1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

T ch c k to n b n h ng v x c nh k t qu kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch

46 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án, báocáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án…..nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọi người.

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án, báocáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọi người.Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quý khách để khotài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi vềluanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty vận chuyển khách du lịch

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, dịch vụ là vấn đềhết sức cốt yếu của doanh nghiệp, là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá Tiêu thụđược coi là mạch máu của hoạt động lưu thông hàng hóa theo cơ chế thị trường Sản phẩmhàng hoá, dịch vụ qua khâu bán hàng để tiếp tục sản xuất đi vào tiêu dùng cá nhân, nếu khâutiêu thụ bị ách tắc thì sẽ dẫn tới khủng hoảng sản xuất và tiêu dùng Bán hàng gần kề với hoạtđộng sản xuất hàng hoá, không thể nói đến sản xuất hàng hoá mà không nói đến khâu bánhàng

Kế toán là công cụ quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản,

sử dụng nguồn vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Công tác kế toán được chia thành nhiều khâu, nhiều phần nhưng chúng có mối quan

hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Tiêu thụ luôn làgiai đoạn cuối cùng của hoạt động kinh doanh Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh là khâu cuối cùng của công tác hạch toán kế toán, vừa làm thông tin về tình hìnhtiêu thụ hàng hoá, vừa phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng sẽ góp phần đẩy nhanh tiêu thụ hàng hoá, làm tăng thu nhập tích luỹ cho doanh

nghiệp, em đã chọn đề tài : " Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty vận chuyển khách du lịch"

Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Dương Nhạc và sự giúp đỡ của các cô, chútrong phòng kế toán của Công ty, em đã hoàn thành luận văn với nội dung gồm ba chương:

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH 16A NGUYỄN CÔNG TRỨ.

Trang 3

CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH 16A NGUYỄN CÔNG TRỨ.

CHƯƠNG I.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

I BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

2 Ý nghĩa của bán hàng.

Bán hàng là một tất yếu khách quan, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Nó có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và với doanh nghiệp nóiriêng

Đối với nền kinh tế quôc dân: bán hàng là khâu cốt yếu trong quá trình lưu thông hànghoá, nó kích thích nhu cầu và luan tạo ra nhu cầu mới Thông qua khâu lưu thông người ta cóthể dự đoán được nhu cầu xã hội nói chung và nhu cầu của từng nói riêng Do đó, tiêu thụgiúp cho nền kinh tế quốc đân tránh được khủng hoảng thừa hay khủng hoảng thiếu hàng hoátrong sản xuất và kinh doanh, cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, cân đối giữa tiền và hàng

Đối với doanh nghiệp: thực hiện tốt khâu bán hàng là biện pháp tốt nhất thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Hàng hoá được thực hiện thông qua trao đổi tức là ngườitiêu dùng đã chấp nhận hàng hoá do doanh nghiệp bán ra Hoạt động bán hàng thể hiện mốiquan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển vàcung cấp hàng hoá và thoả mãn nhu cầu xã hội

Trang 4

II NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

Để phản ánh kịp thời và chính xác quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêuthụ, kế toán có những nhiệm vụ sau:

1 Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực doanh thu.

2 Ghi chép, phản ánh chính xác, giá vốn hàng bán trong kỳ kinh doanh

3 Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng,quá trình quản lý doanh nghiệp

4 Phân bổ chính xác, hợp lý CPBH và CPQLDN cho từng hàng hoá đã bán.

5 Tính toán,xác định chính xác,hợp lý,kịp thời quá trìnhtiêu thụ hàng hoá.

6 Tính toán xác định dúng số thuế GTGT đầu gia và số thuế GTGT phải nộp vào NSNN.

III NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Khái niệm, nội dung doanh thu bán hàng.

Trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu bán hàng là số tiền thu được do tiêu thụhàng hoá và cung cấp dịch vụ

Thời điểm xác định doanh thu là khi hang hoá được người bán chuyển giao quyền sởhữu cho người mua, người mua chấp nhận thanh toán

Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động kinhdoanh.Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức sau:

Doanh thu khối lươnghàng hoá giá

bán hàng = được xác nhân là tiêu thụ x bán

Trang 5

+ đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bánhàng là giá bán chưa có thuế kể cả các khoản phụ thu (nếu có).

