1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

K to n b n h ng v x c nh k t qu ho t ng kinh doanh C ng ty B o v Th c v t

51 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 462 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K to n b n h ng v x c nh k t qu ho t ng kinh doanh C ng ty B o v Th c v t tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn,

đồ án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất

cả mọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng gópcủa quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý

khách gửi về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty Bảo vệ Thực vật

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các doanhnghiệp, các tổ chức, các công ty, chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tựnhau diễn ra hết sức gay gắt Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường chonên bản thân các doanh nghiệp phải tự tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồntại và phát triển

Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận Vì vậy,trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công tác kế toán bánhàng có ảnh hưởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp Nó cung cấpthông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán hàng Tổ chức kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng

Quan tâm tới vấn đề này đã được sự giúp đỡ của công ty Dịch vụ Bảo vệ Thực vậttỉnh Vĩnh Phúc - nơi em thực tập, em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quảhoạt động kinh doanh ở Công ty Bảo vệ Thực vật” làm chuyên đề thực tập của mình.Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kế toán củaViệt nam và từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hoạt động kế toán bánhàng

Bài viết này của em bao gồm 3 phần chính:

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÔNG TY.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÔNG TY.

Trang 3

CHƯƠNG I

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI

I-/ BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

1-/ Quá trình bán hàng.

Quá trình bán hàng của doanh nghiệp thương mại là quá trình xuất giao hàng hoácho người mua và người mua nhận được hàng, trả tiền hay chấp nhận trả tiền Khi đóhàng được coi là tiêu thụ

Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã thu được tiến bánhàng Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp, nhanh hay chậm có quan hệ chặt chẽvới phương thức bán hàng

Một số trường hợp ngoại lệ coi là hàng bán như:

- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng khác

- Hàng hoá xuất để thanh toán cho công nhân viên

- Hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán

2-/ Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại.

2.1 Bán buôn.

- Bán buôn qua kho: là bán buôn hàng hoá mà hàng bán được xuất từ kho bảo quản

của doanh nghiệp Có hai hình thức bán buôn qua kho

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại diện đến

kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng, doanh nghiệp thương mại xuất khohàng giao cho bên mua và bên mua thanh toán tiền hay chấp nhận nợ Khi đó hàng hoáđược xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp thương mại khi

mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên muatại kho người bán Sau khi giao, nhận hàng đại diện bên mua ký nhận đủ hàng Bên muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hàng hoá Hàng hoá được chấp nhận là tiêu thụ

2.2 Phương thức bán lẻ.

Có 4 hình thức:

Trang 4

- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: là việc thu tiền của người mua và giao cho

người mua tách rời nhau (khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặc tích kê của nhânviên bán hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng hoặc kho) Nhân viên bán hàng căn cứ hoáđơn và tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong ngày

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng và

thu tiền của khách

- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hoá và trả tiền cho nhân

viên bán hàng Hết ngày nhân viên bán hàng nộp vào quỹ

- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh

nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu thêm khoảnlãi tiền trả chậm của khách

2.3 Phương thức gửi đại lý bán.

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng và thanhtoán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi được hưởng hoa hồng đại lý bán (hàng thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại) Hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ khidoanh nghiệp nhận được tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

3-/ Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.

3.1 Ý nghĩa của công tác bán hàng.

Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là háng hoá, vật tư, hay dịch vụcung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của các đơn vịkinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp, cũng có thể là hàng hoá đượccung cấp giữa các đơn vị trong cùng một xí nghiệp, một tập đoàn

Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hoá, thuhồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn

Đối với doanh nghiệp (DN) thông qua tiêu thụ mà quá trình sản xuất được thực hiện

từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của quátrình hoạt động kinh doanh

Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầutiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền vàhàng Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng hoá là rất cần thiết

Do vậy, DN phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý như sau:

- Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng loại sảnphẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền hàng.Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động

Trang 5

3.2 Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.

Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong DN, trong

đó có công tác tiêu thụ hàng hoá Thông qua số liệu của kế toán hàng hoá và tiêu thụhàng hoá mà chủ DN biết được mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ của

DN, phát hiện kịp thời những thiếu sót mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp

xử lý kịp thời Còn các cơ quan quản lý của Nhà nước thông qua số liệu đó để biết đượcmức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế Đối với các DN khác có thể xem và đầu tư liêndoanh với DN

Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá phải thực sự khoahọc, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của DN Mỗi khâu của quá trình tổ chức quản

lý thuộc bộ phận hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá phải được sắp xếp phù hợp đặc điểm kinh

tế, kỹ thuật của DN, phù hợp với tình hình thực hiện kế hoạch trong thời kỳ

Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hoá sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộphận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học và

- Tính giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng Với hàng hoábán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, từng lô hàng, số tiền khách

nợ và thời hạn, tình hình tiền nợ

- Phải theo dõi phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chépđầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh

- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tinkinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động tiêu thụ

2-/ Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá.

Hàng hoá của DN mua vào bao gồm nhiều loại Vì vậy, để quản lý và hạch toánchặt chẽ hàng hoá cần quán triệt các nguyên tắc sau:

Trang 6

- Phải tổ chức hạch toán hàng hoá theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng,chất lượng hàng hoá.

- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hoá và thủ kho đảm bảo cho hànghoá được phản ánh kịp thời, chính xác

- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tình hìnhbiến động hàng hoá

- Hàng hoá khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá thực tế, nếu hàng hoá xuất kho ghigiá hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế

3-/ Nội dung của kế toán tổng hợp bán hàng.

* Tổ chức công tác hạch toán ban đầu:

- Chứng từ sử dụng: để quản lý chặt chẽ biến động của mọi nghiệp vụ xuất nhập

kho Các chứng từ chủ yếu gồm:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Thẻ kho

* Các phương pháp tính giá vốn hàng hoá.

Hàng hoá khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác định giá trịhàng hoá nhập kho và xuất kho, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời Kế toán tuỳthuộc vào điều kiện cụ thể của DN mà đánh giá thực tế hay giá hạch toán

- Đánh giá theo giá thực tế:

Trị giá hàng hoá phản ánh trong kế toán tổng hợp phải được đánh giá theo nguyêntắc thực tế

Đối với hàng hoá nhập kho giá thực tế được xác định phù hợp với từng nguồn nhập.Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải đánh giá theo giá thực tế Vì hàng hoá nhậpkho có thể giá trị thực tế khác nhau ở từng thời điểm nhập trong kỳ hạch toán nên việctính toán xác định trị giá thực tế hàng hoá xuất kho Có thể áp dụng một trong các hìnhthức sau:

Trang 7

+ Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này giá thực tế hàng hoá xuất

kho được căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hoá nhập từng lô, từng lần nhập và số lượngxuất kho theo từng lần

+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá thực tế

hàng hoá xuất kho được tính bình quân giữa các giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ vớigiá thực tế hàng hoá nhập kho trong từng thời kỳ

= x

Trong đó:

=

+ Đánh giá theo giá hạch toán.

Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ Có thể là giá kế hoạch, giá nhập kho thốngnhất quy định,

Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải tính chuyển giá hạch toánsang giá thực tế căn cứ vào hệ số giá

= x

Trong đó:

=

4-/ Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng.

4.1 Một số khái niệm cơ bản.

- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hoặc được khách chấp nhận thanh toán vềkhối lượng hàng hoá đã tiêu thụ

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp trên GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế GTGT

- Doanh thu bán hàng thuần là phần doanh thu còn lại sau khi đã trừ các khoản chiếtkhấu, giảm giá, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏidoanh thu bán hàng

- Giá vốn bán hàng: là giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ

- Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp trả chokhách Chiết khấu bán hàng bao gồm:

Trang 8

+ Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng do đã thanh toán tiềnhàng trước thời hạn quy định.

+ Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng do trong mộtkhỏng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá (tính theo tổng

số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua khốilượng lớn hàng hoá trong một đợt

- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn do cácnguyên nhân đặc biệt như hàng kém chất lượng, không đúng qui cách, giao hàng khôngđúng thời hạn địa điểm được qui định trong hợp đồng,

- Hàng bị trả lại là số hàng đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối,trả lại do không tôn trọng hợp đồng như đã kí kết

- Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn bán hàng

- K t qu bán h ng l s chênh l ch gi a doanh thu thu n v i giá v n ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ố chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ữa doanh thu thuần với giá vốn ần với giá vốn ới giá vốn ố chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

h ng bán, chi phí bán h ng v chi phí qu n lý doanh nghi p Có th khái quát àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ể khái quát

m i quan h ch t ch gi a doanh thu, chi phí v k t qu bán h ng b ng s ố chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ặt chẽ giữa doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng bằng sơ đồ ẽ giữa doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng bằng sơ đồ ữa doanh thu thuần với giá vốn àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ằng sơ đồ ơ đồ đồ sau:

Kết quả

bán hàng

Chi phí bán hàngChi phí quản lýLãi gộp Trị giá vốnhàng bán

Doanh thu bán hàng thuần

Chiết khấu bán hàng,giảm giá, hàng bán bịtrả lại, thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụđặc biệt

Trang 9

TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

4.3 Sơ đồ hạch toán:

* Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ:

Ghi chú:

(1a) Giá trị vốn thực tế của hàng xuất bán

(1b) Giá trị thực tế của hàng gửi bán

(2) Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

(3) Giá vốn hàng gửi bán

(4) Thuế VAT được khấu trừ khi đem đổi hàng

(5) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp (nếu có)

(7) Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán

bị trả lại(6) Các khoản giảm trừ doanh thu

(8) Kết chuyển giá vốn

(9) Doanh thu trực tiếp bằng vật tư, hàng hoá

(10) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

(10)

Trang 10

* Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán:

Ghi chú:

(1) Xuất hàng hoá, thành phẩm gửi bán

(2) Doanh thu tiền bán hàng gửi bán

(3) Chi hoa hồng cho đại lý

(4) Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán

(5) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp (nếu có)

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(7) Kết chuyển doanh thu thuần

* Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán:

(1a)

TK 131

(1)

Trang 11

(1a) Số tiền người mua trả lần đầu

(1b) Tổng số tiền người mua phải trả nốt

(1c) Thu tiền ở người mua các kỳ sau

(2) Lợi tức trả chậm

(3) Thuế VAT nộp tính trên giá bán thu tiền ngay

(4) Kết chuyển tại giá vốn hàng hoá

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán trả góp

(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

(7) Kết chuyển lãi hoạt động tài chính

III-/ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1-/ Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu.

Thuế GTGT = Thuế xuất x (Giá bán - Giá mua)

* Kế toán các khoản giảm trừ từ doanh thu.

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để khuyến khích khách hàng mua với giá trị lớn,trả tiền ngay, thanh toán trước thời hạn Các DN thường sử dụng các chính sách sau:

- Chiết khấu bán hàng: là số tiền DN giảm trừ cho khách hàng trong trường hợp họ

thanh toán trước hạn định hoặc mua thường xuyên với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: là số tiền DN phải giảm cho khách hàng, do không thực hiện

đúng các điều khoản ký kết trong hợp đồng như: về chất lượng, thời hạn, địa điểm,

- Hàng bán bị trả lại: là số hàng DN đã tiêu thụ nhưng do sản phẩm của DN cung

cấp cho khách hàng không đúng hợp đồng về chủng loại, quy cách, chất lượng mà kháchhàng không chấp nhận

Trang 12

Các khoản: chiết khấu, giảm giá, doanh thu bán hàng bị trả lại được phép trừ vàodoanh thu trước thuế, do đó kế toán cần phải theo dõi đầy đủ, chính xác và phải hạchtoán chi tiết từng khoản vào các sổ sách kế toán làm căn cứ tính giảm doanh thu chịuthuế đối với các cơ quan thuế.

