1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H

52 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 403,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn,

đồ án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu chotất cả mọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đónggóp của quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xinquý khách gửi về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởixướng và lãnh đạo, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng trên mọi lĩnhvực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng… đặc biệt là đã chuyển từ nền kinh

tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Từchỗ các doanh nghiệp nhà nuớc giữ vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh, theo mệnhlệnh hành chính, không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang pháttriển mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thịtrường các doanh nghiệp phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quá trình sản xuấtkinh danh theo cơ chế thị trường

Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanhcủa công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoáhữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, đó làchiến lược kinh doanh Đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giớithì muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranhtrên thị trường nội địa mà phải có khả năng vươn ra thị trường quốc tế Vậy làm thếnào để có ưu thế cạnh tranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh được với các đối thủkhi họ có lợi thế cạnh tranh dài hạn mà mình không có? Không chỉ với các doanhnghiệp Việt Nam mà cả đối với các công ty lớn trên thế giới trong suốt qúa trình đặttình huống và tìm giải pháp, có một câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp có thểgiải quyết được mâu thuẫn giữa một bên là khả năng có hạn của mình và đòi hỏi vô hạncủa thị trường không chỉ bây giờ mà cả cho tương lai Giải quyết được mâu thuẫn ấy làmục tiêu của hoạch định chiến lược kinh doanh Trong chiến lược chung của toàndoanh nghiệp, chiến lược sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở đểxây dựng và thực hiện các chiến lược và kế hoạch khác như: chiến lược đầu tư pháttriển, chiến lược giá, chiến lược phân phối và các hoạt động xúc tiến hỗn hợp…

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong các doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuấtkinh doanh các loại bánh kẹo Trong những năm qua, công ty đã biết chăm lo phát huy

Trang 3

nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam thì công ty phải nhanh chóng xây dựngcho mình một chiến lược phát triển toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm đến chiếnlược sản phẩm.

Thực tế ở nước ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp còn xa lạ với mô hình quảntrị chiến lược nên chưa xây dựng được các chiến lược hoàn chỉnh, hữu hiệu và chưa cócác phương pháp đủ tin cậy để lựa chọn chiến lược sản phẩm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Với thực tế trên, trong thời gian thực tập tại công ty bánh kẹoHải Hà qua khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, được sự hướng dẫn của cô giáo Thạc sĩ Vũ Anh Trọng và sự giúp đỡ củanhân viên phòng kinh doanh cũng như cán bộ công nhân viên công ty Em đã chọn đề

tài: “Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2008” với những mong muốn góp một phần nhỏ thiết thực cho công ty và cũng là để

2005-bản thân có thêm kinh nghiệm thực tế khi ra trường

Trang 4

Công ty được chính thức thành lập theo quyết định số 216/CN/CLĐ ngày 24/12/1993cua Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ Đăng ký kinh doanh số 106286 do trong tài kinhtếthành phố Hà Nội cấp ngày 7/4/1993 Ngày 12/4/1997 Công ty đã được Bộ thươngmại cấp giấy phép xuất nhập khẩu số1011001.

1.1.Tên địa chỉ của Công ty.

Tên Công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà

Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery Company

Viết tắt: HAIHACO

Công ty nhà nước

Kinh doanh các sản phẩm về bánh kẹo và thực phẩm

Trụ sở: Số 25 đường Trương Định Hà Nội

1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

+ Giai đoạn 1959 đến 1960: Trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc và đấutranh giải phóng Miền Nam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm (1958-1960) của Đảng đề raphát triển nền kinh tế quốc dân, với nhiệm vụ chủ yếu là “Cải tạo và phát triển Nông

nghiệp đồng thời hướng Công nghiệp phục vụ Nông nghiệp và thúc đẩy sản xuất hàng

tiêu dùng”

Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ nội thương) đãquyết định xây dựng một cơ sở thí nghiệm có tên là: “Xưởng thực nghiệm” sau nàychuyển sang Cục thực phẩm-Bộ công nghiệp nhẹ, làm nhiệm vụ vừa xây dựng vừathực nghiệm Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thực hiện chủ trương của tổng công

Trang 5

hàng Miến (sản phẩm đầu tay) nguyên liệu sản xuất của Nông nghiệp để cung cấpmiến cho nhu cầu tiêu dùng miến của nhân dân.

Ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời, đi vào hoạt động với máy móc vàthiết bị thô sơ, sản phẩm chỉ có Miến và nước chấm

+ Giai đoạn 1960 đến 1970: Trong giai đoạn này đã thí nghiệm thành công và đưa vàosản xuất những mặt hàng như: Dầu, tinh bột ngô

Năm 1966, viện thực vật đã lấy nơi này làm cơ sở vừa sản xuất vừa thử nghiệm các đềtài thực phẩm từ đó phổ biến cho các địa phương sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tạichỗ tránh ảnh hưởng do chiến tranh gây ra Từ đó nhà máy đổi tên thành “Nhà máythực nghiệm thực phẩm Hải Hà” Được sự hỗ trợ của Bộ công nghiệp nhẹ, nhà máy đãtrang bị thêm môt số thiết bị nhằm nâng cao chất lượng và sản xuất thêm một số sảnphẩm mới

Tháng 6/1970, nhà máy chính thức tiếp nhận phân xưởng sản xuất kẹo của nhà máyHải Châu bàn giao sang với công suất 900tấn/năm và đổi tên thành “Nhà máy thựcphẩm Hải Hà” Sốcán bộ công nhân viên của nhà máy lúc này là 550 người sản xuấtcác sản phẩm kẹo, mạch nha, giấy tinh bột, bột dinh dưỡng trẻ em

+ Giai đoạn 1971 đến 1985: Nhà máy đã sản xuất thêm được nhiều sản phẩm mới vàtrang bị một số dây chuyền sản xuất từ các nước như: Trung Quốc, Ba lan, Cộng hoàdân chủ Đức

Tháng 12/1976 nhà máy được nhà nước phê chuẩn mở rộng diện tích mặt bằng lên300.000m2 vơi công suất thiết kế là 6000 tấn/năm

+ Giai đoạn 1986 đến 1970: Đây là giai đoạn nhà máy gặp nhiều khó khăn Năm 1987nhà máy đổi tên thành “Nhà máy bánh kẹo Hải Hà” Năm đó nhà máy tồn kho 250 tấnkẹo trị giá trên 1 tỷ đồng, phải đóng cửa một phân xưởng kẹo cứng, cho 250 công nhânnghỉ việc, nợ ngân hàng trên 2 tỷ đồng, vốn bị chiếm dụng lên đến 500 triệu đồng.+ Giai đoạn 1991 đến nay: Tháng 1/1992 nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ côngnghiệp quản lý Nhà máy nhận thêm các đơn vị: Nhà máy thực phẩm Việt Trì, Nhàmáy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định

+ Tháng 5/1993 Công ty tách một bộ phận sản xuất để thành lập liên doanh “Hải Kotobuki” với công ty Kotobuki Nhật Bản, với tỷ lệ góp vốn:

Trang 6

Hà Bên Việt Nam: 30% tương đương 12 tỷ đồng

- Bên Nhật Bản: 70% tương đương28 tỷ đồng

+ Năm 1995 công ty liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc thành lập liên doanh

“Hải Hà-Miwon” tại Việt Trì vốn góp chiếm 16,5% tương đương 1 tỷ đồng

+ Năm 1996 thành lập liên doanh “Hải Hà-Kamenda” tại Nam Định với số vốn góp củaCông ty là 4,7 tỷ đồng Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quả nên vào tháng 12/1998liên doanh này bị giải thể

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà.

Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ được thành lập với chức năng

là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần để xuất khẩu

Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhânviên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, tăng cường đầu tư chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở rộng thịtrường đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trường

Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lược công nghệ sản xuất bánh kẹo và một sốsản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2010, tăng cường công tác đổi mới cải tiến côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh

Thứ ba, xác định rõ thị trường chính, thị trường phụ, tập trung nghiên cứu thịtrường mới, chú trọng hơn nữa đến thị trường xuất khẩu đặc biệt là thị trường các nướcláng giềng, củng cố thị trường Trung Quốc

Thứ tư, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanh nghiệp, hoànthiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt Trước mắt phảiphát triển bộ phận Marketing trong phòng kinh doanh thành một phòng Marketingriêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trường cũ và phát triển thị trườngmới nhất là thị trường các tỉnh phía Nam và thị trường xuất khẩu

Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên

Thứ sáu, tăng cường công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp, thường xuyên tổchức các buổi sinh hoạt Đảng để quán triệt nghị quyết của Đảng, tổ chức Đảng phải

Trang 7

Thứ bảy, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồn vốn dongân sách Nhà nước cấp, huy động thêm các nguồn vốn khác, tiến tới tăng vốn chủ sởhữu.

