Gi i ph p n ng cao n ng l c c nh tranh c a ng n h ng th ng m i c ph n H ng H i Vi t Nam trong i u ki n h i nh p t ch c k...
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ
án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quýkhách gửi về luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO
Trang 2Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ và trởthành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nhất của xu thế này chính là sự rađời của các liên kết khu vực và quốc tế như : ASEAN, EU, WTO mục tiêu là thúc đầy
tự do hóa thương mại quốc tế, giảm dần và tiến đến xóa bỏ hàng rào bảo hộ do các quốcgia đặt ra nhăm cản trở tụ do hóa thương mại Việt Nam cũng không năm ngoài xu thế
đó, với việc ra nhập ASEAN, ký kết hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ, vàgần đây nhất là Việt Nam là thanh viên thứ 150 của tổ chức WTO Nhưng minh chứng
đó đã đánh dấu quá trình hội nhập của Việt Nam vào nên kinh tế thế giới
Có thể nói việc chính thức là thành viên của tổ chức WTO đen lại cho Việt Nam
cơ hội phát triển nhưng đi kèm với cơ hội là thách thức trước nền kinh tế thế giới Chúng
ta muốn đưa đất nước phát triển dựa theo các cơ hội khi hội nhập chung ta phai tìm hiểu
và thấy rõ thách thức, tận dụng triệt để các cơ hội để hạn chế và đẩy lùi thách thức
Ngân hàng là một trong nhưng lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất sau khi Việt Namgia nhập WTO, thách thức lớn nhất của ngành ngân hàng là đối mặt với sự cạnh tranhgay gắt hơn Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thôngngân hàng Việt Nam cần phải tổ chức lại cơ cấu một cách hợp lý và theo được các nướcphát triển để trở thành hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức, có khả năng cạnh tranhcao, hoạt động an toàn và hiệu quả, huy động tốt các nguồn vốn trong xã hội và mở rộngđầu tư đáp ứng nhu cầu của phát triển đất nước thành hệ thống ngân hàng đa dạng vềhình thức, có khả năng cạnh tranh cao, hoạt động an toàn và hiệu quả, huy động tốt cácnguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu của phát triển đất nước
Là một người thực tập ở ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải và mong muốnđóng góp ý kiến của mình để ra sự phát triển bền vững của ngân hàng chính vì vậy tôi
xin chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
cổ phần Hàng Hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập tổ chức kinh tế thế giới ( WTO ) ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 3- Hệ thống hóa lý thuyết về các lĩnh vực cạnh tranh, Năng lực cạnh tranh, hội nhậpquốc tế và cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổphần Hàng Hải Việt Nam, nhưng kết quả đạt được và nhưng yếu kém, tìm nguyên nhâncủa nhưng yếu kém
- Hình thành giải pháp và kiến nghị nhăm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngânhàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam, đảm bảo an toàn và phát triển bền vữngtrong thời kỳ đã và đang hội nhập kinh tế quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
- Đối tượng nghiên cứu : năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần HàngHải Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động cạnh tranh về năng lực cạnh tranh của ngân hàngthương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2006 – 2009
4 Phương pháp nghiên cứu :
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp thông kê, sosánh, phân tích tổng hợp nhăm làm rõ vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu : số liệu thứ cấp từ báo cao thường niên, bảncống bố thông tin, từ các cơ quan và trên sách, báo, tạp trí và được xử lý trên máytính
5 Ý nghĩa của đề tai:
Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và của ngân hàngTMCP Hàng Hải Việt Nam nói riêng là vấn để mà mọi doanh nghiệp đặt lên hàng đầu.Khi nên kinh tế ngày càng bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tiến trình hội nhập Tăng khả năngcạnh tranh là con đường dẫn đến thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào Bởi vì thếtôi chọn đề tài “ giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Hàng Hải ViệtNam trong điều kiện hội nhập tổ chức kinh tế thế giơi ( WTO) ” để thực hiện bào chuyên
đề này
6 Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo luậnvăn trang được trình bày như sau :
Trang 4Chương 1 : khái luận chung về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.Chương 2 : Hiện trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Hàng Hải ViệtNam.
Chương 3 : Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP HàngHải Việt Nam
Phần kết luận
Trang 5Chương 1 Khái luận chung về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại cổ phần.
1.1.1 Khái niệm.
Như chúng ta vẫn biết ngân hàng là tổ chức tài chính quan trọng nhất của nên kinh
tế Ngân hàng gồm rất nhiều loại tùy vào sự phát triển của nên kinh tế quốc dân nóichung cũng như hệ thống ngân hàng – tài chính nói riêng, trong đó chung ta không thểkhông nhắc đến ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhấtxét về : quy mô tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng
Để chúng ta hiểu rõ về ngân hàng thương mại thì trước hết chúng ta cần biết đượcmột cách khái quát về ngân hàng :
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu cá nhân hộ, gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửitiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội Thu nhập từngân hàng là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Ngân hàng là tổ chức chovay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước( thành phố, tỉnh ….) Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấptín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắmtranh thiết bị Khi doanh nghiệp và người tiêu dung phải thanh toán cho các khoản muahàng hóa và dịch vụ, họ thường đến các ngân hàng để nhận được những lời tư vấn Cáckhoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ ( thong qua mua chứng khoán của chínhphủ) là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển
Ngân hàng là một trong nhưng tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất Ngânhàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vi vậy là một kênhquan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm làm ổn định kinh tế
Với các lý do đã đề cập ở trên tóm lại, Ngân hàng là một loại hình tổ chức quantrọng đối với nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa dựa trên chức năng, cácdịch vụ trong nên kinh tế Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi.Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính – bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán,công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố
Trang 6gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng Ngược lại, ngân hàng đang đối phó với các đối thủcạnh tranh ( tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch
vụ về bất động sản và môi giới chưng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vàocác quỹ tưỡng hồ và thực hiện nhiều dịch vụ khác
Cách tiếp cận an toàn nhất là có thể xem xét ngân hàng trên phương diện nhưngloại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp mộtdanh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt nhất là tín dụng, tiết kiệm, dịch
vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chứckinh doanh nào trong nên kinh tế
Hình thức ngân hàng đầu tiên – ngân hàng của các thợ vàng hay ngân hàng củanhững kẻ cho vay nặng lãi – thực hiện cho vay với cá nhân, chủ yếu là người giàu Do lợinhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lãm dụng ưu thế của chứng chỉ tiền gửi
và phát chứng chỉ tiền gửi chỉ là tiền gửi không để cho vay Thực trạng này đã đẩy nhiềungân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản Trước tình hình đó, nhiều nhàbuôn góp vốn lập ngân hàng, với chức năng chủ yếu là tài trợ ngắn hạn và thánh toán hộ,gắn liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp Ngân hàng này được gọi làNHTM Tại Việt Nam trước đây, theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công
ty tài chính ngày 24/05/1990, NHTM được hiểu là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng vốn số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và tạo phươngtiện thanh toán Tại điều 20 khoản 2 và 7 luật các TCTD đã được Quốc Hội nước cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X ký họp thứ hai thong qua ngày 12/12/1997 địnhnghĩa như sau : “ NHTM là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngưi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam
a) Tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng còn có nghĩa là nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ không nhưnmạng lại lợi nhuận mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân
Trang 7hàng Tuy nhiên, nghiệp vụ tín dụng luôn mang trong nó rủi ro và có them phân mạohiểm, đe dọa sự toàn vẹn của khoản vốn Để nâng cao hiệu quả các ngân hàng bên cạnhviệc phải xây dựng các hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị yếu của kháchhàng Theo giáo trình các nghiệp vụ tín dụng bao gồm các nghiệp vụ sau :
Thứ nhất, cho vay thương mại còn gọi là chiết khấu thương phiếu: cho vay đốivới người bán ( người bán chuyển các khoản thu ngân hàng để lấy tiền trước) Ngân hàng
có thể gữi thương phiếu đến hạn đòi tiền người mua ( hay người phải trả )
Thứ hai, cho vay :
- Thấu chi : là nghiệp vụ vho vay qua đó ngân hàng cho phép người được vay chỉvượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong mộtkhoảng thời gian xác định Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt cà thủ tụcđơn giản nhất Phần lớn không có đảm bảo có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân.Hình thức chủ yếu sử dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập ổn định và
kỳ thu nhập ngắn
- Cho vay trức tiếp từng lần : là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngânhàng không có nhu cầu vay thường xuyên, khồng có điều kiện để cung cấp hạn mức thấuchi Mỗi khách hàng vay phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay.Ngân hàng sẽ phân tích dự án của khách hàng và quyết định ký hợp đồng hay không.Nghiệp vụ cho vay tưng lần tương đối đơn giản và an toàn vi ngân hàng có thể kiểm soátđược từng món cho vay
- Cho vay theo hạn mức : Là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấpcho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hay cuối kỳ.Đây là hình thức cho vay rất thuận tiện cho nhưng khách hàng vay thường xuyên, vốnvay tham gia thương xuyên vào quá trình kinh doanh Trong nghiệp vụ này thì kháchhàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ
- Cho vay luân chuyển : là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa.Doanh nghiệp khi mua hàng hóa có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay để muahàng và ngân hàng sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán được hàng Chính vì vậy khoản chovay này rất là mạo hiểm vì nó phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nênngân hàng luôn theo dõi sát sao hoạt động của doanh nghiệp
Trang 8- Cho vay trả góp : là hình thưc tín dụng, ngân hàng cho phép khách hàng trả gốclàm nhiều lần trong thời gian tín dụng đã thỏa thuận thường chỉ được áp dụng ở cáckhoản vay trung và dài hạn Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thương thê chấpbằng hàng hóa mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc đều đặn của người vay.
