T ch c c ng t c k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i C ng ty TNHHTM v DV Tu n Th o tài liệu, giáo án, bài giảng...
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án, báo
cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọi người.Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quý khách để kho tàiliệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về
luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHHTM và DV Tuấn Thảo
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã khẳng định tầm quan trọng của thươngmại trong đời sống kinh tế xã hội Với vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, thương mại đãlàm cho quá trình lưu thông hàng hoá được nhanh chóng và thuận tiện hơn, người mua có thể tìmthấy ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại nhiều loại hàng hoá mà mình cần Trước đây, trong
cơ chế quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo chỉ tiêu sản xuất của nhànước Nhưng hiện nay, để đứng vững và phát triển doanh nghiệp thương mại phải nắm bắt và đápứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu
mã phong phú nhằm làm tốt cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như góp phần thúc đẩy sảnxuất
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì bán hàng là một khâu quyết định trongmỗi chu kì kinh doanh vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của chu kì đó.Giải quyết tốt khâu này tức là doanh nghiệp đã đảm bảo cho các chu kì kinh doanh được diễn rathường xuyên liên tục Quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đó làmục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Để thực hiện được mục tiêu, mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt các thông tin làm cơ sở đánhgiá, phân tích, lựa chọn và ra quyết định đầu tư kinh doanh như doanh thu, chi phí và kết quả vv.Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ nhữngthông tin đó và cung cấp cho các doanh nghiệp, cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kếtquả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Tuấn Thảo nói riêng, bằng kiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường và sự giúp đỡ tận tìnhcủa Giám đốc, kế toán Công ty TNHHTM &DV Tuấn Thảo, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề
tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHHTM
và DV Tuấn Thảo”.
Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề lý luận chung, thực tế và những đánh giá,kiến nghị về công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả của công ty, nội dung đượctrình bày cụ thể như sau:
Trang 3Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực tế tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty
TNHHTM & DV Tuấn Thảo
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHHTM & DV Tuấn Thảo
Với kiến thức tích luỹ còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tế chưa có nhiềunên bài khó tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ củacác thầy cô giáo, Giám đốc, kế toán Công ty để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và sự cần thiết phải quản lý.
Bán hàng (hay tiêu thụ hàng hoá) là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tuần hoàn vốn trongdoanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hoá Trong mối quan hệ này, doanhnghiệp phải chuyển giao hàng hoá cho người mua và người mua phải chuyển giao cho doanh
Trang 4nghiệp số tiền mua hàng tương ứng với giá trị của hàng hoá đó, số tiền này được gọi là doanh thubán hàng Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ 2 điều kiện sau:
- Gửi hàng cho người mua
- Người mua đã trả tiền thanh toán hay chấp nhận thanh toán
Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận được tiền hoặc giấy chấpnhận thanh toán của người mua, hai việc này có thể diễn ra đồng thời cùng một lúc hoặc khôngđồng thời tuỳ theo phương thức bán hàng của doanh nghiệp Có thể nói công tác bán hàng là cực
kì quan trọng đối với doanh nghiệp, thể hiện ở nội dung sau:
- Đối với sản xuất, sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ biện chứng với nhau Sản xuất làtiền đề của tiêu thụ cũng như hoạt động mua vào trong kinh doanh thương mại và ngược lại, tiêuthụ lại ảnh hưởng quyết định tới sản xuất, tới việc thu mua hàng hoá Nếu sản xuất ra không tiêuthụ được hay mua hàng về không bán được sẽ dẫn đến kinh doanh bị ứ đọng, ảnh hưởng tới tìnhhình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy thực hiện tốtcông tác bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn kinh doanh,
từ đó đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh doanh
- Việc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều đối tượng khác nhau.Chẳng hạn, nếu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu của nhiều doanhnghiệp khác thì việc đảm bảo tiêu thụ của mình sẽ tạo đIều kiện cho các doanh nghiệp này hoạtđộng có hiệu quả hơn, đảm bảo cùng tồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phâncông lao động xã hội Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối quantâm không chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tổ chức thực hiện đó Đây cũng là qui luật tấtyếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều muốn biết mình đang và sẽ thu được gì sauhàng loạt các hành vi tác nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh, kết quả của hoạt động tài chính, kết quả của hoạt động khác Đối với doanh nghiệpthương mại, kết quả hoạt động kinh doanh thực chất là kết quả bán hàng nó sẽ là nguồn lợi chính,