2-/ Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.

* Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN thể hiện qua sơ đồ sau:

3-/ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp được cáckhoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất nhập khẩu và cáckhoản chi phí kinh doanh Đó là lợi nhuận của DN

= - -

Trong đó:

= - Thuế -

Xác định kết quả kinh doanh kế toán còn sử dụng các tài khoản: 421,641,642, trình

tự được tiến hành như sau:

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần:

Trang 13

Nợ 511 (Doanh thu từ bán hàng hoá)

Nếu lãi kế toán ghi: Nợ 911

Có 421 (Lãi chưa phân phối)Nếu lỗ: Nợ 421

Bảng kê số 5: dùng để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.

Sổ theo dõi nhập xuất thành phẩm tồn kho hàng hoá: dùng để phản ánh tình hình

nhập xuất tồn kho thành phẩm hàng hoá theo giá hạch toán và giá thực tế

Bảng kê số 10 - “Hàng gửi bán”: dùng để theo dõi phản ánh các loại hàng hoá, thành

phẩm lao vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán

Bảng kê số 11 - “Phải thu của khách hàng”: dùng để phản ánh tổng hợp tình hình

thanh toán tiền hàng với người mua

Trang 14

CHƯƠNG II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH VĨNH

PHÚC

I-/ ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY.

1-/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

- Địa điểm: phường Liên Bảo - thị xã Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc Công ty có chi nhánh

ở Hà Nội và có nhiều đại lý ở khắp tỉnh

1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty.

- Thị trường cung ứng vật tư bảo vệ thực vật và vật tư nông nghiệp rất đa dạng và phongphú nên có rất nhiều công ty cạnh tranh Các công ty này có khối lượng vốn lớn và có uy tíntrên thị trường như: Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam, Công ty Bảo vệ Thực vật TWI, công

ty Thuốc NICOTEC Bộ Quốc phòng,

- Đứng trước tình hình thực tế trên Công ty DV BVTV Vĩnh Phúc vẫn chiếm ưu thếtrên thị trường và dần tạo lòng tin cho người nông dân ở khắp tỉnh và các tỉnh bạn Đạtđược điều đó là do công ty có sự cam kết về chất lượng, đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyênngành, Tuy mới thành lập và gặp nhiều khó khăn nhưng sự nỗ lực cố gắng của cácnhân viên và ban lãnh đạo công ty đã vươn lên và đạt được những kết quả khả quan.Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ 1996-1998 phần nào phản ánhđược sự vươn lên của công ty

Trang 15

B ng 1: ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

Tổng lợi nhuận 98/Lợi nhuận năm 97 = 250%

Lợi nhuận 99/Lợi nhuận năm 98 = 114%

Kết quả chứng tỏ rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mấy năm gần đâyliên tục tăng Đặc biệt năm 98 so với năm 97 là 150% nhưng đến năm 1999 thì lợi nhuậnchỉ tăng 14% cho thấy các sản phẩm, hàng hoá của công ty khác cạnh tranh mạnh, đặcbiệt là do hàng hoá nhập lậu từ Trung Quốc sang Việt Nam với giá rẻ do đó hàng củacông ty bắt đầu gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụ

2-/ Đặc điểm kinh doanh của công ty.

2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Phòng trừ dịch hại bảo vệ sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, vật tư nôngnghiệp, đồng thời phải bảo toàn về vốn trong kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Chịu sựquản lý của UBND tỉnh Vĩnh Phúc - Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn dưới sự chỉđạo của Chi cục bảo vệ thực vật

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Dịch vụ kỹ thuật và tư vấn kỹ thuật về BVTV, kiểm dịch thực vật giống cây trồng

Trang 16

- Công ty có một xưởng sản xuất nông dược công suất 100-150 tấn/năm.

