1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Th c tr ng kh n ng c nh tranh c a ng n h ng th ng m i c ph n S i G n H N i chi nh nh ng a trong ho t ng t n d ng ng n h n

53 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Th c tr ng kh n ng c nh tranh c a ng n h ng th ng m i c ph n S i G n H N i chi nh nh ng a trong ho t ng t n d ng ng n h...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ

án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về

luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Thực trạng khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi

nhánh Đống Đa trong hoạt động tín dụng ngắn hạn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại ( NHTM) 5

1.1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng ngân hàng 5

1.1.3 Tín dụng ngắn hạn trong ngân hàng thương mại 7

1.2 VẤN ĐỀ CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM 9

1.2.1 Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của NHTM 9

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả nàng cạnh tranh của NHTM trong hoạt động tín dụng ngắn hạn 16

1.2.3 Các công cụ cạnh tranh của ngân hàng thương mại 19

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của NHTM 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 31

2.1 Khái quát về ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Đống Đa 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Đống Đa 312.1.2 Mục tiêu hoạt động 32

2.1.3 Họat động kinh doanh của ngân hàng 33

2.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của ngân hang TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Đống Đa trong hoạt động tín dụng ngắn hạn 38

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội 382.2.2 Đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng SHB trong hoạt động TDNH : 43

CHƯƠNG III: 52

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 52

Trang 3

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại SHB Đống Đa 52

3.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng SHB Đống Đa 53

3.2.1 Quan tâm hơn đến chính sách lãi suất 54

3.2.2 Tăng cường hoạt động nghiên cứu & chăm sóc khách hàng : 54

3.2.3 Không ngừng đổi mới công nghệ NH và các dịch vụ cung ứng 55

3.2.4 Chú trọng hơn đến chiến lược sản phẩm 56

3.2.5 Thiết lập hệ thống thông tin ngân hàng : 57

3.2.6 Tăng cường thực hiện Marketing Ngân hàng: 59

3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 60

3.2.8 Cải thiện bộ máy tổ chức 62

3.2.9 Đổi mới cơ cấu vốn huy động theo hướng có lợi và hợp lý 63

3.3 Kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội 64

3.3.1 Những kiến nghị đối với Nhà nước: 64

3.3.2 Những kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 66

KẾT LUẬN 69

DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong một môi trường kinh doanh đầy biến động và khắc nghiệt như hiện nay, bất kìthành viên nào cũng luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Cạnh tranh đã và đang trởthành một qui luật phổ biến và tất yếu của kinh tế thị trường và được coi là động lực pháttriển của nền kinh tế cũng như mỗi doanh nghiệp Nó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn tự hoànthiện mình, phát huy được các thế mạnh để có thể vững vàng đối mặt với những nguy cơtiềm ẩn của thị trường Và cũng như các doanh nghiệp khác, ngành ngân hàng cũng khôngnằm ngoài qui luật vận động đó

Trong thời kì bao cấp, ngành ngân hàng Việt Nam nằm ngoài qui luật phát triển này và

đã chậm bước so với toàn thế giới Cùng với quá trình đổi mới trong hệ thống ngân hàngtheo cơ chế thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ngày càng quyết liệt Hoạt độngtín dụng ngắn hạn nhân được nhiều sự quan tâm chú ý do tầm quan trọng của nó đối với sựphát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp Vì vậy,cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng ngắn hạn hiện nay làmột vấn đề bức xúc cần có hướng giải quyết đúng đắn

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chinhánh Đống Đa nói riêng có những lợi thế đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngắn hạn nhưngbên cạnh đó có một số hạn chế ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnhvực này Xuất phát từ thực tế đó, sau thời gian thực tập và nghiên cứu tại ngân hàng, tôi đã

chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội” làm chuyên đề thực tập của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Chuyên đề khái quái và thống nhất các vấn đề lí luận chung như khái niệm cạnh tranh,cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại… Đồng thời, bài chuyên đề còn phân tích vànghiên cứu một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng thươngmại cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh đó Trên cơ sở đó, bài viết còn

cố gắng đánh giá một cách khách quan các kết quả đã đạt được và hạn chế trong khả năng

Trang 5

cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội thời gianqua Cuối cùng là một số kiến nghị về giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranhtrong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội( SHB).

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

Chuyên đề tập trung nghiên cứu khả năng cạn tranh của ngân hàng trong hoạt động tíndụng ngắn hạn( quan điểm về cạnh tranh giữa các NHTM, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tốảnh hưởng) lấy xuất phát điểm là nghiêm cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàngtrên khía cạnh Marketing, những hoạt động khác không thuộc phạm vi nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG I:

KHÁI QUÁT VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại ( NHTM)

Là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của hệ thống tài chính nói riêng

và nền kinh tế nói chung, ngân hàng thương mại thực hiện những nghiệp vụ đặc trưng củamình tài trợ cho hoạt động diễn ra không ngừng của cuộc sống

Theo luật của tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 (12/12/1997): NHTM là loại hình tổchức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấpcác dịch vụ thanh toán

Trong cuốn Quản trị ngân hàng Perter Rose cũng khẳng định: “ Ngân hàng là loại hình

tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tíndụng, tiết kiệm và dịch vụ hạch toán…”

Như vậy, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy độngvốn các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện cácnghiệp vụ tài chính khác

1.1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một hoạt động đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng Thông qua cáckhoản mục tín dụng của mình, ngân hàng tài trợ cho hầu hết các hoạt động sản xuất của cáchãng kinh doanh hay là nguồn ứng cứu của các tổ chức tài chính khác, trợ giúp cho các hộgia đình và cá nhân bằng các khỏan vay tiêu dùng và đem lại một nguồn lợi vô cùng lớn chobản thân ngân hàng Hoạt động cho vay của ngân hàng không phải là chuyển một tài sản củangân hàng cho một người nào đó mà chính là tạo ra tiền mới Điều này hoàn toàn đúng khiđối tượng cho vay là một cá nhân, một doanh nghiệp hay là Chính phủ Hoạt động tín dụngkhông những dựa trên chữ TÍN làm đầu mà còn phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh

Trang 7

doanh, xu hướng phát triển của nền kinh tế cũng như vào khả năng thẩm định độ tín nhiệmcủa khách hàng và nhiều yếu tố.

Hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt làcác loại hình tín dụng ngân hàng cũng được mở rộng, đổi mới và đa dạng hóa nhằm đáp ứngđầy đủ được các nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Có rất nhiều tiêu thức để phân loạitín dụng nhưng không có loại nào là đặc biệt thỏa đáng và chính xác Dưới đây là một số loạihình tín dụng của NHTM được phân biệt theo nhiều tiêu thức khác nhau:

 Cho vay thấu chi

 Cho vay từng lần

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo dự án đầu tư

 Cho vay hợp vốn

 Cho vay tiêu dùng trả góp

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ

Ngoài các hình thức kể trên, trong tình hình hiện nay để tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường, thu hút được nhiều khách hàng, các ngân hàng còn có thể áp dụng nhiều hình thứccho vay khác phù hợp với nhu cầu nguyện vọng vay vốn của khách hàng, đồng thời thể hiệnnăng lực và lợi thế cạnh tranh của từng ngân hàng

1.1.3 Tín dụng ngắn hạn trong ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Tín dụng ngắn hạn là gì

Theo quyết định 324 của Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 30/09/1998, tíndụng ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Thời hạn đối với tín dụng ngắnhạn được tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận tối đa là 12 tháng, được xác định phùhợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

Tín dụn ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu càu sử dụng vốn ngắn hạncủa Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Ngân hàng có thể áp dụng cho vay trực tiếp hoặcgián tiếp cho vay từng lần hoặc theo hạn mức, có hoặc không cần đảm bảo, dưới hình thức

Trang 8

chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt độngtín dụng của ngân hàng Phổ biến và được ưa thích bởi nó có tính thanh khoản cao, độ antoàn và tính hiệu quả lớn, đáp ứng nhu cầu đa dạng về vốn trong ngắn hạn của khách hàngmột cách nhanh chóng, chủ động và kịp thời.