là chênh lệch giữa doanh thu thuần (tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi khoản giảm doanhthu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) với
Trang 5trị giá vốn hàng đã bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp , được xác định theocông thức:
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ- giá vốn của hàng bán –CFBH, CFQLDN phân bổ cho số hàng đã bán
Trong điều kiện khu vực hoá, toàn cầu hoá, tự do thương mại và tự do cạnh tranh làm cho
sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơhội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước lớn hơn do đốithủ cạnh tranh ngày một nhiều và mạnh Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảilựa chọn cho mình một chính sách sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu
đa dạng của thị trường và tăng hiệu quả kinh doanh
Để quản lý tốt quá trình bán hàng, tiết kiệm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận cần đảm bảomột số yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại hàng hóa, theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị của chúng Đối với từng loại hàng hoá không chỉ theo dõi về các chỉtiêu tổng hợp mà cần phải mở sổ chi tiết để quản lý chặt chẽ
- Để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cần nắm vững thị trường, xác địnhđúng giá cả, lựa chọn phương thức tiêu thụ cho phù hợp và xây dựng thương hiệu cho doanhnghiệp Ngoài yếu tố giá cả và chất lượng và thương hiệu là một nhân tố tích cực thúc đẩy tốc độtăng doanh số bán
- Quản lý và sử dụng hiệu quả CFBH, CFQLDN nhằm tối đa hoá lợi nhuận và thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, quản lý chặt chẽ việc chấp hành chế độ tài chính về phân phốikết quả
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý bán hàng, kế toán với tư cách là công cụphục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế, khi kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàngđược tổ chức khoa học hợp lý sẽ cung cấp được những thông tin có ích cho nhà quản lý trong việc
ra quyết định sản xuất và tiêu thụ cho phù hợp, có hiệu quả Muốn vậy doanh thu bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng phải thực hiện của các nhiệm vụ sau:
Trang 6- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra về tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng trịgiá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phíkhác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thanh toán với ngườimua với ngân sách nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và xác định kếtquả bán hàng
Như vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả là công tác quan trọng của doanh nghiệpnhằm xác định số lượng, giá trị của lượng hàng hoá bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Song để phát huy được vai trò và thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trên đòihỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán thật khoa học, hợp lý, đồng thời cán bộ kế toán phải nắmvững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2 Lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường để thúc đẩy quá trình tiêu thụ các doanh nghiệp sửdụng rất linh hoạt các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa Đồng thời có tính chấtquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng và ghi nhận doanh thu, tiết kiệm chi phí bánhàng để tăng lợi nhuận Căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bánhàng có thể chia quá trình bán hàng thành hai phương thức:
Trang 7hoá và giảm rủi ro cho doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp cần đầu tư nhiều thời gian và chiphí vào các hoạt động marketing, mở rộng và tiếp cận thị trường, tìm kiếm các khách hàng mới.
Do được xác định là nghiệp vụ bán hàng ngay khi chuyển giao hàng hoá, kế toán bán hàng trongtrường hợp này sử dụng TK632 để phản ánh trị giá vốn hàng bán và TK511 để phản ánh doanhthu mà không cần sử dụng TK157- Hàng gửi đi bán
1.2.1.2 Phương thức gửi bán
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp theo những thoả thuận đã ghi trong hợpđồng Khách hàng có thể là những đơn vị mua một lần hoặc những khách hàng mua thường xuyêntheo hợp đồng kinh tế Khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng thì số hàng hoá đó vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp bởi chưa thoả mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Chỉ đến khikhách hàng đã chấp nhận thanh toán doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu
Đối với phương thức bán hàng này, kế toán cần phải chú ý thời điểm và các điều kiện ghinhận doanh thu Đồng thời cần phải mở các tài khoản tổng hợp và chi tiết để theo dõi, quản lýhàng hoá gửi bán và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có các dấu hiệu giảmgiá Bán hàng theo phương thức gửi bán đạt hiệu quả cao trong nền kinh tế thị trường, khi mà sựphân công lao động xã hội và chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc từ khâu sản xuất đến tiêu dùng.Các doanh nghiệp sản xuất sẽ giảm được các khoản đầu tư vào khâu bán hàng để tập trung vàokhâu sản xuất Tuy nhiên, phương thức này có nhược điểm là khó quản lý các sản phẩm, hànghoá đã gửi bán, khả năng rủi ro cao Các nhà quản lý cần theo dõi, đôn đốc việc thu tiền từ cáckhách hàng khi sản phẩm, hàng hoá đã được xác định bán Để phản ánh trị giá vốn sản phẩm,hàng hoá xuất kho gửi bán, kế toán sử dụng TK 157- Hàng gửi đi bán Chỉ khi đã xác định lànghiệp vụ bán hàng, kế toán mới ghi nhận giá vốn và doanh thu bán hàng ở TK632, TK511 vàcác tài khoản liên quan
1.2.2 Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì hạch toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp Doanh thu được xác định bằng các khoản đã thu được hoặc sẽ thuđược sau khi trừ đi các khoản CKTM, GGHB và giá trị hàng bán bị trả lại Tuỳ theo loại hình sảnxuất kinh doanh có các loại doanh thu:
Trang 8- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Nếu doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằngngoại tệ thì doanh thu được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế của nghiệp vụ phát sinhhoặc tỷ giá bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ Trong kì kế toán, doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thựchiện được có thể thấp hơn doanh thu bán hàng ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: doanhnghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại(do không đảm bảo điều kiện về qui cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệpphải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tínhtrên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện được trong kì kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu chỉ được ghi nhậnkhi thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoáhoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Doanh nghiệp phải xác định được thời điểm chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắnliền với quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng trong từng trường hợp cụ thể Hầu hết các trườnghợp thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích Nếu doanhnghiệp vẫn phải chịu phần lớn rủi ro và lợi ích thì doanh thu không được ghi nhận Nếu lợi íchkinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ được ghi nhận doanhthu khi các yếu tố này đã xử lý xong Mặt khác, doanh thu và chi phí của cùng một giao dịch phảiđược ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Khoản tiền nhận trước của khách hàng không
Trang 9được ghi nhận là doanh thu mà phải ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận trướccủa khách hàng.
1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu được tính vào doanh thu ghinhận ban đầu Để xác định doanh thu thuần cuối kỳ phải kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thusang TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Như vậy để tăng doanh thu thuần một mặtphải tăng lượng hàng tiêu thụ, một mặt ta phải hạn chế các khoản giảm trừ doanh thu có như thếmới tăng được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần theo dõi, phảnánh chi tiết, riêng biệt từng khoản giảm trừ doanh thu để cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịpthời cho các nhà quản trị doanh nghiệp
1.2.3.1 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua với khối lượng lớn theo thoả thuận vềCKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng Cần phân biệt chiếtkhấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm cho người mua trừ vào số tiền phải trả do thanhtoán trước thời hạn đã ghi trong hợp đồng còn CKTM là khoản người bán giảm cho người mua domua nhiều hoặc do khách hàng quen bất kể là đã thanh toán ngay hay chưa Đây là một biện phápcác doanh nghiệp khuyến khích người mua hàng nhằm tăng doanh thu và giữ mối quan hệ tốt vớikhách hàng Kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản CKTM với từng khách hàng
1.2.3.2 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán (GGHB) là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Thông thường, doanh nghiệp vẫn bán sản phẩm, hàng hoá vàphát hành hóa đơn theo giá niêm yết Nhưng khi giao hàng cho người mua, bên nhận thường kiểmtra hàng hoá trước khi nhập kho Nếu phát hiện không đảm bảo chất lượng, quy cách đã ghi tronghợp đồng thì bên mua sẽ yêu cầu bên bán giảm giá hàng bán hoặc trả lại lô hàng đó Doanh nghiệpnếu chấp thuận thì sẽ tiến hành giảm giá cho bên mua bằng cách trừ vào số tiền còn phải trả hoặcnếu đã thanh toán thì trả lại tiền Nếu doanh nghiệp đã viết hoá đơn cho khách hàng thì có thể viếthoá đơn theo giá đã giảm và khi đó không hạch toán vào TK532 – Giảm giá hàng bán nữa và
Trang 10doanh thu được ghi nhận theo giá hoá đơn Giảm giá hàng bán không chỉ làm giảm doanh thu vàkết quả bán hàng của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đối với kháchhàng Do vậy doanh nghiệp cần quản lý tốt chất lượng sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo các điềukiện về giao nhận hàng để hạn chế tối đa các khoản giảm giá hàng bán.
