1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Th c tr ng c nh tranh v n ng cao s c c nh tranh c a c c thi t b tin h c v m y t nh c a C ng ty IT JSC

79 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận văn là để nhằm nghiên sức cạnh tranh các mặt hàng máytính và thiết bị tin học của công ty trên thị trường từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nângcao khả năng c

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn,

đồ án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất

cả mọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng gópcủa quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quýkhách gửi về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Thực trạng cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh của các thiết bị tin học và máy tínhcủa Công ty IT JSC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Máy tính trên thị trường là một trong những sản phẩm luôn được chú trọng và quan tâm,luôn tìm được chỗ đứng trên thị trường Trong môi trường như hiện nay khi có nhiềuđơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tin học thì việc cạnh tranh là không thể tránhkhỏi, có thể nói sự cạnh tranh trên thị trường Công Nghệ Thông Tin Việt Nam là rất gaygắt và khốc liệt Đó là sự cạnh tranh để bán máy tính giữa các công ty tin học trong nướcvới nhau và giữa cá nhà sản xuất nước ngoài nhằm giành giật thị trường và thu lợi nhuậntối đa Đây là một thị trường lớn, sôi động, phát triển mạnh và cạnh tranh gay gắt

Ra đời trong môi trường như vậy, Công ty Cổ phần Tin học & Thương mại IT – JSC làcông ty tuy còn non trẻ nhưng nhờ có tập thể ban lãnh đạo công ty đã tìm cho mình conđường đi đúng và dần dang chiếm lĩnh thị trường tin học Việt Nam Tuy IT – JSC mớichỉ thành lập từ năm 2001, IT – JSC đã có tốc độ phát triển không ngừng về doanh số vàcán bộ công nhân viên

IT – JSC luôn luôn đổi mới hoạt động đi vào những hướng mũi nhọn của công nghệthông tin và đặc biệt quan tâm đến uy tín, chất lượng, tạo ấn tượng về sự tồn tại củamình trong xã hội

IT – JSC đã gặt hái được nhiều thành công, tuy nhiên, hiện nay IT – JSC đang đứngtrước sự cạnh tranh rất gay go và ác liệt đối với các hãng máy tính Đông Nam á đangtràn ngập trên thị trường nội địa Đây là điều ban lãnh đạo IT – JSC đang trăn trở nhấthiện nay, làm sao để tìm ra hướng đi mới để giành lấy ưu thế về công ty Đây là vấn đềnóng bỏng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Qua quá trình thực tập ởPhòng Kinh doanh của công ty, em đã tập trung đi sâu vào nghiên cứu một số vấn đề vềsức cạnh tranh máy tính và các thiết bị tin học của công ty IT – JSC Và mong muốnđược góp sức mình trong việc tìm ra các biện pháp tốt nhất để nâng cao sức cạnh tranhcho các loại máy tính và thiết bị tin học của công ty để công ty có thể kinh doanh thànhcông mặt hàng này trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Vì vậy em đã quyết định chọn đề tài là: “Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh trong việckinh doanh máy tính và thiết bị tin học của công ty IT – JSC“

Mục đích nghiên cứu của luận văn là để nhằm nghiên sức cạnh tranh các mặt hàng máytính và thiết bị tin học của công ty trên thị trường từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nângcao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm này của công ty IT – JSC

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sức cạnh tranh một số mặt hàng chủ yếucủa công ty trên thị trường.

Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận cho việc nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm thiết bị tin học

và máy tính nhập khẩu của công ty IT - JSC trên thị trường

Chương II: Thực trạng cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh của các thiết bị tin học vàmáy tính của Công ty IT - JSC hiện nay

Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh các thiết bị tin học vàmáy tính của công ty IT – JSC

Do kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn của em chưa thực sự hoàn chỉnh, emrất mong có sự góp ý của các thầy cô, các anh chị và các bạn để luận văn được hoànthiện hơn

Trang 4

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỨC CẠNH TRANH

CỦA HÀNG HOÁ

1.1 KHÁI NIỆM CẠNH TRANH

1.1.1 Các quan điểm về cạnh tranh

Có rất nhiều những quan điểm về cạnh tranh khác nhau, nhưng thực chất của cạnh tranhgiữa các chủ doanh nghiệp là đưa ra những chiến lược, chiến thuật phù hợp với tiềm lựccủa doanh nghiệp, ứng xử tốt với các chiến lược và chiến thuật của đối thủ cạnh tranhnhằm giành lợi thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ nhằm tối đa hoá lợinhuận

 Quan điểm I: Cạnh tranh là sử dụng các biện pháp để chiến thắng trên thị trường, đểmặt hàng máy tính của mình có chỗ đứng trên thị trường

 Quan điểm II: Cạnh tranh là sử dụng các biện pháp chính sách và nghệ thuật đểdoanh nghiệp tạo ra nhiều lợi thế tồn tại trên thị trường Cạnh tranh không nhất thiết làphải làm cho doanh nghiệp mình thắng

 Quan điểm III: Cạnh tranh là sử dụng các chính sách biện pháp và nghệ thuật để thựchiện các chiến lược cạnh tranh đặc biệt là chiến lược về tài chính và lợi nhuận

Kinh tế thị trường luôn có xu hướng ra tăng nhiều hãng cùng tham gia voà một lĩnh vực

do đó cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt Quy luật cạnh tranh sẽ lần lượt gạt khỏi thịtrường những doanh nghiệp không có khả năng phân bố nguồn lực tới các hãng hoạtđộng có hiệu quả hơn Đồng thời nó buộc các doanh nghiệp phải tự vận động tạo ra chomình một lợi thế so với đối thủ để tồn tại và phát triển

1.1.2 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh ngày một sâu rộng và trở nên gay gắt, nó là yếu tố nội tại của hàng hoá vàtiếp cận thị trường không thể tránh được Cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải xuất sắc vàcung cấp những sản phẩm mà thị trường cần để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng vàphong phú của người tiêu dùng

Cạnh tranh là một hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp, nó được thể hiện trong cácbiện pháp kinh doanh, có thể hiểu cạnh tranh của các doanh nghiệp là việc sử dụng hệthống cá chính sách, các công cụ của các doanh nghiệp để đối phó và phản ứng với các

Trang 5

doanh nghiệp khác nhằm mục đính tồn tại và phát triển trên thị trường và để thu lợinhuận dự kiến hoặc lợi nhuận tối đa.

Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện chính sách nâng cao sức cạnh tranh chobản thân doanh nghiệp và các mặt hàng của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng làtối đa hoá lợi nhuận Trong quá trình cạnh tranh doanh nghiệp sẽ dần dần khẳng địnhđược vị trí và uy tín của mình trên thị trường

1.2 PHÂN LOẠI CẠNH TRANH

1.2.1 Căn cứ theo ngành

1.2.1.1.Cạnh tranh giữa các ngành

Cạnh tranh giữa các nghành là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp mua bán hànghoá dịch vụ khác nghành với nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỉ xuất lợi nhuận cao hơn sovới vốn đã bỏ ra Trong quá trình cạn tranh này các chủ doanh nghiệp luôn đầu tư cácnghành có lợi hất nên đã chuyển vốn từ nghành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợinhuận

1.2.1.2 Cạnh tranh trong nội bộ ngành

Cạnh tranh trọng nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanhmột loại hàng hoá hay dịch vụ nhằm giành lấy các điều kiện có lợi nhất trong việc sảnxuất, tiêu thụ hàng hoá dịch vụ đó Mục đích là đạt được lợi nhuận siêu nghạch

1.2.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh

1.2.1.1 Cạnh tranh giữa người mua và người bán

Cạnh tranh giữa người bán với người mua là cuộc cạnh tranh diễn ra theo “Luật” mua rẻ

- bán đắt Người mua luôn muốn được mua rẻ, ngược lại người bán luôn có tham vọngbán đắt Sự cạnh tranh này được thể hiện trong quá trình “mặc cả” và cuối cùng giá cảđược hình thành và hành động bán mua được thực hiện

1.2.2.2 Cạnh tranh giữa người mua với nhau

Là sự cạnh tranh trên cơ sở của quy luật cung cầu Khi một loại hàng hóa dịch vụ nào đó

mà mức cung nhỏ hơn nhu cầu thì cuộc cạnh tranh càng trở lên quyết liệt và giá hànghoá dịch vụ sẽ tăng, cuối cùng người bán thu được lợi nhuận cao, còn người mua mấtthêm một số tiền Đây là cuộc cạnh tranh mà người mua tự làm hại mình

1.2.2.3 Cạnh tranh giữa người bán với nhau

Là cuộc cạnh tranh trên vũ đài thị trường, đó là sự giành giật các lợi thế trong sản xuất

và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất Khi sản xuất hàng hóa

Trang 6

càng phát triển, số người bán càng tăng thì cạnh tranh càng quyết liệt Trong quá trình

ấy, một mặt sản xuất hàng hóa với quy luật cạnh tranh sẽ lần lượt gat ra khỏi thị trườngnhững chủ doanh nghiệp không có chiến lược cạnh tranh thích hợp, Mặt khác nó mởđường cho những doanh nghiệp nắm chắc được “vũ khí” phát triển

1.3 CÁC CÔNG CỤ VÀ HÌNH THỨC CẠNH TRANH

1.3.1 Các công cụ cạnh tranh

1.3.1.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm

Đây là một trong những hình thức cạnh tranh quan trọng nhất, chữ tín của doanh nghiệp

và tạo ra lợi thế có tính quyết định cho cạnh tranh

Nhu cầu của người ngày càng có xu thế đi lên do vậy cuộc đời của mỗi mẫu hàng ngắndần Sự sống còn của mỗi công ty phụ thuộc vào khả năng thay đổi mẫu mã kiểu dángnhanh Sản xuất hàng loạt kết hợp với những mặt hàng đơn chiếc phục vụ cho từng đốitượng người tiêu dùng sẽ nâng cao sức cạnh tranh cho công ty Thời kỳ “chất lượng ănđứt hình thức” đã qua, khách hàng đòi hỏi cả nội dung lẫn hình thức Bao bì đẹp thể hiện

sự tôn trọng đối với người tiêu dùng

Cạnh tranh thông qua việc xác định và đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượngcao hơn, những sản phẩm này có ưu thế trên thương trường tuy nhiên cần chú ý mốiquan hệ giữa nâng cao chất lượng và giá bán để đảm bảo lợi thế của sản phẩm có chấtlượng cao