- Cho vay gián tiếp : là hình thức cho vay thòn qua các tổ chức trung gian ( tổ, hội,nhóm, …) cho vay qua các tổ chức trung gian sẽ làm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngânhàng nhưng nó cũng thể hiện một số các khuyết điểm như là khi ngân hàng không kiểmsoát chặt chẽ thì tổ chức trung gian này có thể cho vay lại phần tín dụng mình đã đi vaycủa ngân hàng
Thứ ba, cho thuê tài sản ( thuê – mua ) Cho thuê gồm hai hình thức chủ yếu : chothuê nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian ngắn, người đ thuê không có dựđịnh mua lại tài sản đó để sử dụng lâu dài và cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu thuêtrong thời gian dài và người đi thuê có quên mua lại tài sản khi hết hợp đồng thuê Đây
là hoạt động thuê chủ yếu của NHTM
Thứ tư, bảo lãnh : là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng khôngthực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng làbên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh và người được hưởngbảo lãnh với bên thứ ba Bảo lãnh gồm cái loại sau :
Bảo lãnh đảm bảo người dự thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vôn vay
Bảo lãnh đảm bảo thanh toán
b) Huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức cho vay, huy động vốn, đâu tư vàcung cáp các dịch vụ khác Huy động vón là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM vàđóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu : Để bắt đầu hoạt động chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhấtđịnh Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà
Trang 9cửa cho ngân hàng Nguồn hinh thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rấy đã dạngvới tínhc chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng yêu cầu và sự phát triển củathị trường Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ các nguồn sau :
- Nguồn vón hình thành ban đầu
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Các quỹ như là : quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư …
- Nguồn vay nợ cí thể chuyển đổi thanh cổ phần
Vốn nợ : Các nguồn hình thành vốn nợ có thể được hiểu là :
Một là tiền gửi và các doanh nghiệp vụ huy động tiền gửi :
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng Khimột ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đâu tiên là mở các tài khoản gưi tiền để gữi
hộ và thanh toán hộ khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền gửi của cácdoanh nghiệp , các tôt chứ dân cư Cách huy động chủ yếu : Tiền gửi thanh toán ( tiềngửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán), Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội, Tiền gửi tiết kiệm của dân cư, Tiền gửi của các ngân hàng khác
Hai là, tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên, khi cần NHTM vaymượn quy định tỷ lệ giữa nguồn tiên huy động và vốn của chủ Do vậy nhiều ngân hàngvào cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế Các nguồn huy động chính là : Vayngân hàng nhà nước, Vay các tổ chức tín dụng khác, Vay trên thị trường vốn
Ba là, Các nguồn khác : loại này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán,các nguồn khác : nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán
c) Dịch vụ trung gian
Các dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ chu chuyển chi trả, dịch vụ về ngoại tệ vàvàng bạc, thu hộ kỳ phiếu và séc Đây là nhóm dịch vụ ngân hàng truyền thống có xuhướng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng
Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn : Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính cácngân hàng rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanhnghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính họ Dịch vụ ủy
Trang 10thác phát triển sang cả ủy vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành … thậm trí, cácngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác.
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán : Nhiều ngân hàng đang phấn đấucung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng bắt đầu bán dịch vụ môi giớichưng khoán
1.2 Ngành ngân hàng Thương mại
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Theo giáo trình Ngân hàng thương mại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Lích sựhình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nên sản xuấthàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng;đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy pháttriển kinh tế
Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của thợ vàng Việclưu hành nhưng đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kết hợp với thươngmại và giao lưu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc tiền và đổi tiền tại cửa khẩu hoặc trung tâmthương mại người làm nghề đúc, đổi tiền, thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách dổingoại tệ lấy bản tệ và ngược lại Các chủ của hàng vàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ,vừa đúc tiền Nhưng ngân hàng loại này được gọi là ngân hàng của những thợ vàng
Những người kinh doanh tiền tệ đầu tiên đã dung vốn tự có để cho vay, nhưngđiều đó không đã nhanh chóng được thay đổi Từ hoạt động thực tiễn, các chủ ngân hàngnhân thấy thường xuyên cí người gửi tiền vào và có người lấy tiền ra, song tất cả ngườigửi tiền không rút tiền cùng một lúc nên đã tạo số dư thương xuyên ở ngân hàng Do tínhchất vô danh của tiền, chủ ngân hàng có thể sử dụng tạm thời một phần tiền gửi củakhách để cho vay, Hoạt động cho vay tạo nên lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậy cácngân hàng dều tìm cách mở rộng thu hút gửi tiền Băng cách cung cấp các tiện ích khácnhau mà ngân hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng chovay và hạ lãi xuất cho vay
Tóm lại, Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nên kinh tế Cácngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ chúng thực hiện trong nênkinh tế Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
Trang 11đa dạng nhất – đặc biệt nhất là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiềuchức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nên kinh tế.Hình thức đầu tiên – ngân hàng của các thợ vàng hoặc ngân hàng của nhưng kẻ chovay năng lãi – thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu là những người giàu : quan lại.địa chủ nhằm mục địch phục vụ tiêu dung NHTM được hình thành từ vận động của tưbản thương nghiệp, và gắn liến với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp.NHTM cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng như huy động tiền gửi,thanh toán, cất gữi hộ và cho vay Tuy nhiên điểm khác biệt giữa NHTM và ngân hàngthợ vàng trước đó là NHTM chủ yếu cho các nhà buôn vay dưới hình thức chiết khấuthương phiếu
Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có nhữngbước tiến rất nhanh Trước hết đó sự đa dạng các loại hình ngân hàng và các hoạt độngngân hàng Từ các ngân hàng tư nhân, quá trình tích tụ và tập trung vốn trong ngân hàng
đã dẫn đến hình thành ngân hàng cổ phần Quá trình gia tăng vai trò quản lí Nhà nước đốivới hoạt động ngân hàng đã tạo ra các ngân hàng thuộc sỡ hữu Nhà nước; các ngân hànglien doanh, các tập đoàn ngân hàng phát triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20.Nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn được gữi vững bên cạnh các nghiệp vụ mới đang ngàycành phát triển Ngân hàng thương mại từ chỗ chi cho vay ngắn hạn là chủ yếu đã mởrộng cho vay trung và dài hạn, cho vay tiêu dung, kinh doanh chứng khoán, cho thuê…Các hình thức huy động cũng ngày càng phong phú Các loại hình thức tiền gửi khácnhau được đưa ra nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Bên cạnh các hình thứchuy động tiền gửi, các ngân hàng đã mở rộng các hình thức vay như vay ngân hàng trungương, vay các ngân hàng khác Công nghệ ngân hàng Thanh toán điện tử đang thay thếdần thanh toán thủ công, đẩy nhanh tốc độ, tính thuận tiện, an toàn trong thanh toán
Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng hoảng vàhoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổn thất rất lớn chonên kinh tế và mất ổn định chính trị Có thể nói, các vụ sụp đổ ngân hàng cũng là mộtkhẩu tất yếu trong tiến trình phát triển của ngân hàng Các nhà quản lí đã và đang khôngngừng cái tiến chính sách quản lí để hạn chế sự sụp đổ và mở đường cho sự phát triểncủa khu vực ngân hàng
Trang 121.2.2 Cấu trúc ngành hàng hiện nay tại Việt Nam và sự thay đổi sau ra nhập WTO
Cấu trúc ngành ngân hàng ở nước ta hiện nay là:
Khi bước vào hội nhập tổ chức kinh tế thế giới ( WTO) Chính phủ và NHNN đã
có đinh hướng thay đổi cấu trúc ngành ngân hàng Không để tồn tại 2 cấp như các nămtrước nưa Thay vào đó sự xuất hiện khối NHTM cổ phần mặc dù xuất phát điểm là quy
mô nhỏ, thi phần khiêm tốn, khách hàng thì từ lâu chỉ biết đên những ngân hàng TMQD
có thâm niên trên thị trường Vì vậy việc thu hút khách hàng không dễ dàng Việc xâydựng uy tín, tên tuổi của các ngân hàng thương mại cổ phần ban đầu rất khó khăn.Thêm nữa, họ chịu sự cạnh tranh không cân sức về vốn với các ngân hàng có thâm niên
Và trong bối cảnh hôi nhập buộc hoi phải đưa công nghệ ngân hàng hiện đại vào để pháttriển sản phẩm dịch vụ vỗn dĩ quá nghèo nàn
Hiện này, các ngân hàng TMQD đã mất gần 40% thị phần vào tay các ngân hàngđổi thủ là ngân hàng TMCP và ngân hàng ngoại 60% thi phần mà các ngân hàng TMQDhiên nẵm giữ cũng khó toàn vẹn trước sự lớn mạnh của các ngân hàng TMCP năng động
và lớn mạnh từng ngày
Các ngân hàng TMQD dần dần cổ phần hóa, nghĩa là dần dần bình đẳng về môhình hoạt động ngân hàng và môi trường cạnh tranh nhằm đưa đẩy mạnh sự phát triểncủa ngành ngân hàng Việt Nam lên, để sánh kịp với các tiêu chuẩn của các ngân hàngQuốc tế
Tái cơ cấu tô chức ngành ngân hàng từ 2 cấp và chịu sự quản lý chặt chẽ và có sửchỉ đạo của NHNN đến bây giờ đã tạo nên một bức tranh vè cấu trúc ngành ngân hàngkhá đa dạng có 2 hinh thức ngân hàng là NHQD và NHCP tạo nên động lực phát triểncủa hệ thống NHVN và không chịu sự chi phôi và mệnh lệnh của NHNN NHNN cónhiệm vụ điều tiết và định hướng phát triển tạo sự công bằng hơn cho các ngân hàngquốc doanh cũng như cổ phần
Khi hội nhập đã tao ra sự chuyển biến đên ngành rất lớn tao ra các điểm tiến bộ như là :Hội nhập cũng tạo ra cơ hội để chia sẽ kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quảntrị ngân hàng bởi thong qua sự lien kết, hợp tác kinh doanh, ngân hàng trong nước đượchọc hỏi và hỗ trợ những ký thuật tiên tiến trên thế giới; thong qua sự điều hành, quản trịcủa các tổ chức tài chính nước ngoài, ngân hàng trong nước có cơ hội cải thiện trình độ
Trang 13quản lý cũng như được sự hỗ trợ về tư vấn , bồi dưỡng kiến thức, xây dựng năng lựcquản trị ngân hàng phát triển đề từ đó tăng cường khả năng phòng ngừa và xử lý rủi ronhờ áp dụng công nghệ hiện đại, kỹ năng quản trị tiên tiến , phát triển sản phẩm mới.