1.1.3.2 Tín dụng ngắn hạn phân loại khách hàng như sau

a) Khách hàng là Nhà nước

Ngân hàng cho Nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Hình thức phổbiến hiện nay là ngân hàng mua tín phiếu Kho bạc và trái phiếi Chính phủ Khả năng hoàntrả của Nhà nước rất cao, song cũng không loại trừ có những trường hợp Nhà nước mất khảnăng chi trả khi đến hạn

b) Khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Ngân hàng cho vay với các doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sảnxuất kinh doanh Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất của các ngân hàngthương mại Phần lớn các khoản cho vay này có thế chấp hoặc cầm cố tài sản

+ Các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ là kháchhàng chủ yếu của ngân hàng Họ cần dự trữ cho thời vụ, hoặc tăng chi phí sản xuất Vào mùaxây dựng các công ty xây dựng là khách hàng vay của ngân hàng Họ cần có vốn để xâydựng trước công trình trước khi chủ đầu tư thanh toán Nguồn trả nợ chính là tiền thanh toáncủa chủ đầu tư

+ Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, bao gồm cho vay xuất, nhậpkhẩu và cho vay thanh toán Xuất khẩu đang trở thành lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế Chính phủ nhiều nước đang sử dụng ngân hàng làm động lực thúc đẩyxuất khẩu Cho vay xuất nhập khẩu có rủi ro khá cao, liên quan tới quan hệ kinh doanh quốctế

c) Khách hàng là các cá nhân và hộ kinh doanh cá thể (cho vay tiêu dùng)

Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóatiêu dùng lâu bền như nhà cửa, phương tiện đi lại hoặc để phát triển kinh tế hộ gia đình Chovay tiêu dùng có tể gồm tín dụng trực tiếp đối với người tiêu dùng, hoặc tín dụng gián tiếp

Trang 9

thông qua việc ngân hàng mua lại các hóa đơn bán hàng của các nhà bán lẻ hàng hóa Tíndụng tiêu dùng gián tiếp còn gọi là tài trợ bán hàng trả góp Cho vay tiêu dùng có rủi ro rấtcao Nếu người vay chết, ốm hoặc bị mất việc, ngân hàng sẽ khó đòi được nợ Vì vậy, một sốngân hàng lớn đã lập ra phòng cho vay tiêu dùng để quản lý hoạt động cho vay này Bêncạnh đó ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thấtnghiệp, nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…để đảm bảo an toàn.

d) Khách hàng là các ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian

(Tài trợ ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng)

Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như các ngân hàng, các công ty tài

chính, quỹ tín dụng…nhằm đáp ứng nhu cầu về thanh khoản Một số công ty chứng khoánvay vốn ngắn hạn của ngân hàng thương mại trong quá trình bảo lãnh và phân phối chứngkhoán cho công ty phát hành Hình thức vay có thể cho vay trực tiếp (trên thị trường liênngân hàng) hoặc cho vay gián tiếp thông qua việc nắm giữ chứng khoán Phần lớn các khoảncho vay này đều dựa trên uy tín của người vay, phần còn lại là dựa trên bảo lãnh của ngườithứ 3, hoặc dựa trên cầm cố chứng khoán có tính thanh khoản cao

Nói tóm lại, ngân hàng thực hiện tài trợ theo nhiều nghiệp vụ khác nhau nhằm đáp ứngyêu cầu ngày càng đa dạng của hàng triệu khách hàng, từ các nhu cầu của quốc gia, các tổchức tài chính, các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ đến các doanh nghiệp và các hộgia đình…Các nghiệp vụ tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng không ngừngđược mở rộng và hoàn thiện theo hướng mang lại lợi ích nhiều hơn cho người sử dụng vốnđồng thời đảm bảo an toàn và lợi ích cho ngân ngân hàng Cũng chính sự phát triển đó đãthúc đẩy các ngân hàng vào cuộc cạnh tranh để dành lấy thị trường

1.2 VẤN ĐỀ CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦANHTM

1.2.1 Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của NHTM

1.2.1.1 Lý luận chung về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

Theo cuốn Longman “Cạnh tranh là hành động của một cá nhân hay một tổ chức cốgắng để chiến thắng hoặc giành được công việc kinh doanh từ các đối thủ của mình” Theo

Trang 10

Kinh tế học, cạnh tranh là sự tranh giành thị trường (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữacác doanh nghiệp Như vậy, một nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi phải có cạnh tranh vàngược lại cạnh tranh theo nghĩa tranh giành thị phần chỉ có trong khuôn khổ của của kinh tếthị trường Cạnh tranh có chia thành hai loại: cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoànhảo Thị trường có cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người bán và người mua cùngmột hàng hóa đồng nhất đến mức không ai có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường Nếu có ítnhất một người bán lớn đến mức có thể ảnh hưởng tới giá cả thị trường thì xảy ra cạnh tranhkhông hoàn hảo (tình trạng độc quyền).

Trong cạnh tranh, mỗi cá nhân cố gắng vì lợi ích của riêng mình đã vô tình đem lại lợiích lớn nhất cho xã hội Một thị trường tự do là một đòi hỏi cho sự tăng trưởng chung củatoàn xã hội Tuy nhiên theo Paul A Samuelson lại cho rằng trong cạnh tranh sự can tiệp củaChính phủ là cần thiết với vai trò là người điều tiết Trên thực tế không có một thị trường nào

là cạnh tranh hoàn hảo hay hoàn toàn độc quyền Mọi nền kinh tế thị trường đều ở trạng tháicạnh tranh không hoàn hảo Cho nên đánh giá một thị trường là cạnh tranh hoàn hảo hay độcquyền chỉ là tương đối Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh một mặt tạo động lực của sựphát triển kinh tế, mặt khác là tối đa hóa lợi nhuận và lợi ích của cả người cung cấp và ngườitiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

Theo qui luật chung, cạnh tranh luôn có xu hướng dẫn đến độc quyền một mặt do tácđộng của qui luật hiệu quả kinh tế theo quy mô, mặt khác độc quyền là hình thức đem lại chocác nhà cung cấp lợi nhuận siêu ngạch Vì thế cạnh tranh trên thị trường là cuộc gianh đuagiành vị trí độc tôn Đây cũng là một khía cạnh không hoàn hảo của cạnh tranh

Vai trò điều tiết của Chính phủ là vô cùng quan trọng nhằm hạn chế những điểm khônghoàn hảo của thị trường Nhiệm vụ tạo lập môi trường kinh tế có cạnh tranh, chống độcquyền chắc chắn thuộc về những chức năng riêng của chính phủ ở các nền kinh tế phát triển,trong đó luật chống độc quyền luôn được đặc biệt chú ý

Lợi thế cạnh tranh cũng là một nội dung quan trọng đối với bất kì cá nhân hay tổ chứcnào đang hoạt động trong nền kinh tế Tuy nhiên sau vài thập kỷ của sự phồn thịnh và bànhtrướng mạnh mẽ, nhiều công ty đã đánh mất cái nhìn đúng đắn về lợi thế cạnh tranh trongviệc đấu tranh để đạt được sự tăng trưởng và theo đuổi mục đích đa dạng hóa Các công ty

Trang 11

trờn toàn thế giới phải đối mặt với sự tăng trưởng ngày càng chậm cũng như việc cỏc đối thủcạnh tranh trong nước và trờn toàn thế giới khụng cũn hành động như chiếc bỏnh lợi nhuậncũn đủ lớn cho tấ cả Vỡ vậy, lợi thế cạnh tranh lại càng quan trọng hơn bao giờ hết.