1.3.1.2 Cạnh tranh bằng giá

Giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng nhất Định giá có một ý nghĩacực kỳ quan trọng, vì nó là nhân tố quy định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Định giá trong kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu các yếu tố mộtcách tỉ mỉ để có thể quy định giá thích hợp cho sản phẩm của mình một cách phù hợpnhất vào một thời điểm nhất định nào đó Đưa ra một chính sách giá cả nào, vào thờiđiểm nào cho phù hợp sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho công ty Các đối thủ cáchtranh sử dụng giá thấp hoặc gia ưu đãi để bán hàng, với mức giá đó kênh phân phối củadoanh nghiệp sẽ bị rối loạn, người điều khiển kênh không quản lý được lực lượng bánhàng và phần lớn người bán hàng vì chạy theo lợi ích kinh tế đã đi bán hàng cho đối thủcạnh tranh và do đó doanh nghgiệp không có người bán hàng sẽ bị phá sản Cạnh tranhbằng giá thực chất là tạo được nghệ thuật sử dụng giá và giá bán tạo ra nhiều lợi thế trênthương trường Các biện pháp cạnh tranh về giá mà các công ty đưa ra là một cơ sở giá

Trang 7

linh hoạt Nó không phải cố định mà thay đổi phù hợp theo tình hình thị trường, baogồm:

 Định giá thấp: Với mục đích thâm nhập thị trường hay thu hút được một khối lượnglớn khách hàng, nhanh chóng thu tiền về các công ty sẽ đưa ra mức giá thấp

 Sử dụng hạ giá: Thực chất là chú trọng đến việc quản lý chặt chẽ và chi phí tiết kiệmchi phí và hạ thấp chi phí do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự lựa chọn công nghiệp

và thiết bị Hạ giá để chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm và thực hiện chiến lược về tàichính Khi thị trường đã chiếm lĩnh được doanh nghiệp có thể lại hoàn giá theo mức cũhoặc tương đương, trong cạnh tranh hạ giá là biện pháp được sử dụng nhiều nhất

 Giá ưu đãi: Giá ưu đãi thường có mức giá thấp hoặc rất thấp do đó nó trở thành yếu

tố lợi ích rất hấp dẫn đối với người mua và người tiêu dùng Vì vậy nó có khả năng lôikéo nhu cầu xã hội về sản phẩm của doanh nghiệp

 Giá thị trường: Công ty không muốn lôi kéo khách hàng về phía mình bằng mức giáthấp và đồng thời họ cũng không muốn mất khách hàng nếu họ đánh giá quá cao thịtrường

 Cố định giá cao: Công ty muốn tối đa hoá lợi nhuận khu vực thị trường của mình thịcông ty sẽ tìm cách dễ tăng giá dịch vụ

1.3.2.2 Cạnh tranh bằng dịch vụ

Phục vụ là một trong một trong số lĩnh vực có cạnh tranh mãnh liệt nhất, đặc biệt tronglĩnh vực hiện nay Nhiều hãng coi đây là địa bàn lợi hại nhất trong việc trinh phục kháchhàng Chất lượng hàng hoá thì khó phân biệt nhưng trình độ và chất lượng dịch vụ thìkhó qua mắt người tiêu dùng

Người tiêu dùng hiện đại thường quan tâm nhiều đến dịch vụ hơn là một số yếu tố nhưgiá cả, thậm chí cả chất lượng của món hàng đã mua Việc vận chuyển ra sao, cách bảohành như thế nào, thời gian bảo dưỡng đinh kỳ có thường xuyên hay không thái độ bênbán ra sao mỗi khi hàng hóa có vấn đề trục trặc

Như vậy chất lượng phục vụ là yếu tố hết sức quan trọng, chất lượng phục vụ thay đổituỳ theo người cung cấp thời gian, địa điểm Vì vậy để cạnh tranh hiệu quả, nguyên tắcchung của họ là tạo sự tin tưởng đối với khách hàng Trong kinh doanh các doanhnghiệp thường phải đối đầu với tính thời vụ có lúc hoạt động dồn dập, nhưng cũng cólúc không có việc làm Việc tạo ra một cơ cấu phục vụ sẽ giúp được doanh nghiệp khắc

Trang 8

phục được hạn chế trên và sẽ thoả mãn được nhu cầu khách hàng, giảm bớt được rủi rotrong kinh doanh.

1.3.2.3.Cạnh tranh bằng uy tín

Các hãng tranh nhau bỏ những khoản tiền lớn mua một số nhãn hiệu nổi tiếng, hay đấutranh chống bọn làm hàng giả, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, cố gắng tiếtkiệm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm cũng chỉ đẻ giữ uy tín của công ty với kháchhàng Để tạo uy tín là vô cùng khó khăn, tốn kém và vô cùng kì công, trong đó chỉ sơ xuấtnhỏ cũng làm mất nó Tạo được uy tín đã khó, phấn đấu để duy trì và củng cố nó càng khóhơn

Trong xã hội tiêu dùng, khi chất lượng hàng hoá của các hãng không chênh lệch nhau làmấy thì uy tín là vấn đề quyết định khách hàng chỉ tìm đến với các nhãn mác nổi tiếngchứ không mấy ai bỏ tiền ra mua hàng hoá không rõ nguồn gốc xuất xứ

1.2.3.4 Cạnh tranh thông qua hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng

Tương lai của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá bán

ra Nhà phân phối thông tạo không bao giờ bỏ sót bất kỳ một diện đối tượng khách hàngnào, dù là không đáng kể, việc phát triển đại lý với hệ thống những cửa hàng rộng rãi,

mở rộng các mô hính phân phối cửa hàng di động, cửa hiệu gia đình, siêu thị có dịch

vụ bán và dịch vụ sau khi bán tốt và hợp lý, kết hợp với nhưng người bán trên thịtrường, có các biện pháp phong phú để kết dính các thành viên trong kênh lại với nhauđặc biệt là các biện pháp để quản lý chặt chẽ người bán hàng và điều khiển những ngườibán hàng, kết hợp hợp lý giữa các phương thức bán, phương thức thanh toán nhằmgóp phần nâng cao sức tiêu thụ của hàng hoá

1.3.CÁC HÌNH THỨC CẠNH TRANH

1.3.1 Cạnh tranh trực diện

Đây là một trong những hình thức cạnh tranh rất hữu hiệu nhằm trực tiếp đa sản phẩmhàng hoá của doanh nghiệp mình so sánh trớc đối thủ cạnh tranh để từ đó bộc lộ trực tiếpcác ưu điểm mà bản thân hàng hoá có được kèm theo tất cả các dịch vụ đi kèm nhằm h-ớng sự quan tâm của khách hàng lên ngay các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệpmình Hình thức cạnh tranh này hiện nay đang được hầu hết các công ty và doanhnghiệp áp dụng để tạo thế cạnh tranh và khẳng định vị trí cạnh tranh cho các mặt hàngcủa mình Tuy nhiên đây là hình thức cạnh tranh đòi hỏi các mặt hàng của doanh nghiệpphải thực sự có ưu điểm nổi trội hơn hẳn các hàng hoá cạnh tranh về mọi mặt: giá cả,

Trang 9

chất lượng, mẫu mã… Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự đầu tư lớn, quy mô vàdoanh số lớn, chi phí được phân bổ trên số lợng hàng lớn và tiềm lực kinh tế mạnh nhằmtrực tiếp đè bẹp các đối thủ cạnh tranh của mình Đối với các công ty hay doanh nghiệpnhỏ, đây là hình thức cạnh tranh tương đối khó và mạo hiểm bởi về tiềm lực kinh tế họkhông đủ khả năng để duy trì đợc một mức giá thấp như với các đối thủ mạnh, bên cạnh

đó việc đầu tư vào công nghệ, mẫu mã,…cũng không thể so sánh với các doanh nghiệp

có tiềm lực kinh tế mạnh và sự đầu tư cao Vì vậy tuỳ theo từng mặt hàng mới nên ápdụng hình thức cạnh tranh như trên để tránh tình trạng bị đối thủ cạnh tranh lớn đè bẹp.2.3.2 Cạnh tranh không trực diện

Ngược lại với hình thức trên là hình thức cạnh tranh không trực tiếp đa sản phẩm củamình ra so sánh ngang bằng về giá cả, chủng loại, mẫu mã, nhãn hiệu… với đối thủ cạnhtranh để tránh bị tổn hại về vị trí cũng như khả năng kinh tế sau khi cạnh tranh với cácđối thủ mạnh Thường các công ty, doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức này sẽ đa ra thịtrờng các mặt hàng thay thế, thay đổi một chút so với các mặt hàng của đối thủ cạnhtranh nhằm tránh bị so sánh trực tiếp với các hàng hoá cùng chủng loại của đối thủ cạnhtranh Đây là hình thức cạnh tranh tương đối an toàn cho các công ty, doanh nghiệp vừa

và nhỏ, tuy nhiên doanh nghiệp sẽ mất thời gian trong việc chiếm lĩnh thị phần cũng nhưnâng cao năng lực cạnh tranh hàng hoá trên thị trường

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HOÁ.1.4.1 Các nhân tố thuộc bản thân hàng hoá ảnh hưởng đến sức cạnh tranh

Hàng hoá chính là đối tượng để nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời cũng chính làcông cụ để cạnh tranh một cách hữu hiệu nhất với các hàng hoá khác của đối thủ cạnhtranh trên thị trường Vì vậy khi đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranhcủa hàng hoá thì trước hết cần đề cập đến chính các nhân tố nằm từ bản thân hàng hoáđó

Trang 10

1.4.1.1 Nhân tố giá cả.

Từ khi xuất hiện nền kinh tế thị trường thì giá cả đã trở thành một công cụ cạnh tranhđắc lực của các nhà kinh doanh Giá cả của hàng hoá phản ánh được sự hợp lý hoá về chiphí sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh được phần nào sức cạnh tranh của mặt hàng đótrên thị trường Theo quy luật cầu thì giá càng hạ lượng cầu càng tăng, đặc biệt đối vớicác hàng hoá thông thường, chính vì vậy khi mặt hàng có giá tương đối thấp trên thịtrường thì nó sẽ chiếm được ưu thế khá lớn so với các đối thủ cạnh tranh và khẳng địnhđược sức cạnh tranh của nó trên thị trường Vì vậy có thể khẳng định giá cả có ảnhhưởng hết sức to lớn tới sức cạnh tranh của hàng hoá

