Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý kháchgửi về luanvanpro.com@gm
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ
án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý kháchgửi về luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại - Khảo sát thực tế tại công ty TNHH Hồng Hà
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUNhân loại chúng ta đang sống trong những năm cuối của thế kỷ XX - Thế kỷ cónhững thay đổi sâu sắc về các hình thái kinh tế chính trị - Thế kỷ của sự bùng nổ về khoahọc, công nghệ mà đỉnh cao là kỹ thuật năng lượng, nguyên tử, điện tử tin học Đặc biệt
là trong thời gian qua sau khi các nước XHCN ở Đông Âu tan vỡ - xu thế đối đầu giữa cácquốc gia giảm dần và nhường chỗ cho xu hướng đối thoại hợp tác kinh tế Đó chính lànhân tố tích cực thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế trên toàn thế giới nhất là các quốc giachậm phát triển
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của toàn nhân loại, dân tộc ta dưới sự lãnhđạo của Đảng cộng sản Việt Nam đang từng ngày, từng giờ khắc phục mọi khó khăn, quyếttâm hoàn thành đổi mới nền kinh tế đất nước, nhằm nhanh chóng phát triển nền kinh tế ViệtNam sớm hoà nhập cùng nền kinh tế các quốc gia trong khu vực
Thực tế sau nhiều năm thực hiện sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước đến nay, bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi
to lớn và trở thành một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao
Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả là mối quan tâm hàng đầu của mọidoanh nghiệp Ngoài việc liên quan tới công tác quản trị doanh nghiệp nó còn ảnh hưởngtới nguồn tài chính quốc gia: Thuế, các khoản nộp ngân sách khác
Kế toán là một môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại, tập hợp cungcấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp vàgiúp nhà quản lý đưa ra các quyết định thích hợp Hạch toán kế toán là một hệ thống thôngtin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, là quá trình quan sát và ghi nhận, hệ thốnghoá và xử lý các hiện tượng kinh tế phát sinh trên góc độ tiền tệ, hạch toán kế toán trongquản lý hoạt động của doanh nghiệp chỉ thực hiện tốt khi công tác kế toán được tổ chứckhoa học và hợp lý
Để quản lý được tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với tư cách là một công cụ quản
lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới Trong thờigian học tập tại trường và thực tập tại công ty TNHH Kim khí Hồng Hà, qua tìm hiểu thực
tế nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng, tôi chọn đề tài: “Tổ chức kế toán
Trang 3bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại - Khảo sát thực tế tại công ty TNHH Hồng Hà”.
Đề tài này được chia làm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
a Hàng hoá:
Là loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất, doanh nghiệp mua về với mục đích đểbán (bán buôn hoặc bán lẻ)
Trong doanh nghiệp hàng hoá được biểu hiện trên hai mặt: Hiện vật và giá trị
- Hiện vật được cụ thể bởi khối lượng hay số lượng và chất lượng
- Giá trị chính là giá thành của hàng hoá nhập kho hay gía vốn của hàng hoá đem bán
b Bán hàng:
Là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng,doanh nghiệp thu tiền hay được quyền thu tiền Đó chính là quá trình vận động của vốnkinh doanh từ vốn thành phẩm hàng hoá sang vốn bằng tiền và xác định kết quả
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bên cạnh đó nó còn nhiềuchức năng khác như mua hàng, dự trữ hàng Bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nàocũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chức năng này có sự liên hệ với nhaumua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt Để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 4tổ chức hợp lý các hoạt động, đồng thời tổ chức nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầungười tiêu dùng Như vậy tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức vànắm bắt nhu cầu của thị trường.
