1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i

64 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i tài liệu, giáo án, bài giảng , l...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án,

báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về

luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần XNK CôngNghệ Mới

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hơn bao giờ hết , bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thường xuyênđược đặt ra với các doanh nghiệp Thương Mại , khi mà hiện nay nền kinh tế nước ta đangbước sang một giai đoạn mới: xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp để chuyển sang nền kinh tế

mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Sự chuyển đổi này đãảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động khác của xã hội vì trong cơchế mới của các Doanh nghiệp đều được bình đẳng cạnh tranh trong khuân khổ phát luật Vìthế để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường , thì các doanh nghiệp phải quản lý,thực hiện tốt nguồn vốn cũng như các nghiệp vụ kinh doanh bán hàng của mình nhằm đảmbảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại,giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo tốt việcthu hồi vốn nhanh, sử dụng hiệu quả vốn lưu động, có tích lũy để tái sản xuất mở rộng Mặtkhác, cũng giúp nhà quản lý đánh giá được tình hình kinh doanh của mình, từ đó đưa ra cácbiện pháp, các quyết định quản lý thích hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản trị cho các nhà doanh nghiệp

Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các Doanh nghiệpThương Mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay

Được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Thanh, các cô chú trongphòng kế toán công ty cổ phần XNK Công Nghệ Mới cùng với những kiến thức đã học tại

trường em đã thực hiện luận văn của mình với đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần XNK Công Nghệ Mới”

NỘI DUNG :LUẬN VĂN GỒM 3 CHƯƠNG

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

cổ phần XNK Công Nghệ Mới.

Trang 3

Chương III : Nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần XNK Công Nghệ Mới.

Trang 4

1.1.1 Bán hàng , ý nghĩa của việc bán hàng.

Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giátrị của hàng hóa, dịch vụ Trong quá trình đó Doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, dịch vụcho khách hàng còn khách hàng phải trả cho Doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá báncủa hàng hóa , dịch vụ theo giá quy định hoặc giá thỏa thuận với người mua

Nói cách khác bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, tức làchuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, giúp doanhnghiệp đầu tư, phát triển kinh doanh

*Ý nghĩa của việc bán hàng

Bán hàng là cơ sở tiền đề để xác định kết quả bán hàng Quá trình bán hàng diễn ra tốt

sẽ giúp thu hôi vốn nhanh, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, bổ sung kịp thời vốn cho

mở rộng quy mô đầu tư phát triền kinh doanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.Chínhhoạt động bán hàng là nhân tố thể hiện sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thịtrường và hình thành thế mạnh của doanh nghiệp về một mặt hàng hay lĩnh vực nào kinhdoanh nào đó Hoạt động bán hàng còn cho ta thấy trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh củadoanh nghiệp tốt hay không, có hiệu quả cao hay thấp về mặt kinh tế xã hội

1.1.2 Kết quả bán hàng , ý nghĩa kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh doanh Kết

quả bán hàng phụ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh tốt thì mới dẫn đến kết quả tốt và ngược lại Kết quả bán hàng cũngtác động đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp , kết quả bán hàng có lãi sẽ thúc đẩy cáchoạt động của doanh nghiệp đi lên và ngược lại Xác định kết quả bán hàng sẽ cho thấy việc

Trang 5

bán hàng có hiệu quả hay không ? Từ đó doanh nghiệp đi đến quyết định có bán hàng nữahay không? Bán như thế nào để tăng doanh thu và lợi nhuận? Đối với doanh nghiệp bánđược hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí đã bỏ ra và có lãi Xác định chính xácdoanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính, trình độ hoạt động củađơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có tầm quan trọng rất lớn với toàn bộ nền kinh

tế quốc dân nói chung cũng như đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng Đó là hai mặt gắn liền,tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và vịtrí doanh nghiệp trên thị trường Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụđắc lực, hữu hiệu đáp ứng yêu cầu quản lý của các hoạt động kinh doanh Do đó tổ chức kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách khoa học hợp lý, phù hợp với điều kiện

cụ thể của từng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, cơ quan chủ quản, cơquan tài chính , cơ quan thuế, ngân hàng…

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau:

 Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại hàng hóa theo từng chỉ tiêu số lượng , chất lượng, chủng loại và giá trị

 Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu , các khoản giảmtrừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõiđôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hìnn phân phối kết quả hoạt động kinh doanh

 Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho viêc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phântích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả

II Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1 Phương thức bán buôn

Trang 6

Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị sản xuất tiếp tục sản xuất hoặccác đơn vị thương mại khác

Đặc trưng của phương thức bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông.Bán hàng theo phương thức này thường bán với khối lượng lớn và có thể thanh toán trực tiếpqua trung gian Ngân hàng, bằng đổi hàng hoặc dùng hình thức mua bán chịu

Hiện nay có hai hình thức bán buôn:

- Bán buôn hàng qua kho

- Bán buôn vận chuyển thẳng

1.1 Bán buôn hàng qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hóa được đưa về kho của

doanh nghiệp rồi mới tiếp tục chuyển bán, có thể vận dụng hai phương thức giao hàng qua

kho (Xem sơ đồ 1)

Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng : Theo phương thức này bên mua

sẽ ký hợp đồng với doanh nghiệp, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng chobên mua tại địa điểm bên mua đã qui định trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phươngtiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Chi phí chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiệntrong hợp đồng Khi chuyển hàng đi hàng hóa vẫn thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp.Chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiềnhàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là bán hàng vàdoanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng

Bán buôn hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này khách

hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hóa được xác định là tiêu thụkhi bên mua đã chấp nhận hàng và ký vào hóa đơn mua hàng Việc thanh toán tiền bán hàngtheo hình thức nào tùy thuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên

1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hóa bán cho bên mua được giao thẳng

từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không qua kho của doanhnghiệp Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng tiết kiệm nhất vì nó giảm đượcchi phí lưu thông, tăng nhanh sự vận động hàng hóa Phương thức này chỉ áp dụng trongtrường hợp cung ứng hàng hóa có kế hoạch, khối lượng hàng hóa lớn, hàng hóa bán ra không

cần phân loại chọn lọc, bao gói (Xem sơ đồ 2)

Trang 7

2 Phương thức bán lẻ hàng hóa.

Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêudùng Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cá nhân hay tập thể, nó phục

vụ nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất kinh doanh Phương thức bán hàng này

có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng, hàng hóabán ra với số lượng ít, thanh toán ngay và thường là tiền mặt

Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành theo 2 phương thức

- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung

- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp

2.1 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung

Theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách rời nhau, mỗi quầy hàng

có nhân viên thu làm nhiệm vụ viết hóa đơn hoặc tích kê giao cho khách hàng để khách hàngđến nhận hàng tại quầy nhận hàng do nhân viên bán hàng giao Do có việc tách rời giữangười bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai sót mất mát hàng hóa và tiền

Đặc điểm của phương thức này là gây phiền hà cho khách, vì thế ít được áp dụng với

những mặt hàng có giá trị cao.( Xem sơ đồ 3)

2.2 Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.

Đây là phương thức mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giaohàng cho khách Trong phương thức này nhân viên là người chịu trách nhiệm về số hàng đãnhận ở quầy bán lẻ và phản ánh rõ số hàng bán ra trên các thẻ ở quầy hàng vào cuối ngày,xác định doanh số, đối chiếu số tiền đã nộp vào giấy nộp tiền

3 Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi ( Sơ đồ 4 và sơ đồ 5)

- Bán hàng đại lý , ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý)xuất giao hàng cho bên nhận đại lý ( gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thùlao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Khoản hoa hồng trả cho bên đại lýnhận được hạch toán vào chi phí bán hàng

- Nếu bên nhận đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy đinh thì toàn bộGTGT sẽ do chủ hàng chiu, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồngđược hưởng

Trang 8

- Ngược lại, nếu bên đại lý hưởng chênh lệch giá thì bên mua nhận đại lý sẽ phải chịuthuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm này và bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trongphạm vi doanh thu của mình.

4 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm ( Sơ đồ 6)

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thờiđiểm mua , số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ sau và một tỷ lệ lãi suấtnhất định Số tiền trả ở các kỳ sau thường bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc

và một phần lãi trả chậm Theo phương thức này giao hàng cho người mua được coi là tiêuthụ và khi người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu Tuynhiên, về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi

là tiêu thụ, khoản lãi thu được từ phương thức này không hạch toán vào doanh thu bán hàng

mà hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp

III Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu

1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.1.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán , phát sinh từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác doanh thu bán hàng là toàn bộ sốtiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu

1.1.2.Phương thức xác định doanh thu bán hàng

* Các điều kiện ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán

hay người mua chấp nhận thanh toán số hàng hóa, sản phẩm dịch vụ…mà người bán đãchuyển giao

* Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích kinh tế và rủi ro gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Trang 9

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc không còn quyển kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được tiền từ hàng bán

- Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng

* Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu

+ Đối với sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuếGTGT

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT , hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làtổng thanh toán

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoăc thuếxuât nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng thanh toán ( bao gồm cảthuế TTĐB, hoăc thuế xuất khẩu)

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán hàng đúng giá hoahồng thì hách toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanhnghiệp được hưởng

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính vàphần lãi trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đượcxác nhận

1.2 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

* Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng

mua hàng với khối lượng lớn

* Hàng bán bị trả lại: Doanh thu bán hàng bị trả lại là số hàng hóa doanh nghiệp xác định

tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo lãnh bảo hành như: Hàng kém phẩmchất, sai quy cách , chủng loại

Trang 10

* Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng hóa kém

phẩm chất , sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

* Ngoài ra còn các khoản giảm trừ doanh thu khác: Bao gồm thuế TTĐB, thuế XK, thuếGTGT đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp

+ Thuế TTĐB : Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêuthụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hóa chiu thuế TTĐB

+ Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa mà hànghóa đó phải chịu thuế xuất khẩu

Các tài khoản và chứng từ sử dụng

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, thẻ quầy hàng,các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm thu của ngânhàng…)

 Tài khoản sử dụng

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu

- TK 512: Doanh thu nội bộ

- TK 531: Hàng hóa bị trả lại

- TK 521: Chiết khấu thương mại

IV Kế toán giá vốn hàng bán (Phu luc 1)

 Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành sảnxuất thực tế

2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Trị giá mua thực tế hàng xuất kho : Được tính theo một trong 4 phương pháp sau

2.1 Phương pháp tính theo giá đích danh.

Trang 11

Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô vàgiữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuấtdùng hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hóa đó Phương pháp này thường sửdụng với các loại hàng hóa có giá trị cao và có tính tách biệt.