1.4.1.2 Nhân tố chất lượng

Chất lượng sản phẩm phải được thể hiện toàn diện bằng hàm lượng khoa học kỹ thuậttrong sản phẩm Hàm lượng khoa học cao, chất lượng sản phẩm tốt thì có thể bán đượcvới giá cao Nhất là khi mà mức thu nhập của khách hàng nước ngoài là rất cao, họ rấtquan tâm đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là hệ thống đặc tính các nội tại của sản phẩm được xác định bằngnhững thông số có thể đo được hay so sánh được phù hợp với những điều kiện kỹ thuậthiện tại và thoả mãn được những nhu cầu nhất định của xã hội

Chất lượng sản phẩm càng cao tức là làm tăng được mức độ thoả mãn của người tiêudùng đối với sản phẩm, kích thích tiêu dùng dẫn đến tăng khả năng tiêu thụ và tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác Trên cơ sở đó tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh một cách rất hiệu quả cho các sản phẩmcủa doanh nghiệp

1.4.2.3 Nhân tố mẫu mã

Ngày nay khi cuộc sống và mức sống của mỗi người đã được cải thiện thì mọi người đềutrở nên cầu kỳ hơn trong việc lựa chọn mẫu mã của các sản phẩm hàng hoá Ngoài cácyêu cầu khắt khe về chất lượng, uy tín, nhãn hiệu… của sản phẩm hàng hoá, người muacòn đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải đưa ra được các mặt hàng với các mẫu mã, hìnhthức phù hợp với nhu cầu, đa dạng và phong phú hơn Chính bởi vậy các mặt hàng cómẫu mã đẹp, hợp thời trang, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thườngđược giành được sự chú ý và ưu ái rất nhiều từ phía người mua Vì lý do đó, hiện nay rấtnhiều doanh nghiệp đã thực hiện chiến lược nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩmcủa mình bằng việc đưa ra các loại hàng hoá có chất lượng tương đối, giá cả trung bình

Trang 11

nhưng có mẫu mã và hình thức nổi trội so với các sản phẩm cùng loại và đã đạt đượcnhững thành công nhất định Mẫu mã và hình thức của hàng hoá giờ đây không chỉ làmột đặc tính cần có của hàng hoá mà còn trở thành công cụ đắc lực trong việc nâng caosức cạnh tranh cho chính bản thân hàng hoá đó trên thị trường Đời sống càng phát triển,nền kinh tế thế giới càng phát triển thì mẫu mã và hình thức của hàng hoá sẽ ngày càng

có vai trò ảnh hưởng to lớn đến sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, đặc biệt làđối với các loại hàng hoá xuất khẩu ra thị trường thế giới, nơi nhu cầu và mong muốncủa khách hàng là vô cùng phong phú và đa dạng

1.4.2.4 Nhân tố nhãn hiệu

Trước đây khi các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh trên thị trường thì đa số các mặthàng đều không nhận được sự quan tâm đúng mức tới nhãn hiệu của hàng hoá Khi nềnkinh tế thị trường phát triển lên một mức cao hơn thì nhãn hiệu của hàng hoá mới bắtđầu được cả người mua và người bán thực sự quan tâm Cho tới nay việc kinh doanhhàng hoá, khẳng định vị trí của hàng hoá nào đó trên thị trường thì nhãn hiệu của hànghoá đã trở thành yếu tố không thể thiếu để xác định được đúng loại hàng hoá đó, vị trícũng như sức cạnh tranh của hàng hoá đó có được trên thị trường Nhãn hiệu hàng hoá

có thể biểu thị bằng hình ảnh, bằng chữ hoặc được thiết kế một cách kết hợp cả hình ảnh

và từ ngữ hoặc bằng khẩu hiệu Nhãn hiệu được ghi lên hàng hoá bao bì trong, bao bìngoài và ghi lên các phương tiện quảng cáo, lên đầu các thư tín thương mại, đầu các hoáđơn…

Người có nhãn hiệu phải đăng ký bảo vệ nhãn hiệu thì nhãn hiệu đó mới có giá trị Luậtpháp quốc tế sẽ bảo vệ cho người có đăng ký bảo vệ nhãn hiệu chống mọi sự lợi dụng,xuyên tạc làm ảnh hưởng đến uy tín của nhãn hiệu đó, kể cả việc bắt chước kỹ thuật baogói

Trong thực tiễn, nhãn hiệu hàng hoá là một công cụ cạnh tranh đảm bảolợi thế trên thịtrường nước ngoài Người sản xuất và người bán hàng có nhãn hiệu đăng ký Người mua

có thể hoàn toàn tin tưởng vào hàng hoá và dịch vụ mình mua sẽ đáp ứng được mongmuốn như đã dự kiến Thường các sản phẩm có nhãn hiệu có thể đặt giá cao hơn so vớisản phẩm không có nhãn hiệu, mặc dù hai sản phẩm đó có chất lượng như nhau Sảnphẩm có nhãn hiệu thường bán chạy hơn hàng không có nhãn hiệu dù có giá trị cao hơn,

vì những hàng hoá này được tuyên truyền quảng cáo tích cực hơn, đã được in sâu vào

Trang 12

tiềm thức của người tiêu dùng Vì vậy có thể khẳng định nhãn hiệu thực sự gây ảnhhưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường.

1.5 NHÂN TỐ TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP

1.5.1 Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng đợc phản ánh qua tổng lượng cầu các sảnphẩm của doanh nghiệp, khả năng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, sựquan tâm, các mối quan hệ làm ăn, các bạn hàng truyền thống, dư luận xã hội, vị trítrong suy nghĩ của khách hàng….Uy tín và vị trí của doanh nghiệp có ảnh hưởng hết sức

to lớn tới năng lực cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp Nó phản ánh được năng lựccủa sản phẩm và doanh nghiệp hiện tai so với các đối thủ cạnh tranh, nó thể hiện được

sự ổn định và khả năng tồn tại cũng như phát triển của doanh nghiệp Bất cứ một công tyhay doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên bất kỳ một thị trường nào thì trớchết phải gây dựng được uy tín của mình để từ đó khẳng định vị trí các mặt hàng củadoanh nghiệp cũng như chính bản thân doanh nghiệp trên thị trường

1.5.2 Mục tiêu kinh doanh và các chiến lược phát triển và kinh doanh của doanh nghiệpĐây cũng là một trong các nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh các sảnphẩm của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra các mục tiêu kinh doanhtrong dài hạn và cả ngắn hạn, cho từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mình.Trong mỗi một giai đoạn phát triển nhất định doanh nghiệp sẽ chọn lựa cho mình mộtmặt hàng chiến lược để phát triển hoạt động kinh doanh mặt hàng đó, bên cạnh đó mụctiêu kinh doanh còn có thể là mở rộng thị trường hay tăng thị phần bằng một chủng loạihàng hoá hoặc nhiều chủng loại hàng hoá, qua đó doanh nghiệp sẽ tiến hành đầu tư vàdành một số vốn nhất định để phát triển cho mặt hàng chiến lược của doanh nghiệpmình Chính vì vậy mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định rất lớnđến sức cạnh tranh của một mặt hàng mà doanh nghiệp đang tiến hành kinh doanh Khimặt hàng đã nằm trong mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp thì nó sẽ nhận đượcnhững đầu tư nhất định và được hoạch định các chiến lược phát triển nhằm nâng cao sứccạnh tranh trên thị trường Vì vậy khi xét đến các nhân tố có ảnh hưởng tới sức cạnhtranh các mặt hàng của công ty thì trước hết cần phải xem xét mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp trong giai đoạn đó

1.5.3 Các dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp

Trang 13

Hoạt động của doanh nghiệp không phải dừng lại sau lúc giao hàng, thu tiền của kháchhàng mà còn có hoạt động dịch vụ sau bán hàng Dịch vụ sau bán hàng thể hiện tráchnhiệm đến cùng đối với người tiêu dùng về sản phẩm của mình Các dịch vụ sau bánhàng như: vận chuyển hàng miễn phí, bảo hành hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lắpđặt sản phẩm tại gia đình người tiêu dùng Tất cả những thứ đó sẽ gây được uy tín củasản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường, giữ và tăng thêm được khách hàng, tạo chokhách hàng cảm thấy yên tâm trước khi quyết định mua hàng.

Qua hoạt động dịch vụ sau bán hàng mà doanh nghiệp biết được sản phẩm của mình đápứng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng ra sao Sự khen chê của khách hàng, phát hiệncác khuyết tật của sản phẩm mà đổi mới, hoàn thiện tốt hơn Dịch vụ sau bán hàng làmột giải pháp rất tốt cho uy tín của doanh nghiệp trong cạnh tranh

Trang 14

1.5.3.1 Hoạt động Marketing của doanh nghiệp.

Hoạt động Marketing không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp hiện nay Chúng giúp doanhnghiệp phân tích nhu cầu của khách hàng, các hình thức cạnh tranh của đối thủ, dự báođược số lượng sản phẩm có thể tiêu thụ trong tương lai Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽđưa ra các chiến lợc kinh doanh hiệu quả, tạo đợc các sản phẩm phù hợp với sở thích củakhách hàng với mức giá linh hoạt theo sự biến động của thị trường Xây dựng được hệthống tiêu thụ sản phẩm rộng khắp trên nhiều quốc gia khác nhau từ đó làm tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5.3.2 Hoạt động phân phối sản phẩm của đoanh nghiệp

Phân phối hàng hoá là hoạt động tổ chức, điều hành, vận chuyển hàng hoá từ nơi sảnxuất đến tay người tiêu dùng Phân phối hàng hoá của doanh nghiệp là hệ thống cácquan điểm, chính sách và giải pháp tổ chức các kênh, luồng, mạng lưới bán sỉ, bán lẻhàng hoá nhằm bán được nhiều hàng, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Một trongnhững yếu tố quan trọng thúc đẩy và kích thích sự quan tâm của người mua đến hànghoá của doanh nghiệp đó chính là việc sản phẩm đó xuất hiện ở nhiều nơi, đi đến đâukhách hàng cũng sẽ thấy mặt hàng và nhãn hiệu mặt hàng đó của doanh nghiệp, kèmtheo đó là kỹ thuật bán và hoàn thiện các sản phẩm hàng hoá từ phía các đại lý nằmtrong hệ thống kênh phân phối Điều này sẽ gây ấn tượng và sự chú ý rất lớn từ phíakhách hàng, qua đó để lại ấn tượng và kích thích được nhu cầu mua sắm của khách hàng.Điều này đem lại sự thuận lợi rất lớn cho các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp trongviệc cạnh tranh với các sản phẩm hàng hoá cùng loại hoặc thay thế trên thị trường Do