Chỉ có thông qua việc bán hàng - giá trị sản phẩm dịch vụ mới được thực hiện do đómới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và tái sản xuất kinhdoanh không ngừng được mở rộng Doanh thu bán hàng sẽ bù đắp được các chi phí bỏ ra,đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản xuất kinh doanh nhưng nólại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội Vì vậy bán hàng góp phần nâng cao năngsuất lao động, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xã hội Nhờ có hoạt động bán hàng,hàng hoá sẽ được đưa đến tay người tiêu dùng và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng về
số lượng cơ cấu và chất lượng hàng hóa, việc tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối giữa sảnxuất và tiêu dùng
Kết quả cuối cùng của thương mại tính bằng mức lưu chuyển hàng hoá mà việc mứclưu chuyền hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm Doanh nghiệp càngtiêu thụ được nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp càng tăng lên Như vậy bánhàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, có bán được hàng hoá thì doanh nghiệpmới có khả năng tái sản xuất
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanh nghiệp nóiriêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất và tiêudùng, giữa tiền - hàng trong lưu thông Đăc biệt là đảm bảo cân đối giữa các ngành, cáckhu vực trong nền kinh tế Các đơn vị trong nền kinh tế thị trường, không thể tồn tại vàphát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau.Quá trình bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa cácngành, các đơn vị với nhau nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phương pháp gián tiếp thúcđẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộng tái sảnxuất
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng như một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất đểphản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động của SXKD của một đơn vị Kế
Trang 5toán bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu của kế toán trong doanh nghiệpthương mại
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đi chức năng này
Việc quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp ở tất cả các khâu như thu mua, bảo quản,
dự trữ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giá thành nhập kho của hàng hoá Để
tổ chức tốt công tác quản lý hàng hoá đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầusau:
- Phân loại từng chủng loại hàng hoá, sắp xếp trật tự gọn gàng có khoa học để thuậntiện cho việc nhập - xuất tồn kho được dễ dàng
- Hệ thống kho tàng đầy đủ, phải được trang bị các phương tiện bảo quản, cân đong
đo đếm cần thiết để hạn chế việc hao hụt mất mát hàng hoá trong toàn doanh nghiệp
- Phải quy định chế độ trách nhiệm vật chất cho việc quản lý hàng hoá toàn doanhnghiệp
Kế toán nói chung và kế toán hàng hoá nói riêng là công cụ đắc lực để quản lý tàichính và quản lý hàng hoá Kế toán hàng hoá cung cấp kịp thời chính xác thông tin về tìnhhình mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng hàng hoá
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hoá, tức là chuyển hàng hoávốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Hàng được đem bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật tư hay lao vụ, dịch vụ cungcấp cho khách hàng Việc bán hàng có thể để thoả mãn nhu cầu của cá nhân đơn vị ngoàidoanh nghiệp gọi là bán hàng ra ngoài Cũng có thể được cung cấp giữa các ca nhân đơn vịcùng công ty, một tập đoàn gọi là bán hàng nội bộ
Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện:
- Gửi hàng cho người mua
- Người mua trả tiền hay chấp nhận trả tiền
Tức là ngiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao hàng xong, nhận được tiền hay giấychấp nhận thanh toán của người mua Hai công việc này diễn ra đồng thời cùng một lúc với
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 6các đơn vị giao hàng trực tiếp Phần lớn việc giao tiền và nhận hàng tách rời nhau: Hàng cóthể giao trước, tiền nhận sau hoặc tiền nhận trước hàng giao sau Từ đó dẫn đên doanh thubán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ không đồng thời.
Khi thực hiện việc trao đổi hàng tiền, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi gọi làchi phí bán hàng Tiền bán hàng gọi là doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nộibộ
Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền mua hàng mà người mua đã trả chodoang nghiệp
Phân biệt được doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp doanh nghiệp xácđịnh chính xác thời điểm kết thúc quá trình bán hàng, giúp bộ phận quản lý tìm ra phươngthức thanh toán hợp lý và có hiệu quả, chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớnnhất cho doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá được chuyển chongười mua và thu được tiền bán hàng ngay hoặc chấp nhần trả tiền tuỳ theo phương thứcthanh toán:
+ Trường hợp thu ngay được tiền khi giao hàng: Doanh thu bán hàng chính là tiềnbán hàng thu được
+ Trường hợp nhận được chấp nhận thanh toán gồm:
- Hàng hoá xuất cho người mua được chấp nhận thanh toán đến khi hết thời hạnthanh toán chưa thu được tiền về vẫn được coi là kết thúc nghiệp vụ bán hàng Doanh thubán hàng trong trường hợp này được tính cho kỳ này nhưng kỳ sau mới có tiền nhập quỹ
- Trường hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phương thức thanh toántheo kế hoạch thì khi gửi hàng hoá cho người mua, số tiền bán hàng gửi bán được chấpnhận là doanh thu bán hàng
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiên tốt công tác bán hàng thu doanhthu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong công tác quản lý nghiệp
vụ bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá bán ra Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy
đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp
Trang 7Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh,kế toán thực sự là công cụ quản
lý sắc bén, có hiệu lực, thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ về tìnhhình có và sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá trên cả hai mặt hiện vật vàgiá trị
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy
đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh thubán hàng một cách chính xác
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thờiđịnh kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ:
A Kế toán hàng hoá:
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng hoá trongnước phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng hoá theo cơ chế tự hạchtoán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn vị phải thường xuyên tìm hiểu thịtrường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của dân cư để có tác động tới phát triển sản xuất, nângcao chất lượng hàng hoá
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều thứ hàng chonên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán không giống nhau Vậy nhiệm vụ chủ yếu của
kế toán hàng hoá là:
- Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hoá, tìnhhình nhập xuất vật tư hàng hoá Tính giá thực tế mua vào của hàng hoá đã thu mua và nhậpkho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bán hàng nhắm thúc đẩynhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá
- Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng loại từng thứ theo đúng sốlượng và chất lượng hàng hoá Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp
vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hàng hoá ở kho, ở quầy hàng đảmbảo sự phù hợp số hiện có thực tế với số ghi trong sổ kế toán
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 8- Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bán hàng, phảnánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật tư, hàng hoá.