1.2.3.3 Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người muaghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại và trường hợp trả lại toàn bộthì phải trả lại hoá đơn Hàng bán bị trả lại cũng là khoản làm giảm doanh thu bán hàng thuần củadoanh nghiệp và do vậy làm giảm kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp Mặt khác, nó làmgiảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp cần quản lý, theo dõi chi tiết cáckhoản hàng bán bị trả lại và có giải pháp hạn chế Nếu cần thiết, doanh nghiệp có thể giảm giáhợp lý cho khách hàng để tiêu thụ được hàng hoá
1.2.4 Giá vốn hàng tiêu thụ
Khi ghi nhận doanh thu bán hàng phải đồng thời với việc ghi nhận các khoản chi phí liênquan làm cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh Giá vốn của hàng đã tiêu thụ bao gồm haithành phần: giá vốn hàng xuất bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính chohàng đã bán
Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho và thông tư 89 của Bộ Tài Chính, giá vốn của hàng tồnkho (vật tư, thành phẩm, hàng hoá) được xác định bằng một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng xuất
để xác định trị giá vốn thực tế của lô hàng đó Phương pháp này đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí
và thu nhập Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp này thì doanh nghiệp pahỉ theo dõi đượcđơn giá thực tế từng lần nhập, nhận diện được cụ thể từng lô hàng Phương pháp này áp dụng đốivới các doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ nhập xuất, các lô hàng có giá trị lớn và ít chủng loạihàng hoá
Phương pháp nhập trước xuất trước:
Trang 11Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho tính theo giá của hàngnhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
Phương pháp nhập sau xuất trước:
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, giá trị của hàng tồn cuối kỳ dược tính theo giá của hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ
Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ vàđược mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khinhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Đơn giá
bình quân =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Đồng thời việc tính giá vốn của hàng xuất kho cũng phụ thuộc từng loại hàng tồn kho vàtừng loại hình doanh nghiệp cụ thể
Đối với doanh nghiệp sản xuất: trị giá vốn của vật tư xuất kho được tính bầng trị giá thực tếvật tư nhập kho bao gồm giá mua và chi phí mua Trị giá vốn thành phẩm xuất kho hoặc sản phẩmhoàn thành không qua kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm Theochuẩn mực hàng tồn kho việc tính giá trị hàng xuất của doanh nghiệp sản xuất cũng áp dụng theo
Trang 12một bốn phương pháp trên Tuy nhiên đối với thành phẩm do việc nhập xuất diễn ra hàng ngày, sốlượng thành phẩm luôn biến động nhưng việc xác định giá thành sản phẩm không thể tiến hànhhàng ngày mà thường tính vào cuối kỳ hạch toán Bởi vậy đối với doanh nghiệp sản xuất chỉ cóthể áp dụng tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Đối với doanh nghiệp thương mại: trị giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán bao gồm trị giá muathực tế của hàng hoá xuất kho và chi phí mua phân bổ cho số hàng đã bán Trong đó:
-Trị giá mua thực tế cuẩ hàng xuất kho để bán được xác định theo một trong bốn phươngpháp tính giá hàng xuất kho ở trên
- Chi phí mua phân bổ cho số hàng đã bán: do chi phí mua liên quan đến nhiêù chủng loạihàng hoá, liên quan đến cả khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng tồn đầu kỳ nên cần phân bổ chiphí mua cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kỳ Tiêu thức phân bổ có thể là số lượng, trọnglượng hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá
và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
1.2.5 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh bán hàngtrong một thời kỳ nhất định Kết quả bán hàng cùng với kết quả hoạt động tài chính tạo thành kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thì kết quả bán hàng thường chiếm tỷ trọng lớn Kết quả bánhàng được xác định theo công thức:
Trang 13Kết quả
bán hàng =
Doanh thu thuần vềbán hàng và cungcấp dịch vụ
-Giá vốn của hàng bán -
CPBH, CPQLDNphân bổ cho sốhàng đã bán
Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ như CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Để tối đa hoá lợinhuận các nhà doanh nghiệp rất chú trọng nâng cao kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.Đây là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định đối với kết quả cuối cùngcủa doanh nghiệp Các nhà quản lý doanh nghiệp thường áp dụng đồng bộ các biện pháp để nângcao kết quả bán hàng Các chính sách về tiêu thụ, định giá bán, phương thức bán hàng, các dịch vụhậu mãi được chú trọng đặc biệt để tăng khối lượng hàng hoá bán ra Mặt khác, các doanh nghiệpcần giảm thiểu các khoản giảm trừ doanh thu, phấn đấu hạ giá thành sản xuất, sử dụng tiết kiệmcác khoản chi phí để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán là một phương thức kiểm tra và giám đốc các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcủa doanh nghiệp Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu thập đầy đủ cácchứng từ phù hợp theo đúng nội dung, qui định của nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi
sổ kế toán