đó việc quan tâm đến các kênh phân phối là điều hết sức quan trọng mà các doanhnghiệp cần chú ý và phát triển hợp lý Như vậy có thể nói hoạt động phân phối sản phẩmđến tay khách hàng của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao sứccạnh tranh cho các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp

Trang 15

1.5.4 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.5.4.1 Nhu cầu của khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô kháchhàng tạo nên quy mô thị trường Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu Bản thân nhu cầu lạikhông giống nhau giữa các các nhóm khách hàng và thường xuyên biến đổi Nhu cầu và

sự biến đổi nhu cầu lại chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, đến lượt mình nhu cầu và sựbiến đổi nhu cầu lại ảnh hưởng đến toàn bộ các quyết định kinh doanh của doanhnghiệp Một sản phẩm hàng hoá bán ra trên thị trường có thể tồn tại được trước hết là dokhách hàng có nhu cầu mua nó Sản phẩm đó có thể cạnh tranh trên thị trường haykhông, chiếmlĩnh thị trường như thế nào lại phải cần có nhu cầu từ phía khách hàng.Nhu cầu vốn dĩ tự bản thân nó đã có ảnh hưởng quyết định tới sức cạnh tranh của hànghoá trên thị trường

1.5.4.2 Đối thủ cạnh tranh

Nhìn chung mọi công ty, doanh nghiệp hay các sản phẩm hàng hoá của họ đều phải đốiđầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Một sản phẩm hàng hoá khi đưa ra thị trườngkhông chỉ vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía các sản phẩm hàng hoá cùng loại màcòn phải chịu sự đe doạ của các mặt hàng thay thế hay các sản phẩm khác loại mà cùngthoả mãn một mong muốn nào đó của khách hàng Sản phẩm hàng hoá của đối thủ cạnhtranh là gì? Chiến lược phát triển sản phẩm và chiến lược cạnh tranh của đối thủ ra sao?Đây là điều luôn đòi hỏi bất kỳ nhà kinh doanh nào khi hoạt động trên thị trường đềuphải giải đáp và tìm ra các đối sách thích hợp để nâng cao sức cạnh tranh cho các sảnphẩm hàng hoá của mình, để có thể tồn tại và kinh doanh thành công trên thị trường.1.5.4.3 Chính sách của Nhà nước

Sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi các chính sách, luậtpháp của Nhà nước như:

 Các chính sách về miễn giảm thuế xuất khẩu sản phẩm đối với của doanh nghiệp

 Các điều khoản, quy định về giấy phép xuất khẩu sản phẩm

 Các quan hệ kinh tế đối ngoại của Nhà nước sẽ giúp doanh nghiệp có thể gia nhập thịtrường quốc tế

Các doanh nghiệp luôn mong muốn ở Nhà nước có các chính sách phù hợp, đúng hướng,

hỗ trợ về tài chính, nguồn lực để tạo cho doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất

Trang 16

kinh doanh, thu được lợi nhuận, có lợi thế trong cạnh tranh, từ đó có thể giúp Nhà nướcthu được nguồn ngoại tệ lớn, khoa học - công nghệ trong nước không bị lạc hậu so vớithế giới, cùng góp phần phát triển chung nền kinh tế đất nước

1.5.4.4 Tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của sản phẩm

Tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của sản phẩm cho biết khả năng tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường qua đó doanh nghiệp nắm bắt và đánh giá được một cách tổng quátkhả năng phát triển của sản phẩm, dự đoán lượng cầu của sản phẩm và sức cạnh tranhhiện tại của sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp so với hàng hoá của các đối thủ cạnhtranh Căn cứ vào các số liệu thu thập được từ các báo cáo về tình hình phát triển hoạtđộng kinh doanh của sản phẩm doanh nghiệp sẽ quyết định các chiến lược tiếp theo đểnâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm của doanh nghiệp, do đó tình hình phát triểnhoạt động kinh doanh của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh và việcnâng cao sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp trong tương lai

1.5.4.5 Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế trong nước và thế giới

Sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế của từngnước khi doanh nghiệp xâm nhập vào thị trường của nước đó Việc nghiên cứu nền kinh

tế của từng nước sẽ giúp doanh nghiệp thấy được mức tiêu dùng về sản phẩm của doanhnghiệp là lớn haylà nhỏ (khả năng thanh toán của khách hàng) Vì thế đòi hỏi chất lượngsản phẩm là tốt, trung bình hay bình thường

Trang 17

1.6 CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HOÁ.

1.6.1 Mô hình 3C:

Mô hình 3C được coi là căn cứ giúp cho người làm giá lựa chọn cho mình một phươngpháp xác định giá thích hợp Các công ty phải giải quyết vấn đề định giá bằng cách lựachọn một phương pháp bao trùm được một hay nhiều vấn đề trong số 3 vấn đề này Mỗimột phương pháp sẽ cho ra một mức cụ thể

Hình 1.2 : Một số căn cứ khi lựa chọn giá bán

Từ mô hình 3C rút ra được những phương pháp định giá cơ bản sau:

 Định giá theo cách lãi cộng vào chi phí

 Định giá theo lợi nhuận mục tiêu

 Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng Định giá theo sự cạnh tranh

1.6.2 Đồ thị đa giác cạnh tranh:

Những phân tích đánh giá về thị trường còn cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin đểđánh giá bản thân nó Thật vậy, năng lực mở rộng thị trường của doanh nghiệp chỉ có thểđánh giá trong một bối cảnh môi trường cụ thể Mặt khác chúng cho phép đo lường theonhững khía cạnh khác nhau tiềm năng xuất khẩu của doanh nghiệp Trong trường hợp lýtưởng nó còn cho phép ít nhiều đánh giá được sự thích hợp của một cách thức tổ chứchoặc một phương thức hoạt động

Đứng trước một thị trường và đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần thiết lập được mộtbản đánh giá tương đối về các điểm mạnh và điểm yếu của mình Điều này đặt ra hai vấn

đề chính: Một mặt doanh nghiệp có những năng lực nào là vượt trội và mặt khác, tìnhtrạng hiện tại hoặc tiềm tàng của doanh nghiệp như thề nào Phân tích khả năng củadoanh nghiệp tức là nghiên cứu các nguồn lực mà doanh nghiệp và các đối thủ cạnh

Giá của các đối thủ cạnh tranh và hàng hoá thay thế

Phẩm chất đặc biệt của hàng hoá

Giá quá cao

Giá này không thể có

Trang 18

tranh của nó có thể huy động trong bản thân của doanh nghiệp hoặc từ môi trường khuvực và cả nước Xuất phát từ khả năng cạnh tranh quốc tế mỗi doanh nghiệp cần phảiđảm bảo ở mức độ cao các yếu tố năng lực sau:

 Quan niệm về sản phẩm và dịch vụ là cơ sở hoạt động của doanh nghiệp

 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được xác định một cách khách quan bằng sựthích ứng của sản phẩm với những định mức, những yêu cầu khác nhau của thị trườngnước ngoài và được xác định một cách chủ quan bằng thăm dò hoặc thử nghiệm so sánh

 Giá cả trong đó không quên thêm phần lãi có thể có

 Tài chính theo nghĩa là các nguồn tài chính hiện có và có thể huy động nhanh chóng

 Bán hàng xét theo giác độ phương pháp và các phương tiện thương mại

 Sau bán hàng tức là đo lường khả năng của doanh nghiệp tạo sự tin cậy cho kháchhàng

 Ngoại giao là khả năng điều hành theo hướng tích cực những mối liên hệ của cácnhân tố của môi trường, chính quyền, báo chí, dư luận xã hội v.v…

 Trước bán hàng không chỉ là khả năng dự báo nhu cầu thị trường mà còn áp dụng cáchoạt động đủ thành thục để thuyết phục họ về khả năng tuyệt vời của doanh nghiệp trongviệc thoả mãn các nhu cầu đó

Hình 1.1 Đồ thị đa giác cạnh tranh

1.6.3 Chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm:

Một chu kỳ sống của sản phẩm phải gắn liền với một thị trường nhất định vì một sảnphẩm có thể mới ở thị trường này nhưng lại không mới ở thị trường khác và ngược lại

Trang 19

Một sản phẩm có thể có chu kỳ sống khá dài ở một thị trường song sang thị trường khácthì có thể không tồn tại nổi.

Khi vạch ra xu hướng tiêu thụ và dự báo tương lai, điều quan trọng là phải nhận biết sảnphẩm của doanh nghiệp dang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của nó trên thị trườngđang xét

Nghiên cứu và phân tích chu kỳ sống của sản phẩm trên mỗi thị trưường nước ngoài làđiều cần thiết để có thể tìm ra điểm hoà vốn, để bố trí hoạt động sao cho có lãi nhất,nghĩa là kéo dài những giai đoạn có tỷ suất lãi cao và rút ngắn những giai đoạn thua lỗ từ

đó làm tăng khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm

Như đã phân tích ở chương 2, chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm thường bắt đầu ở cácnước phát minh ra sản phẩm mới (các nước nắm giữ công nghệ cao) sau đó mới bắt đầu

ở các nước công nghiệp khác có nhu cầu tương tự và cuối cùng mới chuyển sang cácnước đang phát triển Đôi khi tại một thị trưường nước ngoài chu kỳ sống của sản phẩm

có dạng khác với dạng ở thị trường nội địa do những biến động về quan hệ cung – cầuhoặc nhờ các hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, triển lãm… Do vậy có thểmắc sai lầm khi xác định không đúng giai đoạn của một sản phẩm trong chu kỳ sống của

nó, tức là nếu chỉ căn cứ vào các yếu tố bán hàng mà quên đi các yếu tố ẩn nấp sau đó.Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm tại một thị trường nước ngoài có những tácdụng sau:

 Thay thế đúng lúc một sản phẩm cũ bằng một sản phẩm mới

 Xây dựng các chính sách Marketing thích hợp với từng giai đoạn của chu kỳ sống

 Dự báo lượng bán, doanh số và lợi nhuận một cách có cơ sở

Từ sơ đồ chu kỳ sống của sản phẩm người ta quyết định khi nào phải đổi mới, cải tiến,biến tướng hay phải thay một sản phẩm bằng một sản phẩm mới Nhiều khi các doanhnghiệp có thể chủ động làm già cỗi sản phẩm hiện tại của nó ở các giai đoạn không cólãi nữa bằng các biện pháp chủ yếu sau:

 Làm già cỗi theo chức năng: đưa ra một sản phẩm khác có giá trị sử dụng cao hơn, cóthêm chức năng mới vào thay thế cho sản phẩm cũ

 Làm già cỗi theo chất kượng: đưa một sản phẩm có chất lượng cao hơn thay thế sảnphẩm cũ

 Làm già cỗi theo mốt: tuy sản phẩm còn tốt nhưng hình thức không còn hợp thờitrang thì thay thế bằng sản phẩm khác hợp thời trang hơn

Trang 20

Các doanh nghiệp biết vận dụng linh hoạt cả 3 biện pháp trên để luôn kích thích nhữngnhu cầu mới của thị trường.