1 Đánh giá hàng hoá:
Đánh giá hàng hoá là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc vàphương pháp nhất định, đảm bảo tính trung thực, thống nhất
Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá hàng hoá: Đánh giá theo giá thực tế
và đánh giá theo giá hạch toán
1.1 Đánh giá theo giá thực tế:
Trị giá hàng hoá mua vào bao gồm:
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, giá trị hàng hoá mua vào là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào+ chi phíthu mua thực tế
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếptrên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, giá trị hàng hoámua vào là tổng gia thanh toán(bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) + chi phí thu mua thực tế
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về bán nhưng cấn phải qua sơ chế phânloại, chọn lọc thì giá mua của hàng hoá bao gồm giá mua + chi phí gia công sơ chế
Đối với hàng hoá xuất kho cũng được tính theo giá vốn thực tế Tuỳ theo đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp mà áp dụng một trong các phương pháp sau:
* Giá thực tế bình quân gia quyền:
* Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho trước thì tính giá mua vào của
nó cho hàng hoá xuất trước, nhập sau thì tính sau:
= x
Trang 9Theo phương pháp náy kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ hàng cả
về số lượng đơn giám, và số tiền của từng lần nhập, xuất kho
* Phương pháp nhập sau, xuất trước:
Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau được tính giá mua vào của
nó cho lô hàng nào xuất trước, nhập trước thì tính sau:
= x
Theo phương pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ hàng cả
về số lượng, đơn giá và số tiền của từng lần nhập, xuất kho hàng hoá
* Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
Khi ta nhận biết giá thực tế của từng thứ hoặc loại hàng hoá theo từng lần nhập khothì có thể định giá cho nó theo giá thực tế đích danh
* Phương pháp giá thực tế tồn đầu kỳ:
Căn cứ vào giá trị thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ để tính giá thực tế bình quân, sau đócăn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá bình quân đầu kỳ để tính ra giá thực tế xuất kho
= x
=
1.2 Đánh giá theo giá hạch toán:
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến độnghàng ngày của hàng hoá một cách ổn định Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giáhạch toán là giá kế hoạch hay là giá nhập kho, hệ số giữa giá thực tế với giá hạch toán làm
cơ sở tính giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ
2 Kế toán nhập xuất kho hàng hoá:
2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá:
* Chứng từ sử dụng:
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 10Mọi nghiệp vụ biến động của hàng hoá đều phải được phản ánh, ghi chép vào chứng
từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung quy định
Các chứng từ chủ yếu: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, phiếu nhậpkho, biên bản kiểm kê
Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của hàng hoá để phân loại tổng hợp vàghi sổ kế toán cho thích hợp
* Hạch toán chi tiết hàng hoá là công việc khá phức tạp, đỏi hỏi phải tiến hành ghichép hàng ngày cả về số lượng và giá trị theo từng thứ hàng hoá ở từng kho trên cả hailoại chỉ tiêu: Hiện vật và giá trị
Tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá được thực hiện ở kho và ở phòng kế toán, doanhnghiệp phải căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, trình độ nghiệp vụ kế toán củadoanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết sao cho phù hợp Hiệnnay có 3 phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá:
- Phương pháp ghi sổ song song
- Phương pháp ghi số số dư
- Phương pháp ghi số đối chiếu luân chuyển
Đặc điểm chung của ba phương pháp này là công việc ghi chép của thủ kho là giốngnhau, được thực hiên trên thẻ kho (theo chỉ tiêu số lượng)
- Theo phương pháp ghi sổ song song ở phòng kế toán sử dụng sổ (hay thẻ) kế toánchi tiết để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá cho từng loại hàng hoá theo chỉtiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng đối chiếu với thẻ kho làm căn cứ lập bảng kê
- Phương pháp ghi sổ số dư theo từng kho dùng cho cả năm để ghi số tồn kho củatừng loại, nhóm hàng hoá vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng đối chiếu số liệutrên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hoá
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lại mở sổ đối chiếu luân chuyển đểghi chép tình hình nhập xuất, tồn của từng loại hàng hoá theo từng kho dùng cho cả năm.Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho
và số liệu kế toán tổng hợp
- Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng Với phương pháp ghi sổ song song
có ưu điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng lại có nhược điểm là việc ghichép còn có sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng Mặt khác việc
Trang 11kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của
kế toán Nên phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loạihàng hoá, khối lượng nghiệp vụ ít không thường xuyên
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có ưu điểm là khối lượng ghi chép ít vì chỉghi một lần vào cuối tháng Tuy nhiên vẫn có sự theo dõi trùng lặp giữa kho và phòng kếtoán, hơn nữa công việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chứcnăng của kế toán Vì vậy phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, khối lượng, chủng loại hàng hoá nhập xuất không nhiều, không có điều kiện ghichép, theo dõi hàng ngày
Còn phương pháp ghi sổ số dư lại có ưu điểm là khối lượng công việc giảm bớt vàđược tiến hành đều đặn trong tháng Nhưng do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu
kế toán không thể biết trước số hiện có và tình hình nhập xuất của từng loại hàng hoá màmuốn biết phải xem số liệu trên thẻ kho Bên cạnh đó, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầmlẫn sẽ khó khăn Phương pháp này áp dụng thích hợp trong doanh nghiệp có chủng loạihàng hoá nhiều, việc xuất kho hàng hoá diễn ra thường xuyên, doanh nghiệp đã xây dựngđược hệ thống giá hạch toán và trình độ của cán bộ kế toán tương đối cao
2.2 Kế toán tổng hợp hàng hoá:
Hàng hoá là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc mở tàikhoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng hoá xuất kho,tồnkho tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp hàng hoá theophương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ
- Phương phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh ghi chépthường xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp Phương pháp này đảm bảo tínhchính xác tình hình biến động của hàng hoá
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không phải theo dõi thườngxuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theodõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê
và xác định số thực tế của hàng hoá để ghi vào tài khoản hàng tồn kho