+ đối với doanh nghiệp nôp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng là giá bán đã có thuế cùng với các khoản phụ thu (nếu có)

Doanh thu thuần là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ doanhthu

Doanh thu thuần = DT bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá cho người mua hàng hoá kém phẩm chất sovới các điều khoản quy định trong hợp ddồng hoặc nội dung đã viết trong hoá đơn bánhàng,người mua hàng với số lượng lớn, khách hàng thường xuyên

+ Hàng bán bị trả lại: là hàng hoá đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lạidohàng kém chất lượng,không đúng quy cách phẩm chất,chất lượng quy định trong hợp đồng

+ Thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt :là số thuế tính cho hàng xuất khẩu hoặc nhữnghàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,để ghi giảm doanh thu của những hàng hoá đó

2 kế toán donh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

2.1 chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của ngân hàng

Trang 6

+ TK512 “doanh thu bán hàng nội bộ” Phản ánhdoanh thu của hàng hoá tiêu thụ trongnội bộ.

2.3.1 Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

Theo phương thức này thì bên bán giao hàng cho bên mua trực tiếp tại kho của doanhnghiệp hay tại một địa điểm nào đó đã quy định trong hơp đồng Khi bên mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xác định làtiêu thụ

Sơ đồ 1: Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

TK156 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131

GVHB Kết chuyển Kết chuyển KCDT bán hàng

Trang 7

GVHB DTBH không thuế

Tổng giá TK 111,112,141,331 TK531,532

Thanh toánKết chuyển

Hàng mua giao

HBBTL, GGHBbán ngay

2.3.2 Trình tự bán hàng theo phương thức đổi hàng

Theo phương thức này thì doanh nghiệp xuất hàng hoá cho các doanh nghiệpkhác,khách hàng sẽ thanh toán bằng vật tư hàng hoá của họ cho doanh nghiệp

Sơ đồ 2: Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng

TK156 TK632 TK911 TK511 TK 131 TK 152,153,156

GVHB Kết chuyển Kết chuyển DTBH Nhận hàng

GVHB DTBH đem trao đổi

TK 33311 TK 1331

Trang 8

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào được

khấu trừ

2.3.3 Trình tự bán hàng theo phương thức gửu đại lý bán

Theo phương thớc này, bên bán chuyển giao hàng cho đại lý của mình cho đến khi đại

lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng gửi đại lý bán đã được xác định là hàng

Kết chuyển Kết chuyển không thuế

hàng hàng GVHB DTBH hoa hồng đlý xuất gửi đã bán

Trang 9

đầu ra

HBBTL, GGHB phát sinh

2.3.4 Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao đượcxác định là tiêu thụ Khách hàng sé thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu nhận hàng,phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đãđược quy định trước trong hợp đồng Khoản lãi do khách hàng trả góp không phản ánh vào tàikhoản doanh thu mà hạch toán như khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp(TK711), doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK511 được tính theo giá bán tại thời điểmthu tiền một lần

Sơ đồ 4: Trình tự kế toán bán hang theo phương thức bán hàng trả góp

TK156TK632 TK911 TK511 TK 111,112

GVHB Kết chuyển Kết chuyển DTBH Số tiền người mua

GVHB DTBH trả lần đầu

Kết chuyển Tổng số Thu tiền

tiền còn người mua BHBTL,GGHB phải thu ở các kỳ

sau

TK 33311

Thuế GTGT

Trang 10

TK 711

Lãi trả chậm

HBBTL, GGHB phát sinh

IV KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

1 Giá vốn hàng bán và phương pháp tính vá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

Do hàng hoá được mua về từ các nguồn khác nhau và ở thời điểm khác nhau nên trị giáthực tế của chúng cũng khác nhau Vì vậy, khi xuất kho hàng hoá cần tính gía thực tế của chúng

Giá thực tế của hàng hoá xuất kho được áp dụng một trong các phương thức sau (tuỳthuộc vào loại hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán doanhnghiệp )

1.1 Phương pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền.

Giá thực tế hàng hoá số lượng hàng hoá đơn giá thực tế

Xuất kho = xuất kho x bình quân

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập Đơn giá thực tế trong kỳ

bình quân =

số lượng hàng hoá tồn + số lượng hàng nhập

đầu kỳ trong kỳ

Trang 11

Đó là cách tính giá theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số tồn đầu kỳ và toàn bộ sốnhập trong kỳ Theo phương pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể được tính liên hoàncho cả kỳ cho mỗi lânf xuất do vậy còn gọi là bình quân gia quyền liên hoàn.