1.7 CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HOÁ

1.7.1 Tiêu chí dựa trên uy tín và hình ảnh của hàng hoá

Uy tín và hình ảnh của hàng hoá trên thị trường có được biết đến nhiều hay không, cóđảm bảo được lòng tin và sự quan tâm của người tiêu dùng hay không là một tiêu chí rấtquan trọng cho biết sức cạnh tranh hiện tại của hàng hoá mà một doanh nghiệp đangkinh doanh Nhìn vào tiêu chí này ta có thể đưa ra được một phần kết luận về sức cạnhtranh của hàng hoá đó trên thị trường ra sao Nếu uy tín và hình ảnh hàng hoá của doanhnghiệp lấn át được các đối thủ cạnh tranh thì điều đó cũng đồng nghĩa với việc hàng hoá

đó có sức cạnh tranh cao trên thị trường và ngược lại Hàng hoá có uy tín và hình ảnhcàng cao thì khả năng tiêu thụ và phát triển của nó sẽ vượt trội hơn hẳn so với các hànghoá khác vì nó chiếm được sự tin tưởng và ưa chuộng của đông đảo người tiêu dùng trênthị trường hơn Nhìn vào tiêu chí này có thể thấy rất rõ vị trí cũng như sức cạnh tranhcủa hàng hoá

1.7.2 Các dịch vụ sau bán hàng

Ngày nay đối với hầu hết hàng hoá trên thị trường thế giới bao bì được xem là thànhphần chất lượng sản phẩm, chi phí baobì là thành phần cấu tạo nên giá thành sản phẩm.Nói cách khác bao bì làm tăng giá trị của sản phẩm Bao bì có ba chức năng cơ bản là:bảo vệ sản phẩm, thông tin về sản phẩm, quảng cáo cho sản phẩm

Bao bì luôn phải đảm bảo cho giá trị chất lượng của hàng hoá và lôi kéo được sự quantâm của khách hàng Thiếu đi khâu thiết kế và các đặc tính cần thiết của bao bì thì hànghoá rất dễ bị xuống cấp và cũng không gây ấn tượng cho người tiêu dùng và do đó cũngmất đi năng lực cạnh tranh trên thị trường Bởi vậy bao gói của hàng hoá xuất khẩu làtiêu chí rất cần thiết để đánh giá năng lực cạnh tranh của hàng hoá

Bên cạnh tất cả các yếu tố trên thì dịch vụ đi kèm với sản phẩm hàng hoá mà doanhnghiệp thực hiện trên thị trường cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lựccạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.7.3 Các tiêu chí chủng loại của hàng hoá

Chủng loại của hàng hoá xuất khẩu cũng là tiêu chí cần thiết để đánh giá năng lực cạnhtranh của các mặt hàng xuất khẩu Do nhu cầu của thị trường thế giới ngày càng phongphú với yêu cầu và mong muốn chọn lựa các sản phẩm hàng hoá thực sự phụ hợp của

Trang 21

khách hàng ngày càng cao nên đòi hỏi các chủng loại của một mặt hàng phải thật đadạng, gây kích thích nhu cầu và mong muốn của khách hàng Ngày này bên cạnh chấtlượng, giá cả, mẫu mã thì chủng loại hàng hoá cũng được các doanh nghiệp đặc biệtquan tâm và sử dụng như một công cụ cạnh tranh hữu hiệu để chiếm lĩnh thị phần và thịtrường.

1.7.4 Tiêu chí về thị phần của hàng hoá

Khả năng chiếm lĩnh thị trường, lượng thị phần mà doanh nghiệp đang nắm giữ, sự quantâm của công chung tới các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, theo đó thể hiện rõ vịthế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và so với các đối thủ cạnh tranh khác

Kết luận chương I:

Doanh nghiệp kinh doanh trong giai đoạn hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong cạnhtranh, điều kiện môi trường luôn luôn biến động thêm vào đó là sự đe dọa chiếm lĩnh thjtrường của đối thủ cạnh tranh do vậy đòi hỏi các công ty phải hoạch định và sử dụng cácchiến lược, các hoạt động Marketing trong cạnh tranh

Mục đích cạnh tranh của một đơn vị kinh doanh là tìm được một vị trí trong nghành nơicông ty có thể chống trọi với các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc tác độngtới chúng theo cách có lợi của mình Cạnh tranh diễn ra liên tục để kéo dài lợi nhuận thuđược từ vốn đầu tư về phía tỷ lệ nhuận sâu hoăc tỷ lệ lợi nhuận kiếm được ở một sốngành cạnh tranh hoàn hảo Các nhà đầu tư không chịu chấp nhận mức lợi nhuận sâu vì

họ còn có cơ hội đầu tư vào các nghành khác luôn luôn có lợi nhuận cao

Tất cả các lý thuyết về cạnh tranh, về các mô hình phân tích trên đây nhằm đề cập vàđưa ra các phân tích mang tính khoa học và có cơ sở cho việc đi sâu vào nghiên cứu cácgiải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho máy tính và các sản phẩm tin học của công ty IT -JSC trong các chương tiếp theo đây

Trang 22

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA CÁCTHIẾT BỊ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH CỦA CÔNG TY IT - JSC HIỆN NAY

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY IT – JSC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

IT – JSC được sinh ra không chỉ là kết quả của hướng đổi mới mà trực tiếp từ óc năngđộng, biết tìm tòi của những nhà lãnh đạo trong công ty, đặc biệt là Chủ tịch hội đồngquản trị TS Lê trong Bài Công ty IT – JSC được thành lập chưa tròn 3 năm và số thànhviên của Công ty cũng luôn tăng nhanh về số lượng cũng như chất lượng từ 15 thànhviên lúc đầu mới thành lập và đến nay tại thì số người làm việc trong công ty là trên 25thành viên và có khoảng 15 cộng tác viên và sẽ tiếp tục tăng lên theo sự phát triển củacông ty Với đội ngũ năng động, nhiệt huyết công ty IT – JSC đã dám vay vốn để thựchiện hợp đồng quan trọng bậc nhất của IT – JSC trong những năm mà công ty đang cònchập chững bước đi trong một thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt Cũng trong nămnhững năm đầu này, IT – JSC đã mở văn phòng đại diện tại Đức do TS Nguyễn SỹPhương và đại diện IT - JSC tại Hoa Kỳ do TS Lê Thanh Nam đảm nhiệm và phát triển

từ sự chỉ đạo của công ty IT – JSC tại Việt Nam

Năm 2002, IT – JSC trở thành một trong những đại lý phân phối chính thức của Compaqtại Việt Nam Cũng trong năm này IT – JSC đã bước một bước đầu tiên trên con đườngxuất khẩu phần mềm của mình Năm 2004, IT – JSC nhận làm đại lý cho một hãng sảnxuất máy in và mực in lớn nhất trên thế giới Hewlett Packard và Epson Cùng trong nămnày trụ sở chính của công ty chuyển về nhà D ngõ 58 Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống

Đa - Thành phố Hà Nội

Công ty được có tên là: Công ty Cổ phần Tin học & Thương mại

Tên giao dịch: Informatics and Trade Joint - Stock Company

Tên viết tắt là: IT - JSC

Địa chỉ: Nhà D ngõ 158 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội

Tel và Fax: 7752892 – 7752891

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty IT – JSC ra đời muộn nên được xây dựng với hệ thống hạ tầng công nghệ thôngtin hiện đại, khả năng kết nối Internet tốc độ cao, được cung cấp đầy đủ các dịnh vụcung ứng Thông qua IT – JSC các doanh nghiệp có một môi trường quảng bá các sản

Trang 23

phẩm của mình, đưa thông tin đến đối tác, bạn hàng và thu nhận thông tin thị trường đểđịnh hướng cho việc kinh doanh được tốt hơn Công ty IT – JSC là một công ty kinhdoanh các thiết bị tin học và phần mềm tin học, các mặt hàng kinh doanh của công ty cóhàm lượng chất xám và công nghệ cao, luôn luôn thay đổi nên công ty thường xuyênnghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trường Nhiệm vụ chính của công ty là nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tinhọc và ứng dụng vào các công nghệ khác Xuất nhập khẩu các thiết bị, sản phẩm côngnghệ tin học và công nghệ khác Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước.