Hai phương pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những ưu điểm và hạn chế, chonên tuỳ vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn một trong hai phươngpháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ kế toán
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 12B Kế toán bán hàng và xác định kết quả:
1 Các phương thức bán hàng:
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương pháp bán hàng: Bán hàngtheo phương thức gửi hàng và bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp
a Bán hàng theo phương thức gửi hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở củathoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyềnquyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý nhờ bán hộ,
kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 157: Hàng hoáTrường hợp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 331: Phải trả cho người bánCăn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh toán tiềncủa khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác, kế toán kếtchuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên nợ TK 632
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bánHàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấp nhận, kế toánphản ánh nghiệp vụ nhập lại kho
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
* Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 13Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trước nhưng chưa đượcchấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bánCuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa được xácđịnh là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
b Bán hàng và kế toán bán hàng theo phương pháp giao hàng trực tiếp:
Theo phương thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhậnhàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba Người nhận hàng sau khi
ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đãchuyển quyền sở hữu)
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp, kế toán sửdụng TK 632 (giá vốn hàng bán)
Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hoáTrường hợp doanh nghiệp thương mại mua bán hàng giao tay ba, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 331: Phải trả cho người bánTrường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không nhập kho màchuyển bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangCuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 14Ngoài ra các trường hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng TK 632 (giávốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán
2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Nội dung doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng ở các doanh nghiệp áp dụngtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuếGTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bánhàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm cảcác khoản phụ thu
- Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá,nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hànghoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toánhoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tàichính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn
2.2 Chứng từ, các tài khoản kế toán và nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 15(3331): Thuế GTGT phải nộp
* Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổi sang tiền đồng Việtnam theo tỷ giá ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm thu tiền Nếu doanh nghiệp ghitheo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán được ghi
* Đối với trường hợp hàng bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập kho lại số hàng
đó theo trị giá vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế GTGT đầu ra
- Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng với số hàng trả lại:
Nợ TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* Trường hợp hàng bán bị trả lại phát sinh vào kỳ hạch toán sau trong năm, ký trước
đã ghi doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán phản ánh:
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 16* Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại được kếtchuyển sang bên nợ TK 511 hoặc TK 512 để giảm doanh thu bán hàng đã ghi theo hoá đơn
ở bên có của TK này
Nợ TK 111, 112,131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Số tiền hoa hồng)
Có TK 331: Phải trả cho người bán (Số tiền bán hàng trừ hoa hồng)Đồng thời ghi có TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
* Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán hàng thông thường ở TK 511, số tiềnkhách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thường, khoản chênh lệch đó được ghivào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
Có TK 511 (Ghi giá bán thông thường theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thường)
Có TK 711(Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thường)
* Bán hàng theo phương thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi vớikhách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra Khi nhận hàng củakhách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào
- Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331) Thuế và các khoản phải nộp nhà nướcKhi nhận hàng của khách, ghi:
Trang 17Nợ TK 152,156
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: phải thu của khách hàng(Hoặc TK 331: Phải trả cho người bán)Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331: phải trả cho người bán
Có TK 131: phải thu của khách hàng
* Trường hợp doanh nghiệp hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh doanh thuộcdiện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng này tương ứng với chi phísản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộĐồng thời ghi thuế GTGT:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* Hàng hoá dùng để biếu tặng được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi kế toánghi:
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
* Đối với hàng hoá có tính chất đặc thù dùng các chứng từ đặc thù như tem bưuchính, vé cước vận tải, vé xổ số, trong giá thanh toán đã có thuế GTGT, kế toán phải tínhdoanh thu chưa có thuế theo CT:
Có TK 333 (3332 & 3333): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 18* Trong quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp bán lẻ so sánh giữa doanh thu bánhàng với số tiền thực nộp, nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
* Cuối kỳ xác định doanh thu bán thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá đơn trừ đithuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các khoản giảm giá, hàng bị trả lại kếtoán ghi:
- Chi phí nhân viên: Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển hàng hoátrong quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhà kho, cửahàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo, hội nghịkhách hàng
Trang 19Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổng hợp theođúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quảkinh doanh.