Thứ tám, không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia các công tác xã hội

II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật

1 Đặc điểm tổ chức

Sơ đồ1: Tổ chức bộ máy quản lý

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Tổng giám đốc

Phó TGĐ tài chính

Phó TGĐ kinh doanh

XN Bánh

XN phụtrợ

XN thựcphẩmViệt

NMBộtDDNamĐịn

Phòn

g Tài vụ

Phò ng kinh doa

nh

Văn phòn g

Phòn g Bảo vệ

Phò ng KCS

Phò ng Kỹ thuật

ChinhánhTP

ChinhánhĐà

Cửahànggiới

Nghiêncứuthị

Trang 8

1.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, xí nghiệp:

Bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:Đứng đầu công ty làTổng giám đốc do cấp trên bổ nhiệm sau khi đã tham khảo ý kiến của Đảng bộ, phiếutín nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Tổng giám đốc quảntrị theo chế độ một thủ trưởng có quyền quyết định, điều hành mọi hoạt động của công

ty theo đúng kế hoạch và chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết đại hội côngnhân viên chức đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể người lao động

về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc là người đại diện toànquyền của Công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng giám đốc điều hànhtrực tiếp các xí nghiệp thành viên, văn phòng, phòng bảo vệ, phòng KCS, phòng kỹthuật Và điều hành gián tiếp phòng Tài vụ và phòng kinh doanh thông qua hai phótổng giám đốc Dưới tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực chuyênmôn Phó tổng giám đốc tài chính trực tiếp điều hành phòng tài vụ, chịu trách nhiệm vềviệc huy động vốn xem xét việc tính giá thành, lãi, lỗ Phó Tổng giám đốc kinh doanhtrực tiếp điều hành phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về quản lý vật tư và tiêu thụ sảnphẩm cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm tính lươngtính thưởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, phụ trách những vấn đề

Trang 9

+ Phòng KCS có chức năng kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào nếu đạt tiêuchuẩn tiến hành nhập kho đưa vào sản xuất và kiểm tra chất lượng của thành phẩm đầuvào.

+ Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuất bánh hoặc kẹo phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng và khí hậu Việt Nam Sau đó phòng kỹ thuật chuyển côngnghệ cho các xí nghiệp thành viên Trong quá trình sản xuất phòng kỹ thuật có tráchnhiệm theo dõi sản phẩm trên dây truyền

1.1.2 Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 7 xí nghiệp thành viên:

+ Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Chew dâu, Chewcam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla

+ Xí nghiệp kẹo mềm: Tiến hành sản xuất các loại kẹo mềm như xốp cam, xốp chanh,xốp chuối, xốp xoài, xốp cốm, xốp me

+ Xí nghiệp kẹo cứng: Tiến hành sản xuất các loại kẹo cứng như kẹo cứng nhânsôcôla, nhân dứa, nhân cam, nhân dâu

+ Xí nghiệp bánh: Tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh Craker, bánh kem xốp,bánh buiscuit

+ Xí nghiệp Việt Trì: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Jelly, kẹo mềm, kẹodẻo, kẹo gôm, glucô, giấy tinh bột

+ Xí nghiệp Nam Định: Chuyên sản xuất bánh kem xốp

Các xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty đều hạch toán phụ thuộc,Tổng giámđốc trực tiếp điều hành hoạt động của các xí nghiệp, đối với xí nghiệp ở Việt Trì vàNam Định hạch toán độc lập tương đối, cụ thể: Công ty bán nguyên vật liệu cho các xínghiệp và mua lại thành phẩm của các xí nghiệp theo giá ấn định

Tại các xí nghiệp thành viên đều có các kế toán viên Hàng quý các kế toán tại các xínghiệp tiến hành gửi báo cáo lên để công ty tổng hợp Hệ thóng báo cáo nội bộ củacông ty bao gồm 2 loại là báo cáo của xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của công ty vàbáo cáo của các xí nghiệp Việt Trì, Nam Định Trên cơ sở báo cáo của các xí nghiệpgửi lên công ty Trong những năm qua công ty đã không ngừng phát huy thế mạnh củamình để sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, mặt hàng của công ty được xếp vàodạng đa dạng và phong phú so với các công ty bánh kẹo khác trên thị trường Công tyrất quan tâm đến chính sách đa dạng hoá sản phẩm, đưa ra thị trươngg nhiều sản phẩm