- Hệ thống cửa hàng: có 10 cửa hàng và 100 đại lý nông dược trong và ngoài tỉnh

- Có 20 điểm khảo nghiệm trình diễn kỹ thuật và các loại vật tư nông nghiệp

- Có một phòng Marketing

2.4 Thị trường của công ty.

Thị trường tỉnh Vĩnh Phúc là thị trường chính phục vụ Ngoài ra còn có thị trường ởcác tỉnh khác như: Phú Thọ, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây,

2.5 Chiến lược kinh doanh của công ty.

Những mặt hàng mũi nhọn gồm: thuốc BVTV, trong đó thuốc diệt cỏ và thuốc kíchthích sinh trưởng lục diệp tố là chủ yếu Ngoài ra còn có thuốc chuột BCS, phân bón,giống cây trồng mang tính chất phục vụ và giải quyết việc làm thêm cho các mậu dịchviên cấp huyện

3-/ Đặc điểm tổ chức quản lý của DN.

Bộ máy quản lý gồm có:

Giám đốc-Phó Giám đốc-Các phòng ban nghiệp vụ và văn phòng của công ty

Tổng số cán bộ công nhân viên: 80 người Trong đó cán bộ quản lý là 15 người,ngoài ra còn có 60 người lao động hợp đồng theo mùa vụ

* Sơ đồ bộ máy quản lý:

4-/ Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.

4.1 Bộ máy nhân sự kế toán.

* Phòng kế toán của công ty.

Phòng kế toán công ty gồm 5 người:

Phòng T ch c HC ổ chức HC ức HC

Chi nhánh t i H N i ại Hà Nội àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ội

Phó Giám đố chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn c Giám đố chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn c

Trang 17

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công tác tài chính kế toán của

công ty, lập và thực hiện kế hoạch giúp giám đốc công ty

- Bốn kế toán viên: chịu trách nhiệm chung về các mặt (thu chi tiền mặt, theo dõi

lượng nhập xuất, tồn kho, hao hụt, quản lý tình hình bán buôn, bán lẻ của hàng hoá, )

* Sơ đồ bộ máy kế toán.

giá th nh àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

v tiêu àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

th s n ụ sản ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

ph m ẩm

Các t ổ chức HC

k toán các

ởng

c a h ng ửa hàng àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

K toán

ti n l ền lương ươ đồ ng

v àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

b o hi m ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ể khái quát

xã h i ội

B ph n ội ật tư,

k toán

t ng ổ chức HC

h p ợp

K toán TSC v Đ và àng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

K toán

V t li u ật tư, ệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

K toán

L ươ đồ ng, BHXH

Trang 18

- Sơ đồ:

- Việc ghi chép của kế toán công ty được kết hợp ghi theo trình tự thời gian và ghi theo

hệ thống Đó là sự kết hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, giữa việc ghi chéphàng ngày với việc tổng hợp số liệu vào cuối tháng

* Hệ thống sổ kế toán.

- Sổ kế toán tổng hợp: (Sổ Nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ cái)

- Sổ kế toán chi tiết được mở ra như sau:

(3) Sổ thanh toán với người bán TK 331

(4) Sổ theo dõi thanh toán với người mua TK 131

(8) Sổ chi tiết tiền lương và BHXH TK 662

(9) Sổ chi tiết thanh toán ngân sách TK 333

(10) Sổ chi tiết vật tư hàng hoá TK 156

B ng kê ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

Ch ng t g c ức HC ừ ố chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

B ng phân b ả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn ổ chức HC

S cái ổ chức HC

(1)

1

(2)1

4

4

7

77

7

56

Trang 19

4.3 Hình thức tổ chức kế toán mà DN áp dụng là nửa tập trung nửa phân tán.

-Các bộ phận kế toán trực thuộc công ty thì tổ chức hạch toán tập trung Còn đối vớicác cửa hàng thì công ty tổ chức hạch toán phân tán Với đặc thù của công ty, sản xuất vàkinh doanh trên địa bàn rộng (6 tỉnh) thì việc áp dụng Bộ máy kế toán nửa tập trung nửaphân tán là hợp lý

II-/ TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY BVTV.