1.2 Phương pháp tính giá theo giá nhập trước- xuất trước

Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước Sau đó căn cứ vào sốlượng xuất kho để tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: Tính theo đơn giá nhập trước xuấttrước, số còn lại (tổng số xuất kho – số đã xuất thuộc lần nhập trước) được tính theo đơn giáthực tế lần nhập tiếp theo Như vậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lai là giá thực tếcủa số hàng hoá thuộc lần sau cùng

1.3 Phương pháp tính giá theo giá nhập sau xuất trước.

Theo phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho

và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước Sau đó căn cứ số lượng xuất kho tính gíthực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng, số còn lạiđược tính theo đơn giá của lần nhập trước đó Như vậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳlại là giá thực tế của hàng hoá thuộc sác lần nhập sau

1.4 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng

lô Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho(mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho

1.5 Phương pháp hệ số giá.

Để tính được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, hàng ngày kế toán căn cứ vào tìnhhình nhập xuất kho hàng hoá để ghi vào bản kê xuất kho theo gía hạch toán Cuối tháng tính hệ

số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong tháng, sau đó lấy

hệ số này nhân với trị giá hàng xuất kho theo giá hạch toán để xác định giá vốn thực tế củahàng xuất kho

Giá thực tế hàng xuất bán = Giá hạch toán hàng xuất bán x hệ số giá (H)

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

Trang 12

H =

Giá hạch toán tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ

(Xem giáo trình kế toán doanh nghiệp trường ĐH Quản lý kinh doanh )

TK1331

Trang 13

Để quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tốt thì nhiện vụ của kế toán

là phải theo dõi chính xác, kịp thời, đầy đủ các chi phí liên quan trong quá trình bán hàng vàtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1 Kế toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ bao gầm : chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảng cáo tràohàng Đây là các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng trong khâu lưu thông Chi phí bánhàng bao gồm rất nhiều khoản chi phí với các nội dung khác nhau

Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tương ứng với nội dung chi phi

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 15

2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 16

CFQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và phục vụchung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp Theo quy định hiện hành của chế

độ tài chính kế toán, CFQLDN bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, chiphí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lương chinh, lương phụ, phụ cấplương , BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban củadoanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệpnhư: giấy but mực vật sử dụng trong việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, công cụ quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn phòng dùng cho công tácquản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanhnghiệp như : nhà cửa, nơi làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc ,máy móc thiết

bị quản lý dùng cho văn phòng

- Thuế phí và lệ phí : chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thuế nhà đất , thuếGTGT và các khoản chi phí lệ phí khác

- Chi phí dự phòng : các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khóđòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho vă phòngdoanh nghiệp được phân bổ dần vào CFQLDN

- Chi phí bằng tiền khác : các chi phí khác không thuộc quản lý chung của doanh nghiệpngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phi, tàu xe

* Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những tài khoản sau:

+ TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Dùng để tập hợp, phân bổ và kết chuyểnCFQLDN để xác định kết quả kinh doanh

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng :

- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423 : Chi phí đồ dùng vă phòng

Trang 17

- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí

- TK 6426 : Chi phí dự phòng

- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác+ Các tài khoản liên quan khác : TK 111, TK 112, TK 142, TK334, TK 338, TK 214,TK335

Trang 18

Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí QLDN

TK 111,112,331

Chi phí khác bằng tiền

VI KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 19

Kết quả kinh doanh là kết quả tiêu thị cuối cùng của quá trình bán hàng của doanhnghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau :

Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - giá vốn HB - CFBH -CFQLDH

*Tài khoản sử dụng

+ TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”

+ Các tài khoản liên quan khác: TK 511 , TK 512, TK632, TK641, TK 642

Sơ đồ 9: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu tờ chứng từgốc theo một trình tợ và phương pháp ghi chép nhất định Như vậy, hình thức kế toán thực chất

là hình thức tổ chức hệ thông sổ kế toán bao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kếtoán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra , đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự vàphương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán

Doanh nghiệp thương mại phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể lệ củanhà nước, căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp

vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, sử lý thông tin mà lựachọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán cho phù hợp nhằm cung cấpthông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả kế toán

Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chínhqui định rõ về việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán Vận dụng hìnhthức kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp Hiện nay , có 4hình thức kế toán đang được áp dụng

Trang 21

CHƯƠNG II.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH 16A NGUYỄN CÔNG TRỨ

I ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty vận chuyển khách du lịch là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theoquyết định số 89/TCCB ngày 27-3-1993 của tổng cục trưởng tổng cục du lịch Công ty chịu

sự quản lý và điều hành trực tiếp của tổng cục du lịch,hoạt động theo phương thức lấy thu

bù chi ,có con dấu,tài khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân hàng công thương Việt nam