Trang 10

mới, đây cũng là cách để thích ứng với các yêu cầu của từng vùng thị trường trong cảnước và thích ứng với mọi tầng lớp người tiêu dùng Do đặc đIểm của sản phẩm củacông ty sản xuấtt ra được chế biến từ nguyên vật liệu hữu cơ dễ bị vi sinh vật phá huỷnên thời gian bảo quản ngắn và yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao Vì vậy sản xuất phảigắn liền với tiêu dùng nên công ty đã chú trọng đến việc tạo ra các sản phẩm có chấtlượng cao, tạo ra một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên cả nước, các hoạt độngmarketing, quảng bá sản phẩm cũng được công ty coi trọng Trong đợt thực tập vừaqua chủ yếu em quan sát và thu thập số liệu từ phòng kinh doanh của công ty

2 Đặc điểm về lao động

Trong quá trình phát triển công ty đã không ngừng chú trọng phát triển nguồn nhân lực

cả về số lượng và chất lượng lao động Số lao động toàn công ty tính đến cuối năm

2004 là 2055 người và được chia thành 3 loại: Lao động dài hạn, lao động hợp đồng (từ

1 đến 3 năm) và lao động thời vụ Vì tính chất sản xuất của công ty mang tính thời vụnên công ty mở rộng chính sách lao động hợp lý đó là chế độ tuyển dụng hợp đồng laođộng theo thời vụ Hết thời hạn hợp đồng, người lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau

Cơ cấu lao động toàn công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu lao động

Đơn vị: Người

Loại lao

động

Hànhchính

XNbánh

XNkẹomềm

XNkẹocứng

XNkẹochew

XNphụtrợ

XN`

ViệtTrì

NMNamĐịnh

Tổngcộng

Trang 11

Qua bảng trên ta thấy:

- Về mặt số lượng: Từ một xí nghiệp chỉ có 9 cán bộ côg nhân viên thì đến năm2004Công ty đã có 2055 lao động

- Về mặt chất lượng: Công ty có 148 người có trình độ đại học chiếm 7,2%, có

318 người có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 15,5% trong đó cán bộ quản lý và

kỹ thuật có trình độ đại học là70 người chiếm 43,5%, trình độ trung cấp có 101 ngườichiếm 62,7% Điều đó cho thấy nguồn lao động của Công ty được nâng cao về chấtlượng, những người nắm giữ chức vụ chủ chốt đều có trình độ đại học để phù hợp với

sự thay đổi củ cơ chế thị trường tạo những bước đi vững chắc cho sự phát triển củaCông ty

- Chủng loại kẹo bao gồm 3 mặt hàng: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo

- Chủng loại bột gia vị gồm: Loại thông thường và loại cao cấp (mặt hàng này chủyếu sản xuất dùng để khuyến mại)

+ Căn cứ vào chất lượng và giá trị sản phẩm:

- Sản phẩm chất lượng cao: Bánh kem xốp phủ Sôcôla, kem xốp thỏi, bánh dạ lanhương, kẹo Jelly, keọ Caramen, kẹo Chew

- Sản phẩm có chất lượng trung bình: Một số kẹo cứng, kẹo mềm, bánh Biscuit

- Sản phẩm cấp thấp: Bánh quy vỡ đống cân, kẹo cân

+ Căn cứ vào tính chất bao bì: Loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa, hộp bìa cứng ),loại đóng túi (sản phẩm được gói bằng giấy kim loại, gói bằng nylon, gói bằng giấy ).+ Căn cứ vào hương vị: Các loại bánh kẹo có hương vị trái cây, hương vi sôcôla, càphê, sữa

Ngoài ra công ty còn đóng gói với trọng lượng khác nhau từ 50g đến1000g tuỳ theo sởthích của khách hàng

Trang 12

Bảng 2: Các nhóm sản phẩm chính của công ty năm 2004

22 tấn; Lai Châu tăng 10 tấn; Hà Nội tằng 95 tấn đây là những thị tường truyền thốngcủa công ty

So với thị trường miền Bắc thì thị trường miền Trung và miền Nam còn khiêm tốn hơn + Thị trường miền Trung tổng sản lượng tiêu thụ năm 2003là 2710 tấn, năm 2004 tănglên 3350 tấn trong đó Nghệ An tăng 175 tấn; Thanh Hoá tăng 102 tấn; Quảng Ngãităng 213 tấn