3.2 Tài khoản sử dụng:
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 có 7 TK cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
Trang 201) Phản ánh khoản tiền lương, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân viên bánhàng.
2) Phản ánh nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phân bán hàng
3) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
4) Chi phí dịch vụ mua ngoài(điện, nước )
5) Chi phí khác bằng tiền
6) Phân bổ hoặc trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
8) a - Khi chưa có doanh thu kết chuyển sang TK 142
b - Ký báo cáo sau kết chuyển khi có hàng hoá tiêu thụ
4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
4.1 Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, kinh phícông đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN như:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phương, tiện truyền dẫn máy mócthiết bị
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tínhvào chi phí kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốn dùng choSXKD phải trả
Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳ được kếtchuyển sang TK 911 để xác định kết qủa SXKD của DN
Trang 214.2 Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý DN.
TK 642 có 8 TK cấp hai
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
2) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý DN
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 223) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý DN.
4) Chi phí điện nước sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh
6) Phân bổ hoặc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
7) Chi phí khác bằng tiền
8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911
9) a - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ chưa có doanh thu
b - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ
5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
5.1 Nội dung:
Kết quả kinh doanh là Kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạt động khác của
DN sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạtđộng tài chính và kết quả thu nhập bất thường
- Kết quả hoạt động bất thường = Thu nhập bất thường - Chi phí bất thường
- Kết quả SXKD = Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kếtquả hoạt động bất thường
5.2 Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Trang 23Cu i k K/C chi phí ho t ốn hàng ỳ K/C doanh thu thuần ạt động độngng
t i chính, chi phí b t thàng ất thường ườngng
Cu i k K/C thu nh p H TCốn hàng ỳ K/C doanh thu thuần ập HĐTC ĐTCthu nh p b t thập HĐTC ất thường ườngng
K/C chi phí bán h ng,àng chi phí QLDN k trỳ K/C doanh thu thuần ướcc
K/C lãi kinh doanh
TK 421K/C l kinh doanhỗ kinh doanh
Trang 24- Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà được thành lập theo quyết định số: 2307/GPUBngày 10/02/1996 của UBND thành phố Hà nội
- Đăng ký kinh doanh số: 048154 ngày 17/02/1996 do UB kế hoạch Thành phố Hànội cấp
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán TLSX và tiêu dùng
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới
sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước thành phố Hà Nội Công ty có trụ
sở chính tại 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà nội Địa bàn hoạt động chủ yếu của công ty
là các quận, huyện phía đông và phía nam thành phố Do đặc điểm là khu vực ngoại ô, nơi
có tốc độ đô thị hoá diễn ra sôi động, là địa bàn có các trục đường giao thông huyết mạchchạy qua nên việc hoạt động kinh doanh, lưu thông, bảo quản, vận chuyển hàng hoá củacông ty diễn ra tương đối thuận lợi
Là một loại hình doanh nghiệp được nhà nước khuyến khích như luật công ty đãkhẳng định, nhưng trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp không ít khó khăn do hànhlang pháp luật chưa đủ các điều kiện để công ty hoạt động Chính sách quản lý của nhà
Trang 25nước thiếu đồng bộ, ví dụ như: Công ty được cấp Đăng ký kinh doanh nhưng không đượccấp giấy phép hành nghề, không được mua điểm đỗ, dừng xe để nhận và trả hàng Cònnhiều bất bình đẳng khác trong doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân trongviệc chấp hành các nghĩa vụ cũng như quyền lợi trong các hoạt động kinh doanh như:Kiểm tra, kiểm soát, quan hệ tín dụng, quan hệ kinh tế Nhưng với đặc điểm là một doanhnghiệp kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phương châmhoạt động của công ty, nên Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà có một thị phần tương đối
