1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

T nh h nh th c t c ng t c k to n v x c nh k t qu kinh doanh C ng ty TNHH S i G n Xanh II

77 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T nh h nh th c t c ng t c k to n v x c nh k t qu kinh doanh C ng ty TNHH S i G n Xanh II tài liệu, giáo án, bài giảng ,...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ

án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý kháchgửi về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II

`

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hànghoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệp thương mại diễn

ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hoá.Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơbản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn raliên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tố nhằm quay vòng vốn nhanh, tănghiệu suất sinh lời

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơ hội vừa làthử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệuquả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàngđảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanh nghiệp

tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phásản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó

Bước sang năm 2001, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đốimặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của các doanhnghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Namcòn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tếcòn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thểđứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, cóchiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trườngnắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và pháttriển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sứcquan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xácđịnh kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinhdoanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh chínhxác kịp thời và có hiệu quả

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II đã sử dụng kế toánnhư một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý các hoạt độngkinh doanh của mình Trong đó Công ty đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy mà việc tổ chức công tác kế toán và xác định kếtquả kinh doanh nói riêng ở Công ty đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Trang 3

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II, thấy rõ được tầm quantrọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng với sự giúp đỡcủa các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu được thực tế qua đềtài:

"Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II" Nội dung chuyên đề gồm ba phần:

Phần I: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp thương mại

Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh ở Công tyTNHH Sài Gòn Xanh II

Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công

ty TNHH Sài Gòn Xanh II

Trang 4

Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau:

-Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua,

đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

-Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ khách hàngmột khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng

để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh

- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán kết quảkinh doanh trong kì của doanh nghiệp

- Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái sản xuất xãhội Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanh nghiệp thươngmại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữuích của hàng hoá mới được thực hiện, tạo điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Việcthúc đẩy bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại là cơ sở để thúc đẩy công tác ở doanhnghiệp thương mại trong nền kinh tế quốc dân

Trang 5

- Xét về phương diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầucủa người tiêu dùng Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh doanh có thể dự đoánnhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng với từng sản phẩm hànghoá từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệuquả cao nhất Chính qua đó, doanh nghiệp đã góp phần điều hoà giữa cung và cầu trongnền kinh tế.

- Ngoài những chức năng trên, công tác bán hàng là cơ sở để có kết quả kinh doanh.Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hết sức mật thiết và tác độngqua lại lẫn nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, quyết định kết quảkinh doanh là cao hay thấp còn kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đưa ra cácquyết địnhvà bán hàng hoá Như vậy, có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mụctiêu cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuốicùng đó

- Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa một bên làdoanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênh lệch đó biểu hiện “lãi”hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, các định nghĩa vụ

mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước, lập các quĩ tạo điều kiện mở rộng sảnxuất Ngoài ra việc xác định đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho kìkinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượngquan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng… Trong điều kiện hiện nay, khi mà các doanhnghiệp đang phải tiến hành kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt củanền kinh tế thị trường, việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc xử lý, cung cấp các thông tin không những cho các nhà quản lí của doanh nghiệp đểlựa chọn phương án kinh doanh có hiệu qủa mà nó còn là căn cứ để các cơ quan quản lý tàichính, cơ quan thuế thực hiện việc giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ tàichính

Với những đặc điểm và vai trò nêu trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có những nhiệm vụ sau:

- Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ta, tính toán đúngđắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo, điều

Trang 6

- Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉ luậtthanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhphải chú ý những nội dung sau:

Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là được bán để kịp thời lập báocáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng

và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàng bán về số lượng, chấtlượng, chủng loại, thời gian Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về quĩ kịp thời, tránh hiệntượng tiêu cực sử dụng tiền hạng cho mục đích cá nhân

Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lí Các chứng

từ ban đầu phải đầyđủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí tránh trùng lặp, bỏ sót vàkhông quả phức tạp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý, nâng cao hiệu quả công tác kếtoán Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinhtrong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lícho hàng còn lại cuối kì và kết chuyển chi phí hợp lí cho hàng trong kì để xác định kết quảkinh doanh chính xác

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình

sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của kếtoán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản lýtrong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tươnglai

2 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán

Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cầnphải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra trong kì của doanhnghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng bán Ta có:

Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá mua hànghoá xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng ngguyên tắc nhất quám trong kế

Giá v n ốn

xác định là nh là tiêu thụ

Trang 7

toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán Thôngthướng, có những phương pháp tính giá mua hàng hoá như sau:

2.1 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

Trong đó:

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán tính được tương đối hợp

lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng cuối tháng mới tính được đơn giá bình quân

2.2 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá bình quân phảiđược tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn và giá mua của lần nhập đó.Phương pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao và kịp thời tuy nhiên khối lượngcông việc tính toán lại tăng thêm do đó chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp có số lầnmua hàng hoá ít nhưng khối lượng lớn

2.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này hàng hoá xuất được tính giá mua trên cơ sở giả định lô hàng nàonhập kho trước thì tính gía mua vào của cho hàng hoá xuất trước, nhập sau thì tính sau

Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá và thành tiền vềtừng lần nhập xuất hàng hoá

2.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này tính giá mua hàng hoá bán ra trên cơ sở giả định lô hàng nào nhập khosau thì được xuất trước, vì vậy việc tính giá mua sẽ ngược lại với phương pháp nhập trướcxuất trước

2.5 Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp đặt ra, có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kìtrước và được qui định thống nhất trong một kì hạch toán Theo phương pháp này, để tính

Giá mua c a h ng ủa hàng àng bán

hoá mua trong kì = S l ốn ượng hàng hoá ng h ng hoá àng bán

xu t kho trong kì ất kho trong kì x Đơn giá mua bình quân gia quy n n giá mua bình ền

n giá bình

Đơn giá mua bình

Giá mua t c t ực tế ế

h ng t n àng bán ồn đầu đầu u kì

Giá mua th c t ực tế ế

H ng nh p tron àng bán ập tron g

S l ốn ượng hàng hoá ng h ng hoá àng bán

t n ồn đầu đầu u kì S l hoá nh p trong ốn ượng hàng hoá ập tron ng h ng àng bán

kì +

+

Trang 8

phản ánh sự biến động của hàng hoá nhập, xuất trong kì theo giá hạch toán Hàng ngày, kếtoán ghi sổ về các nghiệp vụ xuất hàng hoá theo giá hạch toán:

Cuối kỳ, kế toán tiến hành xác định hệ số chênh lệch giá của từng loại hàng hoá theocông thức:

Trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra được xác định theo công thức:

2.6 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng hoá xuất kho bán thuộc lô hàng nhập nàothì tính theo đơn giá của chính lô đó

Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bán nhưng công việcrất phức tạp phương pháp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết rừng lô hàng, phươngpháp này được áp pháp dụng cho các loại hàng hoá có giá trị cao, được bảo quản riêng theotừng lô của, mỗi lần nhập

Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bố chi phí thu mua của hàng còn lại đầu kỳ và chi phíthu mua phát sinh trong kỳ này cho hán xuất kho và hàn còn lại cuối kỳ theo công thức:

Như vậy giá vốn của hàng bán ra được tính theo công thức sau:

Tr giá h ch toán ịnh là ạch toán

c a h ng xu t kho ủa hàng àng bán ất kho trong kì = h ng hoá xu t àng bán S l ốn ượng hàng hoá ng ất kho trong kì

c a h ng t n ủa hàng àng bán ồn đầu đầu u kì +

Tr giá h ch toán c a ịnh là ạch toán ủa hàng

h ng t n àng bán ồn đầu đầu u kì + Tr giá mua h ch toán c a h ng nh p trong ủa hàng ịnh là àng bán ập tron ạch toán

Chi phí mua

h ng phân bàng bán ổcho h ng trongàng bán

Chi phí mua hàng phát sinh trong kì

Chi phí thu mua

+ Chi phí thu mua phân b cho h ng xu t bán ổ àng bán ất kho trong kì

trong kì

Trang 9

3 Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá.

Kế toán chi tiết hàng hoá được thực hiện đối với từng loại hàng lưu chuyển qua kho cả

về chỉ tiêu giá trị và hiện vật

Để có thể quản lý tốt nhất hàng hoá có trong kho thì điều quan trọng là doanh nghiệpphải lựa chọn vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độquản ký của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp Tuỳ theo tình hình, đặc điểm riêng củamình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:

3.1 Phương pháp thẻ song song

* Điều kiện vận dụng:

Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch toán thẻ song song thường cóđặc trưng: chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều cần giám sát thường xuyên, hệthống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đối chiếu thường xuyên

* Đặc điểm tổ chức sổ và quy trình hạch toán :

Tại kho: thực hiện bước (1) Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn do thủ kho tiến hànhtrên thẻ kho hoặc sổ kho theo từng loại hàng, từng mặt hàng có trong kho và ghi theo chỉtiêu số lượng

- Tại phòng kế toán thực hiện các bước (2), (3), (4) Kế toán mở thẻ kế toán chitiết cho từng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho nhưng khác là được theo dõi trên cả haichỉ tiêu hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập xuất do

i chi u ki m traĐốn ế ểm traGhi cu i thángốn

Trang 10

thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán kiểm tra đối chiếu sau đó vào số chi tiết Cuối thángtiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho.