2.2 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này viêc tính hàng xuất kho được tính như sau

Trị giá thực tế Trị giá thực tế hànghàng tồn đầu kỳ nhập trong kỳĐơn giá bình quân =

Số lượng hàng Số lượng hàng nhập tồn đầu kỳ trong kỳTrị giá mua thực tế

hàng xuất trong kỳ

2.3 Phương pháp nhập trước – xuất trước

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là số hàng hóa nào được nhập trước thìxuất trước Khi xuất kho hàng thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lô đó để tính Trị giá của hàngcuối kỳ được tính theo đơn giá mua của những lần nhập sau cùng

2.4 Phương pháp nhập sau – xuất trước

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là số hàng hóa nào nhập kho sau thì xuấttrước và lầy trị giá mua thực tế của hàng hóa đó để tính làm giá trị thực Theo phương phápnày thì doanh thu hiên tại phù hợp với chi phí hiện tại nhưng giá trị của lô hàng hóa tồn kholại không phản ánh được giá trị thực tế của nó Phương pháp này thích hợp trong trường hợplạm phát, giá cả hàng hóa có xu hướng tăng

2.5 Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho( Phụ lục 2)

Chi phí mua là các khoản chi tiêu cần thiết để doanh nghiệp thực hiện mua hàng và dự trữkho hàng Chi phí mua bao gồm : chi phí vận chuyển , bốc xếp hàng, chi phí bảo quản trongquá trình mua hàng và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng

Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho được xác định theo công thức

Chi phí mua

= Đơn giá bình quân * Số lượng hàng xuất bán

+ +

Trang 12

Chi phí mua của + của hàng nhập

Chi phí mua hàng tồn đầu kỳ trong kỳ Trị giá mua

hàng xuất kho Trị giá mua Trị giá mua trong kỳ

thực tế của + thực tế hàng

hàng đầu kỳ nhập trong kỳ

Chi phí mua Chi phí mua Chi phí mua Chi phí mua phân

phân bổ cho = của hàng tồn + của hàng - bổ cho hàng xuất

hàng xuất bán kho đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ

3 Các chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

* Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT)

* Phiếu nhập kho ( mẫu số 02 - VT)

* Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – BH)

* Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03- VT)

* Biên bản kiểm kê vật tư ( mẫu 08- VT)

3.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán

Sử dụng chủ yếu TK 632 – tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuấtkho để bán

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 157, 156, 631…

Trình tự hạch toán

A, Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (sơ đồ 7)

- Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán, để trả lương , trả thưởng cho CBNV, đổi vật tưhàng hóa , kế toán ghi:

Trang 13

* Khi kiểm kê phát hiện hàng hóa thừa, thiếu

+ Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân xử lý, bắt bồi thường, phần tổn thất sau khi bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra ghi:

Nợ TK 632 (1388)

Có TK 152,153,156+ Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 156

Có TK 338 (3381)+ Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân

Ví dụ: Xuất bán trực tiếp cho Công ty TNHH Anh Thùy 8.000 linh kiện điện tử mã số

CRG6 với giá bán gồm 10% thuế GTGT là 156.000 đồng/ 1 linh kiện, khách hàng chưathanh toán Thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% là 10 ngày kể từ ngày xuấtbán

BT1: Xuất bán 8.000 linh kiện điện tử cho công ty TNHH Anh Thùy

Nợ TK 632: 816.000.000 đ

Có tK 156: 816.000.000 đBT2: Công ty TNHH Anh Thùy chưa trả tiền

Trang 14

Nợ TK 131: 1.249.600.000 đ

Có TK 511: 1.136.000.000 đ

Có TK 3331: 113.600.000 đ

B, Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ 8)

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi bán tồn kho cuối kỳ:

Ví dụ: Trong năm 2007 công ty đã nhập kho 180 chiếc Camera nhãn hiệu Toshiba, với đơn

giá là 1.050.000 đồng/1 chiếc, thuế GTGT là 10% chưa thanh toán cho người bán

Nợ TK 611: 189.000.000 đ

Nợ TK 133: 18.900.000 đ

Có TK 331: 207.900.000 đ

Trang 15

V Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

1 Kế toán chi phí bán hàng

1.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa như chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo tiếpthị, chào hàng, giao dịch, bảo hành hàng hóa, hoa hồng bán hàng lương nhân viên bán hàngcác chi phí gắn liền với việc bảo quản sản phẩm, hàng hóa

1.2 Chứng từ kế toán sử dụng.

- Phiếu chi , ủy nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hóa đơn dịch vụ mua ngoài

ở các kỳ sau khi có doanh thu

2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp về tiềnlương nhân viên , bộ phận quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định , bộ phận văn

Trang 16

phòng , thuế nhà đất , thuế môn bài các khoản lập dự phòng, nợ phải thu khó đòi và cáckhoản phải chi bằng tiền.