Hội nhập góp phàn thúc đẩy quá trình thu hút nguồn vốn đâu tư nhờ sự gia tăngnguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế, nhờ những chính sách khuyến khích đầu tư,nhờ các ngân hàng trong nước linh hoạt và chủ động điều chỉnh theo thị trường Điều nàycũng giúp phát triển các mối quan hệ đại lý, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, hợptác đầu tư và trao đổi công nghệ…
Khi ra nhập WTO các dịch vụ đã được mở rộng và nâng cao về chất lượng Sốlượng các dịch vụ mới được mở ra nhiều Các hình thức kinh doanh cũng được thay đổimột cách kịp thời và phù hợp với tình hình trên thị trường trong và ngoài nước Khi ranhập WTO các thủ tục hành chính đã được giảm bớt và từng bước cải cách hành chínhphù hợp hơn với các nươc trên thế giới Chính sách cũng được thể hiện sự khuyến khíchcủa chính phủ nhằm phát triển NHTM trong nước bắt kịp với sự phát triển với các ngânhàng thế giới Một sự thay đổi chính tại sự chuyên nghiệp của bộ máy để có thế đáp ứngluôn vốn đầu tư từ nước ngoài
1.3 Lý thuyết về cạnh tranh
1.3.1 Các khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đótrong các điều kiện về thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất ra các sản phẩmhàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các dòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm
và nâng cao được thu nhập thực tế Một doanh nghiệp được xem là có sức mạnh khi nó
có thể thường xuyên đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấphơn so với các sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tượng tự vớicác đặc tính về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn
Lợi thế cạnh tranh là nhưng gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so vớicác đôi thủ cạnh tranh Đó là nhưng thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơnnhững đổi thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện ở haikhía cạnh sau :
Trang 14- Chi phí : Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được.Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quátrình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Chi phí thấp mạng lại cho doanh nghiệp tỷ lệ lợinhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnhtranh mạnh mẽ.
- Sự khác biệt hóa : Là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanhsản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường Những khác biệt này cóthể biểu hiện dưới nhiều hình thức như : sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng sảnphẩm, côn nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng
1.3.2 Pháp luật về cạnh tranh trong ngân hàng ở Việt Nam
Để xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia; tăng cường quản
lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; góp phần phát triển nên kinh tế hàng hóanhiều thành phần theo cơ chế thi trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xãhội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyên và lợi ích hợp pháp của tổ chức cánhân; Do những hạn chế của điều kiện lịch sử, các ngân hàng ở Việt Nam trong giai đoạnnền kinh tế vận hàng theo có chế hóa tập trung không phải là những chủ thể kinh doanhđộc lập theo đúng ý nghĩa và do đó cũng không có được một môi trường để cạnh tranhthực sự Các quyết định về nhận tiền gửi và cho vay không phải xuất phát từ ý chí tự thâncủa mỗi ngân hàng mà thực chất là nhằm thực hiện những kế hoạch pháp lệnh mang tính
áp đặt từ phía Nhà nước Do đặc thù của cơ chế kinh tế chỉ huy bằng mệnh lệnh hànhchính, hầu như mỗi ngân hàng không có cơ hội để tự mình quyết định giá cả sản phẩmdịch vụ của chính mình, bởi lẽ hệ thống lãi suất huy động vón và cho vay dều do Nhànước quy định sẵn và được áp dụng thống nhất cho tất cả các ngân hàng Mặt khác, mỗingân hàng cũng không có quyền tự quyết định về kế hoạch huy động vốn cho vay, khôngđược tự do lựa chọn khách hàng và cũng không thế tự xây dựng cho mình chiến lượckinh doanh thíc hợp hay một phong cách kinh doanh độc đáo để tạo dấu ấn riêng mangtín đẩy mạnh thương hiệu
Cạnh tranh được thừa nhận là yếu tố đảm bảo duy trì tính năng động và hiệu quảnên kinh tế Trong bối cảnh hiên tạo của nền kinh tế Việt Nam, cạnh tranh lành mạng vàbình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận hàng hiệu quả của cơ chế thị trường
Trang 15Trong nỗ lực tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, ngày 03/12/2004, Quốchội khóa XI, kỳ họp thứ 6 đã thong qua luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11
Luật này ứng dụng vào trong lĩnh vực cạnh tranh của ngành ngân hàng tạo sự bìnhđẳng và lành mạnh như :
Với 6 chương, 123 điều, Luật cạnh tranh được ban hành nhằm đưa cuộc chiếngiữa các ngân hàng đạt được những điểm sau :
- Kiểm soát các hành vi gây hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi có thể dẫn đếnviệc gây hạn chế cạnh tranh, đặc biệt khi mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế
- Bảo vệ quyên kinh doanh chính đáng của các doanh nghiệp, chống lại các hành
vi cạnh tranh không lânh mạnh
- Tạo lập và duy trì một môi trường kinh doanh bình đẳng
Tại Luật Cạnh tranh có các điểm chú ý sau :
Tại điều 8 Luận Cạnh tranh đưa ra một danh sách giới hạn trong 8 thỏa thuậnđược coi là hạn chế cạnh tranh Hầu hết các thỏa thuận nầy chỉ bị coi là hạn chế cạnhtranh khi nó vượt qua một mức nhạy cảm nhất định vì các thỏa thuận này chỉ bị cấm khicác bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.Giông như trong hệ thống pháp luật châu Âu, theo quy định cảu Luật Cạnh tranh ViệtNam, chỏ có các thỏa thuận mới có thẻ được miễn trừ khỏi các hành vi bị cấm trừ trườnghợp lạm dụng vị trí thỗng lĩnh thị trường Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn trừkhỏi các hành vi bị cấm nếu đáp ứng ha điều kiện :
*) Thoản thuận đó “ nhằm hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng”,
**) Thỏa thuận đó thuộc một trong 6 đóng góp thúc đẩy nên kinh tế quy định tại điều 10của Luật Cạnh tranh
Các hành vi lạm dụng vị trĩ thỗng lĩnh thị trường bị cấm được Luật Cạnh tranhgiới hạn trong 6 hanh vi ( Điều 13): hành vi lạm dụng vị trí thóng lĩnh thị trường bị cấmđầu tiên là hành vi “bán hàng hóa, cung ưng dịch vụ dưới giá thành sản xuất nhằm loại
bỏ đối thủ cạnh tranh” Một cách truyền thống, các hành vi cản trở việc xâm nhập thịtrường, áp đặt giá bán lại tối thiểu và hành vi phân biệt đối xử trong giao dịch thương mạitao bất bình đẳng trong cạnh tranh đều thuộc nhóm các hành vi lạm dụng vị trí thỗng
Trang 16lĩnh thị trường bị cấm Điều đặc biệt nhất ở đây là quy định vè việc “áp đặt giá mua, giábán bất hợp lý” ( điều 13 khoản 2)
Như ta thấy, Điều 18 Luật Cạnh tranh cấm các ngân hàng tập trung kih tế nếu cácngân hàng đó có thị phần kết hợp từ 50% trở lên trên thị trường liên quan, khong cần xétđến hoàn cảnh và tình huống Việc tiến hành tập trung kinh tế mà không xin phép đượccoi là một hành vi bị cấm và bị xử lý hành chính Ngoài ra, chia, tách ngân hàng đã sátnhập, hợp nhất hoặc buộc bán lại phần ngân hàng đã mua Các ngân hàng có tâp trungkinh tế có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan phải thông báo cho cơ quanquản lý cạnh trah trước khi tiến hành taoaj trung kinh tế ( tại điều 20) Còn nếu ngânhàng than gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan, các ngân hàngkhông có nghĩa vụ phải thông báo với vơi cơ quan quản lý cạnh tranh Đương nhiêuntrong trường hợp này, không có sự kiểm soát của cơ quan quản lý cạnh tranh
Tại điều 39 Luật Cạnh tranh quy định 9 hành vi bị coi là cạnh tranh không lànhmạnh, trong đó bảo gồm các hành vi như xâm phạm bí mật kinh doanh, gièm pha ngânhàng khác, quảng cáo hoặc khuyên mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Từ các điều trên ta thấy Luật Cạnh tranh ngày 3/12/2004 của Việt Nam dường nhưthíc hợp với giai đoạnh đầu của một nên kinh tế muốn đi theo xu thế << thị trường>>nhưng chưa bứt ra khỏi dấu ấn quá khứ
1.4 Các nhân tố tác động đến cạnh tranh của các NHTM
*Đối thủ tiểm ẩn
- Tác nhân từ phái NHTM mới tham gia :
Các NHTM mới tham gia thị trường với nhưng lợi thế quan trọng như:
+ Có động cơ và ước vọng giành được thị phần
+ Đã tham khảo kinh nghiệm từ nhưng NHTM đang hoạt động
Như vậy, bất kể thực lực của NHTM mới là thế nào, thì các NHTM hiện tại đã thấymột mối đe dọa về khả năng thị phần sẽ bị chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới có những kếsách và sức mạnh mà các NHTM hiện tại chưa thể có thông tin và có chiến lược ứng phó
* Cạnh tranh nội bộ ngành
Đây là nhưng mỗi lo thường trực của các NHTM trong kinh doanh Đối thủ canhtranh ảnh hưởng đến chiếm lược hoạt động kinh doanh của NHTM trong tương lai
Trang 17Ngoai ra, sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng phải thường xuyênquan tâm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng để chiến thắng trongcạnh tranh.