Tổ chức dịch vụ để phát triển và đầu tư công nghệ

Là một doanh nghiệp nhà nước, công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhànước (nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tái sản khác) Công ty phải kinh doanh theođúng ngành nghề đăng ký, đầu tư, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

Số lĩnh vực kinh doanh qua các năm của công ty IT – JSC qua các năm cũng chưa có gìthay đổi về cơ cấu nhưng số lượng thì ngày một tăng, điều này chứng tỏ công ty ngàycàng phát triển trên con đường của mình Các lĩnh vực kinh doanh bao gồm có:

Trang 24

2.1.3.1 Tư vấn hỗ trợ khách hàng.

Tư vấn cho khách hàng các giải pháp tích hợp nhằm giúp khách hàng có được giải pháptốt nhất cho việc trang bị hệ thống Tin học, trợ giúp hoạt động kinh doanh của kháchhàng, cũng như trả lời các thắc mắc của khách hàng trong quá trình khai thác sử dụngcác sản phẩm tin học

 Cung cấp các phần mềm Novell, Unix, Lotus Note …

 Thiết kế xây dựng các mạng cục bộ (LAN) trên các cấu trúc mạng của các hãng nổitiếng như: IBM, DIGITAL, HP, BAYNETWORK, và các hệ điều hành mạng như:Windows NT, Novell netware, Unix…

 Thiết kế xây dựng các mạng diện rộng (WAN), (LAN – LAN) thông qua đườngtruyền số liệu Quốc gia, hoặc các đường thuê bao riêng

2.1.3.3 Dịch vụ kỹ thuật và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin:

Trên mối quan hệ hợp tác với nhiều công ty phân phối các sản phẩm công nghệ thông tinnên công ty IT – JSC là nhà phân phối các loại máy tính của COMPAQ và IBM Máytính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM, COMPAQ

 Máy mini IBM: RS/6000, AS/400

 Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM…

 Hệ điều hành: Netware, NT, UNIX, OS/400

 Cơ sở dữ liệu: ORCLE…

 Dịch vụ bảo trì tốt nhất (là nhà bảo hành của IBM, COMPAQ)

 Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học

 Nhận bảo hành tại công trình

 Nhận bảo hành định kỳ

Trang 25

2.1.3.4 Hỗ trợ các doanh nghiệp về công nghệ thông tin:

IT – JSC được xây dựng với hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, khả năng kếtnối Internet tốc độ cao, được cung cấp đầy đủ các dịch vụ cung ứng Thông qua IT –JSC các doanh nghiệp có một môi trường quảng bá các sản phẩm của mình, đưathông tin đến đối tác, bạn hàng và thu nhận thông tin thị trường để định hướng choviệc kinh doanh được tốt hơn

2.1.3.5 Kết quả kinh doanh của công ty

Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của Công ty khôngngừng tăng lên trong 3 năm qua Khởi đầu với mức vốn 3 tỷ VND Nhưng đến năm

2003 doanh thu của công ty đã tăng lên con số hơn 7 tỷ VND Sau 3 năm thành lập vàphát triển doanh thu hàng năm của công ty như sau: (Thể hiện qua hình 2.1)

độ tăng trưởng này chưa ổn định do nhiều yếu tố tác động vào nhưng cũng thể hiện sự

cố gắng của Hội đồng quản trị cũng như của ban lãnh đạo và đây là con số rất cao đốivới một công ty còn non trẻ trong lĩnh vực công nghệ thông tin của nước ta hiện nay Từ

đó thấy được sự lãnh đạo và đường lối đúng đắn của IT – JSC Năm 2001 doanh thu chỉđạt 17 tỷ VND, nhưng đến năm 2003 con số này đã đạt 39 tỷ VND

Trang 26

Hình2.1: Biểu đồ sự tăng trưởng của công ty

(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)

2.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC CẠNH TRANHCÁC SẢN PHẨM THIẾT BỊ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH

2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Cũng như các công ty tin học khác, IT – JSC là một công ty kinh doanh thương mại vàdịch vụ tin học Hiện nay ở Việt Nam, chưa có công ty nào có khả năng sản xuất máy vitính cũng như các thiết bị phụ kiện của nó, các công ty tin học chỉ làm nhiệm vụ phânphối lại các sản phẩm tin học của các công ty nước ngoài Các máy vi tính trên thịtrường Việt nam chủ yếu sản xuất từ các nước Đông Nam á như: Singapo, Đài Loan,Hàn Quốc, Malaixia và một lượng được sản xuất từ Mỹ và châu Âu Để nâng cao uytín của mình trên thị trường, IT – JSC chủ trương phân phối sản phẩm của các hãng sảnxuất máy tính hàng đầu thế giới đặc biệt là các hãng của Mỹ với phương trâm "Mangđến cho khách hàng Giải pháp công nghệ hữu hiệu nhất"

Trang 27

 Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày chỉ dùng chomột người hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số người

 PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trường Việt Nam hiện naydùng để quản trị mạng cục bộ (LAN - Local Area Network), chỉ có thể dùng quản trị dữliệu cho một công ty

 Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN - Wide AreaNetwork) dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý cao, khả năng truyền

dữ liệu lớn và có lưu lượng thông tin lớn

 Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhưng với qui mô nhỏ hẹp,dùng cho công ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý dữ liệu lớn

 Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình (MAN Middle Area Network) dùng để quản trị mạng cho công ty lớn hay một số công ty cónhu cầu về thông tin dữ liệu không giới hạn trong nội bộ công ty

-2.2.1.2 Thiết bị:

 Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN

 Các thiết bị ngoại vi: HP, Epson như:

 Máy in: máy in kim, máy in Laser, máy in phun

Trang 28

của người tiêu dùng Với việc đa dạng hóa sản phẩm công ty IT – JSC đã không chỉ thoảmãn được nhiều thị hiếu phong phú của thị trường mà còn phủ kín được những khe hởcủa thị trường và ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh Mở rộng danh mục sảnphẩm không có nghĩa là công ty không giữ những sản phẩm chủ đạo như sản phẩm củahãng COMPAQ, IBM Các sản phẩm này luôn là những sản phẩm thu hút được nhiềukhách hàng nhất, thường xuyên xuất hiện tiên phong và đảm bảo lợi nhuận lớn nhất, làmnên tên tuổi và hình ảnh của Công ty và do đó là những sản phẩm quyết định đến thắnglợi của Công ty

Các thiết bị máy in, mực in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nút tập trung, mànhình máy tính gọi chung là các thiết bị hỗ trợ Thị trường của các thiết bị hỗ trợ đangmạnh lên, trong thời gian tới IT - JSC sẽ đầu tư nhiều hơn vào mảng thị trường này Làmột Công ty đang dần khẳng định vị trí của mình tại Việt Nam, cùng phong cách kinhdoanh tôn trọng và đề cao chữ tín hàng đầu, ngày càng có nhiều công ty tầm cỡ trên thếgiới tìm đến IT - JSC khi bước chân vào thị trường Việt Nam

2.2.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ của công ty

Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của công ty khôngngừng tăng lên trong 3 năm qua Tuy mới vào hoạt động chưa được bao lâu nhưng đếnnăm 2003 doanh thu của công ty đã tăng lên con số 39 tỷ VND Tốc độ tăng trưởng củacông ty trong năm đầu là 61% và đến năm thứ hai là 41% tốc độ tăng trưởng này chưa

ổn định do nhiều yếu tố tác động vào nhưng cũng thể hiện sự cố gắng của hội đồng quảntrị cũng như của ban lãnh đạo Năm 2001 doanh thu chỉ đạt 17 tỷ VND, nhưng đến năm

2003 con số này đã đạt 39 tỷ VND, thực tế đã chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc này,

IT – JSC đã cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hoạt động cho gần 100 mạng máy tính và phânphối các loại máy tính và linh kiện máy tính ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam

Hình 2.2: B ng t ng k t tình hình th c hi n k ho ch kinh doanh máyảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy ổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy ết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy ực hiện kế hoạch kinh doanh máy ện kế hoạch kinh doanh máy ết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy ạch kinh doanh máy tính v các thi t b tin h c c a công ty IT - JSC 12 tháng trong n m 2003 ết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy ị tin học của công ty IT - JSC 12 tháng trong năm 2003 ọc của công ty IT - JSC 12 tháng trong năm 2003 ủa công ty IT - JSC 12 tháng trong năm 2003 ăm 2003

Phụ kiện máy tính

Bộchiếc

520

9030

9235

715

Phụ kiện máy tính

Bộchiếc

715

9822

9325

1212

Trang 29

Phụ kiện máy tính

Máy in

chiếcchiếc

2

302

120

Phụ kiện máy tính

Máy in

Bộchiếcchiếc

12120

90202

91301

1121

Phụ kiện máy tính

Máy in

Bộchiếcchiếc

1121

80301

85302

620

Phụ kiện máy tính

Bộchiếc

62

7035

7237

40

Phụ kiện máy tính

Máy in

Bộchiếcchiếc

1002

90902

4100

Phụ kiện máy tính

Bộchiếc

410

8860

8665

65

Phụ kiện máy tính

Bộchiếc

65

10030

10035

60

Phụ kiện máy tính

Bộchiếc

30

8530

10

Phụ kiện máy tính

Máy in, M.chiếu

Bộchiếcchiếc

10

59564

59564

100

Phụ kiện máy tính

Máy in

Bộchiếcchiếc

202

61202

500(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)

Như vậy quan sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng các tháng trong năm 2003 tathấy lượng máy và các thiết bị tin học không chênh lệch nhiều so với kế hoạch Hầu hếtcác tháng công ty đều bán vượt mức kế hoạch đề ra, điển hình là tháng 5 và tháng 10 Cóđược điều này là do có sự cải tiến trong việc bán hàng, áp dụng các chính sách bán hànghợp lý

Sản phẩm chủ yếu của công ty qua các năm chủ yếu Xuất nhập khẩu máy tính và cácthiết bị tin học và sản xuất phần mềm tin học cho các cơ quan, các công ty là chủ yếungoài ra còn một số các đoàn thể cá nhân cũng chiếm một số lượng lớn

Các khách hàng chính của IT – JSC:

Trang 30

 Sở giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình

 Đại học Huế

 Sở Kế hoạch Đầu tư

 Học viện Kỹ thuật quân sự

 Mitsubishi Bank of Tokyo…

Thị trường mà công ty đang hoạt động rất đa dạng: các tỉnh thuộc ba miền Bắc, Trung, Namnước ta và đang phát triển ra nhiều nước trên thế giới

Cơ cấu thị trường chủ yếu của công ty Cổ phần Tin học & Thương mại Về cơ cấu thịtrường của công ty thì liên tục thay đổi qua các năm và càng phát triển thì thị trường củacông ty càng được mở rộng khắp nơi Cơ cấu sản phẩm của thị trường thì tăng lên so vớicác năm thể hiện ở số hợp đồng cũng như doanh thu của công ty qua từng năm Cơ cấuthị trường của mỗi loại sản phẩm qua các năm cũng khác nhau do trình độ kỹ thuật khoahọc công nghệ của xã hội cũng như của thế giới ngày càng phát triển