Trong doanh nghiệp thương mại thường sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn thuế GTGT
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Phiếu thanh toán
- Chứng từ thuế
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các tài liệu và chứng từ thanh toán khác
Trang 14Ngoài ra nếu các doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu hàng hoá,các chứng từ còn gồm:
- Hoá đơn thương mại
- Vận đơn đường biển, đường không
- Giấy chứng nhận bảo hiểm
- Giấy chứng nhận phẩm cấp
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng
- Giấy chứng nhận kiểm định
- Tờ khai hải quan
- Bảng kê chi tiết hàng xuất nhập khẩu
Đối với chứng từ, kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quiđịnh về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập Người lập phải chịu trach nhiệm về tính pháp lý,hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Một chứng từ kế toán phảiđược tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thương mại vàdịch vụ Tuấn Thảo thường sử dụng những tài khoản sau: TK156,TK511,TK131,TK331,TK133,TK632, và TK911
- TK 156: Hàng hoá
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về trị giá vốn thực tế của hàng hoátrong kho ở các doanh nghiệp
- Tài khoản 156 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK1561: Trị giá mua hàng hoá
+TK1562 : Chi phí mua hàng hoá
- TK131 : Phải thu của khách hàng
Tài khoản này phản ánh các khoản phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, vật tư mà kháchhàng chưa thanh toán
TàI khoản này theo dõi chi tiết cho từng đối tượng
- TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 15Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trongmột kì kinh doanh
TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá+TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK331: Phải trả cho người bán
-TK 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm dịch vụ (đã thanh toán hoặc đượcchấp nhận thanh toán)
-TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Đây là số thuế doanh nghiệp đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, sản phẩm, dịch vụ, TSCĐ đểkhi Doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua người bán sẽ được khấu trừ
TK133 có số dư bên Nợ và có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa vật tư+ TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một kỳ nhất định
1.3.3 Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.3.3.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 16Sơ đồ tổng hợp một số nghiệp vụ chính kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK111,131 TK156 TK632 TK911 TK511,512 TK111…
TK133 (3) (14) (13) (5a) TK 157 TK333(1) TK531,532, (1) (2a) (4) 521 (5b) TK156 (12) TK111,131
(2b) (6)
TK333
TK334,338 TK641,642 (11)
(7)
TK152,153,142
(8) (15)
TK214 (9)
TK111,112…
(10)
TK821
(16)
TK 421
(17a) (17b)
Trang 17Sơ đồ được giải thích như sau:
(1) Nhập kho hàng hoá mua về
(2a) Giá trị hàng hoá gửi bán
(2b) Nhập kho hàng gửi bán
(3) Phản ánh trị giá vốn (.63trị giá mua và chi phí mua) của hàng hoá dịch vụ tiêu thụtrong kỳ
(4) Trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đã được bán
(5a) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua đã chấp nhậnthanh toán (giá không có thuế GTGT)
(5b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng đã bán
(6) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu bằng tiền hay bán chịu hoặc người muachấp nhận thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế GTGT)
(7) Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
(8) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí trích trước
(9) Chi phí khấu hao TSCĐ
(10) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(11) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(12) Kết chuyển các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
(13) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(14) Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
(16) Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(17a) Kết chuyển lỗ về hoạt động tiêu thụ
(17b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ
1.3.3.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này kế toán không theo dõi phản ánh thường xuyên liên tục tình hìnhnhập xuất kho hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ để đến cuối tháng căn cứ vào biênbản kiểm kê hàng hoá, xác định lượng hàng hoá xuất ra trong kỳ Do đó giá vốn hàng hoá xuất
Trang 18kho theo phương pháp này là số chênh lệch giữa giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ và giá trị hànghoá mua vào trong kỳ với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Sơ đồ tổng hợp một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 19(7)
TK152,153,142
(8) (15)
TK214 (9)
TK111,112…
(10)
TK821
(17a)
(17b)
Sơ đồ được giải thích như sau:
(1a) Hàng hoá được mua bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mua chịu
(1b) Kết chuyển hàng hoá tồn kho đầu kỳ
(1c) Kết chuyển hàng hoá tồn kho cuối kỳ
(2) Giá trị hàng hoá gửi bán
(3) Phản ánh trị giá vốn (trị giá mua và chi phí mua) của hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
(4) Trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đã được bán
(5a) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua đã chấp nhận thanh toán (giá không có thuế GTGT)
Trang 20(5b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng đã bán.