* Khách hàng
Một trong những đặc điểm quan trong của ngành ngân hàng là tất cả các cá nhân, tổchức kinh doanh sản xuất hay tiêu dung, thậm chí là các ngân hàng khác cũng đều có thểvừa là người mưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa là người bán sản phẩm dịch vụcho ngân hàng Những người bán sản phẩm thông qua các hình thức tiền gửi, lập tàikhoản giao dịch hay cho vay đều co mong muốn là nhận được một lãi suất cao hơn; trongkhi đó những người mua sản phẩm dịch vụ của ngân hàng lại muốn mình chi trả mộtkhoản chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, Ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự mẫuthuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiểu quả và giữ được chân khách hàng cũng như
có được nguồn vốn thu hút hiệu quả rẻ nhất có thể
* Sản phẩm thay thế
Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khicung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do cácNHTM đảm nhiệm Các trung gian này cung cấp cho khách hàng nhưng sản phẩm mangtính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị trườngngân hàng mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làm giảm bớt đi tốc độ phát triểncủa các NHTM, suy giảm thị phần Cạnh tranh, thi hệ thông NHTM se mạnh hơn và cósức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế
* Năng lực chủ quan của ngân hàng
Bên cạnh các nhân tố khách quan tác động đên năng lực cạnh tranh của các NHTM,trên thực tế, nhóm các nhân tố thuộc về nội tại hệ thống NHTM cũng ảnh hưởng rất lớnđến năng lực cạnh tranh của ngân hàng này, chúng bao gồm :
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng
- Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM
- Công nghệ cung ưng dịch vụ của ngân hàng
- Cấu trúc tổ chức
- Chất lượng nhân viên
Trang 18- Danh tiếng và uy tín của NHTM
Bên cạnh đó cung có nhưng tác động chủ yêu như sau :
- Tác nhân về đặc điểm sản phẩm
Cạnh tranh trong kinh doanh của NHTM bị chi phối bởi các đặc điểm hoạt độngkinh doanh của nó Sản phẩm chính sử dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM làtiền, đó là loại sản phẩm có tính xã hội và có tính nhạy cảm cao, chỉ một biến động nhỏ( thay đổi lãi suất ) cũng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của các NHTMnói riêng và hoạt động của toàn xã hội nói chung Từ đặc điểm này dẫn đến cạnh tranhgiữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt Có nghĩa là, chính vì sản phẩm kinh doanh
có tính nhạy cảm cao đã làm tăng tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh củaNHTM
và mức lãi suất thấp (nếu là sản phẩm mua) so với ngân hàng họ quan hệ Như vậy, sựcạnh tranh của ngân hàng cũng được nhân lên do đặc điểm khách hàng rất dễ thay đổiquan hệ với ngân hàng Các đặc điểm nêu trên được coi là các nhân tố về phía NHTM tạonên tính cạnh tranh cao của kinh doanh ngân hàng
1.5 Các nội dung về cạnh tranh trong kinh doanh của các NHTM
Theo cuốn năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại của Nguyễn thi Quychúng ta có thể đưa ra một số nội dụng cơ bản như sau :
* Cạnh tranh bằng chất lượng.
Trong nên kinh tế hiện đại ngày nãy, khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũbão, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú và đa dạng, tao thuận lợi cho sự lựa chọn củangười tiêu dung và đặt nhà kinh doanh trước áp lực cạnh tranh ngày cành gay gắt Vì thế,việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàm ý phải thỏa mãn cao nhất nhưng yêu cầu dòi hỏi
từ phía khách hàng Một sản phẩm ngân hàng có chất lượng phải đáp ứng được tốt nhất,
Trang 19nhiều nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng, đem lại cho khách hàng một tập hợptiện ích và lợi ích Do vậy, ki đánh giá một sản phẩm ngân hàng có chất lượng, kháchhàng thường dựa vào các tiêu chi sau :
- Tốc độ xử lý nhanh;
- Hiệu quả đem lại cho khách hàng lớn
- Mức độ tham gia của khách hàng vào quá trình cung cấp sản phẩm it và thuận tiện
- Thái độ phục vụ tốt
- Trình độ công nghệ hiện đại
Thực tế, trên thị trường ngày càng có nhiều ngân hàng cung ứng sản phẩm dịch vụcho khách hàng Vì vậy khách hàng có sự so sánh, đánh giá và quyết định lựa chọn ngânhàng có sản phẩm chất lượng kém sang ngân hàng có sản phẩm có chất lượng tốt
Đối với NHTM Để cạnh tranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt cơ sở hạ tầnghiện đại nguồn nhân lực tốt Và có sự kết hợp chiến lược thi trường, chiến lược kinhdoanh phù hợp
Cơ sở hạ tầng hiện đại : bao gồm cả việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và cácphương thức kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng tiên tiến nhằm phục vụ cjo khách hàng kịpthời, nhanh chóng à chinh xác nhất Chỉ trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại mới chophép tạo ra những bước phát triển đột phá và nổi bất trong sản phẩm dịch vụ do ngânhàng tạo ra Công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ làm giảm chi phí
Nguồn nhân lực: Ngân hàng thuộc nganh kinh doanh dịch vụ, vì vậy, có thế nóinguồn nhân lực là nhân tố rất quan trọng tạo nên chất lượng sản phẩm của các NHTMtrong quá trình hoạt động cụ thể:
- Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính làmột “hiện hữu ” chủ yếu của sản phẩm dịch vụ, có thể làm tăng them giá trị của sảnphẩm dịch vụ
- Đa số các ý tưởng cải tiến sản phẩm dịch vụ hoặc cung ưng sản phẩm dịch vụ mớiđều được đề suất trực tiếp từ thực tiễn hoạt động của nhân viên
- Nhân viên là lực lượng chủ yếu chuyền tải thông tin của thị trường, từ khách hàng,
từ đối thủ cạnh tranh đên các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng
Trang 20Chiến lược thị trường : Nghiên cứu thị trường, phân tích những biến động, thịhiếu và nhu cầu khách hàng từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt hoátrong sản phẩm ngân hàng từ đó giúp ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều kháchhàng.
Chiến lược kinh doanh: Trong môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt,các NHTM phải quản lý ngân hàng theo tư duy chiến lược để ban lãnh đạo ngân hàng sẽluôn ở thế chủ động, không lúng túng khi môi trường kinh doanh thay đổi, đồng thời kếthợp hài hòa và phát huy tối đa sức mạnh của tất cả các nguồn lực, sử dụng các nguồn lựcngân hàng một cách hiệu quả nhất góp phần tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ ngânhàng
* Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh Tổ chứctiêu thụ sản phẩm chính là hình thức cạnh tranh phi giá cả gây ra sự chú ý và thu hútkhách hàng Kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngânhàng đến khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầucủa khách hàng, qua đó, ngân hàng chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩmdịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
Trang 21Để cạnh tranh bằng hệ thống phân phối NHTM phải thực hiện tốt chiến lược Marketingkết hợp với việc tổ chức mạng lưới.
Tổ chức mạng lưới
Để tạo sự thuận tiện cho khách hàng ở khắp mọi nơi, NHTM cần có một tổ chứcmạng lưới rộng khắp ở các vùng kinh tế chiến lược trong nước, các vị trí thuận lợi ởnước ngoài Tuy nhiên, việc mở rộng mạng lưới là cần thiết nhưng cần chọn nơi hội đủđiều kiện có lợi cho hệ thống, nếu không sẽ gây trở ngại về vốn cũng như nhân lực, tăngchi phí và giảm lợi nhuận cho ngân hàng
Chiến lược Marketing
Để có thể đưa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến khách hàng một cách tốt nhất,NHTM phải xây dựng tốt chiên lược Marketing bao gồm:
- Quảng bá thương hiệu;
- Tiếp thị và xúc tiến thương mại;
- Phát triển công nghệ và nghiệp vụ tiên tiến;
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh;
- Phát triển sản phẩm dịch vụ gắn với phát triển thị trường…
Để mở rộng thị phần bán lẻ, các ngân hàng phát triển các hình thức phân phối cùngnhiều tiện ích:
- Kênh phân phối truyền thống Bao gồm:
+ Hệ thống các chi nhánh
+ Ngân hàng Đại lý
- Kênh phân phối hiện đại Trước năm 1950, các ngân hàng thường phát triển mạnh
mẽ mạng lưới chi nhánh để mở rộng thị phần và gây sức ép lên đối thủ cạnh tranh Tuynhiên, từ năm 1980 trở lại đây, các kênh phân phối hiện đại với ưu thế về nhiều mặt đangdần trở thành xu hướng chung Bao gồm:
+ Các chi nhánh tự động hóa hoàn toàn: Đặc điểm của kênh phân phối này là hoàntoàn do máy móc thực hiện, dưới sự điều khiển của các thiết bị điện tử
Trang 22+ Chi nhánh ít nhân viên: Chi nhánh ít nhân viên có vị trí quan trọng trong hệ thốngngân hàng, nhất là các chi nhánh lưu động Ưu điểm của chúng là chi phí thấp, hoạt độnglinh hoạt.