2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi , phiếu ủy nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

2.3 Tài khoản sử dụng

Sử dụng tài khoản 642: Dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lýdoanh nghiệp, quản lý hành chính, và các chi phí khác liên quan tới hoạt động chung củadoanh nghiệp

*Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 TK cấp 2:

+ TK 6421- chi phí nhân viên quản lý

VI Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.Khái niệm

Kết quả bán hàng là phản ánh phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốnhàng bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu lãi lỗ

về bán hàng, kết quả bán hàng thường được xác định vào cuối kỳ

Kế quả bán hàng được xác định theo công thức sau:

Kết quả bán = Doanh thu _ Giá vốn hàng _ Chi phí _ Chi phí quản

Trang 17

hàng thuần bán BH lý DN

Để tính chính xác kết quả bán hàng của từng nhóm sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ …kếtoán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng trị giá , chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanhnghiệp và doanh thu theo từng nhóm sản phẩm , hàng hóa dịch vụ

 Kết quả tiêu thụ được xác định qua các bước

Bước 1: Xác định doanh thu thuần

Tổng doanh Giảm giá Trị giá Thuế TTĐB DTT = thu theo hóa - CKTM - hàng bán - hàng bán - thuế NK

đơn bị trả lại thuế GTGT

Doanh thu theo hóa đơn: là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hay các chứng từ có liên quanđến bán hàng hoặc thỏa thuận giữa người mua và người bán

Bước 2: Xác định lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp = DTT - Giá vốn hàng bán

Bước 3: Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng

Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Chi phí quản

từ hoạt động bán = về bán hàng và - Chi phí bán hàng - lý doanh

+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

+ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

3 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng ( sơ đồ 11)

Trang 18

vụ truyền hình, Công nghệ thẻ thông minh

Trang 19

Công ty cổ phần XNK Công nghệ mới có trụ sở chính tại 40 Phương Mai, quận Đống

Đa , Hà Nội

Ngoài ra, công ty có văn phòng đại diện tại Lô 289 KDC Bình Hòa , phường 13, quậnBình Thạnh , TP Hồ Chí Minh

Với mong muốn phát triển lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao, công ty đã chủ trương đầu

tư theo hướng là lựa chọn xây dựng một đội ngũ chuyên gia có năng lực nhanh nhạy, đồngthời lựa chọn kỹ lưỡng, tiến tới hợp tác toàn diện với một số nhà sản xuất hàng đầu thế giới

1.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

- Cung cấp trọn gói hệ thống truyền hình qua vệ tinh bao gồm: Thiết kế, lắp đặt , cải tạo,nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng MATV…

- Cung cấp giải pháp kỹ thuật, thiết bị và thi công các hạ mục gồm: Hệ thống camera, Mạng

vi tính, Kiểm soát ra vào bằng thẻ…

- Cung cấp các giải pháp thẻ thông minh cho quản lý kiểm soát an ninh, chấm công điện tử,thẻ thanh toán ngân hàng…

1.2 Cơ cấu bộ máy của công ty (sơ đồ 12)

- Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết định tổ chức và giải thểcông ty, quyết định hướng phát triển của công ty, bầu bãi nhiệm thành viên Hội đồng quảntrị

- Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền trừ cácquyền của đại hội cổ đông Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra gồm 7 thành viên

- Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạtđộng kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty Cơ cấu Ban kiểm soát gồm có trưởng bankiểm soát và 2 ủy viên

- Ban Tổng giám đốc gồm có giám đốc và phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyếtđịnh và bổ nhiệm miễn nhiệm Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật và điều hànhcao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày

Các phòng ban trong Công ty

Văn phòng Công ty: Có chức năng hành chính - tổng hợp điều hòa mối quan hệ giữa các bộ

phận trong Công ty, là nơi giao dịch với khách hàng của Công ty…

Trang 20

Phòng kế toán: Khảo sát tình hình sử dụng và huy động vốn của Công ty, là nơi cung cấp kịpthời dữ liệu về chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty…

Phòng kinh doanh: Tham mưu , xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty,

xây dựng chính sách giá cả đối với các loại sản phẩm, và phụ trách công việc đấu thầu củaCông ty…

Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ: Thực hiện các công tác kỹ thuật bao gồm thiết kế, thi công

lắp đặt, bảo hành bảo trì sửa chữa các hệ thống…và thực hiện các công tác chăm sóc kỹ thuậtcho khách hàng bao gồm tư vấn kỹ thuật, năng cấp kỹ thuật…

Phòng công nghệ thông tin: Tổ chức nghiên cứu, phát triển các giải pháp ứng dụng côngnghệ thông tin, xây dựng các dự án về CNTT…

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: Triển khai các kế hoạch kinh doanh thị trường phía Nam.

