán hàng tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từngphương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định.Do đó, công tác quản lý nghiệp vụbán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lý doanh thu, tình hình thay đổi tráchnhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải thu của người mua,quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ…quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát cácyêu cầu sau:

+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồn kho trêncác chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

Trang 7

+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng,từng thể thức thanhtoán,từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu thụ

+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng

+Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiêp

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, nó làcông cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh, quản lý vốn của các doanh nghiệp Đồng thời nó là nguồn thông tin số liệu tin cậy

để nhà nước điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, kiểm tra, kiểm soát của các ngành cáclĩnh vực Do đó, kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanhnghiệp cả về giá trị và số lương hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng,từng phương thức bán hàng

Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá tính toán của hàng bán ra bao gồm cảdoanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm hàng, từng hoá đơn kháchhàng, từng đơn vị trực thuộc( theo các của hàng, quầy hàng…)

Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổphí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định hiệu quả bán hàng

Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ theodõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…

Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát sinh

và kết chuyển (hay phân bổ), cho phép bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ để xácđinh kết quả kinh doanh

Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo vàđiều hành kinh doanh của doanh nghiệp

Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

1.5 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Thông qua bán hàng , giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đượcthực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại đươc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình

Trang 8

thái giá trị, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra,bù đắp được chi phí và có nguồn tíc luỹ

để mở rộng kinh doanh Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp thương mại có đặc điểm

cơ bản như sau:

1.5.1 Phương thức và hình thức bán hàng :

Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể bán hàng theo nhiều phươngthức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại lý…trong mỗi phương thức lại có thể thựchiện dưới nhiều hình thức khác nhau

1.5.1.1 Bán buôn

Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến Đặc điểmcủa hàng bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vựctiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng hoáthường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tuỳ thuộcvào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.Trong bán buôn thường bao gồm 2phương thức:

a Bán buôn hàng hoá qua kho:

Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàngphải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thểthực hiện dưới 2 hình thức:

* Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.

Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Saukhi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá đượcxác định là tiêu thụ

* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàngdoanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuêngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định tronghợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thươngmại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì sốhàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ; người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao

Trang 9

Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoảthuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽđược tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiềncủa bên mua.

b Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.

Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhậpkho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hìnhthức:

* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp

Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bênmua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua

đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.

Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàngnhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đếngiao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợpnày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên muathanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đươc hàng và chấp nhận thanh toán thìhàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

1.5.1.2 Bán lẻ.

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn

vị kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bánhàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đivào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiệndưới các hình thức sau:

a Bán lẻ thu tiền tập trung.

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của ngườimua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiềnlàm nhiệm vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến

Trang 10

nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàngcăn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiềnlàm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.

b Bán lẻ thu tiền trực tiếp.

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàngcho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiềncho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bántrong ca, trong ngày và lập báo bán hàng

c Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)

Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầyhàng do mình phụ trách

d Hình thức bán trả góp

Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần chodoanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêmngười mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khingười mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng chongười mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

e Hình thức bán hàng tư động

Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệpthương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loạihàng nào đó đặt ở các nơi công cộng khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự độngđẩy hàng cho người mua

1.5.1.3.Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá

Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm đại lý ký gửi

sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán, số hàngchuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại cho đếnkhi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận

Trang 11

thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu

số hàng này

1.5.2 Phạm vi hàng hoá đã bán

Hàng hoá được coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thương mại,được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định Theo quy địnhhiện hành, được coi là hàng hoá đã bán phải thoả mãn các điều kiện sau:

+ Hàng hoá phải được thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo mộtphương thức nhất định

+ Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bênbán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một loaị hàng hoákhác hoặc được người mua chấp nhận nợ

+ Hàng hoá bán ra phụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệpmua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, cấp phát tặng thưởng

* Ngoài ra các trường hợp sau đây cũng được coi là hàng bán:

+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác (hàng đối lưu)

+ Hàng hoá xuất để trả lương, thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhậpcho các thành viên của doanh nghiệp

+ Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng…

+ Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán do bên mua chịu

1.5.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sảnphẩm hàng hoá, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm ghi nhậndoanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay người mua chập nhận thanhtoán số hàng hoá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ …mà người bán đã chuyển giao

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:

+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Trang 12

+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.