Vậy thỡ lợi thế cạnh tranh là một khớa cạnh của một sản phẩm hay một dịch vụ do mộtcụng ty cung cấp đó mang lại lợi thế cho cụng ty đú so với cỏc đối thủ khỏc Nhưng theoMicheal Porter, một nhà nghiờn cứu chuyờn sõu về cạnh tranh thỡ “về cơ bản, lợi thế cạnhtranh phỏt triển nhờ vào những sản phẩm mà cụng ty cú thể cung cấp cho người mua cú giỏtrị cao hơn chi phớ cụng ty phải chịu để tạo ra được sản phẩm đú” Giỏ trị của sản phẩm làthứ người mua sẵn sàng trả tiền, và lợi nhuận tăng thờm xuất phỏt từ việc mời chào giỏ cảthấp hơn của đối thủ cạnh tranh để giành được lợi nhuận tương đương hoặc cung cấp nhữngdịch vụ duy nhất cú lợi ớch lớn hơn bự đắp cho giỏ cả cao hơn Nh vậy, có 2 hình thức cơ bảncủa lợi thế cạnh tranh: dẫn đầu về giá và nhân biệt Ta sẽ tiếp tục phân tích việc thực hiện 2hình thức này trong cạnh tranh giữa các ngân hàng ở phần sau

Và cũng nh doanh nghiệp hay các công ty trong một nền kinh tế ngân hàng là một loạihình doanh nghiệp đặc biệt nên ngân hàng cũng gặp phải những khó khăn trên thị trờng vớivô số những đối thủ cạnh tranh đang ngày càng phát triển cả về số lợng và chất lợng Vì vậyvấn đề cạnh tranh đối với ngân hàng cũng vô cùng cấp thiết Để làm rõ vấn đề này chúng tahãy cùng tìm hiểu cạnh tranh trong ngân hàng thì có gì khác biệt với các ngành kinh tế khác

1.2.1.2 Cạnh tranh giữa cỏc ngõn hàng thương mại

Môi trờng kinh tế của một ngân hàng chịu sự tác động của một số yếu tố trong đókhông thể không kể đến môi trờng hoạt động của bản thân các ngân hàng Ngành ngân hàngcác nớc phát triển theo những phơng thức không hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên luôn tồn tạimột lực lợng quan trọng là ngân hàng Nhà nớc hay ngân hàng Trung ơng điều hành mọi hoạt

động về mặt chính sách của khối ngân hàng nói chung Các ngân hàng th ơng mại có thểthuộc Nhà nớc hay do t nhân lãnh đạo dới hình thức hội đồng quản trị nhng đều liên quanmật thiết đến mọi hoạt động của nền kinh tế và không chỉ một ngân hàng có thể tạo nên thịtrờng mà cần có sự tham gia hoạt động của các ngân hàng khác Nơi đâu có dân c và sản xuấtkinh doanh, nơi đó có ngân hàng Ngoài ra, các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngânhàng ngày càng phát triển đang đặt các ngân hàng vào một tình thế khó khăn: những nghiệp

vụ trớc kia do ngân hàng đảm nhận nay đợc các tổ chức khác thực hiện dới những hình thứcngày càng đa dạng và phong phú hơn, hớng tới những thị trờng mà ngân hàng đã và đang bỏngỏ Rõ ràng ngân hàng đang phải cùng lúc cạnh tranh vơi nhiều lực lợng: các ngân hàngtrong cùng khối và các tổ chức tài chính phi ngân hàng có những thế mạnh riêng

Trang 12

Có thể nói, cạnh tranh giữa các ngân hàng là sự nỗ lực một cách toàn diện và đồng bộcủa một ngân hàng trong một lĩnh vực khi cung ứng cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ

có chất lợng cao nhằm khẳng định vị trí của ngân hàng vợt lên khỏi các ngân hàng khác trongcùng lĩnh vực hoạt động ấy Sức mạnh đồng bộ của toàn bộ ngân hàng đợc phát huy khi ngânhàng tận dụng đợc hết những khả năng sẵn có của mình để nâng cao vị thế cạnh tranh Mỗingân hàng đều có những lợi thế riêng và đều có khả năng tận dụng những lợi thế ấy nếu cónhững nhận thức thực sự hiệu quả và đúng đắn, tức là mỗi ngân hàng đều có khả năng pháttriển mạnh mẽ hơn Núi cỏch khỏc, khả năng cạnh tranh của ngõn hàng được đỏnh giỏ nhưmột chỉ tiờu tổng hợp phản ỏnh khả năng kết hợp cỏc lợi thế cạnh tranh mà ngõn hàng đang

cú để biến chỳng thành những cụng cụ hữu hiệu trong việc khẳng định vị trớ của ngõn hàngtrờn thương trường

Tuy nhiên, liệu cạnh tranh giữa các ngân hàng có là một sự lựa chọn hợp lý haykhông? Đặc điểm của ngành ngân hàng là một môi trờng hoạt động trong đó các ngân hàngvừa là nhà cung ứng vừa là khách hàng của nhau Vì vậy hoạt động của mỗi ngân hàng ảnh h-ởng trực tiếp và gián tiếp tới các ngân hàng khác và toàn bộ hệ thống Một câu hỏi luôn đ ợc

đặt ra đối với những ngời quan tâm: "Có cần thiờ́t phải có cạnh tranh giữa các ngân hàng?".

Để trả lời cho câu hỏi này, ta lại phải bắt đầu giải quyết câu hỏi khác: "Cạnh tranh giữa các ngân hàng là xấu hay tụ́t, lợi hay hại? " Qua đó, tính tất yếu của cạnh tranh trong ngành

ngân hàng sẽ đợc chứng minh

Hoạt động ngân hàng liên quan rất mật thiết tới những đánh giá về tính an toàn, đặcbiệt là sự an toàn liên quan tới tương lai Theo ý kiến của nhiều ngời, cạnh tranh trong cùng

hệ thống chắn chắn sẽ gây ra sự bất ổn định Và với một ý tưởng cơ bản là ng cơ bản là "nhằm duy trì sự

ổn định trong ngành ngân hàng và tài chính, cạnh tranh phải bị giới hạn ", ngời ta tin tởng

rằng trong một môi trờng độc quyền nhóm bán, các ngân hàng có thể thu đợc nhiều lợinhuận, điều này tạo ra sự ồn định của bản thân các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống ngânhàng nói chung Thị phần phân chia giữa các ngân hàng tỏ ra là đủ cho mọi thành viên của thịtrờng và không ai phải cạnh tranh để làm mất thế ổn định đã đợc định sẵn

Tại một số nớc, chính sách tiền tệ cũng gắn liền với quan điểm cạnh tranh là xấu.Công cụ chủ yếu để quản lý tiền tệ là trần lãi suất, quy định một lãi suất cao nhất đ ợc phépcho hoạt động tín dụng Hơn nữa, lãi suất trao đổi đợc cố định không phải với ý nghĩa là cómột lãi suất trung tâm cố định mà trên thực tế đợc quyết định bởi ngân hàng Trung ơng trongtừng ngày

Tuy nhiên những quan niệm trên đã dần bị thay đổi theo thời gian Giữa hệ t tởng cũ

và mới đang ngày có nhiều xung đột và có những khác biệt quan trọng Những chính sách

Trang 13

mới đang ngày càng đợc áp dụng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng.