Tổ chức triển khai các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch của tổng giám đốc phê duyệt

1.3.Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình và kết quả hoạt động sán xuất kinh doanh

Đơn vị tính :triệu đồng

So sánhCh.lệch

Qua bảng trích trên ta thấy doanh thu của Công ty tăng rõ rệt, cụ thể qua năm:

Năm 2007 tăng 21,420 triệu đồng so với năm 2006 (đạt 24,6%) Mặc dù doanh thutăng nhanh, nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty không cao lắm Năm 2007 đạt 2,575triệu đồng (15.4%) so với năm 2006

Trang 21

15,22% của năm 2007 so với năm 2006 , điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng vàođầu tư dài hạn và mua sắm TSCĐ để tạo điều kiện sản xuất tốt hơn Tình hình thực hiệnnghĩa vụ của công ty tương đối tốt, giá trị nộp ngân sách đều tăng qua các năm, ngoài ra đờisống của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng ngày được cải thiện.

2.Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình kế toán tập trung, có nghĩa là toàn bộ công việc

kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty

2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty( Sơ đồ 13)

Phòng kế toán của Công ty hiện nay có 5 người gồm: Một kế toán trưởng , một kếtoán tổng hợp, một thủ quỹ và 2 kế toán viên Ngoài ra còn các nhân viên kinh tế làm việc tạicác trung tâm trực thuộc

* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

 Kế toán trưởng: Điều hành bộ máy kế toán thực thi đúng chế độ, chính sách , hướngdẫn chỉ đạo , kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán, đồng thời chịu tráchnhiệm trước Ban giám đốc về mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty

 Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các chứng từ, báo cáo kếtoán và lên kế hoạch hoạt động, chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ kế toán

 Các kế toán viên: Thực hiện kế toán phần hành, thu nhập số liệu vào máy, trong đómột người làm công tác kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi tình hình nợphải thu, và một người còn lại thì theo dõi tình hình nhập xuất hàng, các khoản chi phí

 Thủ quỹ: Giữ quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ thu chi tiền mặt, căn cứ chứng từ gốc hợp lệcuối ngày đối chiếu với sổ thanh toán tiền mặt

2.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Hệ thống báo cáo tài chính Công ty sử dụng là hệ thống báo cáo tài chính do bộ tàichính ban hành

- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “ Nhật ký –

chứng từ.(Khái quát theo sơ đồ 14)

Trang 22

- Kỳ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày31/12 hàng năm.

- Kỳ báo cáo: báo cáo theo quý, năm

- Kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán tồn kho và đánh giá hàng tồn kho theo giá bình quân giaquyền

- Phương pháp tính thuế GTGT :Áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam được quy đổi thống nhất trong toànCông ty

II, Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần XNK công nghệ mới

1.3 Phương pháp tính trị giá vốn của hàng xuất kho

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính trị giá hàng xuấtkho theo phương pháp đích danh Khi xuất kho để bán, hàng xuất thuộc hợp đồng mua bánkho nào thì căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng và trị giá nhập kho của lô hàng đó để ghi trịgiá vốn của hàng xuất kho trên phiếu xuất kho

Công ty không phân bổ chi phí mua hàng liên quan đến số hàng bán ra trong kỳ Mọichi phí liên quan đến hàng đã bán ra trong kỳ đều tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ đó

Trang 23

Dựa vào các hóa đơn, các hợp đồng mua hàng, kế toán hàng hóa lập phiếu nhập kho

và ghi vào sổ cái TK 156, ghi chi tiết hàng hóa dịch vụ mua vào, kế toán tổng hợp ghi sổNhật ký chung Phiếu nhập kho được ghi thành 2 liên:

+ Liên 1: Lưu tại gốc

+ Liên 2: Giao cho thủ kho

Tùy theo hình thức thanh toán với người bán, kế toán sẽ lập phiếu chi, ghi sổ cái TK

111, hay nhận giấy báo Nợ của ngân hàng hoặc phải theo dõi trên sổ tài khoản chi tiết “ phảitrả người bán”

Ví dụ: Ngày 5/9/2007 Công ty cổ phẩn XNK công nghệ mới xuất bán cho Công ty Cổ phần

Trường Minh (68- Nguyễn Đức Cảnh – Hà Nội)

STT Tên hàng

Đơn vịtính

Số lượngYêu thựccầu xuất

Đơn giá(đ)

Thành tiền(đ)

Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu thu từ việc kinh doanh các mặt hàng về điện

tử viễn thông : hệ thống camera, truyền hình cáp, mạng máy vi tính…vì thế các loại hànghóa rất đa dạng

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng hóa tiêu thụ x giá bán

2.2 Chứng từ kế toán sử dụng

Trang 24

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu thu tiền mặt , giấy báo có của ngân hàng…

* Phương thức thanh toán tại công ty

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà 2 bên đã thỏa thuận, bên mua sẽ thanh toán bằng tiềngửi ngân hàng hoặc tiền mặt Khi thu tiền phòng kế toán sẽ viết thu tiền và gửi cho bên mua