+ Doanh thu đươc xác định tương đối chắc chắn

+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.6 Các phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm thoả thuận giữa 2bên mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay các doanh nghiệpthương mại có thể áp dụng 2 phương thức thanh toán:

1.6.1 Thanh toán trực tiếp

Sau khi khách hàng nhận đươc hàng, khách hàng thanh toán ngay tiền cho doanhnghiệp thương mại có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng chuyển khoản haythanh toán bằng hàng( hàng đổi hàng)

1.6.2 Thanh toán trả chậm

Khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệpthương mại Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãitheo thoả thuận Chẳng hạn điều kiện “1/10, n/20”, có nghĩa là trong 10 ngày đầu tiên kể

từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu10%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là n.Nếu 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

1.7 Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng, chất lượng củatừng mặt hàng theo từng kho và từng người phụ trách Thực tế hiện nay có 3 phươngpháp kế toán chi tiết hàng hoá sau:

1.7.1 Phương pháp thẻ song song.

Phương pháp thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán bánhàng đều cùng sử dụng thẻ để ghi số sản phẩm, hàng hoá

Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về

số lượng Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng địa

Trang 13

điểm bán hàng Cuối tháng, thủ kho tiến hàng tổng cộng số nhập-xuất, tính ra số tồn kho

về mặt số lượng theo từng danh điểm hàng hoá

Tại phòng kế toán: kế toán bán hàng mở thẻ chi tiết cho từng danh điểm hàng hoátương ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho chỉ khác là theodõi cả về mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho

do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán bán hàng phải kiểm tra đối chiếu ghi đơn giáhạch toán vào và tính ra số tiền, sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ

kế toán chi tiết hàng hoá có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻkho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vàocác thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho về mặt giá trị của từngloại hàng hoá Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổnghợp

Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán bán hàng còn mở sổ đăng

ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ

Trang 14

Sơ đồ 01: Chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

1.7.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Trong phương pháp này, tại kho thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết hàng hoágiống phương pháp thẻ song song.Tại phòng kế toán, kế toán không mở thẻ chi tiết mà

mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền từng danh điểm bán hàngtheo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở chứng từ nhập,xuất phát sinh trong tháng của từng hàng hoá, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuốitháng đối chiếu số lượng hàng hoá trên sổ luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với

Trang 15

Sơ đồ 02: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ đối chiêu luân chuyển

Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

1.7.3 Phương pháp sổ số dư

Theo phương pháp sổ số dư, tại kho công việc của thủ kho giống như hai phươngpháp trên Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho kế toán lập phiếu giao nhận chứng

từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất hàng hoá

Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng hàng hoá tồn kho cuối tháng theo từngdanh điểm hàng hoá vào sổ số dư Sổ số dư đươc kế toán mở cho từng kho và dùng cho

cả năm , trước ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ khophải gửi vào phòng kế toán và tính thành tiền

Tại phòng kế toán: nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hướng dẫn

và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đượcchứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá hạch toán) tổng cộng sốtiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

Đồng thời ghi số tiền vừa tính được của từng mặt hàng (nhập riêng, xuất riêng)vào bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn kho hàng hoá Bảng này được mở cho từng kho, mỗi khomột tờ được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá

B ng kê xu t ảng tổng hợp nhập ất, tồn kho hàng

h ng hoáàng

Ch ng t xu tứng từ xuất ừ xuất ất, tồn kho hàng

Th khoẻ kho

Ch ng t nh p ứng từ xuất ừ xuất ập kho

S ổng hợp nhập đối chiếu i chi u ếu nhập kholuân chuy nển K toán t ng ếu nhập kho h pợp nhập ổng hợp nhập

B ng kê nh p ảng tổng hợp nhập ập kho

h ng hoáàng

Trang 16

Tiếp đó cộng số tiền nhập , xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra

số dư cuối tháng của từng mặt hàng Số dư này được dùng để đối chiếu với số dư trên sổ

Giá gốc ghi sổ của hàng hoá được tính như sau:

Giá thực tế ghi sổ gồm giá trị mua của hàng hoá (giá mua ghi trên hoá đơn củangười bán đã đươc trừ vào chi phí thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộngcác chi phí gia công, hoàn thiện và cộng các loại thuế không được hoàn lại) và các chiphí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí thu nua, chi phíthuê kho thuê bãi, tiền phạt lưu hàng, lưu kho, lưu bãi….)

Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của hàng hoá xuất kho trong kỳ, tuỳ theođặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý trình độ

Ch ng t ứng từ xuất ừ xuất

nh pập kho

Ch ng t ứng từ xuất ừ xuất

xu tất, tồn kho hàng

Phi u giao nh n ếu nhập kho ập kho

ch ng t nh pứng từ xuất ừ xuất ập kho

S s ổng hợp nhập ối chiếu

dư B ng lu kảng tổng hợp nhập N-X-Tỹ kế ếu nhập kho

Phi u giao nh n ếu nhập kho ập kho

ch ng t xu tứng từ xuất ừ xuất ất, tồn kho hàng

Th khoẻ kho B ng t ng h p ảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ợp nhập

N-X-T

K toán ếu nhập kho

t ng h pổng hợp nhập ợp nhập

Trang 17

nghiệp vụ kế toán có thể sử dụng một số phương pháp sau đây theo nguyên tắc nhấtquán, nếu thay đổi phương pháp phải giải thích rõ ràng.

1.8.1.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này, giá gốc hàng hoá xuất trong thời kì được tính theo giá đơn

vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân mỗi lần nhập)

Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa côngviệc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung

Giá đơn vị bình n v bình ị bình

quân c k d trảng tổng hợp nhập ỳ dự trữ ự trữ ữ =

Giá g c h ng hoá t n ối chiếu àng ồn kho hàng đầu kỳ và nhập trong kỳu k v nh p trong kỳ dự trữ àng ập kho ỳ dự trữ

S lối chiếu ượp nhập ng h ng hoá t n àng ồn kho hàng đầu kỳ và nhập trong kỳu k v nh p trong kỳ dự trữ àng ập kho ỳ dự trữ

Giá th c t h ngự trữ ếu nhập kho àng

hoá xu t dùngất, tồn kho hàng S lhoá xu t dùngối chiếu ượp nhập ng h ngất, tồn kho hàng àng

Giá tr ị bình đơn vị bình n vị bình bình quân h ngàng hoá xu tất, tồn kho hàng

Trang 18

b Phương pháp đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Phương pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời biến động của hàng hoá tuynhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của hàng hoá kỳ này

c Phương pháp giá đơn vị sau mỗi lần nhập.

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, laị vừachính xác vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công và phải tínhtoán nhiều lần

1.8.1.2 Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuấthết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất

Nói cách khác, cơ sơ của phương pháp này là giá gốc của hàng hoá mua

trước sẽ được dùng làm giá để tính giá hàng hoá mua trước Do vậy, giá trị hàng hoá tồnkho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợptrong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

1.8.1.3 Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng được xuất trước tiên.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát

Giá đơn vị bình n v ị bình

bình quân sau

m i l n nhâpỗi lần nhâp ầu kỳ và nhập trong kỳ =

Giá th c t h ng hoá t n kho sau m i l n nh pự trữ ếu nhập kho àng ồn kho hàng ỗi lần nhâp ầu kỳ và nhập trong kỳ ập kho

S lối chiếu ượp nhập ng th c t h ng hoá t n sau m i l n nh pự trữ ếu nhập kho àng ồn kho hàng ỗi lần nhâp ầu kỳ và nhập trong kỳ ập kho

Gi ất, tồn kho hàng đơn vị bình n v bình ị bình

quân cu i k trối chiếu ỳ dự trữ ướcc =

Giá g c h ng hoá t n kho ối chiếu àng ồn kho hàng đầu kỳ và nhập trong kỳu kỳ dự trữ

S lối chiếu ượp nhập ng th c t h ng hoá t n ự trữ ếu nhập kho àng ồn kho hàng đầu kỳ và nhập trong kỳu kỳ dự trữ

Trang 19

1.8.1.4 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô

và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng hoá sẽ tính theo giágốc Phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tínhtách biệt

1.8.2 Kế toán doanh thu bán hàng

1.8.2.1 Chứng từ sử dụng

Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từ kếtoán sau

+ Hoá đơn giá trị gia tăng hay hoá đơn bán hàng

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại

a TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảmtrừ doanh thu Từ đó xác định DTT trong kỳ của doanh nghiệp Nội dung ghi chép của tàikhoản như sau:

Trang 20

+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ.

Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết là 4 tài khoản cấp hai dưới dây:

+ TK 5111 “doanh thu bán hàng hoá”: tài khoản này được sư dụng chủ yếu trongcác doanh nghiệp thương mại

+ TK 5112 “doanh thu bán các thành phẩm”: tài khoản này được sủ dụng chủ yếutrong các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp…

+ TK 5113 “ doanh thu cung cấp dịch vụ”: tài khoản này được sử dụng chủ yếutrong các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, vận tải, bưu điện hàng hoá, dịch vụ khoa học kĩthuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửu chữa đồng hồ…

+ TK 5114 “doanh thu trợ cấp, trợ giá”: tài khoản này được sử dụng để phản ánhkhoản mà nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệpthực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước

Khi phản ánh doanh nghiệp bán hàng, bên có TK 511 cần phân biệt theo từng trườnghợp:

Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán chưa thuế GTGT

Hàng hoá, dịch vụ thuôc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháptrực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá tính toán với người mua gồm cả thuếphải chịu

b TK 512 “doanh thu nội bộ”.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá, dịch vụ trong nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty Nội dung phản ánhcủa TK 512 như sau:

Bên nợ:

Trang 21

+ Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bán hàng và doanh thuhàng bán bị trả lại.

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp phải nộp theo DTBH nội bộ

+Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ

Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thị nội bộ trong kỳ

Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và gồm 3 tài khoản cấp hai:

+ TK 5121 “doanh thu bán hàng hoá”

Bên nợ: Tập hợp doanh thu của hàng hoá bị trả lại chấp nhận cho người mua trong kỳ

(đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu)

Bên có: Kết chuyển số doanh thu hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

d TK 532 “ giảm giá hàng bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bánthoả thuận Nội dung ghi chép của tài khoản 532 như sau:

Bên nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua.

Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định doanh thu

thuần

Tài khoản 532 không có số dư

e TK 521 “chiết khấu thương thương mại”

Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận chokhách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên nợ: Tập hợp tất cả các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua

trong kỳ

Trang 22

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511,512

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 3 tiểu khoản:

f TK157 “hàng gửi bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyển bán, gửi bán đại

lý, ký gửi, dich vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ TK 157 được mở chitiết theo từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng từ khi gửi cho dến khi chấp nhận thanhtoán cho doanh nghiệp Nội dung ghi chép của TK 157 như sau:

* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hoáchuyển bán, gửi đại lý,

ký gửi và giá thành dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ

+Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán được đã thu hồi( bi người mua, ngườinhận trả lại)

Số dư bên nợ: Trị giá mua hàng hoá đã gửi đi chưa được xác định là tiêu thụ.

* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Bên nợ: Phản ánh mua thực tế của hàng gửi đi chưa tiêu thụ cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi đi chưa tiêu thụ đâu kỳ

Số dư bên nợ: Trị giá mua của hàng gửi bán chưa tiêu thụ

g TK 632 “ giá vốn hàng bán”

Dùng để xác định giá trị của vốn hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tài khoản

632 có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thương vụ…

Trang 23

tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương thứctính toán của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp ghi chép TK 623 như sau:

* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Trị giá mua của hàng hoá bị người mua trả lại

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng còn sử dụng một sốcác tài khoản có liên quan như TK 132, 111, 112, 156, 138,

1.8.2.3 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

a Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diên bên mua ký nhận đủ hàng hoá

và đã thanh toán đủ tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi:

+ Ghi nhận tổng giá tính toán của hàng bán

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 131

Có TK511(5111)

Có TK 3331( 33311)+Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Nợ TK 632

Có TK 156+Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về hàng đã bán( nếu có)

Nợ TK 511(5111)

Có TK 333(3332, 3333)+Khi bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán; kế toán phản ánh

Nợ TK 635

Có TK 111, 112

Trang 24

Có TK 131

Có TK 338(3388)+Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, kế toán ghi

+Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531

Nợ TK 3331(33311)

Có TK 111, 112, 311 ,131

Có TK 388(3388)+Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng hoá bị trả lại

Nợ TK 156(1561)

Nợ TK 157

Có TK 632+Ghi nhận các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 25

Có TK 156 (1562)+Kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 911

Có TK 641+Kết chuyển giá vốn hàng bán, chiết khấu thương mại hàng bán bị trả lại

Nợ TK 511

Có TK 521, 531, 532…

b Hạch toán bán buôn qua kho theo hình thứcchuyển hàng

+Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán

Nợ TK 157

Có TK 156(1561)+ Giá trị bao bì kèm theo tính giá riêng

Nợ TK 138(1388)

Có TK 153(1532)+ Khi bên mua chấp thanh toán hoặc thanh toán

Bt1 : ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 131

Có TK 511(5111)

Có TK 3331(33311)Bt2: phản ánh giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 157+ Khi thu hồi hàng bán bị trả lại

Nợ TK 156(1561)

Có TK 157+Trường hợp thiếu hụt hàng hoá gửi bán chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 138(1381)

Có TK 157+Hàng đã xác định là tiêu thụ mà thiếu hụt mất mát chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 138(1381)

Trang 26

Có TK 632+Khi có quyết định sử lý kế toán ghi

Nợ TK 338( 3381)

Có TK 156, 641, 711

c Hạch toán bán buôn vân chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp+Ghi nhận

tổng giá thanh toán

d Hach toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp

+Ghi nhân tổng giá thanh toán:

Trang 27

Các bút toán khác còn lại liên quan đến hàng tiêu thụ hạch toán giống như theo hình thứctrực tiếp

e Hạch toán bán buôn vân chuyển thẳng không tham gia thanh toán

+Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi nhận hoa hồng môi giới được hưởng

Nợ TK 111, 112

Có TK 3331(33311)

Có TK 511+Các chi phí liên quan đến môi giới được hạch toán vào chi phí bán hàng

Nợ TK 641

Có TK 111, 112, 334, 338…

f Hạch toán nghiệp vụ doanh nghiệp hàng hoá

+Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT phảinộp của hàng bán lẻ

Nợ TK 111, 112, 113

Có TK 511

Có TK 3331(33311)Giá mua thực tế của hàng đã bán

* Bên giao đại lý

+Xuất kho chuyển giao cho bên nhân đại lý

Trang 28

Nợ TK 157

Có TK 156+Khi mua hàng chuyển thẳng cho bên giao nhận đại lý

Nợ TK 157

Nợ TK 133(1331)

Có TK 331, 111, 112 +Phản ánh giá mua thực tế của hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 157+Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331(33311)+Phản ánh hoa hồng về cứ gửi đại lý

Có TK 003+Hoa hồng đại lý được hưởng

Nợ TK 331

Có TK 511

i Hạch toán bán hàng nội bộ

Tại đơn vị giao hàng

*Nếu đơn vị có sử dụng hoá đơn GTGT

+Phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ nội bộ

Trang 29

*Nếu đơn vị không sử dụng hoá đơn GTGT

+Phản ánh trị giá mua của hàng đã tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK157+Phản ánh tổng giá thanh toán

Nợ TK111,112,1368,

Có TK 512(5121)

Có TK 3331(33311)+Cuối kì tiến hành kết chuyển

Tại cơ sở phụ thuộc

+Ghi nhận trị giá hàng thu mua

Trang 30

Nợ TK 133(1331)

Nợ TK 632

Có TK 156 (1561)Ngoài ra các trường hợp bán hàng khác cũng được hạch toán tươbg tự như các phươngthức tiêu thụ trên

1.8.2.4 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp KKĐK để hạch toán HTK

a Hạch toán doanh thu bán hàng

Hạch toán DTBH và xác định doanh thu thuần ở các doanh nghiệp thương mạihạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được phản ánh trên TK 511

và TK 512 Trình tự và phương pháp hạch toán giống ở doanh nghiêp thương mại hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

b Hạch toán trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, để xác định trị giá mua thực tế của hàng tiêuthụ, việc hạch toán được tiến hành theo trình tự sau

Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho,tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ

Nợ TK 611( 6112)

Có TK 151, 156, 157 Trong kỳ kinh doanh , các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá đươc phản ánhvào bên nợ TK 611(6112)

Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại chưa tiêu thụ,ghi các bút toán kết chuyển sau

+Kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho

Nợ TK 151, 156, 157

Có TK 611(6112)+Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kì

Nợ TK 632

Có TK 611 (6112)

1.8.3 Kế toán thuế GTGT

1.8.3.1 Tài khoản sử dụng

Trang 31

Để theo dõi tình hình tính toán thuế GTGT với ngân sách nhà nước, kế toán sử dụng TK

3331 “ thuế GTGT” Tài khoản này bao gồm các chỉ tiểu khoản sau :

+Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được tính như sau:

+ Theo phương pháp trực tiếp, số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:

a Theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT được phản ánh như sau :

S thu GTGTối chiếu ếu nhập kho

Thu GTGTếu nhập kho

u ra

đầu kỳ và nhập trong kỳ =

Giá tính thuếu nhập kho

c a h ng hoáủa hàng hoá àng

d ch v ch uị bình ụ chịu ị bình thu bán raếu nhập kho

x Thu su t thuếu nhập kho ất, tồn kho hàng ếu nhập khoGTGT c a h ng hoá,ủa hàng hoá àng

ch ng t n p thu GTGT c a h ngứng từ xuất ừ xuất ộp trong ếu nhập kho ủa hàng hoá àng

hoá nh p kh uập kho ẩu

S thuối chiếu ếu nhập kho

GTGT ph iảng tổng hợp nhập

n pộp trong =

Giá tr gia t ng c aị bình ăng của ủa hàng hoá

h ng hoá d ch vàng ị bình ụ chịu

ch u thuị bình ếu nhập kho x

Thu su t thu ếu nhập kho ất, tồn kho hàng ếu nhập khoGTGT c a h ng ủa hàng hoá àng hoá, d ch vị bình ụ chịu

Giá tr gia t ng c a ị bình ăng của ủa hàng hoá

h ng hoá d ch vàng ị bình ụ chịu = Giá tr thanh toán ị bình

c a h ng hoá d chủa hàng hoá àng ị bình

v bán h ngụ chịu àng

-Giá tr thanh toán ị bình

c a ho ng hoá, d chủa hàng hoá àng ị bình

v mua v oụ chịu àng

Trang 32

+Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK liên quan(151, 152, 153, 156, 611, 627, 641, …)

Nợ TK 133

Có TK 331, 111, 112, +Phản ánh số thuế GTGT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Nợ TK 3331(33311)

Có TK 133+Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ

Nợ TK 3331 (33311, 33312)

Có TK liên quan (111, 112, 311…)+Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế GTGT phải nộp

thì kết chuyển đúng bằng số phải nộp

Nợ TK 3331 (33311)

Có TK 133+Trường hợp thuế GTGT phân bổ cho đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và đối tượngkhông chịu thuế GTGT

Nợ TK 3331( 33311)

Nợ TK 632

Nợ TK 242

Có TK 133+Trường hợp được hoàn lại thuế GTGT , số thuế đã được hoàn lại ghi

Nợ TK liên quan (111, 112…)

Có TK 133

Có TK 3331 +Trường hợp được giảm thuế ( nếu có)

Trang 33

Nợ TK 3331

Nợ TK 111, 112

Có TK 711

b Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Các khoản ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính thu nhậpkhác là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT, tương tự giá thực tế vật tư, hàng hoátài tài sản cố định, dịch vụ mua vào cũng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGTđầu vào

Nợ TK 3331( 33311, 33312)

Có TK liên quan( 111, 112, 311…)+Phản ánh thuế GTGT được giảm trừ

Sổ kế toán có hai loại:

+ Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ nhật ký,sổ cái, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổnghợp

+ Sổ chi tiết: là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 34

Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và vào các hìnhthức tổ chức của sổ kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổchức sổ kế toán cho phù hợp Tổ chức sổ kế toán thực chất là việc kết hợp các loại sổsách có kết cấu khác theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tínhtoán các chỉ tiêu theo yêu cầu của từng doanh nghiệp Theo quy định, các doanh nghiệp

có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau đây:

1.8.4.1.Hình thức nhật ký sổ cái

Theo hình thức này, các nhiệm vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một quyển

sổ gọi là sổ cái Sổ này là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theothời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh

cả hai bên nợ- có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của sổ cái

Sơ đồ 04: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Ch ng t g cứng từ xuất ừ xuất ối chiếu

Báo cáo t i àng chính

Nh t ký_ s cáiập kho ổng hợp nhập

B ng t ng h p ảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ơn vị bình

ch ng t g cứng từ xuất ừ xuất ối chiếu

B ng t ng h p ảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ợp nhập chi ti tếu nhập kho

S (th ) h ch ổng hợp nhập ẻ kho ạch toán chi ti tếu nhập kho

S quổng hợp nhập ỹ kế

Trang 35

Quan hệ đối chiếu

1.8.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ

Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tuy nhiên việc ghi chép bị trùnglặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công Sổ sách tronghình thức này gồm :

Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh

trên môt vài trang sổ cái Theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột

Sổ đăng ký chứng từ ghi số: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ

ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra đốichiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổnày để lấy số liệu và ngày tháng Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầutháng đến cuối tháng Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “sổ đăng kýchứng từ ghi sổ”

Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình tồn đầu kỳ, phát sinh trong

kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sảnvà nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chínhxác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý

Các sổ và các thẻ hạch toán chi tiết: dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch

toán chi tiết

Trang 36

Sơ đồ 05: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

1.8.4.3 Hình thức nhật ký chứng từ

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nhiệm vụ nhiều và điều kiện

kế toán thủ công, để chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòi hỏi trình độ, nhiêm vụ củacán bộ kế toán phải cao Mặt khác, không phù hợp với việc kiểm tra bằng máy Sổ sách tronghình thức này gồm có:

Sổ nhật ký chứng từ: nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc một số

tài khoản có nội dung giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lậpcác bảng tổng hợp cân đối Nhật ký_chứng từđược mở theo số phát sinh bên có của tàikhoản đối chứng với bên nợ của tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian vàtheo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán phân tích

Ch ng t g cứng từ xuất ừ xuất ối chiếu

S ( th ) kối chiếu ẻ kho ếu nhập khotoán chi ti tếu nhập kho

Ch ng t ghi sứng từ xuất ừ xuất ổng hợp nhập B ng t ng h pảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ợp nhập

chi ti tếu nhập kho

B ng t ng h pảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ợp nhập

ch ng tù g cứng từ xuất ối chiếu

S quổng hợp nhập ỹ kế

S ổng hợp nhập đăng củang ký

ch ng t ghi sứng từ xuất ừ xuất ổng hợp nhập

B ng cân ảng tổng hợp nhập đối chiếu i

s phát sinhối chiếu

S cáiổng hợp nhập

Báo cáo t iàng chính

Trang 37

Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết cho từng tháng

trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ Sổ cái được ghitheo số phát sinh bên nợ của taì khoản đối ứng với bên có của các tài khoản liên quan,phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật kýchứng từ có liên quan

Bảng kê: đươc sử dung cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê ghi

nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê theo chi phí phân xưởng … trên

cơ sở các số liệu ở bảng kê, cuối tháng ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan

Bảng phân bổ : sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên có liên

quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ Các chứng từ gốc trước hết tập trung vàobảng phân bổ, cuối tháng dưa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và nhât kýchứng từ liên quan

Sổ chi tiết dùng: để theo dõi các đối tượng cần hạch toán chi tiết

Sơ đồ 06: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Ch ng t g c v ứng từ xuất ừ xuất ối chiếu àng các b ng phân bảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập

Báo cáo t i àng chính

S cáiổng hợp nhập

Nh t ký ch ng ập kho ứng từ xuất

từ xuất

B ng t ng h p ảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ợp nhập chi ti tếu nhập kho

Th ,(s )k ẻ kho ổng hợp nhập ếu nhập khotoán chi ti tếu nhập kho

B ng kêảng tổng hợp nhập

Trang 38

1.8.4.4 Hình thức nhật ký chung

Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự theo thời gianvào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật ký chung, lấy số liệu đểghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung được vào sổ cái ít nhất chohai tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, cóthể mở các nhật ký phụ Cuối tháng cộng các nhật ký phụ lấy số liệu ghi vào nhật kýchung hoặc vào thẳng sổ cái