Chính sự phân biệt giữa cái cũ "cạnh tranh trong ngân hàng là xấu' và cái mới "cạnh tranh là tụ́t" đã chứng tỏ một tất yếu khách quan: cạnh tranh giúp cho các ngân hàng tồn tại và phát triển

Ngoài lí do tồn tại khiến các ngân hàng phải cạnh tranh, các ngân hàng dù đã cónhững thoả thuận để tránh cạnh tranh lẫn nhau nhưng trong một nền kinh tế vận động khôngngừng, không ai kinh doanh không vì mục tiêu tăng thêm giá trị tài sản của mình, ngànhngân hàng cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Đây là một tất yếu của nền kinh tế Khôngngân hàng nào lại có thể bỏ qua các cơ hội đem lại cho mình nhiều lợi ích hơn và hoạt độngchỉ dựa theo nguyên tắc đạo đức thuần tuý Có thể nói rằng, các ngân hàng cạnh tranh khôngphải để xoá bỏ sự có mặt của đối phương trên thị trờng mà trớc hết là khẳng định đợc mình,

để vợt lên đối phơng Thực chất ngân hàng cần thiết phải tồn tại theo một hệ thống để tạo cơ

sở giúp đỡ lẫn nhau Khi đã có ngân hàng này tận dụng cơ hội thì ngân hàng kia cũng khôngthể làm ngơ trớc những điều kiện mà với sức mạnh riêng của mình họ có thể thu lợi nhiềuhơn Xu thế phát triển không ngừng để tồn tại không cho phép bất cứ ngân hàng nào có thể

đứng ngoài cuộc cạnh tranh

Ngoài ra, sự ổn định về vị trí trên thị trờng cũng làm cho các ngân hàng rơi vào tìnhtrạng chây ỳ trớc sự phát triển đầy tính biến động của nền kinh tế Không lờng trớc đợc sựphát triển của các tổ chức khác; bộ máy lãnh đạo hoạt động không linh hoạt; sản phẩm khôngsáng tạo và tiện dụng hơn các dịch vụ khác ngày càng phát triển trên thị trờng cùng với mộtphơng thức kinh doanh sai lầm không tiến bộ đã đẩy nhiều ngân hàng vào tình trạng khókhăn; thị phần bị xâm phạm; thu nhập giảm và mất khách hàng là những biểu hiện tiêu biểucủa một ngân hàng đang bị các đối thủ cạnh tranh chèn ép Không một ngân hàng nào muốnmình ở trong một tình thế bấp bênh nh thế Muốn khẳng định lại mình, ngân hàng phải cónhững hành động quyết liệt giành lại thị phần và thu hút lại các khách hàng đã mất cũng nhtạo thêm đợc nhiều mối quan hệ mới Nh vậy, chính ngân hàng cũng đã tham gia vào hoạt

động cạnh tranh một cách tự phát và tất yếu Nhng để hành động có hiệu quả và đạt đợcnhững thành tựu đáng kể, ngân hàng còn cần nhiều hơn là ý thức cạnh tranh Đó chính là khảnăng tận dụng những lợi thế cạnh tranh của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh

Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có thể dẫn tới sự độc quyền của các ngân hàng lớn vàhùng mạnh nhất Nh vậy cạnh tranh trong thị trờng ngân hàng đòi hỏi phải có sự quản lý củaNhà nớc nhằm giữ vững đợc sự công bằng trong cạnh tranh trên thị trờng

1.2.1.3 Cạnh tranh của NHTM trong hoạt động tớn ngắn hạn :

Tín dụng ngắn hạn là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Nó chiếm tỉtrọng lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng Bất cứ một ngân hàng nào cũng phải sử dụng

Trang 14

nghiệp vụ này nhằm sử dụng nguồn vốn huy động đợc đem lại thu nhập cho ngân hàng Vìthế cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn cũng chính là việc tận dụng hết những lợithế của ngân hàng về nguồn vốn, hệ thống thông tin để chiếm lĩnh thị trờng cho vay ngắn hạn

đảm bảo cho ngân hàng thu đợc nguồn lợi nhuận lớn nhất khi cung cấp các dịch vụ và thoảmãn nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng ở đây đợc hiểu theo nghĩa là đòi hỏi của khách hàng về chấtlợng tín dụng Ngân hàng không những phải quan tâm đến việc mình cung cấp cho kháchhàng dịch vụ gì mà còn phải chú ý mình cung cấp dịch vụ đó theo cách nào, cho ai và vì mục

đích gì Chỉ có nh vậy khách hàng mới thực sự cảm nhận đợc nỗ lực của ngân hàng trong mốiquan hệ hai bên cùng có lợi này Không chỉ khách hàng cần ngân hàng mà ngân hàng còncõ̀n có khách hàng để tồn tại Trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay thì điều nàylại cần đợc các ngân hàng nhận thức một cách triệt để hơn bao giờ hết

1.2.2 Hệ thống chỉ tiờu đỏnh giỏ khả nàng cạnh tranh của NHTM trong hoạt động tớn dụng ngắn hạn

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đánh giá khả năng cạnhtranh trong hoạt động tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt

động kinh doanh của NHTM Tuỳ theo mục đích phân tích mà ngời ta đa ra nhiều chỉ tiêukhác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiếtvới nhau Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể ápdụng các chỉ tiêu sau để đánh giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn củangân hàng:

1.2.2.1 Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn (DNNH):

% DNNH = Dư nợ ngắn hạn/ Tụ̉ng dư nợ

Đây là Chỉ tiêu cho biết rõ nét nhất về kết quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng Giátrị của các khoản cho vay phản ánh phần nào khả năng thu hút khách hàng của ngân hàngcũng như cho biết ngân hàng có khoản vốn huy động mạnh đến thế nào mới có thể cung ứngmột cách đầy đủ cho những khoản vay trên Nó là một chỉ tiêu định lợng, xác định cơ cấu tíndụng trong trờng hợp d nợ đợc phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu nàycòn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại d nợ tín dụng của một ngân hàng qua cácthời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụngngắn hạn càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín Kết hợp với chỉ tiêu thị phần,khối lợng của d nợ tín dụng ngắn hạn khẳng định vị trí của ngân hàng trên thị trờng

Trang 15

1.2.2.2 Thị phần tớn dụng

Các ngân hàng luôn cạnh tranh với nhau mà một trong những kết quả của cuộc cạnhtranh đó đợc phản ánh trên thị phần của mỗi ngân hàng Thị phần cho biết độ tập trung vềphía mỗi ngân hàng trong một lĩnh vực hoạt động thông qua tỷ lệ phần trăm của từng ngânhàng đó so với cả một tổng thể ,ví dụ nh khối ngân hàng quốc doanh chẳng hạn Thị phầncũng cho biết khả năng chiếm giữ thị trờng của một ngân hàng cụ thể Tất nhiên, không phảingân hàng nào có thị phần lớn hơn sẽ tập trung đợc nhiều ảnh hởng về mình nhng điều nàycũng cho thấy vị thế và sự ổn định của ngân hàng này trên thị trờng Vì vậy thị phần luôn làmột mục tiêu đợc các nhà quản trị ngân hàng quan tâm để đạt đợc lớn hơn so với các đối thủcạnh tranh khác Trong hoạt động tín dụng ngắn hạn, ta quan tâm chủ yếu đến thị phần tíndụng ngắn hạn của mỗi ngân hàng, từ đó có thể có những nhận xét khách quan về hiệu quảhoạt động của nghiệp vụ này tại ngân hàng