1 liên Khi thu tiền bằng tiền gửi ngân hàng thì có giấy báo có từ ngân hàng

Căn cứ theo hợp đồng mà bên mua có thanh toán hết 1 lần hay 50%

* Trình tự bán hàng

Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phòng kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu xuất khođược chia làm 3 liên

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Chuyển tới phòng kinh doanh để giao cho khách hàng

Liên 3: Chuyển xuống làm chứng từ xuất kho

Sau khi giao hàng, thủ kho xác nhận số hàng thực xuất vào liên 2 của phiếu xuất kho dokhách hàng giữ rồi chuyển về phòng kế toán để viết hóa đơn GTGT, hóa đơn xác nhận sốlượng, đơn giá và tổng giá thanh toán hàng xuất bán

Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng

Trang 25

Liên 3: Được dùng làm căn cứ hạch toán Nếu khách hàng thanh toán ngay thì liên 3được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng Và ngược lại nếu thanh toán chậm thì được giao cho

kế toán theo dõi

Khi nhận được tiền hàng , kế toán lập phiếu thu

2.4.1 Phương pháp bán hàng trực tiếp thu tiền ngay

Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT, kế toán định khoản

Nợ TK 111,112,131

Có TK 511

Có TK 3331Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0216 , ngày 5/9/2007 Công ty cổ phần XNK công nghệ mớixuất bán cho Công ty cổ phần Trường Minh ( 68 – Nguyễn Đức Cảnh – Hà Nội) Trị giá lôhàng ( chưa thuế GTGT ) là 45.710.000 đồng , thuế suất 10% Công ty cổ phần Trường Minh

đã thanh toán bằng tiền mặt

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho (phụ lục1) , kế toán hạch toán nghiệp vụ như sau

Nợ TK 111: 50.281.000 đ

Có TK 511: 45.710.000 đ

Có TK 3331: 4.571.000 đ

2.4.2 Phương pháp bán hàng trực tiếp khách hàng chưa trả tiền

Đây là trường hợp khách hàng mua chịu Nếu khách hàng mua chịu sản phẩm phải được sựđồng ý của Giám đốc công ty và có chữ ký của Giám đốc trên chứng từ

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

Ví dụ: Theo sổ chi tiết công nợ số hiệu 00785 (phụ lục 2) ngày 3/9/2007 Công ty đã xuất

bán cho công ty thương mại dịch vụ Anh Thùy một lô hàng Camera nhãn hiệu Toshiba Trịgiá lô hàng là 20.000.000 đồng (thuế GTGT là 10%)

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 131: 22.000.000 đ

Trang 26

3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Do đặc trưng của mặt hàng công ty tiến hành kinh doanh nên đối với hàng hóa thươngmại không có hàng bị trả lại Công ty chỉ sử dụng hình thức chiết khấu bán hàng và giảm giáhàng bán để khuyến khích khách hàng mua hàng và thanh toán tiền hàng nhanh chóng

Nghiệp vụ chiết khấu thương mại phát sinh được vào chứng từ ghi sổ và định kỳ vào

sổ cái TK 521 “ chiết khấu thương mại” để theo dõi Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511

để xác định kết quả tiêu thụ

4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí

về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm y tế , bảo hiểm xã hội, kinh phícông đoàn, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp…

Trang 27

quả hay không Thông qua đó doanh nghiệp có thể nhận xét được hoạt động kinh doanh củamình và có những biện pháp khắc phục những hạn chế.

Phương pháp xác định kết quả bán hàng:

Kết quả Doanh thu Giá vốn Chi phí bán Chi phí

tiêu thụ = thuần bán - hàng bán - hàng phân bổ - QLDN phân

hàng hóa hàng cho hàng hóa bổ cho hàng

tiêu thụ hóa tiêu thụ

Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

5.2.Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 911 : xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra còn sử dụng tài khoản khác : + TK 511, TK 632, TK 642…

+ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

5.3.Chứng từ sử dụng

+ Giấy báo có của Ngân hàng

+ Giấy báo nợ của Ngân hàng

5.4 Phương pháp hạch toán

Việc xác định kết quả bán hàng của Công ty được thực hiện vào cuối kỳ, Cuối kỳ kếtoán căn cứ vào số liệu ở các sổ cái TK 632, TK 641, TK 642 sang bên Nợ TK 911 và kếtchuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911

Phần chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ TK 911 sẽ được kết chuyển sang TK 421

Ví dụ : Theo số liệu tháng 9/2007 kết quả kinh doanh của công ty được xác định như sau

* Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng

Trang 28

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÔNG NGHỆ MỚI

1 Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh của Công ty

Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải đứng trước nhiều khó khăn thử tháchcủa nền kinh tế như : Cạnh tranh về giá cả, về chất lượng sản phẩm, quan tâm về chính sáchquản lý vĩ mô của Nhà nước và đặc biệt khi mà những yêu cầu của người tiêu dùng ngàycàng cao Do đó, lợi nhuận cao và an toàn trong kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu củabất kỳ doanh nghiệp nào Để đạt được mục tiêu đó thì mỗi doanh nghiệp cần phải có chiếnlược kinh doanh cụ phù hợp, nắm bắt được nhu cầu thị trường