3.2 Phương pháp sổ số dư

*Điều kiện vận dụng:

Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có đặc trưng: chủng loại hànghoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổng hợp,thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế toán không đủ để thực hiện đốichiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏi phải có chuyên môn vững vàng, tinh thầntrách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác trung thực

 Đặc điểm tổ chức số và quy trình hạch toán:

Tại kho: Thủ kho thực hiện các bước (1), (3) Ở phương pháp này ngoài việc ghi chépgiống phương pháp trên thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng củahàng hoá Sổ này do kế toán lập cho từng thủ kho và sử dụng cả năm Hàng tháng, vàongày cuối tháng kế toán chuyển sổ dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập xuấttrong tháng và tính ra số tồn cuối tháng của từng loại hàng trên thẻ kho và vào sổ số dưtheo từng loại hàng hoá

Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì kế toán căn

cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉ tiêu giá trị của số

dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này được đối chiếu với số liệu cột tồnkho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau

(1)

(1)

Trang 11

3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

*Điều kiện vận dụng:

Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat động vừa, chủng loạinguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từ nhập xuất không quá nhiều, không bố tríriêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày

* Đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán

- Tại kho: Thủ kho thực hiện bước (2), (3), (4) Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển đểghi chép tình hình nhập xuất tốn kho của từng loại hàng hoá theo cả 2 chỉ tiêu : số lượng,giá trị ở từng kho cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghivào số đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập, xuất, cuối tháng tiến hành kiểm tra

số liệu giữa số đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

4 Các phương thức bán hàng hoá

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanh nghiệp đượcthực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sản phẩm hàng hoá vận động từdoanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm hànghoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương thức sau:

4.1 Bán buôn qua kho

Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp.Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:

S Ổ SỐ DƯ ĐỐ DƯ I CHI U LUÂN ẾU LUÂN CHUY N ỂN

Trang 12

* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên mua cử đạidiện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoágiao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh roán hoặc chậpnhận thanh toán, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.

* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợpđồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá bằng phương tiện vận tải củamình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã được thoả thuậngiữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán haychấp nhận thanh toán

Trang 13

4.2 Bán buôn vận chuyển thẳng.

Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhậnhàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này được thựchiện theo các hình thức:

* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền mua hàngbán hàng với người mua, người bán Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi giới: sau khi tìmđược nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lượng (dựa trên cơ sở giá cả số lượng trong đơn đặthàng của người mua) doanh nghiệp tiến hành bàn giao hàng ngày tại kho hay địa điểm giaohàng của người bán và người mua có trách nhiệm thanh toán với người bán chứ không phảivới doanh nghiệp Như vậy, hàng hoá trong trường hợp này không thuộc sở hữu củadoanh nghiệp, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi giới

*Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyển hàng đi bánthẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận Hàng hoá lúc này vẫn thuộc sở hữu củadoanh nghiệp Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh nghiệp nhận được giấy biênnhận hàng và bên mua chấpnhận thanh toán thì hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ Trongtrương hợp này, doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng củangười mua và trả tiền mua hàng cho người bán

4.3 Phương thức bán lẻ:

Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

*Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng cho người mua táchrời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của khách hàng, viết hoá đơnhoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bánhàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm

kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

*Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác và giao hàng chokhách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp

Trang 14

tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượnghàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.

*Hình thức bán hàng trả góp:

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệpthương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở người mua một khoản tiềnlãi vì trả chậm

4.4 Phương thức bán hàng qua đại lý

- Đối với bên giao đại lý:

Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xác dịnh

là đã bán Doanh nghiệp chỉo hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiền toán của bênnhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trên tổnggiá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhậnđại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phí bán hàng được hạchtoán vào tài khoản 641

*Đối với bên nhận đại lý:

Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp

có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số hoa hồng được hưởng là doanh thu tronghợp đồng bán hộ của doanh nghiệp

II KẾ TOÁN BÁN HÀNG HOÁ

* Nguyên tắc xác định hàng được bán

Theo chế độ kế toán mới ban hành của Việt Nam, những điều kiện để được xác định là

đã bán và có doanh thu là:

Trang 15

- Hàng hoá đó phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo một phươngthức thanh toán nhất định.

- Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó, người mua đã trả tiền hoặcchấp nhận thanh toán

- Hàng hoá thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua vàohoặc sản xuất chế biến

Ngoài ra còn có một số trường hợp ngoại lệ được hạch toán vào doanh thu như sau:

- Hàng hoá xuất để đổi lấy một hàng hoá khác gọi là hàng đối lưu

- Hàng hoá để thanh toán tiền lương cho công nhân viên, thanh toán thu nhập,chia cho các bên tham gia kinh doanh, thanh toán các khoản chiết khấu bán hàng giảmgiá hàng hoá cho bên mua

- Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong klhâu bán hàng theo hợp đồng bên mua chịu

1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vị tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng

Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hoá gồm có hoá đơn GTGT, hps đpưm kiêmphiếu xuất kho, phiếu thu phiếu chi tiền mặt,giấy báo có, báo nợ ngân hàng Trình tự luânchuyển chứng từ bán hàng như sau:

Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó chuyển đơnđặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanh toán Khi chấp nhận bánhàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng Thủ kho căn cứ vàp hoá đơn kiêm phiếuxuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho tiếnhành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn nàycho kế toán Căn cứ vào hóa đơn kếtoán ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với người mua

n t h ngĐơn giá mua bình đặc định àng bán B ph n bán h ngộ phận bán hàng ập tron àng bán B ph n t i vộ phận bán hàng ập tron àng bán ụ

Trang 16

1.2 Tài khoản sử dụng.

Trong hạch toán bán hàng kế toán sử dụng một số tài khoản sau:

 TK 156 : “Hàng hoá “

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập xuát- tồn kho hàng hoá

Kết cấu phản ánh nội dung của TK 156

TK 156 “H ng hoá”àng bán

D K: Tr giá v n h ng t n ư Đ ịnh là ốn àng bán ồn đầu đầu u

kỳ

-Tr giá mua c a h ng hoá nh p kho ịnh là ủa hàng àng bán ập tron

trong k ( theo phỳ ươn giá mua bình ng pháp KKTX)

-Tr giá thuê gia công ch bi n ịnh là ế ế

nh p kho(KKTX)ập tron

-Chi phí thu mua (KKTX)

-Tr giá h ng t n kho cu i k (Theo ịnh là àng bán ồn đầu ốn ỳ

phươn giá mua bình ng pháp KK K)Đ

-Tr giá xu t kho c a h ng hoá ịnh là ất kho trong kì ủa hàng àng bánbán v h ng tr l i ngàng bán àng bán ảng tổng ạch toán ười bán i bán (KKTX)

-Gi m giá ảng tổng đượng hàng hoá c hưởng(KKTX)ng(KKTX)

Tr giá h ng thi u h t coi nh ịnh là àng bán ế ụ ư

xu t(KKTX)ất kho trong kì-Tr giá t n kho ịnh là ồn đầu đầu u k ã k t ỳ đ ế chuy n (KK K)ểm tra Đ

D CK: Tr giá v n h ng t n cu i ư ịnh là ốn àng bán ồn đầu ốn

kỳ

Trang 17

Tài khoản 156 – “Hàng hoá” được chi tiết thành 2 tài khoản:

- TK 1561 : Giá mua của hàng hoá

- TK 1562 : Chi phí mua hàng

 Tài khoản 157- “Hàng gửi bán” : sử dụng trong trường hợp hàng bán theophương thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình tiêu thụhàng gửi trong kỳ Nội dung, kết cấu của TK này như sau:

- TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK5114 :Doanh thu trợ cấp trợ giá

 TK 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ” TK này phản ánh doanh thu về sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng Công ty ( làcác đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc) TK này cũng có kết cấu như TK511 vàđược chi tiết thành 3 TK cấp 2 : 5121, 5122, 5123

 Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại

TK 157- “H ng g i bán”àng bán ửi bán”

Trj giá h ng hoá g i bán àng bán ửi bán” đầu u kỳ

-Tr giá h ng hoá g i bán trong ịnh là àng bán ửi bán”

i v i n v tính thu GTGT theo đốn ới đơn giá mua bình ịnh là ế

phươn giá mua bình ng pháp tr c ti p) trong kực tế ế ỳ

Trang 18

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm đã bán trong kỳ TK

632 cuối kỳ không có số dư

(7)

Trang 19

(1) Giá vốn hàng bán.