1.2.2.3 Chất lượng tớn dụng ngắn hạn

Chỉ cần nhìn vào các khách hàng của một ngân hàng, ngời ta có thể hình dung đợcphần nào khả năng thu hồi nợ của ngân hàng và qua đó biết đợc hoạt động cho vay của ngânhàng có đáng tin cậy không cũng nh những thế mạnh khác của ngân hàng Một ngân hàng cónguồn thông tin tốt về khách hàng mới có thể bảo đảm về khả năng tài chính của khách hàng

và quyết định cho vay Khách hàng còn cho biết ngân hàng quan hệ với khách hàng tốt nh thếnào nhờ vào khả năng của đội ngũ lãnh đạo Qua danh sách khách hàng ta còn có thể cóthông tin về uy tín và danh tiếng của ngân hàng Chất lợng khách hàng đợc đánh giá thôngqua uy tín, danh tiếng và tình hình tài chính và một loạt những thông số khác về khách hàng

mà ngân hàng phải tìm hiểu đợc trớc khi cho vay Khách hàng tốt thờng và phải là một doanhnghiệp cú tiếng tăm trên thị trờng, vì cũng giống nh ngân hàng, uy tín của doanh nghiệp cũng

do những thành quả đạt đợc trong quá khứ gây dựng nên Không một ngân hàng nào muốnmạo hiểm cho một doanh nghiệp không có tên tuổi và chỗ đứng trên thị trờng hay một doanhnghiệp đã có tiếng xấu trong hoạt động trớc đây vay vốn, với lí do một trong những mục tiêuhoạt động của ngân hàng là an toàn Tình hình tài chính của khách hàng có ổn định mới bảo

đảm khách hàng hoạt động có hiệu quả và do đó có khả năng trả nợ cho khách hàng khi cómột dự án khả thi và một phơng án trả nợ vay hợp lý

1.2.2.4 Trỡnh độ của cỏn bộ tớn dụng

Chỉ tiêu này đợc biểu hiện thông qua trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng Cán bộtín dụng có trình độ cao bảo đảm cho quá trình xét duyệt cho vay không sai sót và có độ tincậy cao Trình độ của cán bộ tín dụng còn thể hiện chính sách đào tạo và đãi ngộ cũng như

Trang 16

khả năng thu hút nhân tài của ngân hàng, tạo thành một lực lợng làm nên một nửa thành côngcủa ngân hàng: đó chính là nguồn nhân lực có chất lợng cao.

1.2.2.5 Khả năng giải quyết nợ xấu

Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, tín dụng ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọnglớn, và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tốrủi ro luôn thờng trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng ngời ta luôn dành

sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi rotín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn Chỉ tiêu này đợc thể hiện thông qua các biện pháp màngân hàng đã sử dụng từ xa tới nay trong quá khứ để giải quyết nợ xấu, chống đỡ một cáchlinh hoạt các thay đổi về lãi suất, về tỷ giá cùng những rủi ro khác có thể xảy ra ( cướp ngân

hàng, nhầm lẫn trong thanh toán, hoả hoạn .), góp phần nâng cao năng lực tài chính của

ngân hàng, đem lại lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng Khi một ngân hàng có thể làm tốt côngtác này chứng tỏ ngân hàng đó có những quyết định phù hợp và linh hoạt nhằm cải cách hệthống hoạt động của ngân hàng

1.2.3 Cỏc cụng cụ cạnh tranh của ngõn hàng thương mại

Trong cuốn "Lợi thế cạnh tranh", nhà kinh tế học Micheal Porter đã nhận xét: trong

cạnh tranh, mỗi công ty có 2 hình thức cơ bản của lợi thế cạnh tranh: dẫn đầu về giá hay sự khác biệt Cho dù công ty có vô số những điểm mạnh hay điểm yếu so với các đối thủ cạnh

tranh thì công ty chỉ có thể có một trong hai hình thức cạnh tranh trên Tầm quan trọng củabất kỳ một điểm mạnh hay điểm yếu nào cũng là do ảnh hởng của công ty lên giá cả hay sựkhác biệt Đến lợt mình, u thế về giá và sự khác biệt lại xuất phát từ cấu trúc của ngành đó

Nó phản ánh khả năng của công ty khi đơng đầu với các lực lợng thị trờng tốt hơn so với các

đối thủ của mình Hai hình thức cạnh tranh trên gắn liền với quy mô hoạt động mà công ty

tìm kiếm nhằm chỉ đạo 3 chiến lợc cạnh tranh nói chung: chiến lợc về giá, chiến lợc phân biệt và chiến lợc trọng điểm Mỗi loại chiến lợc lại phù hợp với từng mục tiêu cạnh tranh mà

công ty vươn tới với những cách thức khác nhau Chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu hai hình thứcnày:

1 2.3.1 Cạnh tranh bằng lói suất

Dẫn đầu về giá có lẽ là chiến lợc rõ ràng nhất, trong đó công ty cố gắng trở thành mộtnhà sản xuất có giá thấp trong toàn ngành Đối với các ngành sản xuất khác, đây có thể làmột trong những chiến lợc hiệu quả nhất và giá cả có thể đợc sử dụng như một yếu tố cơ bản

đánh giá trình độ cạnh tranh của công ty Tuy nhiên ngành ngân hàng có những đặc trngriêng nên đòi hỏi phải có những phân tích khác Dữ liệu về giá của các giao dịch đơn lẻ có

Trang 17

thể có ích và cần thiết cho các ngành khác nhưng rất ít thông tin loại này phù hợp với ngânhàng.

Các ngân hàng khó có thể sử dụng công cụ này trong cạnh tranh vì những đặc thù rấtriêng của ngành ngân hàng Sản phẩm của các ngân hàng hầu nh là giống nhau tạo nên sự

đơn điệu chung trên thị trờng sản phẩm nhng những ngân hàng có ý định hạ giá để tạo sựkhác biệt cho sản phẩm của mình sẽ không thành công Ngân hàng nào cũng có tiềm năngcạnh tranh về giá nên giá cho vay chung trên thị trờng chính là giá thấp nhất đảm bảo chongân hàng vẫn còn có thể có lãi từ hoạt động cho vay Bất cứ ngân hàng nào muốn phá vỡ thế

ổn định đó sẽ kéo theo sự chuyển động của cả một hệ thống và tính suy yếu cũng mang tính

hệ thống sâu sắc Vợt qua giới hạn cuối cùng, ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗtrong hoạt động kinh doanh và tiếp đó là khả năng tài chính giảm sút, làm mất đi khả năngcạnh tranh trong tương lai do không thể đáp ứng đợc các nhu cầu của khách hàng

Tuy nhiên, ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy là các ngân hàng có thể sử dụng nhữnglãi suất khác nhau cho những khách hàng khác nhau trong những khoản vay tởng nh là cùngloại và cùng quy mô Điều này một phần là do các nhân tố rủi ro khác nhau và các điều

khoản khác nhau của khoản vay: tài sản báo đảm, thời điểm trả nợ Khách hàng có nhiều

sự lựa chọn, bao gồm cả lựa chọn không cần vay vì có khả năng tài chính vững mạnh, thờngnhận đợc lãi suất thấp hơn so với những khách hàng có ít hơn hay không có lựa chọn nào

Những sự lựa chọn trên cho phép khách hàng "mua hàng" giữa các ngân hàng và các tổ chức

tài chính khác để có đợc những điều kiện tết nhất Nếu điều này xảy ra ở quy mô lớn, sự khácbiệt về lãi suất của mỗi ngân hàng đối với các khoản cho vay sẽ có xu hờng thu hẹp lại và sẽchỉ có một sự khác biệt không đáng kể về lãi suất giữa các ngân hàng trên cùng một thị trờng.Nói cách khác, quyền lực của độc quyền bán quan hệ nghịch đảo với khả năng lựa chọn củakhách hàng

Tóm lại, đối với ngành ngân hàng, cạnh tranh bằng lãi suất không phải là một công cụ