+ Ngân hàng điện tử (E Banking): Phương thức phân phối này thong qua đườngđiện thoại hoặc máy vi tính Nó cung cấp cho khách hàng rất nhiều tiện ích, tiết kiệm chiphí và thời gian, hoạt động được ở mọi lúc, mọi nơi Các giao dịch được thực hiện thôngqua các giao dịch điện tử bao gồm: Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS); Máyrút tiền tự động (ATM); Ngân hàng qua điện thoại (Tel Banking)…
+ Ngân hàng qua mạng: Được chia làm 2 loại, Ngân hàng qua mạng nội
bộ; Ngân hàng qua mạng internet
1.6 Năng lực canh tranh của ngân hàng thương mại.
Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tư duy trì một cách dài, có ý thức cáclợi thế của mình trên thị trường để đạt được mức lợi nhuận và thi phần nhấn định hoặckhả năng chống lại một cách thành công sức ép của các
lực lượng cạnh tranh
Để đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng cần
căn cứ vào các tiêu chí sau:
* Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của một ngân hàng thường biểu hiện qua các mặt:
- Khả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu
- Khả năng sinh lời
- Khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro
Trang 23(nội tệ, ngoại tệ), về cách giải ngân, cách trả lãi, cách sử dụng vốn vay…
+ Cách thanh toán chi phí tiêu dùng, thanh toán hàng hóa dịch vụ trong nước, ranước ngoài, bằng tiền mặt, phi tiền mặt…
+ Quản lý ngân quỹ, tài sản, tư vấn, môi giới, bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, muabán ngoại tệ…
* Năng lực quản trị, điều hành
Đánh giá năng lực quản trị, điều hành của NHTM thông qua các tiêu chí sau:
- Mô hình một ngân hàng hiện đại;
- Cơ cấu, trình độ, thực hiện của bộ máy lãnh đạo, của lực lượng lao động chủ yếu,trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao;
- Khả năng ứng phó của cơ chế điều hành trước diễn biến của thị trường;
- Cơ chế vận hành một ngân hàng hiện đại (quản trị tài sản nợ, tài sản có,
quản trị dịch vụ phi tín dụng, quản trị kế toán và ngân quỹ, quản trị nhân sự…)
* Năng lực công nghệ thông tin
Năng lực công nghệ của NHTM thường được đánh giá thông qua các tiêu chí:
- Khả năng trang bị công nghệ mới bao gồm thiết bị và nhân lực;
- Mức độ đáp ứng của công nghệ ngân hàng đối với nhu cầu của thị trường để giữđược thị phần dịch vụ;
- Tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính độc đáo về công nghệ của mỗingân hàng
Ngoài ra, còn có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng qua danhtiếng và uy tín của mỗi ngân hàng đó Về hình thức, danh tiếng và uy tín biểu hiện quathương hiệu Về bản chất, danh tiếng và uy tín được tạo ra từ chất lượng, quy mô của sảnphẩm dịch vụ
1.7 Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại
cổ phần
Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tự duy trì một cách lâu dài, có ý thức cáclợi thế của mình trên thị trường để đạt được mức lợi nhuận và thị phần nhất định hoặc khảnăng chống lại một cách thành công sức ép của các
Trang 24lực lượng cạnh tranh Để đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng cần căn
cứ vào các tiêu chí sau:
b) Tài sản có
Chất lượng tài sản có phản ánh sức khỏe tài chính của một ngân hàng và được thể hiện qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng tài sản có sinh lời trong tổng tàisản có, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dựng khoa học và được vận hành mộtcách hiệu quả và tin cậy ở mức độ như thế nào, chính sách phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng, khả năng thu hồi các khoản nợ quá hạn, mức độ tập trung hayphân tán của danh mục tín dụng, đầu tư cũng như nguồn gốc các khoản thu nhập chính củangân hàng, tỷ lệ cho dư nợ cho vay so với nguồn vốn huy động từ thị trường tiền gửi tiếtkiệm của dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cuối cùng là mức độ rủi ro củacác khoản cam kết ngoại bảng
C) Lợi nhuận
Lợi nhuận hay khả năng sinh lời, là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá năng lựchoạt động của một ngân hàng Chỉ tiêu lợi nhuận được phân tích qua các chỉ tiêu cụ thể như:giá trị tuyệt đối của lợi nhuận trước thuế, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận, cơ cấu của lợinhuận (cho biết được lợi nhuận hình thành từ những nguồn nào, từ hoạt động kinh doanhchính của ngân hàng hay từ các khoản lợi nhuận bất thường; tỷ trọng của nguồn thu nhậpphi tín dụng so với tổng thu nhập), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuậntrên tổng tài sản có Ngoài ra, cần phải phân tích thêm các chỉ tiêu bổ sung như tỷ lệ thunhập so với chi phí, chất lượng của các khoản phải thu
Trang 251.7.2 Năng lực về công nghệ
công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là một trong những nguồn lực tạo ra lợithế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng công nghệ ngân hàng được thể hiện tậptrung ở hệ thống ngân hàng lõi và liên quan đến tất cả các phân hệ nghiệp vụ và quản trị rủi
ro nhằm cung cấp những sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng cao Khả năng nâng cấp vàđổi mới công nghệ của một ngân hàng nhằm đáp ứng một cách có hiệu quả và tối ưu nhữngyêu cầu nghiệp vụ, đáp ứng được tốt nhất yêu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngânhàng cũng là tiêu chí phản ảnh năng lực công nghệ của một ngân hàng
1.7.3 Nguồn nhân lực
Là một yếu tố đặc biệt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tính chất đặc biệt đóđược thể hiện ở chỗ đó là con người với các nhân tố tâm sinh lý, tình cảm, phẩm chất,đạo đức, niềm tin, khát vọng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…do đó việc thu hút nguồnnhân lực có chất lượng cao, một yếu tố tối quan trọng có tính chất quyết định đến sự thànhcông hay thất bại đối với chiến lược hoạt động của ngân hàng Nhân sự của ngân hàng là
chất kết nối các nguồn lực khác của ngân hàng, đồng thời cũng là nguồn gốc của mọi cảitiến hay đổi mới Chính sách tuyển dụng, chính sách tái đào tạo, chính sách lương, chínhsách đề bạt, bổ nhiệm của một ngân hàng quyết định phần lớn việc ngân hàng có thể thuhút, duy trì và phát triển được một đội ngũ nhân sự có trình độ và chất lượng cao haykhông Một ngân hàng có được đội ngũ nhân sự chất lượng cao là một ngân hàng có đượcmột lợi thế cạnh tranh rất lớn
1.7.4 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
Năng lực quản lý của một ngân hàng được phản ánh qua năng lực quản lý điều hành củahội đồng quản trị và ban điều hành Năng lực quản lý thể hiện ở mức độ chi phối và khảnăng giám sát của hội đồng quản trị đối với ban điều hành; mục tiêu và động cơ cũng nhưmức độ cam kết của hội đồng quản trị và ban điều hành đối với việc duy trì và nâng caokhả năng cạnh tranh của ngân hàng; chính sách quản tiền lương, phúc lợi dành cho banđiều hành; chất lượng và hiệu quả của việc thực thi các chính sách, chiến lược do hội đồngquản trị và ban điều hành đề ra
Trang 261.7.5 Chiến lược kinh doanh, thị phần, chiến lược khách hàng và chiến lược marketing
Việc hoạch định chiến lược kinh doanh sát đúng với thị trường là yếu tố đảm bảocho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường để đánh giá chiến lược kinh doanhngười ta xem xét các yếu tố như chiến lược kinh doanh có đúng hướng hay không, có thểhiện mục tiêu kinh doanh có trọng điểm rõ ràng, lựa chọn sản phẩm ngoại vi phục vụ thiếtthực, hiệu quả cho sản phẩm chính Vấn đề quan trọng đặt ra là mức độ phù hợp của sảnphẩm đối với thị trường mà ngân hàng đang hoạt động Mức độ phù hợp của sản phẩmđối với nhân lực, công nghệ, tiềm lực tài chính của ngân hàng Mức độ hấp dẫn của cáchoạt động Marketing mà ngân hàng đang thực hiện
Chương 2:
Thực trạng sức cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
2.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chính thức khai trương và đivào hoạt động vào ngày 12 tháng 7 năm 1991 tại thành phố cảng Hải Phòng theo quyếtđịnh số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh : Vietnam Commercial Stock Bank
Tên viết tắt : Maritime Bank
Trụ sở chính đặt tại : 519 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Trải qua 18 năm hoạt động Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ
40 tỷ đồng và một vài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, QuảngNinh, TP HCM Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90của thế kỷ XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Việt Nam
Trang 27Giai đoạn 1991 – 2000, Đây là giai đoạn thử thách, cam go nhất của Maritime Bank.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rấtnhiều khó khăn và là một ngân hàng non tre vừa tham gia vào thị trường thi gặp một thửthách cho ban quản lý lãnh đạo của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải để lựachọn đúng hương phát triển cho ngân hàng
Giai đoạn 2001 – 2005, Đây là giai đoạn bước đâu chứng minh khả năng lãnh đạo củaban lãnh đạo của ngân hàng Đã chèo lái con thuyên đi đúng hướng bước đầu vượt quakhó khăn chung của kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới
Giai đoạn 2005 đến nay , Băng nội lực và bản lĩnh của mình và sự lựa chọn sángsuốt của ban lãnh đạo Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triểnmạnh mẽ từ năm 2005 Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại
cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng Vốn điều lệhiện tại ở mức 3.000 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 65.000 tỷ đồng trong năm 2009 Nguồnnhân sự tăng đều qua các năm từ 30-60%, từ 483 nhân viên năm 2005 lên 2.000 nhânviên năm 2009 Số lượng các điểm giao dịch tăng mạnh từ 16 điểm giao dịch năm 2005lên 110 điểm giao dịch vào cuối năm 2009
Như vậy thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà Nước đến nay,Maritime Bank đã trưởng thành vượt bậc và đạt được nhưng kết quả cụ thế như sau :
- Có sự hậu thuẫn từ các cổ đông chiến lược là các doanh nghiệp lớn thuộc ngànhBưu chính Viễn thông, Hàng hải, Hàng không, Bảo hiểm ; và với đường lối phát triểnđúng đắn cùng những nội lực đã được khẳng định, năm 2003, Maritime Bank được Ngânhàng Thế giới (World Bank ) lựa chọn là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Namtham gia Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thanh toán Đến nay, MaritimeBank tiếp tục vượt qua nhiều ứng viên khác để trở thành Ngân hàng TMCP duy nhất củaViệt Nam được World Bank tài trợ cho giai đoạn 2 của dự án trên Kết quả này thêm mộtlần nữa khẳng định khả năng bứt phá mạnh mẽ của Maritime Bank trong thời kỳ hộinhập
- Với mục tiêu phát triển bền vững, Maritime Bank luôn chú trọng mở rộng các điểmgiao dịch mới với công nghệ, trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực trẻ trung, năng
Trang 28động và chuyên nghiệp, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính
- ngân hàng Maritime Bank đã có trên 100 điểm giao dịch, tập trung chủ yếu tại các khu
- Theo kế hoạch năm 2009, Maritime Bank sẽ phát triển mạnh mẽ theo định hướng trởthành Ngân hàng Thương mại tiêu biểu nhất Việt Nam Để hiện thực hoá định hướngnày, Maritime Bank đã triển khai đồng bộ các giải pháp mang tính chiến lược nhằm tăngcường quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế thuộc các ngành Hàng hải, Hàngkhông, Bưu chính Viễn thông, Bảo hiểm, Đầu tư ; phát triển bền vững, tin cậy vớikhách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ; cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng vớichất lượng cao cho mọi đối tượng khách hàng; xây dựng quan hệ đối tác hiệu quả với cácđịnh chế tài chính trong nước và quốc tế
- Khi các kênh dẫn vốn được khơi thông đã góp phần tăng nhanh lợi nhuận trước thuếcủa Maritime Bank Năm 2009, Maritime Bank đạt lợi nhuận hơn 1005,314 tỷ đồngtrước thuế, vượt xa chỉ tiêu lợi nhuận cả năm Với đà tăng trưởng đó, chốt lợi nhuận sauthuế đến 31/12/2009 của Maritime Bank đã đạt 772,885 tỷ đồng, sau trích lập dự phòngrủi ro đạt 160,7 tỷ đồng, tương đương với 216% so với cùng kỳ năm ngoái và đạt gần130% so với kế hoạch lợi nhuận đề ra cho cả năm 2009 Cùng với con số lợi nhuận khảquan, các chỉ tiêu khác của Maritime Bank cũng có bước tăng trưởng đáng kể với tổng tàisản đạt trên 63 nghìn tỷ đồng
Với những nỗ lực này, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam sẽ đẩy nhanh hơn nữa tốc
độ lưu thông vốn, góp phần hỗ trợ đắc lực các thành phần kinh tế, nhất là các doanhnghiệp vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần xâydựng kinh tế đất nước ngày càng vững mạnh
Với phương châm “Tạo lập giá trị bền vững”, cùng bề dày kinh nghiệm, tiềm lực sẵn có
và đường hướng hoạt động đúng đắn, Maritime Bank đã chứng tỏ được bản lĩnh vữngvàng, tự tin trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dù biết rằng phía trước sẽ còn không
ít khó khăn, thử thách
Trang 292.1.2 Mô hình tổ chức
Hội đông cổ đông
Ban thư ký
- Ủy ban tín dụng
- Ủy ban đầu tư
- Ủy ban xư lý RR
Ủy ban ALCO(-Ban quản lý vốn và TK
- Ban quản lý RR thị trường
Tổng Giám Đốc
Phó tổng giám đốc( phụ trách khối công nghệ ngân hàng)
Phó tổng giám đốc(phụ trách khối nguồn vốn)
Phó tổng giám đốc( phụ trách khối khách hàng doanh nghiệp)
khối khách cá nhân
Phó tổng giám đốc( phụ trách khối qlý tín dụng và đầu tư)
-khối quản lý rủi ro-khối dịch vụ
Ban cố vấn
-khối qlý tài chính-khối văn phòng
Trang 30Theo chính sách đổi mới của Đảng và Nhà Nước Ngân hàng Maritime Bank tổ chứctheo mô hình tổng công ty cổ phần Có Đại hội cổ đông có chức năng tong kết quátrình kinh doanh và lựa chọn kế hoạch phát triển của ngân hàng trong năm tới Hộiđông quản trị gồm : chủ tịch hội đồng và các ủy viên, bên cạnh hội đồng quản trị cóban kiểm soát
- Ban thư ký : có chức năng tong hợp các báo cáo của các ủy ban và của tong giámđốc lên hội đồng quản trị và đưa các quyết định của hội đồng quản trị xuống cho các
ủy ban và tổng giám đốc
- Ủy ban ALCO : có chức năng điều tra thị trường huy động vốn phát hiện rủi ro
- Ủy ban tín dụng : xử lý các vấn đề lien quan đến việc cho vay Đưa ra cácphương án tín dụng để gửi lện hội đồng quản trị
- Ủy ban đầu tư : đưa ra các phương an đâu tư và thẩm định các dự án đâu tư
- Hội đồng xử lý rủi ro: chuyên đưa ra các phương án tháo gỡ rủi ro gặp phải
- Tổng giám đốc : là người điều hành chính các hoạt động của ngân hàng Tư vấncho giám đốc là ban cố vấn điều hàng và phong kiểm toán nội bộ Giúp việc cho tonggiám đốc là các phó tong giám đốc
- Các phòng ban chức năng tại hội sở chính có chức năng tham mưu giúp hội đồngquản trị và tong giám đốc trong việc quản lý và điều hành mọi hoạt động của ngânhàng
- Khối nguồn vốn : có chức năng quản lý và giao dịch các nghiệp vụ huy độngnguồn vốn
- Khối khách hàng doanh nghiệp : chuyên giải quyết và chăm sóc khách hàng làdoanh nghiệp
- Khối khách hàng cá nhân : chuyên giải quyết và chăm sóc khách hàng là cá nhân
- Khối quản lý tín dụng và đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tín dụng
và đầu tư của Maritime Bank
+ Quản lý tín dụng về cơ chế, chế độ và quy trình tín dụng – bảo lãnh
+ Quản lý danh mục tín dụng
+ Giám sát thực hiên chính sách và đánh giá phân tích khách hàng
+ Giới hạn tín dụng – bảo lãnh
Trang 31+ Trình duyệt tín dụng hoặc phê duyệt tín dụng theo ủy quyền
+ Thẩm định và tư vấn các dự án đầu tư
+ Quản lý và xử lý nợ xấu
- Khối dịch vụ : các dịch vụ thanh toán liên quan đến giao dịch ngân hàng+ Quản lý và thực hiện các hoạt động kế toán của ngân hàng
+ Quản lý, giám sát các hoạt động của kênh phân phối
+ Hướng dẫn các đơn vị trong việc thực hiện các chính sách đối ngoại và cácnghiệp vụ ngân hàng quốc tế
- Khối quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm giám sát và báo cáo rủi rotín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp
- Khối công nghệ ngân hàng : chuyên nghiên cứu các công nghệ ứng dụng cho lĩnhvực cho tất cả hoạt động của ngân hàng
- Khối quản lý tài chính : Quản lý giám sát tổng thể các hoạt động về hànhchính :
+ Quan hệ với ngân sách nhà nước ( thuế …)
+ Quan hệ với thi trường tài chính
+ Hoạch định ngân sách đầu tư, quan hệ trong nội bộ
- Khối văn phòng Maritime Bank : chức năng giúp đỡ các hoạt động của ngânhàng
2.1.3 Các hoạt động chính hiện nay
Maritime Bank phấn đấu trở thành Ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu thịtrường về cung ứng các dịch vụ tài chính chuyên nghiệp đa năng, trọn gói theo tiêuchuẩn quốc tế
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng gồm nhiều sản phẩm dịch vụ chinh sau :
- Đối với khách hàng cá nhân :
+ Tiền gửi thanh toán+ Tiền gửi tiết kiệm+ Sẩn phẩm thẻ
Trang 32+ Dịch vụ chuyển tiền+ Sản phẩm và dịch vụ khác ( chiết khấu tờ có giá, dịch vụ thu đổi ngoại tệ,ứng vốn giấy tờ có giá)
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp :
+ Dịch vụ tài khoản+ Sản phẩm bao thanh toán + Thanh toán quốc tế
+ Bảo lãnh ngân hàng+ Sản phâm cho vay+ Sản phẩm – Dịch vụ khác
- Đối với ngân hàng điện tử
+ Internet banking+ mobile banking
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank trong giai đoạn 2006 – 2009
Trang 33III Tiền gửi của khách 3.785,316 7.368,648 14.111,555 30.053,286
IV Các công cụ tài chinh
phái sinh và các khoản nợ tài
chính khác
V Vốn tài trợ, ủy thác đầu
tư, cho vay TCTD chịu rủi ro
-VI Chức chỉ tiền gửi 312,41 256,762 1.134,176 5.368,258VII Các khoản nơ khác 109,985 206,708 857,274 1.041,216VII Vốn và các quỹ 795,055 1.883,804 1.873,375 3.553,453Kết quả hoạt động kinh
doanh
I Thu nhập lãi thuần 209, 054 354,049 726,312 1.278,448
II Lãi thuần từ hoạt động
dịch vụ
III Lãi từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối
Trang 34vốn , mua cổ phần
VIII Chí phí hoạt động 83,443 138,296 291,594 489,566
IX LN thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí rủi
XIII Lợi nhuận sau thuế 79,068 172,846 316,650 772,885
Nguồn : báo cáo thương niên của Maritime Bank kể từ năm 2006 đến 2009
Từ bảng trên, ta thấy tồn tài sản tăng gấp đôi trong các năn gần đây Năm 2009 tồn tài
sản của Maritime Bank là 61.507,356 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1005,314 tỷ đồng.