Thi trường Miền Nam:Năm 2004 sản lượng tiêu thụ tăng so với 2003 là 140 tấn trongđó: Phú yên tăng 6 tấn; Thành Phố Hô Chí Minh tăng 105 tấn; Lâm Đồng tăng 12 tấn;Gia Lai tăng 20 tấn Đâylà thị trường mà công ty cần phải mở rộngvà chiếm lĩnh, đặcbiệt là thị trường vùng sâu, vùng xa

Sau đây là bảng thống kê sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở một số thị trường:Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường

(đơn vị: Tấn)

Năm

Trang 13

539025028537112354340294305287873872213166845838750314501255219269552380204517

10154

687519028320350346290410295803904201602710800890350752005025095853620109314625

104893

6970400504234555472803102958040052316033509759926405015045190308993725115294537

Trang 14

IV Xuất Khẩu 7

350

10570

22500

42750

Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh

Như vậy đối với thị trường trong nước, công ty cần phát huy hết tiềm năng để mở rộng

và tạo uy tín, vị thế trên thị trường này

5 Đăc điểm về máy móc thiết bị

- Xí nghiệp bánh có 3 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp bánh Biscuit và bánhCracker

- Xí nghiệp kẹo gồm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm

Năm 2002 Công ty đầu tư thê dây chuyền sản xuất kẹo Chew và kẹo Caramen củaĐức, đây là thiết bị hiện đại nhất cua công ty.Sau đây là một số thống kê máy móc thiết

bị của công ty

Bảng 4: Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị

3 Dây chuyền sản xuất kem xốp 150 Cơ giới và thủ công

4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới và tự động hoá

5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm

6700 Cơ giới hoá và tự động hoá

7 Dây chuyền sản xuất kẹo

Caramen, kẹo Chew

2500 Thiết bị mới tự động hoá

8 Dây chuyền sản xuất Glucoza sản

xuất kẹo

1500 Cơ giới hoá

Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật

Trang 15

Bảng 5: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty

Stt Tên thiết bị Nước sản xuất Năm sản xuất1

Máy trộn nguyên liệu, máy quất kẹo, máy cán

Máy cắt, máy sàng, máy nâng khay

Máy sấyWKA4

Nồi hoà đườngCK22

Nồi nấu liên tục sản xuất kẹo cứng

Nồi nấu nhân CK22

Nồi nấu kẹo mềm CK20

Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có nhân, đặc

Nồi nấu kẹo chân không

Dây chuyền sản xuất bánh ngọt

Dây chuyền phủ sôcôla

Dây chuyền sản xuất bánh Cracker

Dây chuyền đóng gói bánh

Máy gói kẹo cứng kiểu gập xoắn tai

Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ khuôn

Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ cốc

Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen, kẹo Chew

Trung QuốcViệt Nam

Ba Lan

Ba Lan

Ba Lan

Ba LanĐài Loan

Ba LanĐài LoanĐan MạchĐan MạchItaliaNhât BảnItaliaAustraliaIndonesiaĐức

19601960196619771978197819781979198019901992199219951995199619971998

Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật

Từ bảng thống kê ta thấy máy móc thiết bị của công ty còn thiếu đồng bộ, bên cạnh cácthiết bị sản xuất khá hiện đại thì vẫn còn tồn tại các máy móc lạc hậu được sản xuất từnhữn năm 1960

6 Đặc điểm về vốn:

Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp quản lý nên tài sản củaCông ty thuộc sở hữu nhà nước Công ty được giao vốn và thực hiện các nghĩa vụ đốivới nhà nước

Trang 16

Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty

Chỉ tiêu

Tỷđồng

73,55033,4559,185110,750

36,4363,57100

61,5030,228,28100

46,34375,825122,168

75,60237,6108956122,168

37,8962,11100

61,8230,837,37100

53,135881,025134,160

81,14741,79511,218134,160

39,6160,9100

60,4931,158,36100

Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Bảng cơ cấu vốn cho thấy: So với các doanh nghiệp khách trong ngành sản xuất bánhkẹo thì quy mô vốn của công ty tương đối lớn nhưng tỷ trong vố lưu động lại thấp.Năm 2004 vốn lưu động chỉ có 53,135 tỷ đồng chiếm 39,61% trong khi đó vốn có định

là 81,147 tỷ đồng chiếm 60,39% trong tổng số vôn của công ty Do đó Công ty cũnggặp hiều khó khăn trong việc thực hiện các chính sách tài chính, giao dịch với các nhàcung ứng và các đại lý để đáp ứng nhu cầu dự trữ và sản xuất tiêu thu theo mùa vu

