1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải bài toán bằng cách lập phương trình(TT)

11 4,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÀO MỪNG THẦY CÔ GIÁO CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC GIỎI... Hãy nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?. Giải phương trình: BÀI CŨ 2 5 *Tóm tắt các bước giải bài toán

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY CÔ GIÁO

CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC GIỎI

Trang 2

Hãy nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

Giải phương trình:

BÀI CŨ

2

5

*Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình:

-Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;

-Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2.Giải phương trình

Bước 3.Trả lời:

Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không , rồi kết luận.

Trang 3

I VÍ DỤ

Trang 4

Xe máy

Ôtô

Vận tốc (km/h) Thời gian đi (h) QĐ đi (km)

35 45

2

x

2 x

5

Phân tích bài toán:

*Các đối tượng tham gia vào bài toán:

*Các đại lượng liên quan:

+ Xe máy + Ôtô

+ Vận tốc (km/h) + Thời gian đi (h) + Quãng đường đi (km)

HÀ NỘI

NAM ĐỊNH

24 ph

90km

* G

Hai xe gặp nhau nghĩa là đến lúc đó tổng quãng đường hai xe đi

được đúng bằng quãng đường Nam Định- Hà Nội.Do đó:

2

35 45( ) 90

5

xx  

Trang 5

?4 Gọi s(km/h) là quãng đường từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của

hai xe Điền vào bảng sau rồi lập phương trình với ẩn số: s

Xe máy

Ôtô

Vận tốc (km/h) Thời gian đi (h) QĐ (km)

35 45

s

s 35

90 - s

90 - s 45

s

35  

90 - s 45

2 5

Vì ô tô xuất phát sau xe máy 24’(tức là giờ nên ta có

phương trình :

2 5

Trang 6

Bài tập 39 (SGK)

Tóm tắt nội dung:

Giá tiền mặt hàng thứ nhất (gồm 10% thuế VAT)

Giá tiền mặt hàng thứ hai (gồm 8% thuế VAT)

Tiền thuế VAT của cả hai mặt hàng là 100 000đ

120 000 đ

Giá tiền mặt hàng thứ nhất (không gồm thuế VAT): ? đồng Giá tiền mặt hàng thứ hai (không gồm thuế VAT): ? đồng Hỏi:

Phân tích bài toán:

*Các đối tượng tham gia vào bài toán: Mặt hàng thứ nhất

Mặt hàng thứ hai

*Các đại lượng liên quan: Số tiền chưa kể VAT

Số tiền thuế VAT

Trang 7

Giá tiền (nghìn đồng)

(không bao

gồm VAT)

Thuế VAT (nghìn đồng)

Số tiền (nghìn đồng)

(kể cả VAT)

Mặt hàng thứ nhất

Mặt hàng thứ hai

Cả hai loại hàng

Từ bảng trên ta có phương trình: 10 8

(110 ) 10

100 x  100  x

Trang 8

HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ

*Hệ thống lại kiến thức về các loại góc với đường tròn.

*Nghiên cứu lại các bài tập đã làm hôm nay.

*Làm bài tập 42 (SGK – Tr 83)

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Trang 9

HÀ NỘI

NAM ĐỊNH

24 ph

90km

* G

Trang 10

HÀ NỘI

NAM ĐỊNH

24 ph

90km

* G

Trang 11

I VÍ DỤ

Xe máy

Ôtô

Vận tốc (km/h) Thời gian đi (h) QĐ đi (km)

35 45

2

x

2 x

5

Phân tích bài toán:

*Các đối tượng tham gia vào bài toán:

*Các đại lượng liên quan:

+ Xe máy + Ôtô

+ Vận tốc (km/h) + Thời gian đi (h) + Quãng đường đi (km)

HÀ NỘI

NAM ĐỊNH

24 ph

90km

* G

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w