Nhận thức được điều đó, ban lãnh đạo Công ty đã đang cố gắng nỗ lực hết mình, mởrộng thị trường, tăng cường quan hệ ngoại giao với các bạn hàng trong nước, cải tiến bộ máyquản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ của công nhân viên để theo kịp tiến độ phát triển củanền kinh tế thị trường

2 Những ưu điểm,những tồn tại trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

2.1 Những ưu điểm

Thứ 1: Về bộ máy kế toán

Công tác kế toán của công ty khá quy củ, có kế hoạch sắp xếp , chỉ đạo từ trên xuốngdưới .Đặc biệt là theo sự phân cấp của phòng Kế toán Tài vụ, các đơn vị ở các chi nhánhhạch toán theo phương pháp thích hợp giúp việc tổng hợp số liệu toàn Công ty, được kịp thời

Trang 29

Từ đó lập báo cáo Tài chính và báo cáo kế toán nội bộ nhanh chóng đảm bảo cung cấpthông tin đầy đủ, trung thực phục vụ cho công tác quản lý.

Thứ 2: Về hệ thống sổ kế toán

Về hệ thống sổ kế toán của Công ty được tổ chức ghi chép theo hình thức Nhật kýchung, mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép , đáp ứng kịp thời nhu cầu thông cung cấp thông tin chocác bộ phận liên quan

Thứ 3: Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu

- Các chứng từ sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, những thông tin về cácnghiệp vụ kinh tế đề ghi chép đầy đủ , chính xác vào sổ sách

- Các chứng từ đều được giám sát , kiểm tra chặt chẽ, kịp thời

- Công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ rất tốt , chứng từ được lưu giữ cẩn thận đểkhi cần kế toán tìm ngay được và kiểm tra đối chiếu khi cần thiết

2.2 Những tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm mà công ty đã đạt được, công ty còn tồn tại những nhượcđiểm sau:

- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ mà Công ty đang áp dụng đòi hỏi số lượng kế toán

sử dụng nhiều nên khó áp dụng máy vi tính trong công tác hạch toán do vậy việc cập nhậpthông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn nhiều hạn chế

- Công ty hạch toán chi phí bán hàng và mua hàng còn nhiều sai sót do khối lượng hàngbán khá nhiều ,khiến cho kế quả kinh doanh chưa được phản ánh rõ ràng thực trạng củaCông ty

- Tình hình công nợ của công ty khá phức tạp vì số khách hàng chịu tiền hàng là khálớn, nên khả năng quay vòng vốn kinh doanh của công ty chậm vì vốn bị chiếm dụng lớn,Công ty cần lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Công ty Cổ phần XNK Công Nghệ Mới là đơn vị kinh doanh Thương Mại, để tiếnhành kinh doanh nhiều trường hợp công ty phải mua hàng hóa nhập kho sau đó mới đem đitiêu thụ Do vậy, không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên của hàng trong kho Tuy nhiên

kế toán ở Công ty lại không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá tồn kho

Trang 30

- Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanhtoán đúng thời hạn, và chính sách chiết khấu thương mại đối với những khách hàng muahàng với số lượng lớn, như thế sẽ khuyến khích được khách hàng mua hàng nhiều hơn, vàđảm bảo cho vốn lưu động của công ty được lưu chuyển nhanh.

- Công ty XNK Công nghệ mới với chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa,nên có rất nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, tuy nhiên công ty chưa sử dụng tài khoản

007 trong thanh toán ngoại tệ, việc này có thể giúp ghi sổ đơn giản và ngắn gọn hơn nhưng

sẽ phát sinh một số vấn đề trong việc tổng hợp số liệu và tính chính xác của số liệu

3 Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Công ty với chức năng là buôn bán, cung cấp các ứng dụng công nghệ thông tin, dịch

vụ truyền hình phòng kế của công ty đã vận dụng một cách linh hoạt, có hiệu quả hệ thống

kế toán mới vào điều kiện thực tế của công ty Đặc biệt là công tác kế toán bán hàng, và xácđịnh kết quả được công ty hết sức chú trọng Để công tác kế toán này ngày càng tốt hơn, phùhợp với điều kiện thực tế ở công ty, đảm bảo đúng chế độ kế toán Việt Nam quy định, pháthuy ưu điểm, khắc phục những tồn tại

Với những kiến thức đã học được ở nhà trường cũng như việc tiếp cận công tác kếtoán tại công ty, em xin đưa ra một số ý kiến sau góp phần nâng cao chất lượng công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Ý kiến 1: Về hệ thống chứng từ

Là đơn vị kinh doanh XNK do vậy chứng từ kế toán mua, bán hàng của công ty rất đadạng nhưng phức tạp, mất nhiều thời gian khi kiểm tra xử lý Do vậy để tạo điều kiện chonhững nhân viên làm công tác kế toán vể nghiệp vụ mua, bán hàng, công ty cần xây dựngquy trình luân chuyển chứng từ hợp lý Kết hợp kiểm tra, kiểm soát chặn chẽ, tránh nhữngsai sót dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