Trang 17

PHẦN III

THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

I Khái quát chung về chiến lược kinh doanh

Chiến lược là thuật ngữ được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Mãi đếnthập niên 50 của thế kỷ 20, trong kinh doanh mới xuất hiện thuật ngữ này và sau đó nóđược sử dụng khá rộng rãi Ngày nay, trong kinh doanh chiến lược được gắn với cácmục tiêu cụ thể như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược khách hàng… tất

cả các chiến lược này gộp chung thành chiến lược kinh doanh Trong xu thế toàn cầuhoá hiện nay, chiến lược kinh doanh càng tỏ rõ vai trò và có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trường

Có vai trò như vậy nhưng chiến lược kinh doanh không được định nghĩa một cáchthống nhất, có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này

Theo Alfred Chandler: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dàihạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân

bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó

Theo giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp của Bộ mônquản trị kinh doanh trường ĐH KTQD: chiến lược kinh doanh là một bảng phác thảotương lai bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phươngtiện cần thiết để đạt được mục tiêu đó

Như vậy hiểu đơn giản thì chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chính là việcthiết lập các mục tiêu dài hạn và cách thức để thực hiện mục tiêu đó

Từ các khái niệm trên ta có thể thấy chiến lược kinh doanh có một số đặc điểm sau: Thứ nhất, chiến lược kinh doanh luôn mang tính định hướng Bởi vì chiến lượckinh doanh luôn mang tính dài hạn mà môi trường kinh doanh thì luôn luôn biến độngkhiến cho các dự đoán, tính toán có thể trở thành lạc hậu ngay sau khi nó được xâydựng

Thứ hai, chiến lược kinh doanh luôn tập trung về ban lãnh đạo của công ty hayngười đứng đầu của công ty để quyết định những vấn đề được coi là lớn và quan trọngnhất đối với công ty

Trang 18

Thứ ba, chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên những lợi thế so sánhđối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Bởi vì chiến lược mang tính chất động,tấn công chủ động tận dụng thời cơ, điểm mạnh của mình để hạn chế rủi ro và điểmyếu Do vậy phải xác định chính xác lợi thế của mình so với đối thủ, trả lời câu hỏi

“Chúng ta đang ở đâu”, từ đó đưa ra các phương án hợp lý

1 Khái niệm về chiến lược sản phẩm

Muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì phải làm chủ được cạnh tranh

Nếu một công ty có thể cho rằng cứ tập trung mọi cố gắng của mình để sản xuất rathật nhiều sản phẩm, chất lượng cao là chắc chắn thu được nhiều lợi nhuận, điều nàychẳng có gì là chắc chắn Bởi vì đằng sau nó còn có hai vấn đề lớn mà nếu không giảiquyết được thì mọi cố gắng của công ty đều vô nghĩa

Một là, thị trường có cần và cần hết số sản phẩm mà công ty sản xuất ra hay không? Hai là, giá thị trường mà công ty định bán người tiêu dùng có đủ tiền mua haykhông?

Nếu doanh nghiệp không trả lời chính xác hai câu hỏi này thì có nghĩa là doanhnghiệp và thị truờng chưa có mối liên hệ mật thiết

Trái với hình thức kinh doanh trên, nghĩa là hướng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp vào thị trường đó là mục tiêu của hoạch định chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là cách thức duy trì hoặc tạo ra một cơ cấu sản phẩm hợp lý

nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường và của khách hàng, phù hợp với các khả năng vànguồn lực của công ty, chiếm ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh trong từng thời kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 19

2 Phân loại chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau:

 Nếu căn cứ vào bản thân sản phẩm, chiến lược sản phẩm được chia thành 5 loại:

- Chiến lược duy trì chủng loại: nội dung cơ bản của chiến lược này là tiếp tụcduy trì cơ cấu mặt hàng đang sản xuất, đảm bảo giữ cho được vị trí vốn có của sảnphẩm trên thị trường bằng việc bảo vệ uy tín mà công ty đã đạt được Chiến lược nàyđược áp dụng khi đối thủ cạnh tranh của công ty khá mạnh và có xu hướng chiếm lĩnhthị phần của sản phẩm hiện có của công ty