2.2.3 Đặc điểm về cơ cấu lao động của công ty

Từ lúc IT – JSC thành lập đến nay đội ngũ lao động của công ty ngày càng tăng lên vàcho đến nay số lượng lao động hiện tại là:

 Tiến sỹ và Phó tiến sỹ Điện tử và Tin học: 2 người

 Phó tiến sỹ và kỹ sư Kinh tế: 2 người

 Kỹ sư Điện tử và Tin học: 18 người

 Trung cấp kỹ thuật: 3 người

Đặc điểm tuyển nhân viên của IT – JSC là công ty thường tuyển các sinh viên mới ratrường, có năng lực, lớp trước dìu lớp sau, đội ngũ trưởng thành qua công tác Mặc dù làmột công ty công nghệ còn non trẻ ở Việt Nam với tuổi đời trung bình của các thànhviên trong công ty là 28 tuổi

Công ty IT – JSC có lực lượng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề cao, sáng tạotrong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ thể mà mỗi đơn vị trongcông ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức đào tạo, thử việc hay dài hạn

Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển con người Năm

2001 IT – JSC có 15 người trong đó có 20% là nữ và 80% là nam

Công ty liên tục đầu tư cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ của các thànhviên trong công ty giữ được ở mức khá cao và luôn luôn ổn định 10% trên đại học và81% đại học

Trang 31

Cùng với việc nâng cao trình độ cho người lao động, lãnh đạo công ty còn có các chínhsách hỗ trợ cho người lao động gặp khó khăn, chế độ thưởng phạt phân minh từ đó kíchthích người lao động hăng say với công việc có ý thức trung thành và luôn hướng vềcông ty.

Trang 32

Hình 2.3: B ng c c u lao ảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy ơ cấu lao động của Công ty ấu lao động của Công ty động của Công ty ng c a Công ty ủa công ty IT - JSC 12 tháng trong năm 2003

8020

184

8218

214

8416Trình độ

Trên Đại học:

Đại học:

Trung cấp:

3102

206713

4162

18739

4183

16819Tuổi tác

20-35:

36-50:

51-60:

1122

741313

1732

77149

1942

76168(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)

Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong cơ cấu lao động và trong đội ngũ lao động hiệntại đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty

Công ty có một môi trường, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu quả, nghiêm túc

Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân tạo thành một khối thống nhất, liên kết chặtchẽ Mọi người trong công ty đều có tiếng nói riêng của mình khiến họ rất tự tin pháthuy năng lực sáng tạo của mình, nhiệt tình hết mình vì công ty Đây có thể nói là mộtmôi trường rất lành mạnh để IT – JSC phát triển mạnh mẽ, toàn diện

2.2.4 Đặc điểm về năng lực tài chính của công ty

Tình hình tài chính của công ty kể từ lúc mới thành lập cho đến nay nhìn chung là pháttriển khá ổn định Công ty có khả năng quay vòng vốn nhanh, tận dụng được các cơ hộikinh doanh, phát triển sản phẩm và đã biết xây dựng cho mình kế hoạch để đảm bảođược đồng vốn của mình Từ nguồn vốn pháp định ban đầu là 3 tỷ với tỷ lệ vốn vay là30% và vốn góp là 70% (Hình 2.5)

Trang 33

Hình 2.4: Nguồn vốn của công ty lúc mới hình thành

(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)

Với sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường của ban lãnh đạo, với đội ngũ

kỹ sư năng động và trình độ chuyên môn cao, nguồn vốn của Công ty đã được khai tháctriệt để và tăng dần qua các năm Từ số vốn ban đầu là 3 tỷ đồng qua ba năm số vốn đó đãtăng lên 7 tỷ mà trong đố nguồn vốn do lợi nhuận giữ lại đang ngày càng tăng trong tổng cơcấu vốn của doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 lợi nhuận giữ lại chiếm 20% cơ cấu vốn củadoanh nghiệp Điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển vàkhả năng tài chính đã được đảm bảo hơn rất nhiều

Sau qua trình phát triển của mình như đã nói ở trên thì nguồn vốn của công ty đã tăngnhanh và được thể hiện ở hình 2.6 bên dưới với số lượng vốn vay đã giảm xuống còn12% trên tổng nguồn vốn của công ty và lợi nhuận giữ lại trong tổng vốn của công ty đã

là 20%, và vốn góp là 68% Điều này đã thể hiện sự phát triển rất lớn của công ty, dưới

sự lãnh đạo nhạy bén của ban Giám đốc

Trang 34

Hình 2.5: Nguồn vốn hiện tại của công ty

(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)2.2.5 Đặc điểm về mục tiêu kinh doanh của công ty hiện nay

Tiêu chỉ mục đích của Công ty là: “Công ty IT – JSC mong muốn trở thành một tổ chứckiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động, sáng tạo trong khoa học, kỹ thuật và côngnghệ, góp phần hưng thịnh cho nền công nghệ thông tin quốc gia, đem lại cho mỗi thànhviên của mình điều kiện phát triển đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần” IT – JSCtập trung vào các mục tiêu kinh doanh sau để đảm bảo những thành công to lớn, liên tục

và vững chắc cho Công ty

2.2.3.1 Mục tiêu khách hàng: "Khách hàng là thượng đế"

IT – JSC luôn trăn trở những ai đánh giá cao sản phẩm của IT – JSC, ai sẽ bỏ tiền ra muachúng hay ai sẽ là khách hàng của IT – JSC, họ muốn gì? mục tiêu của IT – JSC là làmthoả mãn khách hàng vì theo họ, khi khách hàng thoả mãn là khi khách hàng cảm nhậnđược giá trị về hàng hoá và dịch vụ IT – JSC mang lại cho họ tốt hoặc hơn họ mong đợi

và chỉ khi khách hàng thoả mãn thì IT – JSC mới có lợi nhuận Vậy mục đích kinhdoanh của IT – JSC là tạo tối đa lượng khách hàng được thoả mãn nhu cầu thông qua IT– JSC

2.2.3.2 Mục tiêu kinh doanh có hàm lượng công nghệ cao

Công nghệ cao tạo ra giá trị gia tăng tốt hơn những cố gắng khác Trong nhiều năm IT –JSC kiên trì hướng hoạt động kinh doanh chủ chốt của IT – JSC vào lĩnh vực công nghệcao có triển vọng Mục tiêu công nghệ cao phù hợp với chiến lược phát triển nhân lựccủa IT – JSC Hướng tới mục tiêu hàm lượng công nghệ cao sẽ tạo cho công ty ưu thếcạnh tranh Vì mục tiêu này công ty luôn ưu tiên cho các hoạt động kinh doanh có hàmlượng công nghệ cao Tuy nhiên công ty không hướng tới mục tiêu này một cách viển

Trang 35

vông mà công ty luôn suy nghĩ rằng công nghệ cao không vì công ty mà công nghệ cao

là vì khách hàng, phải đảm bảo cho khách hàng đạt được mục tiêu đặt ra khi ứng dụng

kỹ thuật công nghệ, phải bảo vệ sự đầu tư của khách hàng Công ty luôn đặt mình vào vịtrí khách hàng xem mình có bỏ tiền ra để mua các sản phẩm đó không Kinh doanh theohướng công nghệ cao còn tạo ra hình ảnh đẹp của một Công ty công nghệ

2.2.3.3 Mục tiêu đối tác kinh doanh lớn nhất

IT – JSC đã rất đúng khi quan hệ với những đối tác đứng đầu thế giới như: IBM,COMPAQ, HP, EPSON Những hãng này đều có thị trường lớn trên toàn cầu, hơn nữa

kỹ thuật công nghệ của các hãng lớn thường là các chuẩn công nghiệp Theo đuổi mụctiêu này, IT – JSC không sợ lạc đường, yên tâm đi theo Những hãng lớn có thị trườngkinh doanh ổn định và hệ quả là IT – JSC có thị trường ổn định Ngoài ra, quan hệ vớicác hãng lớn sẽ có cơ hội học hỏi rất nhiều về các lĩnh vực trong hoạt động kinh doanh.2.2.3.4 Mục tiêu kinh doanh những sản phẩm nổi tiếng nhất

Chọn sản phẩm nổi tiếng nhất, dễ bán, dễ đạt doanh số cao Sản phẩm nổi tiếng nhất cólợi là ít tốn chi phí quảng cáo Khi kinh doanh các sản phẩm nổi tiếng nhất tất nhiên IT –JSC cũng nổi tiếng theo

2.2.3.5 Mục tiêu dịch vụ đến khu vực khách hàng đông nhất

Ngày nay, ngành kinh tế dịch vụ trên thế giới tăng trưởng với tốc độ rất nhanh (đặc biệtvới khu vực Asian - Pacific, tốc độ tăng trưởng là 30 - 40%/năm) Tuy vậy các dịch vụcao cấp không có được tốc độ tăng trưởng này, doanh số các dịch vụ cao cấp cho thiểu

số những người giàu hầu như không tăng, phần tăng trưởng chủ yếu tập trung vào cácdịch vụ phổ thông cho cộng đồng dân cư đông đảo IT – JSC đã đi đúng hướng khi mởcác dịch vụ phổ thông cho khu vực khách hàng đông đảo: Internet, trang bị máy tính vàcác thiết bị tin học cho giáo dục và đào tạo

2.2.3.6 Mục tiêu kinh doanh đến những khu vực có nhu cầu cấp thiết nhất và thị trườnglớn nhất

Nhu cầu là động lực cao nhất của thị trường, trong đó nhu cầu có vai trò tích cực nhất.Nếu so sánh ngành năng lượng và ngành viễn thông ta sẽ thấy nhu cầu tin học hoá của cảhai ngành đều rất cao, nhưng nhu cầu của ngành viễn thông cấp thiết hơn, vì vậy ngànhviến thông là khách hàng quan trọng hơn ngành năng lượng Các ngành có nhu cầu tinhọc hoá cấp thiết như ngân hàng, tài chính, hàng không là khu vực tốt nhất để IT – JSCđịnh hướng tập trung các cố gắng Các công ty nước ngoài, công ty liên doanh là một