Ý kiến 2: Về chi phí mua hàng

Hiện nay chi phí mua hàng Công ty không theo dõi và hạch toán riêng mà hạch toánluôn vào TK 156 Vì vậy để đảm bảo đúng chế độ quy định thì công ty nên hạch toán chi phímua hàng vào TK 1562

Trang 31

Cụ thể khi phát sinh chi phí mua hàng kế toán ghi:

Nợ TK 1562

Có TK 111,112,331Khi bán hàng sẽ phân bổ chi phí mua hàng bán ra , kế toán ghi:

Nợ TK 632

Có TK 1562

Ý kiến 3: Việc lập dự phòng phải thu khó đòi và hạch toán dự phòng phải thu khó đòi

Trường hợp những khách hàng có tình hình tài chính kém, không có khả năng thanhtoán, Công ty cần tiến hành theo dõi riêng để trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòitính vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc có biện pháp xử lý cho phù hợp

Lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trước khi lậpbáo cáo tài chính Mức dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi, phải tuân thủ theo quy địnhcủa chế độ tài chính doanh nghiệp

Kế toán sử dụng tài khoản 139: - Dự phòng phải thu khó đòi

Kết cấu tài khoản 139:

Bên nợ:

- Xóa sổ nợ khó đòi không đòi được

- Hoàn nhập số dự phòng phải thu không dùng đến

Bên có

- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Dư có: - Số dự phòng phải thu khó đòi hiện có

Phương pháp hạch toán

 Nếu số sự phòng phải thu khó đòi cần trích lập lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khóđòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn đượchạch toán vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 642

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 32

 Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phảithu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước, chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đượchoàn nhập ghi giảm giá chi phí, kế toán ghi

Nợ TK 139

Có TK 642

 Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định không đòi được phép xóa nợ, việc xóa nợcác khoản phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành Căn cứ vàoquyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi

Nợ TK 139: Số nợ xóa sổ đã được dự phòng

Nợ TK 642: Sơ nợ xóa sổ chưa được lập dự phòng

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 138 : Phải thu khácĐồng thời ghi vào bên Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

 Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó thu hồiđược nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 111

Nợ TK 112

Có TK 711: Thu nhập khácĐồng thời ghi Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

Từ đó ta có thể xác định kết quả của từng mặt hàng giúp cho việc lập kế hoạch tiêu thụđược chính xác và việc tính toán kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng được chính xác

Ý kiến 4: Trích lập dự phòng giảm hàng giá tồn kho

Công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập vào cuối niên độ kế toán nhằm ghi nhận phần giá trị dự tính giảm sút so với giáthực tế của hàng tồn kho nhưng chưa chắc chắn Cuối kỳ, nếu kế toán nhận thấy có bằngchứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên xảy ra trong kỳ kế toán thì tiến hành trích lập

dự phòng

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm phản ánh đúng giá trị thực tế thuầntúy hàng tồn kho của công ty khi lập Báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán Số dự phòng

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2:  KẾ TOÁN BÁN BUÔN VẬN CHUYỂN THẲNG - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 2 KẾ TOÁN BÁN BUÔN VẬN CHUYỂN THẲNG (Trang 44)
SƠ ĐỒ 3: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN LẺ - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN LẺ (Trang 45)
SƠ ĐỒ 4: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI LÝ GỬI HÀNG BÁN TẠI BÊN GIAO ĐẠI LÝ - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 4 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI LÝ GỬI HÀNG BÁN TẠI BÊN GIAO ĐẠI LÝ (Trang 46)
SƠ ĐỒ 5: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI LÝ GỬI HÀNG BÁN TẠI BÊN NHẬN ĐẠI LÝ - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 5 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI LÝ GỬI HÀNG BÁN TẠI BÊN NHẬN ĐẠI LÝ (Trang 47)
SƠ ĐỒ 6: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRẢ GÓP - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 6 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRẢ GÓP (Trang 48)
SƠ ĐỒ 7: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯƠNG XUYÊN - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 7 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯƠNG XUYÊN (Trang 49)
SƠ ĐỒ 8: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 8 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ (Trang 50)
SƠ ĐỒ 9:  SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 9 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 51)
SƠ ĐỒ 10: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 10 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 52)
SƠ ĐỒ 12: CƠ CẤU BỘ MÁY CỦA CÔNG TY - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 12 CƠ CẤU BỘ MÁY CỦA CÔNG TY (Trang 53)
SƠ ĐỒ 13: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 13 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 54)
SƠ ĐỒ 14: KHÁI QUÁT HÌNH THỨC GHI SỔ VÀ NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
SƠ ĐỒ 14 KHÁI QUÁT HÌNH THỨC GHI SỔ VÀ NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ (Trang 55)
Bảng dữ liệu kế  toán chi tiết - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
Bảng d ữ liệu kế toán chi tiết (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HÓA - Ho n thi n k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng t i c ng ty c ph n XNK C ng Ngh M i
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HÓA (Trang 61)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w