ổn định và ngày một phát triển được các bạn hàng, khách hàng xa gần tín nhiệm Vì vậy, từmột tổ sản xuất nhỏ thành lập năm 1991 đến nay, Công ty đã có ba cửa hàng kinh doanh vàmột xưởng sản xuất với thị phần ngày càng phát triển, đó cũng là một đóng góp thiết thựccho công cuộc đổi mới nền kinh tế của đất nước
Một số chỉ tiêu công ty đạt được trong hai năm qua:
2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:
Là công ty TNHH, Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính, đảmbảo kinh doanh có lãi
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 26- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra các biệnpháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thulợi nhuận tối đa.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh:
Là một doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà tổ chức quản lýtheo một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, cửahàng Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng:
Ban giám đốc Công ty gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc
Giám đốc Công ty là người trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Công tythông qua bộ máy lãnh đạo trong Công ty
Phòng
Kinh doanh T ch c Phòng ổ chức ức K toán Phòng ết chuyển trị giá vốn hàng Thanh tra Phòng
Các t công ổ chức tác
c l p động ập HĐTC
Các c a h ng ửa hàng àng kinh doanh
Ban Giám đốc c
Trang 27- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công ty trong quan hệ đốinội, đối ngoại và kết quả hoạt động của Công ty
Công ty gồm 04 phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức: Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý, sử dụng laođộng trong toàn Công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc Công ty vềmọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự
- Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế theo chế
độ kế toán Nhà nước, quy chế Công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước, trướcGiám đốc công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý tài chính, vật chất trong toàncông ty
- Phòng kinh doanh - Tổng hợp: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanhđáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty
- Phòng thanh tra - kiểm soát: Dự tính kế hoạch thanh tra kiểm soát định kỳ, đột xuấttới các cửa hàng trực thuộc công ty
Để tiếp cận thị trường, Công ty tổ chức hai cửa hàng chuyên doanh:
- Cửa hàng Minh Khai - Địa chỉ: 458 Minh Khai – Hà Nội Có nhiệm vụ kinh doanhtại thị trường nội thành Hà nội và một số huyện lân cận
- Cửa hàng Sài Đồng - Địa chỉ: Km3, Quốc lộ 5 Gia Lâm Có nhiệm vụ kinh doanhtại thị trường Hà Bắc, Hưng Yên, Hải Dương
Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cáchpháp nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lýkinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong toàn Công ty với quy mô địa bàn hoạt động rộng Công ty đã áp dụng hình thức
tổ chức công tác kế toán phân tán Trên Công ty có phòng kế toán - tài vụ, dưới cửa hàng
là các bộ phận kế toán trực thuộc
Mô hình bộ máy kế toán ở Công ty kim khí Hồng Hà
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
K toán ết chuyển trị giá vốn hàng
Trang 28* Phòng kế toán Công ty gồm:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, giúp Giám đốc Công ty trong công tác tham mưu
vể mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp số liệu phát sinh trong quátrình quản lý và kinh doanh tại Văn phòng Công ty
- Kế toán tiền mặt + TGNH: Giao dịch với Ngân hàng, thanh toán các khoản tiền mặt,TGNH liên quan giữa Ngân hàng và Công ty
- Kế toán hàng hoá: theo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho hàng hoá
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ với khách hàng
- Kế toán tiền lương và chi phí: Tổ chức kế toán tiền lương và tập hợp chi phí kinhdoanh trong kỳ
- Thủ quỹ: Bảo quản và theo dõi thủ quỹ
* Hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức - Nhật ký chứng từ:
Trang 29SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TNHH KIM KHÍ HỒNG HÀ
KẾT QUẢ Ở CÔNG TY.
1 Công tác tổ chức quản lý chung về hàng hoá:
Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, là đơn vịhạch toán độc lập, tự chủ về hoạt đông kinh doanh Để đảm bảo cho Công ty tồn tại và pháttriển, nhất là trong cơ chế thị trường, tự do cạnh tranh Nhận thức được điều đó, Công tyluôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật tư hàng hoá, chú trọng công tác tiêu thụhàng hoá Công tác quản lý hàng hoá được tiến hành từ khâu mua, khâu xuất dùng
1.1 Đặc điểm chung về hàng hoá:
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
B ng kê ảng kê Nh t ký ch ng t ập HĐTC ức ừ S k toán chi ti t ổ chức ết chuyển trị giá vốn hàng ết chuyển trị giá vốn hàng
Báo cáo t i chính àng
B ng t ng h p ảng kê ổ chức ợp chi ti t ết chuyển trị giá vốn hàng
S ổ chức cái
Ch ng t g c v các b ng phân b ức ừ ốn hàng àng ảng kê ổ chức
Ghi h ng ng y àng àng Ghi cu i tháng ốn hàng
i chi u ki m tra ĐTCốn hàng ết chuyển trị giá vốn hàng ển trị giá vốn hàng
Trang 30Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là các sản phẩm thép cán nóng như:
- Thép 6, 8mm tròn cuộn cán nóng của các nóng nhà máy và Công ty liên doanh tạiViệt Nam sản xuất
- Thép tròn thanh 10 32mm cán nóng nhà máy và Công ty liên doanh tại ViệtNam sản xuất
- Thép L30 L100 Do Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất
- Tôn các loại
Đặc điểm của những mặt hàng này là có chất lượng sử dụng cao đạt tiêu chuẩn quốc
tế, hàng hoá dễ bảo quản nhưng khó vận chuyển vì cồng kềnh
Công ty Hồng Hà chuyên kinh doanh các mặt hàng kim khí, nhưng hàng hoá củaCông ty gồm nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất phức tạp Kế toán phải mở sổ chi tiếtriêng cho từng chủng loại hàng hoá
Nguồn nhập hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty liên doanh sản xuất thép lớn tạimiền Bắc: Công ty LDSX thép Posco, Công ty LDSX thép Vinausteel, Công ty gang thépThái Nguyên và các Công ty kim khí lớn của Nhà nước: Công ty kim khí Hà Nội, Chinhánh Công ty kim khí thành phố Hồ chí Minh, Công ty kim khí Quảng Ninh
Công ty kim khí Hồng Hà xuất hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp Nhà nước: TổngCông ty xây dựng Hà Nội, Tổng Công ty Licogi, Tổng Công ty Vinaconex, các nhà thầukhu vực Hà Nội, các công trình trọng điểm: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2, một số doanhnghiệp khác và bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng xây dựng
1.2 Đánh giá hàng hoá:
Công ty TNHH Kim Khí Hồng Hà áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng hoá theo giáthực tế
1.2.1 Giá hàng hoá nhập kho: Là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ: Ngày 8/7/2000 Nhập của chi nhánh Công ty kim khí Thành phố Hồ Chí Minhthép 6 LD: Số lượng: 15.298 kg, đơn giá: 4.000 đ
Trị giá thực tế hàng nhập kho là: 15.298 x 4.000 = 61.192.000 đ
1.2.2 Giá hàng hoá xuất kho:
Tại Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng chủng loại hàng hoá
Ví dụ:
Tồn cuối tháng 6/2000: 6 LD: 62.602,7 kg x 3.963 đ = 248.088.680 đ
Trang 31Ngày 8/7 Nhập thép 6 LD: 15.298 kg x 4.000 đ = 61.192.000 đ
Ngày 1/7 Nhập thép 6 LD: 43.391 kg x 4.000 đ = 173.564.000 đ
Ngày 20/7 Nhập thép 6 LD: 15.188 kg x 3.940 đ = 59.840.720 đ
Ngày 24/7 Nhập thép 6 LD: 14.361 kg x 3.940 đ = 56.582.340 đ
Trong tháng xuất bán: 101.123,5 kg Thành tiền = ?
Cuối tháng kế toán tính giá bình quân số hàng trên:
=
= 3.972,8đ/kgTrị giá thực tế hàng xuất kho: 101.123,5kg x 3.972,8đ = 401.743.440đ
2 Các thủ tục nhập xuất kho và chứng từ kế toán:
Việc làm thủ tục nhập xuất kho tại Công ty TNHH kim khí Hồng Hà được áp dụngtheo đúng chế độ ghi chép ban đầu về hàng hoá đã được Nhà nước ban hành, đồng thờiđảm bảo những thủ tục đã quy định
2.1 Thủ tục nhập kho:
Việc nhập kho hàng hoá nhất thiết phải có hoá đơn(GTGT) Hoá đơn bán hàng củabên bán có đóng dấu và hoá đơn phải do Bộ tài chính phát hành nếu có chi phí vận chuyểnphải có hoá đơn dịch vụ do Bộ tài chính ban hành
Ngày 8/7/2000 mua hàng của chi nhánh Công ty kim khí thành phố Hồ chí Minh,Công ty viết hoá đơn cho doanh nghiệp số: 043974 (Biểu số 2)
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 32Họ tên người mua hàng: Chị Hà
Đơn vị: Công ty Kim Khí Hồng Hà
Địa chỉ: 458 Minh Khai - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản
Số TK: 710F00133 - NH Côngthương
Đống ĐaMS: 03 0039936 021-1
Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCPQuốc tế
Tổng cộng tiền thanh toán: 301.637.380
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm lẻ một triệu sáu trăm ba bảy ngàn ba trăm tám mươi
đồng
Trang 33- Một liên lưu tại gốc.