Trang 22

Trụ sở của công ty đặt tại 16A Nguyễn Công Trứ - Hai Bà Trưng Hà nội

Sự hình thành và phát triển của công ty gắn liền với sự hình thành và phát triển củangành du lịch từ ngày 9-7-1960 công ty còn là một bộ phận của tổng cục du lịch chuyêntrách nhiệm vụ đưa đón khách của cơ quan nên còn gọi là ban điều hành đưa đón khách Sau đó nhờ được sự bổ xung vốn mua sắm tài sản cố định,đội xe phát triển thành đoàn

xe du lịch vào năm 1976.Cùng vói sự tăng trưởng về quy mô và địa bàn hoạt động năm

1981 đoàn xe du lịch chuyển thành xí nghiệp ô tô du lịch lúc này xí nghiệp có khoảng trên

50 xe các loại cùng nhà xưởng rộng rãi Cho đến năm 1987 theo quyết định số 57/QĐ/TCCB xí nghiệp ô tô du lịch được thực hiện chế độ hạch toán độc lập và có tư cáchpháp nhân.Từ năm 1993 đến nay công ty có tên chính thức là công ty vận chuyển khách dulịch

Hoạt động chủ yếu của công ty là dịch vụ vận chuyển khách và kinh doanh khách sạn

2 Chức năng nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh của công ty

2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Chức năng : Công ty vận chuyển khách du lịch có chức năng thực hiện các hoạt độngkinh doanh trên cơ sở các thế mạnh về vị trí,thiết bị, cơ sở vật chất và lao động nhằm phục

vụ có chất lượng và hiệu quả , nhu cầu tham quan du lịch của khách,góp phần giáo dục vănhoá tư tưởng truyền thống và nâng cao hiểu biết Thực hiện tốt chế độ nộp thuế theo quyđịnh của nhà nước, tăng trưởng vốn tạo nguồn thu ngày càng cao cho cán bộ công nhân viêncủa công ty

+ Mở rộng các mối quan hệ phát triển thị trường, đảm bảo cân bằng thu chi,hoànthành nghĩa vụ đối với nhà nước nâng cao đời sống của người lao động

Trang 23

2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ du lịch nói riêng,hoạt độngkinh doanh của công ty vận chuyển khách du lịch rất đa dạng gồm nhiều hoạt động chủ yếu

và cũng là nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là vận chuyển khách tham quan đi dulịch Đối tượng vận chuyển là cá nhân tập thể không hạn chế về số lượng.Thị trường hoạtđộng chủ yéu của công ty là nội địa tại các danh lam thắng cảnh di tích lịch sử và thành phốđẹp trong nước

Phối hợp với hoạt động vận chuyển khách, công ty kinh doanh dịch vụ khách sạn nóiriêng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách du lịch dài ngày Ngoài ra khách sạn còn đápứng các dịch vụ ăn uống, giặt là ,vui chơi giải trí Điều này giúp cho công ty có được nguồnkhách thưopừng xuyên ổn định và góp phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ cho công ty

Bên cạnh đó trung tâm lữ hành Thăng long được mở ra vớu mục đích môi giới và tổchức các tua du lịch cho các tập thể Đơn vị này cũng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếpcủa công ty

Như vậy cơ cấu hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của công ty là khá hoàn chỉnhvới 3 đơn vị hoạt động song song ăn khớp với nhau công ty đã thựuc sự đáp ứng đượcnhưng nhu cầu thiết yếu của khách hàng và tạo dựng vị thế của mình trên thi trường

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Việc tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty được tổ chức theo quy chế trựctiếp từ ban giams đốc xuống các phòng ban và đơn vị

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Phòng Phòng Phòng Phòng

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng - T  ch c k  to n b n h ng v  x c   nh k t qu  kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch
Sơ đồ 2 Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng (Trang 6)
Sơ đồ 7: Chi phí bán hàng - T  ch c k  to n b n h ng v  x c   nh k t qu  kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch
Sơ đồ 7 Chi phí bán hàng (Trang 12)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - T  ch c k  to n b n h ng v  x c   nh k t qu  kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán - T  ch c k  to n b n h ng v  x c   nh k t qu  kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch
Sơ đồ h ạch toán (Trang 23)
Sơ đồ hạch toán - T  ch c k  to n b n h ng v  x c   nh k t qu  kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch
Sơ đồ h ạch toán (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán - T  ch c k  to n b n h ng v  x c   nh k t qu  kinh doanh t i C ng ty v n chuy n kh ch du l ch
Sơ đồ h ạch toán (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w