(6) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu bằng tiền hay bán chịu hoặc người muachấp nhận thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế GTGT)
(7) Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
(8) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí trích trước
(9) Chi phí khấu hao TSCĐ
(10) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(11) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(12) Kết chuyển các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
(13) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(14) Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
(16) Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(17a) Kết chuyển lỗ về hoạt động tiêu thụ
(17b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ
1.3.4 Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp, điều kiện kinh doanh, trình độ quản lýcũng như bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 4 hìnhthức sổ kế toán tổng hợp :
Hình thức Nhật ký - sổ cái
Hình thức Nhật ký - chung
Hình thức Chứng từ - ghi sổ
Hình thức Nhật ký - chứng từ
Sau đây em xin trình bày hình thức sổ nhật ký chung là hình thức sổ được vận dụng tại đơn
vị em thực tập Vận dụng hình thức này kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụngcác loại sổ sau: sổ kế toán tổng hợp (sổ nhật ký chung, sổ cái, các bảng biểu, các chứng từ gốccùng loại) và sổ kế toán chi tiết
Trang 21Chương II THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TUẤN THẢO
2.1 Đặc điểm tổ chức và quản lý kinh doanh ở Công ty TNHH TM-DV Tuấn Thảo
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM-DV Tuấn Thảo
Công ty TNHH TM-DV Tuấn Thảo được thành lập và hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanhlần đầu số 2502000369 ngày 04 tháng 05 năm 2006; thay đổi lần 01 ngày 18 tháng 7 năm 2006 Trụ sở chính của công ty đóng tại Tổ 23- Phường Tân Thịnh- Thành phố Hòa Bình
Mã số thuế:
Các thành viên của Ban giám đốc và kế toán trưởng gồm:
+ Bà Khương thị Thảo: Giám đốc
+ Bà Khương thị Lợi: Phó Giám đốc
+ Ông Đào Thanh Đoàn: Kế toán trưởng
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là mua bán các thiết bị điện tử, điện lạnh, hàng tiêu dùngv…v
Với ngành nghề kinh doanh phong phú và đa dạng, cùng với sự nỗ lực của toàn thể banlãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn công ty, công ty đã từng bước khẳng định mình và pháttriển Doanh thu của công ty luôn tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước Sau đây là một số chỉtiêu cụ thể:
Lợi nhuận của năm 2006 là:3.581.378 VNĐ
Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2007 là:72.593.605 VNĐ Lợi nhuận chưa phân phối của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2007 là:69.012.227 VNĐ
Trang 22Nhìn chung từ ngày thành lập đến nay Công ty TNHH TM-DV Tuấn Thảo không ngừngphát triển, cơ sở vật chất ngày càng đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường, ngày càng có nhiều đối tác ký hợp đồng Tuy nhiên, đứng trước điều kiện cạnhtranh khốc liệt, công ty cũng không tránh khỏi sự giảm sút về mặt lợi nhuận và đang dần khắcphục Hiện nay công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh, đồngthời khai thác công việc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tỷ suất lợi nhuận, tăng thu nhập vànâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
TM-DV Tuấn Thảo
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý Công ty TNHH TM-DV Tuấn Thảo được tổ chức theo một cấp, dưới sựđiều hành thống nhất của giám đốc, phó giám đốc tới các đơn vị độc lập tương đối với nhau thuộccông ty: Phòng kinh doanh & phòng kế toán
Sơ đồ 3
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
+Ban Giám đốc chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính, phản ánh trung thực, hợp
lý, tình hình kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của công ty trong năm hoạt động
và điều hành các bộ phận chức năng
+Phòng kinh doanh : có chức năng giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, phương án kinhdoanh hàng tháng, quý, năm, và dài hạn cho công ty Xác định qui mô mặt hàng kinh doanh, định
Phòng kinh doanh Phòng
kế toán
Trang 23mức dự trữ hàng hoá Thực hiện tốt công tác thị trường và xây dựng kế hoạch giao cho kháchhàng
+Phòng kế toán: có nhiệm vụ phụ trách theo dõi phần tài chính kế toán của công ty như ghichép, tính toán, phản ánh, kiểm tra giám sát tình hình hiện có và sự vận động của tài sản, hànghoá, tiền vốn của công ty Tính toán và phản ánh chính xác tình hình kết quả hoạt động kinhdoanh, lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH TM- DV Tuấn Thảo là muabán các thiết bị đIện tử, đIện lạnh và hàng tiêu dùng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với qui mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý, phù hợp với khả năngtrình độ của nhân viên kế toán Công ty đã lựa chọn phương thức tổ chức bộ máy kế toán tậptrung Bộ máy kế toán được tổ chức ở công ty với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng về chứcnăng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán
Trang 24Sơ đồ 4
Phòng kế toán bao gồm 05 người, chức năng nhiệm vụ của từng người như sau :
- Kế toán tổng hợp, kiêm TSCĐ, và xác định kết quả kinh doanh : là người tổ chức chỉ đạotoàn diện công tác kế toán, kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, tình hình tăng giảm TSCĐ và tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán
- Kế toán tiền mặt, công nợ: theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả của công ty, đồngthời theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để kịp thời có kế hoạch đòi nợ hoặc chitrả
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp : có nhiệm vụ theo dõi ghi chép kê khai đầy đủ cácloại hàng hoá, đầu ra và đầu vào để tính số thuế được khấu trừ một cách chính xác ( đối với thuếGTGT được khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như các khoản thuế, nhập khẩu, xuấtkhẩu, phí và lệ phí vv
- Kế toán hàng hoá có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn khotừng loại hàng hoá, phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng
- Thủ quỹ :là người quản lý lượng tiền mặt tại công ty, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp
lệ để thu và chi, ghi sổ quĩ tiền mặt
2.1.4.2 Hình thức kế toán
kế toán tổng hợp, kiêm KT TSCĐ, XĐKQKD)
Kế toán
tiền mặt và
công nợ
Kế toán thuế và các khoản phải nộp
Kế toán hàng hoá
và bảo hành
Thủ quỹ
Trang 25Để công tác kế toán vừa đơn giản, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của công ty mà manglại hiệu quả cao Công ty vận dụng hình thức nhật ký chung cùng các loại sổ tổng hợp và sổ chitiết có liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH TMDV Tuấn Thảo
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ Trước hết, ghi nghiệp vụ phátsinh váo sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái cáctài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh cũngđược ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Trang 26Cuối quý, cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập
từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
- Về chứng từ kế toán: Công ty TNHH TM- DV Tuấn Thảo thuộc đối tượng tính và nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kếtoán sử dụng hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, một số chứng từ đầuvào khác như: hoá đơn vận chuyển, hoá đơn tiền điện tiền nước Đối với các nghiệp vụ kinh tế nộisinh như bút toán kết chuyển, phân bổ, trích khấu hao…kế toán sử dụng phiếu kế toán để phảnánh nội dung nghiệp vụ đó
- Về tài khoản : Công ty TNHH TM- DV Tuấn Thảo sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính
- Về báo cáo tài chính: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào
ngày 31/12 hàng năm
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thưòng xuyên
Trang 272.2 Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM- DV Tuấn Thảo
Các phương thức bán hàng, hình thức thanh toán và thủ tục chứng từ
Các phương thức bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của luân chuyển hàng hoá Đặc điểm công tác bán hàng ởCông ty TNHH TM- DV Tuấn Thảo là không phải là hàng hoá đem đi bán mà giao hàng theo hợpđồng Phương thức bán hàng ở đây giao bán trực tiếp theo hợp đồng Công ty có thể giao hàng tạikho công ty hoặc tại kho của người mua tuỳ theo điều kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế Hàngbán ra chủ yếu là trả tiền sau, cũng có trường hợp trả tiền trước tiền hàng do vậy hầu hết cácnghiệp vụ bán hàng đều hạch toán qua TK 131 Khách hàng có thể chia làm 2 loại khách hàngthường xuyên và khách hàng không thường xuyên
Khách hàng thường xuyên là những khách hàng có hợp đồng mua bán lớn với công ty vàchủ yếu có thanh toán chậm Đối với từng đơn đặt hàng hai bên tiến hành thoả thuận với nhau cácđiều kiện về số lượng, chất lượng, thời gian, địa chỉ giao hàng, phương thức thanh toán… và ghi
sổ trong hợp đồng kinh tế Doanh thu đem lại từ khách hàng chính chiếm 75%- 100% còn lại làkhách hàng không thường xuyên
Phương thức này có ưu điểm : tiêu thụ được một khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh
Vì vậy để khuyến khích khách hàng, công ty đã áp dụng hai hình thức thanh toán là
- Bán hàng thu tiền ngay
- Bán hàng thu tiền chậm
Căn cứ vào những hợp đồng đã ký, bên mua cử cán bộ đến kho của công ty để nhận hàng theođúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng Nếu khách hàng có yêu cầu thì công ty sẽ vận chuyểnhàng hoá bằng phương tiện vận tải của đơn vị đến tận nơi Tuy nhiên phương thức bán hàng củacông ty có một số quy định sau :
+ Bán trả chậm nếu thời hạn thanh toán dài thì phải tính lãi suất và thu đủ doanh thu, nếu
để thất thoát thì người quyết định bán hàng phải chịu trách nhiệm bồi hoàn
+ Xác định rõ trách nhiệm của cá nhân cho nợ hoặc cho ứng tiền hàng
+ Tất cả các hợp đồng kinh tế phải được thanh toán theo qui định