Hoạt động của toàn hệ thốnng Maritime Bank năm 2009 đã theo đúng kế hoạch đã để ra
Có nhiều giải pháp phù hợp với các điều kiện thực tế hoạt động Năm 2009, Ngân hàng
đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan trên hầu hết các lĩnh vực kinh doanh.Tạo điều kiện thuận lợi cho các kề hoạch đặt ra vào năm 2010 này
2.2.Môi trường cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
2.2.1.Bối cảnh quốc tế
Nhiều dự báo của các tổ chức kinh tế hàng đầu thế giới đưa ra đều cho thấy bức tranhkinh tế thế giới (KTTG) năm 2009 là một màu xám, suy thoái phổ biến ở nhiều nước.Hiệu ứng Domino kinh tế đã thực sự lan tỏa Năm 2009 và đây là đợt suy giảm kinh tếmạnh nhất kể từ cuộc khủng hoảng 1981-1982 đến nay Chính phủ Mỹ đã phải có nhiềubiện pháp cứu nguy thị trường tài chính và bơm vào nền kinh tế nhiều nghìn tỷ đô la đểvực dậy thị trường Từ đầu tầu kinh tế Mỹ cuộc khủng hoảng tài chính đã lan tỏa sangcác nước và khu vực trên thế giới rất nhanh
Trang 35Mặc dù chiếm 27% GDP thế giới song kinh tế Mỹ lại có sức ảnh hưởng đến 60% đà tăngtrưởng của toàn thế giới Rõ ràng đầu tầu KT chậm lại sẽ kéo theo cả đoàn tầu KTTGchậm theo.
Các nền kinh tế chủ chốt ở châu Âu như Đức, Anh, Pháp, Ý đều đang lâm vàotình trạng suy giảm mạnh, buộc chính phủ các nước này phải bỏ ra hàng trăm tỷ USD đểcứu nguy nền kinh tế của mình
Đức là nền kinh tế lớn nhất châu Âu đã phải chi ra 31 tỷ euro để cứu trợ nền kinh tế Chỉ
số CPI trong 2008 giảm 2,8% và sẽ tiếp tục giảm 0,8% trong 2009
Mặc dù không tham gia khu vực đồng euro song kinh tế Anh sẽ giảm 1% trong
2009 và tăng lại 1% vào 2010 Chính phủ Anh đã đưa ra một loạt sáng kiến trị giá 400 tỷbảng Anh (630 tỷ USD) để cứu trợ hệ thống ngân hàng đang gặp khó khăn nghiêm trọng
Nước Pháp đang trải qua một cuộc khủng hoảng cơ cấu và để đối phó phải tăngcường đầu tư, hỗ trợ kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh Tổng thống Pháp cũng đãcông bố kế hoạch thúc đẩy kinh tế trị giá 26 tỷ euro
Không nặng nề như Mỹ và châu Âu, kinh tế châu Á vẫn phải đương đầu với sự trìtrệ kinh tế ở hầu hết các đầu tầu kinh tế trong khu vực, đứng đầu là Nhật Bản, TrungQuốc và Ấn Độ
Là đầu tầu kinh tế số 2 thế giới, Nhật Bản đã chính thức lâm vào suy thoái từ quý III/08sau khi các số liệu thống kê chính thức cho hay kinh tế nước này đã giảm liên tục tronghai quý liền (giảm 0,9% Q.II và 0,5% Q.III) Đây là lần đầu tiên sau 7 năm kinh tế Nhậtrơi vào suy thoái với GDP giảm 0,4% trong 2008 Là một nước phụ thuộc nhiều vào xuấtkhẩu nên việc đồng yên liên tục mất giá càng gây khó khăn cho kinh tế Nhật Từ đầunăm đến nay, đồng yên đã giảm 35% so với đồng euro Các chuyên gia dự báo kinh tếNhật năm 2010 sẽ tăng 0,6% thay vì dự báo 0,4% trước đây và đang phục hồi
Hai nền kinh tế khổng lồ khác là TQ và Ấn Độ cũng không tránh được ảnh hưởngcủa cuộc suy thoái toàn cầu Thủ tướng TQ Ôn Gia Bảo đã phải thừa nhận rằng cơn lốckhủng hoảng tài chính toàn cầu đã gây thiệt hại cho kinh tế TQ nghiêm trọng hơn là dựđoán của Nhà nước Sản xuất công nghiệp của TQ đã liên tục giảm từ 16% trong tháng 6
Trang 36xuống còn 11,4% tháng 9 và 8,2% tháng 10, mức thấp nhất trong 7 năm qua Chính phủ
đã công bố kế hoạch 586 tỷ USD (khoảng 15% GDP) để kích thích tăng trưởng kinh tế.Theo WB, kinh tế TQ sẽ tăng 7,5% trong 2010
Ấn Độ tuy không bị ảnh hưởng nặng nề do xuất khẩu chỉ chiếm 17% GDP nhưng kinh tếvẫn tăng trưởng yếu nhất trong 6 năm qua Thủ tướng Ấn độ đã đưa ra kế hoạch dành 60
tỷ USD để kích thích tăng trưởng kinh tế và hy vọng kinh tế tăng 7% trong 2010
Trong các nước châu Á khác thì những nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nhưSingapore (260%), Hong kong (190%) và Malaysia (122%) là những nền kinh tế chịuảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính
2.2.2 Bối cảnh trong nước
Thuận lợi :
Hề thống pháp luật được hoàn thiện, thủ tục hành chính được đơn giản hóa đề phùhợp với các giao dịch trong và ngoài nước Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO) là sự cam kết mạnh mẽ về sự phát triển kinh tế thị trường và điều đó đòi hỏi phải
có những cải cách mạnh mẽ hơn nữa đối với các thủ tục hành chính, tạo môi trườngthông thoáng để các tổ chức, doanh nghiệp và người dân phát triển sản xuất, kinh doanh Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức WTO Việc gia nhập WTO chothấy, Việt Nam đã sẵn sàng cho việc hội nhập hoàn toàn và đầy đủ vào nền kinh tế thếgiới, đánh dấu vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế, đồng thời cũng tạo nhữngđiều kiện thuận lợi để Việt Nam đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước
Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi có được khi gia nhập WTO, Việt Nam cũngphải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức và phải cam kết thực hiện nhiều quy địnhmang tính chất ràng buộc của tổ chức này Ngoài các nội dung thuộc lĩnh vực kinh tế,Việt Nam phải cam kết xóa bỏ những quy định mang tính chất mệnh lệnh, hành chínhảnh hưởng đến kinh tế thị trường; điều chỉnh pháp luật để phù hợp với luật pháp quốc tế;phải công bố các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, lấy ý kiến nhân dân trước khi banhành tối thiểu là 60 ngày, phải đăng công khai các văn bản pháp luật trên các trang tạpchí điện tử của bộ, ngành, địa phương
Trang 37Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO và để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh quátrình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, từ sau khi Quốc hội chínhthức phê chuẩn văn kiện gia nhập WTO, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhnhiều văn bản chỉ đạo công tác cải cách hành chính nói chung, cải cách về quy trình, thủtục hành chính nói riêng.
Như vậy có thể thấy, để cải cách thủ tục hành chính, Chính phủ đã ban hành rấtnhiều văn bản điều chỉnh nhiều lĩnh vực có liên quan, tạo cơ sở pháp lý và những điềukiện cần thiết để thực hiện Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan chức năng căn cứ vào tìnhhình thực tiễn đã có những chỉ đạo trực tiếp, cụ thể công tác cải cách thủ tục hành chínhtrong thời gian qua
Với những chỉ đạo liên tục, sâu sát, quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, qua hơn hai năm gia nhập WTO, các hoạt động cải cách thủ tục hành chính đã đạtđược những kết quả bước đầu:
Thứ nhất, rà soát, sửa đổi và bãi bỏ nhiều thủ tục bất hợp lý cản trở hoạt động
sản xuất, kinh doanh
Thứ hai, đơn giản hóa nhiều quy trình và thủ tục hành chính.