Trang 36

khu vực cần sự quan tâm cao hơn nữa, vì nhu cầu của họ là có thực và ngày càng giatăng theo tiến độ đầu tư, khai thác Thị trường lớn cũng là yếu tố cần quan tâm Trongthời gian qua IT – JSC chỉ tập trung vào mảng thị trường của máy IBM và Compaq mà

bỏ qua mảng thị trường rất lớn của các hãng máy tính khác đặc biệt là máy tính clones 2.2.3.7 Mục tiêu xây dựng môi trường sống và làm việc sáng tạo nhất

Mỗi thành viên của IT – JSC đều đáng trân trọng nhưng môi trường để thành công cònquan trọng hơn nhiều Thời gian người IT – JSC ở công ty nhiều hơn ở nhà, mọi ngườikhông chỉ làm việc ở công ty mà còn sống ở đó Môi trường mà IT – JSC có mục tiêuxây dựng là:

Được làm công việc yêu thích với cường độ cao

 Được yêu thương, vui chơi giải trí để giải toả mọi căng thẳng trầm uất

 Có cơ hội phát triển bản thân

 Có cơ hội đóng góp cho tập thể, cho đất nước

Ngoài ra phát huy vai trò của đoàn, phụ nữ, công đoàn trong việc xây dựng cuộc sốngđầy đủ về vật chất phong phú về tinh thần cho mọi người trong ngôi nhà chung IT –JSC

Trang 37

2.2.3.8 Mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ tận tuỵ có năng lực cao nhất

Muốn bảo vệ và phát triển đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộcchiến toàn cầu hoá, IT – JSC đặt ra mục tiêu:

 Cán bộ IT – JSC phải là những người có lòng tận tuỵ và năng lực không ngừng đượcnâng cao

 Công tác tuyển dụng phải đạt hiệu quả cao nhất, phần lớn nhân viên đều là người tài.2.2.3.9 Mục tiêu quản trị kinh doanh tốt nhất

IT – JSC là một công ty sớm nhận thức vai trò của quản trị kinh doanh trong việc duy trìtốc độ phát triển nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn cao nhất IT – JSC mụctiêu chú trọng nhiều hơn nữa đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ cán

bộ kế cận

2.3.UY TÍN VÀ VỊ TRÍ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG

IT – JSC là công ty dịch vụ 100% trong đó có dịch vụ phân phối sản phẩm công nghệthông tin, hoạt động của IT – JSC mang tính chất loại hình kinh tế trí tuệ, kinh tế trithức Sức mạnh của IT – JSC là sức mạnh chất xám, sức mạnh của nguồn nhân lực ởviệc thu hút, nuôi dưỡng, sử dụng hiệu quả nhân lực, tuy nhiên chỉ dựa vào sức mạnh trítuệ của từng cá nhân là chưa đủ, các thành viên cần phải gắn kết với nhau trong một quitrình chung, qui trình chất lượng Qui trình không chỉ để bộ máy vận hành hợp lý, trơnchu, hiệu quả, tạo chất lượng cao các dịch vụ, nhận biết nhu cầu khách hàng mà còn tạo

ra cơ cấu hoạt động trong suốt để tăng cường tính tập thể, tính trách nhiệm của mỗithành viên

Thị trường tin học Việt Nam có môi trường phát triển rất tốt Môi trường đó là sự quantâm, hỗ trợ của Đảng và của Nhà nước, là sự thuận lợ về mặt địa lý có nhiều cơ hội tiếpxúc với các luồng văn hoá khác nhau để tiếp thu các tinh hoa, tri thức, trình độ và tốc độphát triển khoa học công nghệ hiện đại, thêm vào đó là truyền thống cần cù chịu khó tìmtòi, sáng tạo, coi trọng hoạt động trí óc tư duy

Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư mạnh mẽ, nền khoa học kỹ thuật từng bước được hiện đại

là chỗ dựa cho hoạt động kinh doanh các sản phẩm tin học Không những thế việc gianhập mạng máy tính toàn cầu - Internet giúp cho IT – JSC rất nhiều trong việc thu thậpthông tin, liên kết kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng, nhà cung ứng, mở rộng thị trườngđầu vào và đầu ra, tìm kiếm khách hàng

Trang 38

Hiện nay IT – JSC có thế và lực là uy tín của một Công ty tin học đang khẳng định vị trícủa mình trên thị trường Việt Nam đối với khách hàng, bạn hàng và các đối tác IT –JSC có hệ thống các bạn hàng truyền thống đáng tin cậy, các công ty mà IT – JSC làmđại lý phân phối máy tính và các thiết bị tin học khẳng định sẽ ủng hộ Công ty trong cáchoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này.

Công ty IT – JSC có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, mọi hoạt động của toàn công ty từ Chủtịch hội đồng quản trị - Ông Lê Trọng Bài đến Giám đốc - Ông Nguyễn Địch Hùng Hiệp

và toàn bộ nhân viên của Công ty đều hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển củaCông ty do đó họ đều thống nhất với nhau tạo nên cơ sở vững chắc Mỗi người trongcông ty như một thành viên trong gia đình IT – JSC, họ sống và làm việc hết mình vìtương lai của công ty và vì chính lợi ích của họ IT – JSC làm việc rất khẩn trương vàhiệu quả, có được điều này trước hết là nhờ sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty,những người giỏi về kỹ thuật, chuyên môn, nhiều kinh nghiệm trên thương trường, họchèo lái con thuyền IT – JSC vượt qua sóng gió, họ hiểu nhân viên và nắm vững mọitình hình, diễn biến hoạt động của Công ty do đó họ luôn đề ra được mục tiêu, phươnghướng phát triển mang tính khả thi Sau đó những người lãnh đạo đầy kinh nghiệm nàylại biết cách dùng người hợp lý Họ giao nhiệm vụ đến từng người cụ thể vì vậy mỗi cánhân trong công ty đều trực tiếp nắm được yêu cầu, trách nhiệm cũng như quyền quyếthạn của mình Thêm vào đó công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên rất trẻ, năng động đầynhiệt huyết, một không khí đoàn kết, gắn bó của toàn bộ công ty từ cấp lãnh đạo đếnnhân viên, điều đó giúp cho mỗi cá nhân cố gắng hết sức để hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

2.3.1 Các hoạt động marketing của Doanh nghiệp

Quảng cáo (Marketing) là chính sách chiến lược để phát triển và mở rộng thị trường,nhận thức rõ điều này, công ty IT – JSC đã có những nghiên cứu tìm hiểu để áp dụngbiện pháp quảng cáo tối ưu Mặt hàng của Công ty tuy của nhiều hãng cung cấp khácnhau, song mỗi hãng đều sản xuất một loạt đầy đủ các sản phẩm về tin học như máy chủ(Server), màn hình (Monitor), máy tính xách tay (laptop) với số hiệu khác nhau nhưngđều gắn kèm tên hãng như Compaq Armada, Compaq Presario, Compaq Server Proliant400/Proliant 800 do đó đã một phần phát huy được khả năng lôi kéo người sử dụngmua mặt hàng này sau khi đã hài lòng về mặt mặt hàng kia Điều này khá thuận lợi choCông ty trong việc quảng cáo các dòng sản phẩm của hãng nào đó

Trang 39

Một điểm lợi nữa mà IT – JSC có được là công ty mới phát triển nhưng đã có nhữngthành công đáng kể trên thị trường công nghệ IT – JSC vẫn ý thức được tầm quan trọngcủa việc xây dựng một hình ảnh tốt về công ty công nghệ IT – JSC và do đó công tythông qua quảng cáo và nhờ quảng cáo để tập hợp khách hàng tiềm năng đang phân tántrên thị trường đồng thời gây sự tín nhiệm lâu dài đối với khách hàng Khi xây dựng mộtchương trình quảng cáo, công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc quảng cáo trung thực,phản ánh đúng thực tế về sản phẩm để tránh hiểu lầm, hiểu ngược, cung cấp đầy đủthông tin về hàng hoá bao gồm giá trị sử dụng, độ bền, tính sang trọng IT – JSC đãthực hiện khá nhiều hình thức quảng cáo khác nhau.

Hình thức thứ nhất rất thông dụng và cũng mang lại hiệu quả cao là dùng biển quảng cáo

ở các trung tâm, các ngã tư hay trục đường chính, nhằm khuếch trương hình ảnh củacông ty với mọi tầng lớp xã hội Tuy nhiên hình thức này tỏ ra khá tốn kém do chi phíthuê biển ở những vị trí lý tưởng rất đắt, có khi lên tới hàng chục nghìn USD mỗi năm

Do vậy đặc điểm các biển quảng cáo của IT – JSC là quảng cáo tên tuổi của các đối tácnước ngoài hoặc tên sản phẩm nổi tiếng của họ đi kèm với quảng cáo công ty Như vậy

IT – JSC sẽ được các đối tác nước ngoài chịu chi phí từ 50% - 70% tổng chi phí quảngcáo

Hình thức thứ hai và cũng là hình thức được IT – JSC sử dụng nhiều nhất là quảng cáotrên các tạp chí chuyên ngành như Tin học và đời sống, PC World Hình thức này tậptrung vào những người quan tâm đến tin học vì ngoài quảng cáo về công ty nó cònquảng cáo về hàng loạt các sản phẩm mà công ty đang cung ứng cho thị trường máytính Nhưng cần phải thấy rằng quảng cáo trên tạp chí chuyên ngành chỉ phát huy đối vớimột số lượng không lớn khách hàng và chỉ cho những người thực sự yêu thích và hiểubiết về tin học, bởi trên thực tế chẳng hạn như báo chuyên ngành PCWorld có giá kháđắt (9000đ/số) và mỗi tháng chỉ ra một số báo Như vậy tác dụng của quảng cáo sẽkhông liên tục, không ây được ấn tượng trong thời gian ngắn mà phải sau một thời giandài và do đó sẽ tăng chi phí quảng cáo vốn rất tốn kém (Chi phí quảng cáo trên mộttrang bìa in màu của một số báo là từ 5 - 10 triệu VND) Do chi phí cao nên công ty IT –JSC cũng áp dụng biện pháp như đối với việc làm biển quảng cáo trên các báo phổ thôngnhư: Hà nội mới, Lao động Các báo này xuất bản liên tục với giá báo chấp nhận được,

do đó thu hút được số lượng đông đảo người đọc tư đó làm hình ảnh quảng cáo của công

ty đập vào mắt người đọc nhiều lần, gây được ấn tượng về sản phẩm và trên thực tế có

Ngày đăng: 20/10/2017, 05:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w