1-/ Bảng cân đối kế toán của công ty.

Mẫu:

Trang 20

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2 Tiền gửi NH 112 bán2 Phải trả cho người 313 1.249.978.552

II Các khoản đầu tư

- NVL tồn kho 142 244.014.863 I Nguồn vốn quỹ 410 1.142.502.454

chuyển 336.865.000 phúc lợi5 Quỹ khen thưởng 417 3.662.971

0 43.846.590

6 Nguồn vốn đầu tư và

Trang 21

2.1 Tổ chức quản lý hàng hoá.

Công tác quản lý hàng hoá của công ty được thực hiện cả về mặt giá trị và hiện vật,hàng hoá mua về được quản lý theo dõi từng loại, từng lô vì cùng một loại nhưng mỗi lầnnhập có giá trị khác nhau Để tránh tình trạng mất mát hàng hoá, công ty đã chú trọngngay từ khâu mua đến khâu bảo quản trông coi Cụ thể là công ty đã xây dựng hệ thốngnội quy, quy chế, trách nhiệm cho từng phòng ban, các bộ phận phối hợp kiểm tra thựchiện như phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức, thủ kho, Trong đó phòng kếtoán chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kịp thời kể cả về số lượng và giá trị hàng hoásau mỗi lần nhập, xuất hàng hoá Tổ chức công tác ghi chép từ khâu hạch toán ban đầuđến khâu xác định kết quả kinh doanh Tình hình xuất kho hàng hoá được thực hiện theogiá thực tế trên các tài khoản, sổ tổng hợp

- Giá thực tế của hàng hoá xuất kho: hàng hoá của công ty được quản lý, theo dõitheo từng mặt hàng, loại, chi tiết Do đó khi xuất mặt hàng loại nào, lô hàng nào căn cứvào số lượng nhập kho và đơn giá nhập kho (thực tế của lô đó để tính ra giá thực tế xuấtkho)

* Chứng từ sử dụng:

Trang 22

Công ty sử dụng chứng từ kế toán theo số QĐ-114/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995

và Thông tư sửa đổi tháng 3/98 của Bộ Tài chính Các chứng từ xuất kho bao gồm:

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho

- Hoá đơn GTGT

* Luân chuyển chứng từ tại công ty.

- Khi hàng hoá được điều cho các đại lý công ty cử người vận chuyển hàng đến tậnnơi giao cho chủ đại lý (đơn vị phải dùng phương tiện vận tải thuê ngoài và chịu chi phívận tải) Trường hợp này kế toán sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ vàphiếu xuất kho Căn cứ vào hai phiếu này thủ kho xuất hàng giao cho khách

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ lập thành 3 liên:

+ Liên đỏ: Giao cho lái xe đi đường

+ Liên xanh: Giao cho kế toán vật tư để thanh toán

+ Liên đen: Lưu

- Phiếu xuất kho: lập thành 3 liên

Trang 23

AA/99-B Quyển số 809

Trang 24

- Căn cứ lệnh điều động số ngày tháng năm 2000

của về việc

 Họ tên người vận chuyển Anh Bác Hợp đồng số:

 Phương tiện vận chuyển: ô tô

 Xuất tại kho: Mã Lọ

 Nh p t i kho:ật tư, ại Hà Nội

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

Trang 25

Xuất ngày tháng năm Nhập ngày tháng năm

Người lập phiếu

(Ký, Họ tên)

Thủ kho xuất (Ký, Họ tên)

Người vận chuyển (Ký, Họ tên)

Thủ kho (Ký, Họ tên)

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w