đem lại lợi ích mong muốn Một minh chứng dễ thấy nhất là tại các nớc phát triển, lãi suấtkhông phải là một công cụ đợc a thích và trên thị trờng liên ngân hàng, lãi suất LIBOR vàSIBOR không cách biệt nhau bao nhiêu Để có thể sử dụng công cụ này có hiệu quả trongcạnh tranh là một điều vô cùng khó khăn, trong những trờng hợp cụ thể thì biện pháp an toàn

và thực tế nhất là bám theo lãi suất cơ bản của ngân hàng Trung ơng.Đây cũng chính là cáchthức mà các ngân hàng trên thế giới đang sử dụng trong cho vay ngắn hạn nhằm bảo đảm đợckết quả hoạt động kinh doanh nhng cũng không vợt quá khỏi ngỡng của lãi suất cạnh tranh

1.2.3.2 Cạnh tranh bằng sự khỏc biệt

Nh trên đã khẳng định, một ngân hàng muốn tạo đợc sự khác biệt với các ngân hàngkhác thì phải có những vũ khí chiến lợc riêng thật hiệu quả nhằm đạt đợc sự tán thởng và ủng

Trang 18

hộ cao nhất của khách hàng, từ đó mới có thể hy vọng sẽ tạo đ ợc chỗ đứng trên thị trờng vàhoạt động có chất lợng, vợt lên hẳn các đối thủ cạnh tranh trớc đó Loại bỏ yếu tố lãi suấtkhông hiệu quả, chúng ta sẽ đi xem xét các ngân hàng cạnh tranh bằng sự khác biệt nh thếnào thông qua chỉ số phân hạng CAMELS, một chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của ngânhàng về sự thích hợp trong cơ cấu vốn, chất lợng tài sản, chất lợng quản lý, kết quả kinhdoanh, trạng thái thanh khoản và sự nhạy cảm của ngân hàng với những thị trờng.

CAMELS là tên viết tắt lấy từ các chữ cái đầu của một tập hợp các tiêu chuẩn và chỉtiêu tài chính sau :

C - Quy mô nguồn vốn (Capital adequacy)

A - Chất lợng tài sản (Asset Quality)

M - Khả năng quản lý (Management quality)

E - Kết quả thu nhập (Earnings)

L - Trạng thái thanh khoản (Liquidity position)

S - Sự nhạy cảm với thị trờng (Sensitivity to market risk)

Các ngân hàng có chỉ số CAMELS càng cao sẽ có mức độ rủi ro càng lớn

a) Quy mô nguồn vốn (capital adequacy)

Vốn chủ sở hữu (vốn tự có - VTC) của ngân hàng thơng mại đóng vai trò sống còntrong việc duy trì hoạt động và đảm bảo cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài Nếu mộtngân hàng có mức vốn tự có càng lớn thì mức chịu đựng rủi ro càng cao, phạm vi hoạt độngcàng rộng Hay nói một cách khác, một ngân hàng để có đợc giấy phép tổ chức và hoạt độngtrớc khi có thể huy động đợc những khoản tiền gửi đầu tiên, buộc phải có một lợng vốn tốithiểu theo quy định của pháp luật Nhằm để: (i) bù đắp những khoản thua lỗ trong kinhdoanh; (ii) dùng để tăng trởng và mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong tơnglai; (iii) bảo vệ ngời gửi tiền và các nhà đầu t, tức là bằng mức VTC các cổ đông của ngânhàng cam kết với các khách hàng có tiền gửi rằng: nếu gặp rủi ro trong kinh doanh, ngânhàng sẽ thờng xuyên có đủ mức vốn tự có để ứng phó và (iv) VTC là nguồn thích hợp nhất để

chi cho hạ tầng cơ sở của ngân hàng nh xây dựng trụ sở, mua sắm TSCĐ Nhng quy mô nguồn vốn nh thế nào là hợp lý?

Theo thông lệ quốc tế, để đảm bảo an toàn trong hoạt động của một ngân hàng thơngmại thì tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có tối thiểu phải đạt 8 % , nợ quá hạn dới 5 %

Qua những điều đã trình bày ở trên, chúng ta thấy vai trò của vốn chủ sở hữu trongviệc tăng năng lực cạnh tranh giữa các ngân hàng bằng cách tạo nên sự khác biệt như thế nào.Các ngân hàng trong quá trình cạnh tranh cần cân đối nguồn vốn này một cách hợp lý nhấttuỳ từng thời kỳ, nhằm hoạt động một cách hiệu quả nhất, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranhcủa ngân hàng trong toàn hệ thống

b) Chất lợng tài sản (Asset Quality)

Trang 19

Chỉ tiêu này nhằm mục đích phân tích chất lợng tài sản có và danh mục cho vay baogồm việc thẩm định vừa mang tính định lợng vừa mang tính định tính đối với các khoản chovay và các mức độ rủi ro đầu t khác của ngân hàng Việc đánh giá chất lợng tài sản có củamột ngân hàng bao gồm 2 yếu tố sau: (i) yếu tố quyết định đóng vai trò quan trọng nhất trongviệc đánh giá chất lợng tài sản có đó là đánh giá tính vững mạnh (lành mạnh) về mặt tàichính của ngân hàng vì sự thất bại của hầu hết các ngân hàng đều bắt nguồn từ sự yếu kémcủa chất lợng tài sản có và các khoản cho vay; bên cạnh đó (ii) yếu tố khó khăn nhất trongphân tích hoạt động của ngân hàng lại là do tính chủ quan của hoạt động kế toán ngân hàng.

Do đó khi đánh giá chất lợng tài sản có và danh mục cho vay các nhà phân tích cần phải xemxét đến xu hờng tăng hay giảm hoạt động cho vay của ngân hàng, chất lợng danh mục cáckhoản cho vay, phân loại các khoản cho vay, và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Để phântích chất lợng tài sản có và danh mục cho vay ngời ta thờng dùng một nhóm các chỉ tiêu tàichính sau: (i) Nợ quá hạn/tổng d nợ, (ii) Nợ quá hạn/tổng d nợ đến hạn, (iii) Hệ số nợ quáhạn ròng, (iv) tổng thu nợ/ Tổng nợ đến hạn, (y) Dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng nợ quá hạn

Trong 5 chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá và phân tích chất lợng tài sản có và danhmục cho vay nói trên thì chỉ tiêu " hệ số nợ quá hạn ròng" (Net Past due Ratio) đóng vai tròquan trọng nhất và cần phải phân tích kỹ vì nó luôn chỉ ra cho chúng ta biết chất lợng danhmục tín dụng sau khi trích dự phòng

Công thức tính hệ số này nh sau:

Hệ Số NQH RòNG = Nợ Quá HạN - Dự pHòNG / Tễ̉NG DƯ Nợ - Dự PHòNG

Theo tiêu chuẩn quốc tế thì tỷ lệ này không đợc vợt quá 10%, và tỷ lệ NQH/ VTC ờng ở mức nhỏ hơn hoặc bằng 25%

th-c) Khả năng quản lý (Management Quality)

Chất lợng quản lý thể hiện ở năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy lãnh đạo, ta

sẽ đi xem xét xem hoạt động của bộ máy lãnh đạo ảnh hởng tới khả năng tạo lợi thế cạnhtranh của ngân hàng nh thế nào?