Sơ đồ 07: Hạch toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

S nh t ký ổng hợp nhập ập kho

c bi tđặc ệt

Ch ng t g cứng từ xuất ừ xuất ối chiếu

S cáiổng hợp nhập B ng t ng h pảng tổng hợp nhập ổng hợp nhập ơn vị bình

chi ti tếu nhập kho

B ng cân ảng tổng hợp nhập đối chiếu i

s phát sinhối chiếu

S nh t kýổng hợp nhập ập khochung S (th ) kổng hợp nhập ẻ kho ếu nhập kho

toán chi ti tếu nhập kho

Báo cáo t iàng chính

Trang 39

Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu và mở cho cả haibên nợ, có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trên một sổ riêng Với những tài khoản có sốlương nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ Cuối tháng cộng sổ cái phụ để đưavào sổ cái

Trang 40

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY THÉP THĂNG LONG

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty thép Thăng Long

Công ty thép Thăng Long có tên giao dịch là Thăng Long Steel company Limited.Đây là công ty trách nhiệm hữu hạn có trụ sở chính đặt tại 1194/ 12A1 đường Láng,phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh theo giấy CNĐKKD số 0102001606 do Sở kế hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp ngày12-12-2000

Thăng Long steel company Limited là một đơn vị hạnh toán kinh tế độc lập , có

tư cách pháp lý mở tài khoản tiền gửi và tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn thành phố Hà Nội

Về thực chất, công ty là một đơn vị kinh doanh thương mại là chủ yếu hoạt đôngtrong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, cung cấp mặt hàng thép , máy móc thiết bị côngnghiệp và thiết bị vệ sinh Công ty hoạt đông kinh doanh trong cơ chế thị trường trêntinh thần : Nhà buôn phải dành lấy khánh hàng , nắm vững ngành hàng , phát triểnchuyên doanh , đa dạng hoá mặt hàng , thực hiện khoán quản lý hợp lý , đảm bảo hài hoàlợi ích kinh tế , hoạt động và sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh Với nhiệm vụ chủyếu là bán buôn và bán lẻ mặt hàng thép ; thiết bị công nghiệp cho khách hàng thườngxuyên và khách hàng tức thời .Nhờ đó , công ty đã khảng định rõ vị thế của mình trên thịtrường trong nước và quốc tế

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Thép Thăng Long được chỉ đạo từ trên xuốngdưới theo kiểu trực tuyến

Ngày đăng: 20/10/2017, 06:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 01 Chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song (Trang 14)
Sơ đồ 02: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ đối chiêu luân chuyển - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 02 Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ đối chiêu luân chuyển (Trang 15)
Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ số dư - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 03 Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ số dư (Trang 16)
Sơ đồ 04:  Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 04 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 34)
Sơ đồ 05:  Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 05 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Bảng kê: đươc sử dung cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê ghi - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Bảng k ê: đươc sử dung cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê ghi (Trang 37)
1.8.4.4. Hình thức nhật ký chung - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
1.8.4.4. Hình thức nhật ký chung (Trang 38)
Sơ đồ 08:  Tổ chức bộ máy quản lý của công ty thép Thăng Long - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 08 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty thép Thăng Long (Trang 41)
2.5.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
2.5.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 44)
Sơ đồ 11: Quy trình xuất kho hàng hoá - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Sơ đồ 11 Quy trình xuất kho hàng hoá (Trang 49)
Hình thức thanh toán: Thanh toán hết bằng tiền mặt tại kho Tam Trinh - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Hình th ức thanh toán: Thanh toán hết bằng tiền mặt tại kho Tam Trinh (Trang 50)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt                MS: - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS: (Trang 54)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt                MS: - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS: (Trang 56)
BẢNG CÂN  ĐỐI PHÁT SINH CÔNG N             Dư  470. … - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
470. … (Trang 68)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO - Ho n thi n c ng t c k to n nghi p v b n h ng t i c ng ty Th p Th ng Long
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 76)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w