Thứ ba, thực hiện công khai hóa các thủ tục hành chính, quy chế làm việc của
các cơ quan hành chính để người dân biết thực hiện và giám sát
Thứ tư, đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết các thủ
tục hành chính
Thứ năm, áp dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết các thủ tục hành
chính Các thủ tục hành chính được đăng tải công khai trên các trang điện tử của các bộ,ngành và của nhiều tỷnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thứ sáu, nâng cao thái độ, trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải
quyết các thủ tục cho tổ chức và công dân
Những cải cách liên tục và quyết liệt về thủ tục hành chính trong thời gian vừa quabước đầu đã làm thay đổi mối quan hệ giữa cơ quan hành chính với tổ chức, doanhnghiệp và công dân Những cải cách về thủ tục hành chính theo hướng phục vụ tốt hơn,nâng cao tính công khai, minh bạch của nền hành chính đã cải thiện tích cực môi trườngkinh doanh trong nước, giảm chi phí thời gian, tiền bạc của doanh nghiệp và người dân
Trang 38(năm 2007, chi phí khởi sự doanh nghiệp tại Việt Nam khoảng 20% so với 34,9% của cácnước trong khu vực), tạo tiền đề tốt để Việt Nam thu hút đầu tư trong và ngoài nước(theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2006 có 46.498 doanh nghiệp mới đăng ký thành lậpvới số vốn gần 10 tỷ USD; vốn đầu tư nước ngoài đăng ký mới đạt 7,5 tỷ USD, năm
2007 có 58.916 doanh nghiệp mới với số vốn hơn 30 tỷ USD, số dự án đầu tư nước ngoài
là 1.445 dự án với gần 18 tỷ USD, riêng năm 2008, tính đến tháng 11-2008 đã có 1.059
dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 59 tỷ USD, tăng gần 7 lần về vốn đăng ký so vớicùng kỳ năm trước, nếu cộng cả tổng vốn đầu tư đăng ký tăng thêm là 1,08 tỷ USD, sốvốn đầu tư nước ngoài đã đạt 60,09 tỷ USD); tăng cường hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp, góp phần giữ vững sự phát triển của nền kinh tế, sự ổn định của xã hộitrước cơn khủng hoảng tài chính tiền tệ đang hoành hành trên phạm vi toàn thế giới Nên kinh tế đạt tốc độ tăng trước khả quan trong thời kỳ khủng hoảng, bên cạnh kinh
tế thế giới năm 2010 sẽ diễn biến khá phức tạp: hồi phục không chắc chắn, những độngthái về tiền tệ, đầu tư, thương mại… khó dự đoán, nhiều rủi ro bất trắc, các cơ hội pháttriển mong manh Tuy nhiên về tổng thể, tình hình kinh tế thế giới năm 2010 sẽ khá hơnnăm 2009, đó là điều thuận lợi đối với Việt Nam
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009 đã tác động đến kinh tế Việt Nam trên cácmặt: giảm tốc độ tăng trưởng, giảm xuất khẩu nhập khẩu, giảm đầu tư nước ngoài, giảmlượng khách du lịch quốc tế, giảm kiều hối Những tác động tiêu cực này là rõ ràng,nhưng mức suy giảm đã chậm lại vào cuối năm 2009 và sang 2010 có thể sẽ dần dầnchấm dứt
Năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng nhiều giải pháp kiềm chế có hiệu quả đàsuy giảm kinh tế và duy trì được tốc độ tăng trưởng 5,32%, đó là một kết quả rõ ràngđược dư luận trong nước và quốc tế đánh giá cao
Tuy nhiên, những mặt trái của các giải pháp chống suy thoái kinh tế năm 2009 sẽ dầndần phát lộ trong năm 2010, mà ngay bây giờ ta phải tính đến để hạn chế
Trong bối cảnh trên đây, kinh tế Việt Nam trong năm 2010 sẽ phải chú ý tớinhững vấn đề sau đây:
Một là , phải theo dõi sát sao những diễn biến của tình hình kinh tế thế giới, để có
thể có những ứng phó kịp thời Như trên đã trình bày, tình hình kinh tế thế giới đang
Trang 39và sẽ diễn biến rất phức tạp, mau lẹ, không ổn định Giá dầu mỏ, giá vàng, giá cácnguyên liệu… lúc lên, lúc xuống, rất khó dự báo Ngay cả IMF và WB cũng luôn phảiđiều chỉnh dự báo từng quý, và sai nhiều hơn đúng Những diễn biến của tình hìnhkinh tế thế giới sẽ có tác động đến kinh tế Việt Nam trên các mặt thương mại và đầu
tư rõ nét và nhanh nhạy, vì độ mở của kinh tế Việt Nam về hai lĩnh vực này là khálớn, kim ngạch xuất nhập khẩu đã bằng 150 – 160% GDP, vốn đầu tư nước ngoài đãchiếm tới 30 – 40% tổng vốn đầu tư xã hội… Các cơ quan nghiên cứu kinh tế quốcgia phải thành lập những bộ phận chuyên theo dõi, nghiên cứu, phân tích, đánh giá,
dự báo những biến động của tình hình kinh tế thế giới và đề xuất các giải pháp ứngphó, báo cáo với Chính phủ Về mặt này, các cơ quan nghiên cứu Việt Nam đã cónhiều cố gắng nhưng vẫn còn bất cập
Hai là, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009 đã tác động đến kinh tế Việt
Nam trên các mặt: thương mại, đầu tư, du lịch, kiều hối… nhưng không lớn, mức suygiảm nói chung khoảng 10% Lý do là, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu lần này đãtác động mạnh nhất tới lĩnh vực bất động sản, ngân hàng và tài chính Cả hai lĩnh vựcnày của nền kinh tế Việt Nam hiện nay hầu như chưa mở cửa đáng kể với nền kinh tếthế giới, do vậy đã chịu tác động không lớn Hơn nữa hàng xuất khẩu của Việt Namhiện vẫn chủ yếu là khoáng sản, dầu mỏ và nông, lâm, hải sản…, là những nhu yếu
mà thế giới vẫn cần kể cả khi kinh tế khủng hoảng Những vấn đề mà kinh tế ViệtNam phải đối diện trong năm 2009 chủ yếu là những vấn đề nội tại của kinh tế ViệtNam như: lạm phát, thâm hụt thương mại, chất lượng tăng trưởng, thể chế kinh tế vàhành chính, mô hình tăng trưởng Những vấn đề này mặc dù đã được xử lý trongnăm 2009, nhưng vẫn đang là mối lo cần phải được tiếp tục nghiên cứu giải quyếttrong năm 2010
Ba là, những hệ luỵ của những giải pháp chống suy giảm kinh tế trong năm 2009 sẽ
phát lộ trong năm 2010, sẽ phải được chú ý xử lý phù hợp Những hệ luỵ này có thểlà:
- Nguy cơ tái lạm phát do phải nới lỏng chính sách tiền tệ, tài chính, do đầu tư kémhiệu quả, có thể còn do những nguyên nhân bên ngoài như giá nguyên nhiên liệu thếgiới sẽ tăng…
Trang 40- Thâm hụt ngân sách trong năm 2009 đã là 7% GDP và năm 2010 sẽ chưa thể giảmđược do tình hình kinh tế chưa hồi phục chắc chắn.
- Các giải pháp hành chính, bao cấp đã áp dụng trong năm 2009 có thể vẫn phải tiếptục trong năm 2010 dù rằng với mức độ giảm thiểu và v.v
- Thâm hụt thương mại gia tăng trong năm 2008, 2009 và có thể sẽ còn tiếp tụctrong năm 2010, và hiện chưa có những biện pháp giải quyết hữu hiệu
Giải quyết những vấn đề trên hoàn toàn không đơn giản, đòi hỏi phải có sự nghiên cứukhách quan, khoa học và phù hợp với thực tế
Khi hội nhập kinh tế thế giới thi Việt Nam nói chung và đặc biệt là Ngân hàngthương mại nói riêng thị trường vốn rất đa dạng và phong phú.Tham gia hội nhập kinh tếthế giới mở ra những cơ hội tăng trưởng kinh tế cho nước ta Việc trở thành thành viênWTO sẽ tạo ra các công cụ để nâng cao lợi ích kinh tế của các nước thành viên thông quaviệc tham gia vào các cuộc đàm phán thương mại đa biên Tuy nhiên không ít thách thứcđối với tăng trưởng kinh tế khi VN hội nhập kinh tế thế giới Những thách thức đó đe dọa
sự phát triển cao và bền vững nền kinh tế
Khó khăn :
Mở cửa thị trường tài chính làm tăng số lượng các ngân hàng có tiềm lực mạnh vềtài chính, công nghệ và trình độ quản lý, áp lực cạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nớilỏng các qui định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài, nhất là về mở chi nhánh vàcác điểm giao dịch, phạm vi hoạt động, hạn chế về đối tượng khách hàng và tiền gửiđược phép huy động, khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng, trong khi các tổ chức tàichính Việt Nam còn nhiều yếu kém:
+ Trình độ chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, hiệu quả hoạt động và sứccạnh tranh thấp, nợ quá hạn cao, khả năng chống đỡ rủi ro còn kém, vốn nhỏ, năng lực tàichính thấp, chất lượng tài sản chưa cao;
+ Hoạt động tín dụng được mở rộng nhanh chóng nhưng rủi ro tín dụng chưa đượckiểm soát và đánh giá một cách chặt chẽ, chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế và yêucầu hội nhập;