Không phải ngân hàng nào cũng có nhiều lợi thế nh địa điểm, nguồn vốn tự có để

có thể phát huy thành một lợi thế cạnh tranh của mình Vậy trong trờng hợp này, các ngânhàng trên làm thế nào để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển giữa những lực l ợng hùng hậukhác? Một trong những chiếc chìa khoá của sự thành công chính là năng lực sáng tạo và điềuhành của bộ máy lãnh đạo ngân hàng Sức mạnh của bộ máy này là biết đánh giá, kết hợpmột cách tài tình tất cả mọi nguồn lực có trong tổ chức và phát huy tối đa khả năng của từng

bộ phận vào kết quả tổng hợp chung của ngân hàng Để có thể thành công trong môi trờngcạnh tranh hiện nay, các nhà quản trị ngân hàng cần có những tố chất sau đây:

 Khả năng phán đoán chiến lợc dể dành và giữ vững vị trí trên thị trờng

Trang 20

 Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế đối với cán bộ công nhân viên của ngânhàng cũng nh với khách hàng.

d) Kết quả kinh doanh (Earmning record):

Kết quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại phản ánh nỗ lực của ngân hàng dới tác

động của nhiều nhân tố NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, phân tích kết quả kinhdoanh là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt giúp cho các nhà quản lý đánh giá hoạt

động của ngân hàng, xây dựng các mục tiêu và tìm biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt

động Phân tích kết quả kinh doanh nhằm:

 Làm rõ thực trạng hoạt động của ngõn hàng, những nhõn tố tác động tới thựctrạng đó; so sánh với các tổ chức tín dụng khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh

 Làm rõ mục tiêu kết quả mà ngân hàng cần đạt đến

 Xác định các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến và thay

đổi

 Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên kết quả, từ đó quyết định ph ơng

h-ớng hoạt động cụ thể cho kỳ tới

Sau đó thông qua hoạt động đánh giá kết quả phân tích thu đợc để thấy rõ thành công

và chưa thành công trong hoạt động của ngân hàng Việc đánh giá kết quả đúng sẽ cho thấy

vị thế của ngân hàng, lợi thế cũng nh khó khăn mà ngân hàng phải đơng đầu Qua đó, đa ra

đ-ợc những quyết sách cụ thể cho từng thời kỳ Chỉ tiêu này có ý nghĩa rất lớn trong quá trìnhcạnh tranh của ngân hàng

e) Trạng thái thanh khoản (Liquidity position).

Tính thanh khoản của ngân hàng là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhucầu thanh toán của khách hàng Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng mà các nhàquản lý phải thực hiện là bảo đảm khả năng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng, tức là luônduy trì đợc trạng thái thanh khoản ở mức dơng (cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoảntrong một phạm vi quy định) Phần lớn nguồn tiền trong ngân hàng là các khoản tiền gửi phảitrả khi có yêu cầu, nếu yêu cầu này của khách hàng không đợc thực hiện ngay, nguồn tiềngửi có thể bị giảm sút nhanh chóng, thậm chí làm cho ngân hàng bị phá sản Bên cạnh đó,hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay, do vậy, ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng

kịp thời nhu cầu vay hợp pháp của khách hàng, nếu không uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm

sút, ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng Nh vậy, việc đáp ứng nhu cầu thanhtoán của khách hàng một cách thờng xuyên và trong những trờng hợp đặc biệt khẩn cấp làyêu cầu cấp thiết và là nội dung quan trọng trong công tác quản lý của ngân hàng nhằm hạnchế rủi ro Nó liên quan tới sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng

f) Sự nhạy cảm với thị trờng (Sensitivity to market risk)

Trang 21

Thể hiện qua khả năng phân tích và dự phòng rủi ro Thông qua đó, ngân hàng có thể

đối đầu với các biến động của thị trờng, đáp ứng một cách hiệu quả các yêu cầu của kháchhàng kể cả trong trờng hợp có rủi ro Các tổ chức tài chính tự tài trợ cho mình bằng cách tạolập ra các tài sản tài chính do ngời khác nắm giữ Những trờng hợp dễ nhận thấy nhất là tàikhoản tiền gửi của khách hàng, giao dịch liên ngân hàng, và phát hành chứng chỉ tiền gửicũng nh cổ phiếu Do đó các tài sản cũng đợc xếp loại từ các tài sản có lãi suất thấp và tínhlỏng cao cho tới tài sản có lãi suất cao và tính lỏng thấp Mỗi loại có một loại rủi ro đặc trng.Trong trờng hợp này, khả năng phân tích rủi ro của một ngân hàng là một yếu tố quyết địnhquan trọng đến việc ngân hàng có thể bán các sản phẩm tài chính của mình cho ngời khác vớichi phí thấp nhất có thể Những ngân hàng có chất lợng phân tích kém hơn sẽ rơi vào khókhăn khi họ bắt buộc phải trả một khoản phí cao hơn những ngân hàng khác để tự tài trợ chomình trên thị trờng liên ngân hàng

Nh vậy trong tơng lai, khả năng phân tích tài chính sẽ là một vũ khí quan trọng giúpcho ngân hàng đánh giá chất lợng tín dụng đợc cao hơn Đồng thời nó cũng cung cấp chongân hàng những thông tin cần thiết trong hoạt động tín dụng của mình, nâng cao tính antoàn và giảm bớt những biến động về nguồn vốn huy động của ngân hàng trong lĩnh vực chovay Cho phép ngân hàng phục vụ khách hàng lốt hơn và khẳng định mạnh mẽ hơn uy tín củangân hàng

1.2.4 Nhõn tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của NHTM

Nhà kinh tế học Micheal Porter trong cuốn Chiên lợc cạnh tranh (1996) đã phân tích

khá rõ ràng về 5 lực lợng thị trờng đe doạ sự tồn tại và phát triển ảnh hởng tới các chiến lợc

cạnh tranh và vị thế cạnh tranh của một ngân hàng: sự thay thê về mặt sản phẩm hay dịch vụ cung ứng, sức ép từ phía ngời mua, sức ép từ phía ngời cung cấp, những đối tuợng mới tham gia thị trờng và các đối thủ cạnh tranh hiện tại.

Tuy nhiên đứng trên một khía cạnh tổng hợp hơn, ta có thể nhận thấy bản thân mỗingân hàng đều phải chịu tác động của các nhân tố nội tại và các nhân tố bên ngoài Các công

cụ cạnh tranh của ngân hàng kết hợp với mục tiêu hoạt động của ngân hàng tạo thành cácnhân tố nội tại còn các nhân tố bên ngoài bao gồm 5 lực lợng kể trên và xu thế hội nhập kinh

tế thế giới và toàn cầu hoá Theo hớng phân tích đó, ta có thể lướt qua ảnh hởng của các công

cụ cạnh tranh để quan tâm đến yếu tố còn lại: mục tiêu kinh doanh của ngân hàng

1.2.4.1 Nhõn tố nội tại

Mục tiêu hoạt động của bản thân ngân hàng

Cần phải khẳng định lại một lần nữa là : không một ngân hàng nào lại có thể tồn tại vàphát triển mà không có các chiến lợc canh tranh cụ thể Mà một trong những nội dung quan

Trang 22

trọng cần phải đợc làm sáng tỏ là mục tiêu hoạt động của ngân hàng Nó quyết định thị trờngcủa ngân hàng cũng nh phân loại các khách hàng, dựa vào đó ngời ta mới có thể đa ra nhữngchiến lợc trong tơng lai phù hợp với mục tiêu ấy Nhờ đó ngân hàng mới có thể hy vọng vềhiệu quả hoạt động của mình.