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(3) Doanh thu bán hàng

(4) Thuế GTGT đầu ra

(5) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(6) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

(8) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời)

(9) Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng chưa giao hàng cho doanh nghiệp.(10)Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

1.3.2.Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng ( Đối với đơn vị tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ )

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Sơ đồ 2 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

(2a) (2b)

TK 133 (3)

Trang 20

(1) Giá vốn hàng bán (trườnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp vàkhách hàng)

(2a) Hàng gửi bán (trường hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến cho khách hàng)(2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

(3) Thuế GTGT đầu vào

(4) Doanh thu bán hàng

(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng

(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Sơ đồ 3 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

(1) Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới

(2) Thuế GTGT của nghiệp vụ môi giới

(3) Chi phí liên quan đến nghiệp vụ môi giới

(4) Kết chuyển chi phí môi giới bán hàng

(5) Két chuyển hoa hồng được hưởng

1.3.3.Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Đôi với đơn vị tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ)

Trang 21

Sơ đồ 4 : Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

(6) Tiền bán hàng thừa chưa xử lý

(7) Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

1.3.4.Kế toán bán hàng qua đại lý ký gửi (Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ)

 Trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý:

Trang 22

Sơ đồ 5 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý

TK156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 (1) (2) (6) (7) (3)

TK 3331

(4)

TK 641 (5)

(1) Trị giá hàng gửi bán

(2) Giá vốn hàng bán

(3) Doanh thu của hàng gửi bán đại lý

(4) Thuế GTGT đầu ra của hàn tiêu thụ

(5) Tiền hoa hống đại lý ký gửi

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(7) Kết chuyển doanh thu bán hàng

 Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý

Sơ đồ 6 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý

TK 003 TK511 TK 111, 112, 131 (1) (2) (3a)

Trang 23

(3b) số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý.

(3) Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý

(4) Kết chuyển doanh thu

1.3.5 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp (Đối với đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)

Sơ đồ 7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp

(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(7) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

2 Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở doanh nghiệp tính thuếGTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)

Trang 24

Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGT khác so vớidoanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Doanh thu bánhàng được ghi nhận ở TK 511 bao gồm cả thuế GTGT ( hoặc thuế TTĐB) phải nộp Sốthuế GTGT cuối kỳ phải nộp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, còn thuếTTĐB trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.

Sơ đồ 8 : Hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trựctiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

TK156, 157 TK632 TK911 TK511 TK 111, 112, 131 (1) (5) (6) (2)

TK3331 TK 641, 642 TK3333

(3) (4)

(1) Giá vốn hàng bán (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)

(2) Doanh thu bán hàng (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)

(3) Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp

(4) Thuế TTĐB phải nộp

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng

Trang 25

3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phương thức kiểm kê định kỳ.

Khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong các doanhnghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hànghoá tồn kho không được ghi sổ kiên tục Bởi vậy phương pháp kiểm kê định kỳ không chobiết tình hình hiện có tăng giảm hàng hoá tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ mà muốn xácđịnh giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ phải dựa vào kết quả kiểm kê

Kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phương thức kiểm kê điịnh kỳ chỉ khác phươngthức kê khai thường xuyên trong việc hạch toán giá vốn hàng bán và nhập xuất kho hànghoá còn các bước khác thì tương tự Sơ đồ hạch toán bán hàng hoá ở doanh nghiệp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ như sau:

Sơ đồ 9 :Hạch toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phương thức kiểm kê định kỳ

TK 151, 156, 157 TK611 TK632 TK911 TK511 TK111, 112, 131 (1) (6) (7) (8) (2)

(4) Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(5) Cuối kỳ căn cứ vàokết quả kiểm kê hàng tồn kho, xác định gía trị mua của hàngđang đi đường, hàng hoá tồn kho, hàng đã gửi đi bán nhưng cưa được coi là tiêu thụ và kếtchuyển

(6) Giá trị hàng hoá xác định là tiêu thụ

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

III KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 26

Trong quá trình kinh doanh thương mại, các doanh nghiệp phải hao phí một lượng laođộng xã hội nhất định dùng để mua, bán và dự trữ hàng hoá Kế toán giữ chức năng giámđốc và thông tin mọi mặt hoạt động của quá trình kinh doanh cần phải ghi chép đầy đủchíng xác kịp thời các khoản chi phí bỏ ra Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành,toán bộ chi phí của khâu mua được tính vào giá vốn của hàng nhập kho còn chi phí của quátrình chuẩn bị bán hàng và chi phí của quá trình bán hàng được ghi chép ở tài khoản riêng(TK chi phí bán hàng ) Ngoài ra, các khoản chi phí quản ký doanh nghiệp cũng được tậphợp ở tài khoản “ chi phí quản lý doanh nghiệp”.

- Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá cần thiết để phục vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng hoá như chi phí baogói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộhoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ hoạt động nào như chi phíquản lý, chi phí hành chính

Kế toán phải có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng chi phí quản lýdoanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh thương mại là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả hoạt động lưuchuyển hàng hoá Nó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với tổng chi phí kinhdoanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Như vậy bản chất kế toán xác định kết quả kinh doanh

là lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận sau thuế = Thu nhập trước thuế – Thuế thu nhập

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán ( thường là cuốitháng, cuối quý) Kết quả kinh doanh phải được phân phối công bằng hợp lý đúng chế độquy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của ngành kinh doanh

2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

-L i nhu n ợng hàng hoá ập tron

tr ưới c thu ế L i nhu n ợng hàng hoá g p ộ phận bán hàng ập tron bán h ng Chi phí àng bán Chi phí qu n lý doanh ảng tổng

nghi p ệ số chênh

Trang 27

-2.1 Hạch toán chi phí bán hàng.

 Nguyên tắc hạch toán

Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

_ Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng, nhân viên đónggói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền công bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y

_Chi phí dụng cụ đồ dùng : là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ, đồ dùng phục

vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình và quá trình bán hàng như phương tiệntính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ở khâu bán hàng

_Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhân bên ngoài

do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình bán hàng nhưtiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền hoa hồng chocác đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác

_Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản đã trình bày ởtrên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bảo hành sản phẩm, chi tiếpkhách ở bộ phận bán hàng

_Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi vào chi phíbán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng bị từ chối sau khi bán.Theo quy định các khoản chi sau đây không được hạch toán vào chi phí bán hàng

- Chi phí thực hiện quá trình mua hàng

- Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

- Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng

Trang 28

- Các thiệt hại hàng hoá, phương tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cố thiên tai, tai nạngiao thông, hoả hoạn, khách hàng huỷ bỏ hợp đồng không được hạch toán nếu không

có quyết định xử lý đưa vào chi phí bán hàng

Tài khoản sử dụng: Tài khoản- 641 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các cơphát sinh trong quá trính bán hàng hóa, thành phẩm Nội dung kết cấu của TK này nhưsau:

TK 641 không có số dư cuối kỳ được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí sau:

+ TK6411 : Chi phí nhân viên

+ TK6412 : Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí tiền lương BHXH, BHYT Giá trị thu hồi ghi giảm

của nhân viên bán hàng chi phí

TK152, 153 TK911

Xuất kho vật liệu, công cụ cho Cuối kỳ kết chuyển chi phí

bộ phận bán hàng hàng cho hàng hoá tiêu thụ

Trang 29

trong kỳ

TK 214

Khấu hao tài sản cố định(TSCĐ)

TK 111, 112 331 TK1422 Các khoản chi phí liên quan khác Chi phí bán hàng Kết chuyển chờ kết chuyển chi phí bán hàngvà kỳ sau

TK 142, 335

Phân bổ hoặc trích trước

chi phí sửa chữa TSCĐ

Trang 30

2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nguyên tắc hạch toán

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, được tính đến khi hạch toán lợitức thuần của kỳ báo cáo Cũng giống chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chỉliên quan tới khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ xác định kết quả Nộidung chi phí quản lý doanh nghiệp cũng bao gồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng,tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố có khác biệt Chi phí quản lý doanh nghiệp baogồm nhiều loại chi phí như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chínhvà chi phí chungkhác

-TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp các chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Các khoản giảm chi phí quản lý

tế phát sinh trong kỳ doanh nghiệp

-Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàoTK 911để xác

định kết quả

TK 642 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành các tiểu khoản sau:

- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

Trang 31

TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112,

138

Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm chi phí quản lý

TK 152, 153 TK 911 Chi phí vật liệu công cụ Kết chuyển chi phí quản lý

“Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh kỳ này

Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho hàng còn lại chưa bán và hàng bán rađược thực hiện như sau:

Trang 32

Trước hết, tính các khoản mục chi phí cho hàng còn lại chưa bán theo công thức:

Chi phí phân bổ cho hàng bán ra tính theo công thức sau:

3 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ

Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ chi phí thumua cho hàng bán trong kỳ Tuỳ theo điều kiện thực tế của từndoanh nghiệp mà có thểphân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng, nhóm hàng hay toàn bộ hàng hoá

Sau đó kế toán tiến hành hạch toán như sau:

=

+ +

Chi phí phân

b cho h ng ổ àng bán

t n cu i k ồn đầu ốn ỳ -

Tr giá mua c a ịnh là ủa hàng

h ng t n àng bán ồn đầu đầu u k ỳ h ng nh p trong k àng bán Tr giá mua c a ịnh là ập tron ủa hàng ỳ