- Một liên giao cho thủ kho vào thẻ kho, xong đình kỳ 05 ngày bàn giao chứng từ lạicho kế toán(Có biên bản giao chứng từ)
- Một liên dùng thanh toán: Làm chứng từ cho tiền mặt hoặc chuyển khoản
Ví dụ: (Biểu số 3)
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 34Số: 87
Họ tên người giao hàng: A Sơn
Nhập tại kho: Minh Khai
Trang 35Tại Công ty kim khí Hồng Hà, hàng hoá xuất chủ yếu cho các Công ty xây dựng, cáccông trình xây dựng lớn và bán buôn cho các Công ty tư nhân, Cửa hàng VLXD, xuất bán
lẻ cho người tiêu dùng
Thủ tục xuất kho tuân theo đúng quy định Nhà nước
- Trường hợp Công ty xuất bán cho các Công ty xây dựng, các công trình, các Công
ty kinh doanh kim khí khác Phòng kinh doanh căn cứ vào Hợp đồng mua bán, xác nhậnđơn hàng của đơn vị cần mua hàng trong xác nhận phải có đầy đủ các chỉ tiêu chủng loạihàng hoá, số lượng cần mua, phương thức, thời hạn thanh toán Phòng kinh doanh duyệtgiá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công ty duyệt Khi có sự phê duyệt của giám đốc, kếtoán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho) chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh cótrách nhiệm giao cho khách hàng Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên:
+ Liên 1: Lưu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho Phòng kinh doanh để giao hàng cho khách.(để sau khi lấy hàngchuyển về Phòng kế toán viết hoá đơn (GTGT))
+ Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng
Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lượng thực xuất vào liên 2 và 3 sau đó chuyển liên
2 về Phòng kế toán để kế toán viết hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn(GTGT) của đơn vị được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại gốc
- Liên 2: Giao cho khách
- Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Ngày 3/7/2000 Xuất hàng cho Công ty Licogi, sau khi viết phiếu xuất kho và nhậnđược số lượng xuất kho thực tế, kế toán lập Hoá đơn (GTGT) giao cho khách: (Biểu số 4)
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 36Đơn vị bán hàng: Công ty Kim khí Hồng Hà
Địa chỉ: 458 Minh Khai - Hà Nội
Điện thoại: 8.622459
Họ tên người mua hàng: A Vang
Đơn vị: Công ty Licogi 19
Địa chỉ: Thanh Xuân Bắc - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCPQuốc tế
Tổng cộng tiền thanh toán: 508.267.417
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm linh tám triệu, hai trăm sáu mươi bảy ngàn bốn trăm
Trang 373 Kế toán chi tiết hàng hoá:
Hiện nay Công ty kim khí Hồng Hà đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ chocông tác tổng hợp hàng hoá và phương pháp thẻ song song cho phương pháp kế toán chitiết hàng hoá Hai mặt kế toán này phải được tiến hành song song và thuận lợi cho việckiểm tra, đối chiếu số liệu Muốn vậy phải có sự kết hợp chặt chẽ kế toán tổng hợp và kếtoán chi tiết, từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và tạo ra mối liên hệ mật thiết ở tất cảcác khâu
Hạch toán chi tiết áp dụng phương pháp thẻ song song được tiến hánh trên các chứng
từ sau:
- Phiếu nhập kho hàng hoá
- Phiếu xuất kho hàng hoá
- Hoá đơn (GTGT)
3.1 Nội dung phương pháp thẻ song song ở Công ty được tiến hành như sau:
3.1.1 Hạch toán chi tiết ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình
hình nhập - xuất - tồn kho của từng chủng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng Số liệu ghivào thẻ kho là lấy vào các chứng từ nhập,xuất kho hàng ngày, mỗi chứng từ ghi một dòng.Mỗi loại hàng hoá được theo dõi chi tiết trên một trang thẻ kho riêng và được sắp xếptheo từng chủng loại, độ dài của hàng hoá để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghichép kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ yêu cầu quản lý Hàng ngày, khi nhận đượcchứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, ghi sốlương thực nhập, xuất vào chứng từ Cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ đó ghi sốlượng hàng hoá nhập, xuất vào thẻ kho
Sau khi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếp các chứng từ lập sổ giao nhận chứng từ rồichuyển nhượng chứng từ đó cho phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần và cuối tháng kếtoán hàng hoá và thủ kho phải tiến hành đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết hàng hoá để đảmbảo khớp đúng giữa tồn kho thực tế và sổ sách
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 38- Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép 6LD
1 043965 1/7
Nhập của Chi nhánh C.ty Kim khí TP HCM
3.1.2 Hạch toán chi tiết tại phòng kế toán:
Tại phòng kế toán, kế toán hàng hoá có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hàng hóa cho từngchủng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho của thủ kho Khi nhận được các chứng từ xuấtkho do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra lại tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hànhghi vào sổ chi tiết hàng hoá Mỗi phiếu nhập xuất được ghi một dòng trên thẻ chi tiết hànghoá tương ứng với loại hàng hoá Trên chứng từ trên thẻ chi tiết hàng hoá kế toán theo dõi
Trang 39cả về mặt số lượng và mặt giá trị Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành cộng các sổ chi tiết hànghoá đối chiếu với thẻ kho để ghi vào sổ tổng hợp và kế toán chi tiết Số dư TK 156 phảitrùng với số dư chi tiết của từng loại hàng hoá cộng lại.
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Trang 40SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY KIM KHÍ HỒNG HÀ
Trích sổ chi tiết hàng hóa:
Phi u xu t ết chuyển trị giá vốn hàng ất thường
S chi ti t ổ chức ết chuyển trị giá vốn hàng
h ng hoá àng S t ng h p NXT h ng ổ chức ổ chức àng ợp
hoá
i chi uĐTCốn hàng ết chuyển trị giá vốn hàng
S li uốn hàng ệu
Cu iốn hàng tháng
H ng ng yàng àng
H ng ng yàng àng