Quan hệ đối ngoại của ngân hàng

Nhân tố thứ hai ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng là mối quan hệ củangân hàng đó với các khách hàng, các đối tác và các ngân hàng khác Chỉ có đi sâu nghiêncứu, trao đổi kinh nghiệm, nắm bắt nhanh nhạy các diễn biến về tài chính và tiền tệ trên thếgiới, các xu thế mới về thị trờng vốn, ngân hàng mới thích ứng và có đối sách kịp thời khi cóbiến động, đồng thời sẽ đa ra đợc những quyết định cho vay hiệu quả nhất Ngân hàng nàothực hiện điều này càng nhanh, càng mạnh bao nhiêu thì khả năng cạnh tranh của nó với cácngân hàng khác càng đợc nâng cao bấy nhiêu

Chất l ợng nguồn nhân lực

Một trong những nguồn nội lực quan trọng của ngân hàng là nguồn nhân lực Chất l ợng của đội ngũ này ảnh hởng đến kết quả xét duyệt cho vay và hiệu quả hoạt động tín dụngngắn hạn cũng nh uy tín của ngân hàng và do đó quyết định khả năng cạnh tranh của ngânhàng Đây cũng là một tiêu chí quan trọng đánh giá sức mạnh cạnh tranh nằm trong tầm kiểmsoát của ngân hàng

-Cụng nghệ mới được ỏp dụng trong ngõn hàng

Công nghệ là đòn bẩy của sự phát triển, là điều kiện để ngân hàng hội nhập vào cộng

đồng ngân hàng quốc tế Hiện đại hoá công nghệ và mạng máy tính trong ngân hàng sẽ nângcao chất lợng phục vụ khách hàng, tăng tính linh hoạt của các hoạt động thanh khoản, đồngthời tăng lợi thế cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng trong cùng hệ thống

1.2.4.2 Nhõn tố bờn ngoài

Các đối thủ hiên tai

Chỉ có hiểu rõ đợc đối thủ, các ngân hàng mới có thể giành đợc lợi thế cạnh tranhtrong một môi trờng cạnh tranh khó khăn nh hiện nay Đối thủ cạnh tranh ảnh hởng đếnchiến lợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong tơng lai và cũng gây cho ngân hàng mối

lo lắng thờng trực Chính vì thế sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh góp phần thúc đẩy ngânhàng phải thờng xuyên cải tiến và phát triển không ngừng để tiếp tục tồn tại Muốn có nhữnghiểu biết tơng đối chính xác về đối thủ cạnh tranh, các ngân hàng phải tiến hành phân tích đốithủ cạnh tranh Thông qua các điểm mạnh, điểm yếu của đối phơng mà xác định cho mìnhmột chiến lợc kinh doanh phù hợp, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh

Sức ép từ phía khách hàng

Trang 23

Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành ngân hàng là tất cả các cá nhân, tổchức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng, thậm chí là các ngân hàng khác cũng đều có thể vừa

là khách hàng vừa là ngời bán cho ngân hàng Những ngời bán sản phẩm thông qua các hìnhthức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay liên ngân hàng đều có mong mỏi là nhận đ-

ợc một lãi suất cao hơn trong khi những ngời mua sản phẩm nh vay vốn, vay liên ngân hànglại muốn mình chỉ phải trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Nh vậy ngân hàng sẽ chịu sựmâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân đợc khách hàng cũng nh có

đợc nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể Điều này đặt ra cho ngân hàng nhiều khó khăn trong

định hớng cũng nh phơng thức hoạt động trong tơng lai

Hiểm hoa đe doạ từ các ngân hàng mới

Các ngân hàng mới tham gia thị trờng với những lợi thế quan trọng nh mở ra nhữngtiềm năng mới, có động cơ và ớc vọng giành đợc thị phần vì đã có kinh nghiệm tham khảo từnhững ngân hàng đang hoạt động, có đợc những thống kê đầy đủ và dự báo về thị trờng Nhvậy chưa kể đến thực lực của ngân hàng mới ra sao, các ngân hàng hiện tại đã thấy một mối

đe doạ về khả năng thị phần bị chia sẻ, ngoài ra còn cha kể đến ngân hàng mới có những kếsách và sức mạnh mà các ngân hàng kia cha thể có thông tin và chiến lợc ứng phó Nhng trớcmắt, các ngân hàng trong khối có thể đặt ra những rào cản cho sự thâm nhập thị trờng của cácngân hàng mới

Hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hoá

Trong bối cảnh kinh tế mang đầy tính cạnh tranh hiện nay, rõ ràng các ngân hàngkhông thể đứng ngoài vòng phát triển của thế giới Một trong những ngành có tốc độ toàn cầuhoá và có ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến nền kinh tế thế giới chính là ngành ngân hàng màrộng hơn nữa là ngành dịch vụ tài chính Phát triển kinh tế phải đi đôi với việc phát trên thị tr-ờng tài chính và ngành ngân hàng Với một thị trờng non trẻ và đầy tiềm năng nh Việt Nam,

đây chắc chắn là một nhân tố cần đợc quan tâm

Trang 24

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

2.1 Khái quát về ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Đống Đa

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Đống Đa

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lập theo các Quyếtđịnh số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấy phép ĐKKD số 5703000085 Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB ) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái đượcthành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng NhàNước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Ra đời trong bối cảnhnền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sựquản lý cuả Nhà nước và theo chủ trương cuả Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thựchiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là

400 triệu đồng, SHB luôn hướng tới tiêu chí mở rộng hoạt động một cách vững chắc, antoàn, tự bền vững về tài chính, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ vàtiện ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư ở đôthị, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nângcao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nằm trong hệ thống chung, SHB Đống Đa được ra đời ngày từng bước ápdụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành, phát triển và đưa ra thị trườngnhững sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tínthương hiệu qua chất lượng phục vụ khách hàng, đầu tư vào con người, phát triển năng lựccủa cán bộ, nhân viên, khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng vớithành tích và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện Với kế họach phát triểnkinh doanh cụ thể phù hợp với chương trình hành động,lộ trình hội nhập của ngành ngân

Trang 25

hàng Việt Nam cùng với tiềm lực tài chính mạnh của các cổ đông tiềm năng, với bộ máy Hộiđồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành là những người có trình độ nghiệp vụ, có kinhnghiệm trong lĩnh vực ngân hàng và có tâm huyết với Ngân hàng sẽ là những nhân tố tíchcực trong giai đoạn phát triển mới và sẽ đưa SHB phát triển một cách bền vững trong thờigian tới.

2.1.2 Mục tiêu hoạt động

- Với nền tảng và thế mạnh sẵn có, SHB Xác định chiến lược phấn đấu trở thành ngânhàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu tại Việt Nam, năm 2015 trở thành một Tập đoàn tàichính – công nghiệp – bất động sản lớn mạnh

- Mục tiêu đến năm 2010

 Quy mô ngân hàng: Tổng tài sản đạt 85.000 tỷ VNĐ (tương đương 5.312 triệu USD)

 Hệ thống mạng lưới: trên 200 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc

 Công nghệ: Áp dụng công nghệ quản lý ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ ngânhàng tiên tiến, hiện đại;

 Công ty thành viên: Đưa vào hoạt động các công ty trực thuộc như công ty cho thuêtài chính, công ty bảo hiểm, công ty mua bán nợ, Công ty địa ốc

 Cán bộ nhân viên: Số lượng cán bộ nhân viên toàn hệ thống: 1.500 người được đàotạo một cách có hệ thống và chuyên nghiệp

2.1.3 Họat động kinh doanh của ngân hàng

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Nguồn vốn huy động của ngân hàng SHB các năm qua đều cao do SHB đã không ngừng

mở rộng mạng lưới chi nhánh, đến thời điểm 31/12/2006, tổng vốn huy động đạt 770.001triệu đồng, năm 2007 đạt 9.948.553 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng vốn huy động duy trì ởmức cao, năm 2006 tăng 290% so với năm 2005, năm 200t tăng 1192% so với tổng nguồn

Trang 26

vốn huy động cả năm 2006.Tại thời điểm 30/6/2008 , nguồn vốn huy động đã gần bằng cảnăm 2007.

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w