Tr giá mua ịnh là

c a h ng bán ủa hàng àng bán

ra trong kỳ x

=

+ +

Trang 33

4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

4.1.Tài khoản sử dụng

TK911 : “Kết quả kinh doanh” : dùng để phản ánh xác định kết quả

kinh doanh sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một

kỳ hạch toán Nội dung, kết cấu TK này như sau:

TK 911- Kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn hàng hoá thành phẩm - Doanh thu thuần trong kỳ

đã bán

- Chi phí bán hàng và chi phí quản - Thu nhập hoạt động tài chính

lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính - Thu nhập bất thường

- Chi phí bất thường -Kết chuyển thực lỗ

TK này như sau:

TK 421 –“Lãi chưa phân phối”

-Phán ánh số lỗ về hoạt động -Phản ánh số thực lãi về hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

trong kỳ -Số tiền lãi cấp dưới nộp, số lỗ được bù lỗ

-Phân phối các khoản lãi -Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh

Dư CK: Số lỗ chưa xử lý Dư CK : Lãi chưa phân phối hoặc - chưa sử dụng

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2

-TK 4211 – “Lợi nhuận năm trước” : phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình

Trang 34

TK 4212 – “Lợi nhuận năm nay” : phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân phối lãi

và số lãi chưa phân phối của năm nay

4.2 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 12 : Hạch toán kết quả kinh doanh

TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

Kết chuyển CPBH và CPQLDN còn lại của

kỳ trước vào kết quả kỳ này

TK 421

Kết chuyển lãi

Trang 35

PHẦN II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢBÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH SÀI GÒN XANH II

I-ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY

1 Giới thiệu chung

Về mặt pháp lý, công ty TNHH Sài Gòn Xanh II được cấp giấy phép thành lập số

299-UB của 299-UBND thành phố Hà Nội ngày 30/12/1994 đã được kinh doanh ngày 25/1/1995.Vốn pháp định :3.789.000.000 VND

Trụ sở : 20-Láng Hạ-Ba Đình-Hà Nội

Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II là công ty thương mại chuyên kinh doanh các sảnphẩm về thiết bị văn phòng, hoá chất, vật liệu cho các ngành công nghiệp, hàng tiêudùng

Trên cơ sở hình thành đó, ban lãnh đạo công ty TNHH Sài Gòn Xanh II không nhữngchỉ dừng lại là công ty chuyên doanh các thiết bị văn phòng mà còn mở rộng kinh doanhbằng cách là các đại lí trung gian của nhiều nhà, sản xuất trong nước và nước ngoài nhưcác sản phẩm của Mỹ, Đức, Hà Lan, cố gắng phát triển các mặt hàng của mình để chiếmlĩnh thị trường trong nước

2 Đặc điểm và hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II hiện có tổng số 19 cán bộ công nhân viên

Trong đó đội ngũ lãnh đạo gồm :

-Ban giám đốc :1 người

-Trợ lí giám đốc :1 người

-Cán bộ lãnh đạo phòng: 4 trưởng phòng , 3 phó phòng

Qui mô tổ chức nhân sự và tổ chức và tổ chức kinh doanh như sau:

Văn phòng làm việc có diện tích: 150 m tại 20-Láng Hạ -Ba Đình-Hà Nội

Kho chứa hàng tại 20 Láng Hạ :200 m

Trang 36

Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ đại học chiếm 70% trong đó 80% đạt trình

độ đại học và cử nhân kinh tế

Về lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Công ty TNHH Sài Gòn Xanh II với chức năng mua bán, đại lý kí gửi hàng hoá trongnước và là nhà phân phối sản phẩm của Diethelm, Frisoland, Elsafe, Wetrok với lĩnh vựckinh doanh thương mại các sản phẩm tiêu dùng và hàng công nghiệp Mặt hàng chủ yếucủa công ty kinh doanh là cung cấp sản phẩm, thiết bị văn phòng cho khách sạn và vănphòng Ngoài ra công ty còn cung cấp những sản phẩm như két sắt điện tử, trang thiết bị,hoá chất trong xây dựng, gốm sứ thực phẩm, công nghệ, thuốc thú y, hoá chất côngnghiệp