Trang 28+ Việc bán hàng cho khách hàng phải được quyết định trên cơ sở đã tìm hiểu kỹ khả năngthanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro
Thủ tục chứng từ
Một hợp đồng mua bán phải kết hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán, thủtục ban đầu liên quan đến các điều khoản thoả thuận giữa hai bên do phòng kinh doanh đảm nhận,phòng kế toán sẽ thực hiện các bước sau như giao hàng, thu tiền bán hàng, hạch toán vào sổ kếtoán Hợp đồng mua bán được lập thành 3 bản:
1 bản phòng kinh doanh giữ lại làm bằng chứng sau này
1 bản gửi tới phòng kế toán làm căn cứ viết hoá đơn bán hàng và phiếu xuất kho
1 bản khách hàng giữ
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng
Tại Công ty TNHH TM- DV Tuấn Thảo, mọi trường hợp xuất kho vật tư hàng hoá đềuđược xác định là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu bán hàng, có nghĩa là khách hàng đều thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán, kế toán sẽ định khoản:
Nợ TK131
Nợ TK111,112
Có TK3331Công ty là đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu ttừ và toàn bộ hànghoá kinh doanh ở công ty đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Vì vậy, doanh thu bán hàng củacông ty chính là toàn bộ số tiền bán hàng không bao gồm thuế GTGT
2.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty
Chứng từ sử dụng chủ yếu trong bán hàng ở công ty là hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo
nợ của ngân hàng vv Hoá đơn GTGT xác nhận số lượng, đơn giá, số tiền bán và tổng giá thanhtoán của hàng xuất bán, hoá đơn do kế toán tiêu thụ lập thành 3 liên
Liên 1: Lưu ở phòng phòng kinh doanh sau này gửi cho cơ quan thuế
Liên 2: Khách hàng giữ để đi đường và hạch toán ở đơn vị khách hàng
Liên 3: Lưu tại phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán
Trang 29- Sổ sách kế toán được sử dụng bao gồm: Sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết bán hàng, bảng
kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra, mua vào, bảng kê nhập xuất tồn, sổ nhật ký chung và các sổcái liên quan
- Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng là:
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu của khách hàng
2.2.2.2 Quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên hoá đơn bán hàng màđơn vị dùng là hoá đơn GTGT theo mẫu 01- GTKT- 3LL do Bộ Tài Chính ban hành Cùng vớihoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho để phản ánh lượng hàng hoá xuất kho Trướckhi giao hàngcho khách hàng kế toán làm các thủ tục kiểm tra cần thiêt sau đó viết hoá đơn bán hàng (GTGT).Hoá đơn GTGT bao gồm 3 liên:
Liên 1: màu tím lưu tại gốc
Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng
Liên 3: màu xanh giao cho kế toán tiêu thụ ghi sổ và làm chứng từ kế toán
Khi viết hoá đơn phải có đầy đủ các nội dung trong hoá đơn như:
- Ngày, tháng, năm
- Tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị bán hàng
- Hình thức thanh toán, mã số thuế của khách hàng
Đơn giá ghi trong hoá đơn là đơn giá chưa có thuế GTGT, ghi rõ tên hàng, thuế GTGT và tổng sốtiền thanh toán
Cụ thể:
Trang 31Mẫu số: 01GTKT - 3LL
MS/2006B
0088339HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liờn 1: Lưu
Ngày 06 thỏng 02 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM DV Tuấn Thảo
Địa chỉ: Tổ 23- Phường Tân Thịnh- TP Hoà Bình
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ tên người mua hàng: Phạm Văn Hùng
Tên đơn vị: Cụng ty cổ phần xõy dựng số 9 - VINACONEX
Địa chỉ: D9 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuõn - Hà Nội
Số tài khoản
Hỡnh thức thanh toỏn: tiền mặt MST: 0101051096
STT Tờn hàng hoỏ, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng : 11.754.545
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 1.175.455
Tổng cộng tiền thanh toỏn : 12.930.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu chín trăm ba mươi nghỡn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rừ họ tờn) ( Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, đóng dấu, ghi rừ họ tờn)
Trang 32và hạch toán doanh thu như sau:
Nợ TK 1111: 12.930.000
Có TK 5111: 11.754.545
Có TK 33311: 1.175.455
Đồng thời viết phiếu thu
Phiếu thu được viết thành 02 liên:
Liên 1: Giữ lại tại phòng kế toán
Liên 2: Khách hàng giữ làm cơ sở thanh toán
Kế toán tổng hợp cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn GTGT theo thứ tự các hoá đơn để lập Bảng
kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra
Trang 33Mẫu số: 02/GTGT BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA
(KÈM THEO TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG) (Dùng cho cơ sở tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng)
Tháng 02 năm 2007
Tên cơ sở kinh doanh: CÔNG TY TNHH TM & DV TUẤN THẢO
Địa chỉ: Tổ 23 phường Tân Thịnh - TP Hòa Bình
HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ
BÁN
Tên ngời mua
Mã số thuế của ngời
Doanh số bán chưa
có thuế
Thuế suất
Thuế giá trị gia tăng
Ghi chú
đơn
Ngày tháng năm PHHĐ