Ngoài những mặt hàng thiết bị công nghiệp trên công ty Kim Liên còn cung cấp sảnphảm hàng tiêu dùng, sản phẩm sữa Frisomel của Hà Lan Có thể nói những sản phẩm củacông ty Kim Liên tương đối mới, chủ yếu nhập từ nước ngoài Thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty chủ yếu tập trung ở Hà Nội, Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh.Tuynhiên thị trường tiêu thụ vẫn có thể tiếp tục mở rộng nhờ các nhu cầu mới về hàng tiêudùng, và sản phẩm về đồ văn phòng, trang thiết bị trong khách sạn vẫn đang phát sinh.Một trong ba thị trường trên thì thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất là TP.HCM.Trungbình hàng năm thị trường này số doanh thu chiếm 12 số doanh thu của công ty Thịtrường Hà Nội chiếm gần một nửa và số còn lại là thị trường Đà Nẵng và các tỉnh khác

Về mặt phân phối, các kênh bán hàng của công ty chủ yếu là các cửa hàng tổng hợp, cửahàng bán lẻ và đại lý

Về hàng tiêu dùng chủ yếu bán cho các siêu thị, cửa hàng tổng hợp cửa hàng tư nhân.Các sản phẩm về sữa của Frisoland được tiếp thị trong các trường mẫu giáo các trạm y tế,bệnh viện mặt hàng này bán tương đối mạnh trong cả nước

Về mặt hàng thiết bị văn phòng chủ yếu tập trung vào các văn phòng mới thành lập,khách sạn siêu thị hiện tại thị trường trong thành phố tương đối mạnh do nhu cầu về siêuthị và khách sạn, văn phòng lớn Trong tương lai công ty sẽ tiếp tục mở rộng tại các tỉnhkhác

Về sản phẩm hoá chất đang bắt đầu có triển vọng tuy chưa được kết quả như khả quan.Ngoài ra, tại thị trường trong nước có rất nhiều công ty về hóa chất lớn đang chiếm độcquyền về thị trường tại Việt Nam nên công ty gặp mọt số khó khăn trong việc tiêu thu sảnphẩm

Trang 37

Các sản phẩm thuốc thú y và thức ăn gia súc đang gặp nhiều tiến triển và chưa gặp đốithủ cạnh tranh Thị trường của mặt hàng này chủ yếu là nông thôn nên việc tiếp thị và đưavào quảng cáo trên truyền hình và đài là rất quan trọng.

3.Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

3.1 Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty đươc bố trí theo sơ đồ sau:

Như vậy ta thấy bộ máy của công ty có bốn phòng chức năng trong đó :

- Ban giám đốc là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động kinhdoanh và quản lí của công ty

- Phòng kế toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty

- Phòng hành chính chiu trách nhiệm về quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên củacông ty và vấn đề hành chính khác

- Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt độngkinh doanh của công ty

- Phòng nghiên cứu phát triển nghiên cứu phát triển thị trường của công ty

3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty

PHÒNG

K ẾU LUÂN TOÁN

PHÒNG NGHIÊN

C U ỨU PHÁT TRI N ỂN

Trang 38

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty THHH Sài Gòn Xanh II là bộ máy kế toán hoạtđộng trực tuyến với công ty.

Hình thức sổ kế toán của công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Phòng kế toán của công ty có 5 người , tất cả đều có trình độ đại học các nhân viên kếtoán đảm nhận phần công việc phù hợp với bản thân

Nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty là bám sát quá trình kinh doanh phản ánh và đảmbảo cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời chính xác phục vụ cho công tác quản lí và chỉ đạokinh doanh Đồng thời ghi chép sổ kế toán và trực tiếp các nghiệp vụ phát sinh toàn côngty

Với nhiệm vụ như vậy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí theo sơ đồ sau:

Với sơ đồ như trên , nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau

Kế toán trưởng :Là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tổ chức kiểm tracông tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ cho giám đốc trong kinh doanh

và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán trong công ty

- Kế toán tổng hợp có nhiêm vụ tổng hợp và sổ cái và lập báo cáo kế toán

- Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả với người mua,người bán và các khoản tạm ứng trong công ty

- Kế toán hàng hoá theo dõi chi tiết về hàng hoá về tình hình biến động của hàng hoátrong doanh nghiệp

- Thủ quĩ có nhiệm vụ quản lí tiền thực trong quĩ và trực tiếp thu chi quĩ tiền mặt củacông ty Căn cứ vào các chứng từ phát sinh của kế toán để thu, chi tiền vào vào sổ quĩ

Sổ quĩ được khoá vào cuối mỗi ngày Hàng tháng thủ quĩ còn căn cứ và số công nợ đểghi chép sổ sách, lên bảng số dư để theo dõi thu hoàn tạm ứng của từng người

K ẾU LUÂN TOÁN

T NGỔ SỐ DƯ

HỢPP

QUỸ

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w