- Chiến lược hạn chế chủng loại: đây là chiến lược đơn giản hoá cơ cấu chủngloại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tập trung phát triển một số ít sản phẩm

có triển vọng Sau một thời gian tung sản phẩm ra thị trường, các doanh nghiệp tiếnhành nghiên cứu, hiệu chỉnh lại các thông số của sản phẩm theo yêu cầu của thị trường,qua đó doanh nghiệp biết được sản phẩm nào mà thị trường ưa chuộng và sản phẩmnào không Từ đó doanh nghiệp tập trung vào một số loại sản phẩm có ưu thế như: dễ

sử dụng, giảm tiêu hao NVL trong quá trình chế tạo và sử dụng… Việc hạn chế chủngloại giúp doanh nghiệp chuyên môn hoá sâu vào tập hợp một nhóm nhỏ sản phẩm đượcngười tiêu dùng ưa chuộng nhất trên thị trường

- Chiến lược phát triển chủng loại và đổi mới chủng loại: là chiến lược cải tiếnsản phẩm hiện tại nhằm nâng cao số lượng khách hàng Khi tiến hành phân đoạn thịtrường doanh nghiệp thấy rằng có nhiều phân đoạn, để thâm nhập vào những đoạn thịtrường này doanh nghiệp cần phải phát triển thêm nhiều chủng loại sản phẩm khácnhau nhàm đáp ứng nhu cầu của thị trường Ưu điểm của nó là đáp ứng tốt hầu như tất

cả các phận đoạn nhưng nhược điểm là qui mô sản xuất lớn, phức tạp nếu không kiểmsoát được thì rất dễ dẫn đến kém hiệu quả Phát triển chủng loại có thể thực hiện bằngcác cách sau:

Trang 20

+ Phát triển hướng xuống dưới

+ Phát triển hướng lên trên

+ Phát triển theo cả hai hướng trên

- Chiến lược hoàn thiện sản phẩm: là chiến lược định kỳ cải tiến các thông số chấtlượng sản phẩm Khi sản phẩm đưa ra thị trường mà thông tin phản hồi về sản phẩmcòn nhiều khiếm khuyết thì doanh nghiệp cần phải cải tiến lại sản phẩm nhằm đáp ứngtốt hơn nhu cầu của thị trường

- Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm: là chiến lược tách các sản phẩm đang sảnxuất của công ty với các sản phẩm tương tự hay gần giống nhau hiện đang có trên thịtrường bằng cách tạo cho sản phẩm của mình những khác biệt mang tính tốt hơn sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh Khi mà trên thị trường có nhiều doanh nghiệp sản xuấtgiống, gần giống sản phẩm của mình thì doanh nghiệp cần phải tiến hành khác biệt hoásản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh

 Nếu căn cứ vào cặp sản phẩm/ thị trường thì người ta chia chiến lược sản phẩmthành các loại:

- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có: chiến lược này thường ápdụng trong giai đoạn đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp mớithành lập Nhà kinh doanh bắt đầu với một sản phẩm sau đó phát triển hoạt động kinhdoanh của mình theo 3 phương thức: một là, khuyến khích các khách hàng đã có củamình tiêu thụ sản phẩm thường xuyên hơn; hai là, phát triển thêm khách hàng trongcùng một thị trường để tăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm; ba là kích động khách hàng

để tăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm

- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường mới: chiến lược này nhằm mở rộngthị trường bằng cách đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới để tăng mức tiêu thụ

Nó được áp dụng khi mà thị trường mới có nhu cầu về sản phẩm tương tự thị trườnghiện tại

- Chiến lược sản phẩm cải biến trên thị trường hiện có: trong chiến lược này sảnphẩm được thay thế một phần hay hoàn toàn trong tập hợp sản phẩm của công ty vớichất lượng tốt hơn, đẹp hơn, rẻ hơn… để bảo vệ thị trường và tấn công thị phần của đối

Trang 21

- Chiến lược sản phẩm cải biến trên thị trường mới: chiến lược này dùng sảnphẩm cải tiến để tạo ra thị trường mới Khi sản pphẩm của công ty chỉ đáp ứng đượcmột bộ phận khách hàng trong thị trường hiện tại thì doanh nghiệp nên cải tiến sảnphẩm nhằm tạo ra một thị trường mới trong lòng thị trường hiện tại.

- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường hiện có: chiến lược này áp dụng khidoanh nghiệp đưa ra một loại sản phẩm chưa có trên thị trường nhằm mục đích mởrộng thị trường, tạo ra nhu cầu mới

- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường mới Khi mà doanh nghiệp thâm nhậpvào một trường hoàn toàn mới thì phải xây dựng một chiến lyực sản phẩm mới cho phùhợp với thị trường này

3 Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược sản phẩm

Hiện nay trên cả nước có hơn 30 cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn và vừa và hàng trăm

cơ sở sản xuất nhỏ Thị trường bánh kẹo được coi là có tiềm năng nhưng chưa đượckhai thác hết Hàng năm lượng bánh kẹo sản xuất trong nước khoảng 100.000 tấn, nhậpkhẩu khoảng 30.000 tấn, doanh thu toàn ngành trên 1.200 tỷ đồng/ năm, bánh kẹo nội

đã chiếm 80% thị phần trong nước

Trên thị trường hiện nay có thể kể đến một số đối thủ cạnh tranh lớn chủ yếu củacông ty bánh kẹo Hải Hà là: Hải Châu, Biên Hoà, Quảng Ngãi, Tràng An, Kinh Đô,Hải Hà- Kotobuki…, còn các cơ sở nhỏ, các làng nghề truyền thống thì: Bánh đậu xanhRồng Vàng, Nguyên Hương ở Hải Dương, kẹo dừa Bến Tre, bánh cốm Hàng Than…Bên cạnh đó, trên thị trường còn có sự xuất hiện của bánh kẹo ngoại, bánh kẹo làm giảnhãn hiệu của công ty làm mất uy tín của công ty Đây là một khó khăn trên con đườngkinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà

Trong những năm tới khi hiệp định về ưu đãi thuế quan (CEPT) có hiệu lực hoàntoàn, thuế nhập khẩu sẽ giảm từ 20% năm 2003 xuống còn 0- 5% năm 2006, thì tìnhhình cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo nước ta sẽ rất quyết liệt, sự cạnh tranh khôngchỉ diễn ra giữa các công ty trong nước mà cả với các công ty sản xuất bánh kẹo củacác nước Đông Nam Á,đây là một trở ngại rất lớn

Tuy nhiên hiện nay công ty chưa có chiến lược sản phẩm hoàn chỉnh, thực sự mớichỉ dừng lại ở việc hình thành những tư tưởng, giải pháp mang tính chiến lược như: đadạng hoá, dị biệt hoá sản phẩm, tạo ra cơ cấu chủng loại sản phẩm phong phú đáp ứng

Trang 22

nhu cầu đa dạng của thị trường Nhưng cơ cấu sản phẩm của công ty chưa hợp lý, sảnphẩm chủ yếu thuộc loại bình dân, chưa có nhiều sản phẩm cao cấp phục vụ nhu cầucủa những người có thu nhập cao.

Như vậy, để xây dựng một lợi thế cạnh tranh dài hạn, kịp thời thích ứng với lịchtrình dỡ bỏ thuế quan (CEPT) và hội nhập quốc tế thì ban lãnh đạo của công ty phảixây dựng một chiến lược kinh doanh dài hạn, trong đó phải tập trung xây dựng hoànchỉnh chiến lược sản phẩm, một trong những chiến lược chức năng quan trọng nhất củachiến lược kinh doanh, để làm trung tâm cho các chiến lược chức năng khác Bởi vì:

- Trong thời gian tới thị trường bánh kẹo sẽ có những biến động rất lớn, với kếhoạch sản xuất hiện nay nếu coi đó là phương tiện để có thể cạnh tranh trong thời giantới thì quả là sai lầm Do vậy, việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, đa dạng hoá sảnphẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm… sẽ không có trọng tâm để tạo ra lợi thế cạnhtranh dài hạn Những chính sách giá cả, chính sách phân phối và các hoạt động hỗ trợtiêu thụ khó đạt đựoc kết quả cao

- Chiến lược sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của công ty,chiến lược sản phẩm tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: xác định lợi thế cạnh tranhdài hạn dựa vào khách hàng, đối thủ và nguồn tài nguyên của công ty Xác định sảnphẩm có tỷ suất lợi nhuận cao, có lợi thế cạnh tranh ngắn hạn và dài hạn trong nước vàquốc tế, để tập trung nguồn lực vào đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị, nghiên cứu sảnphẩm mới đảm bảo có thể sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá bán thấp vàphù hợp với khách hàng Đồng thời với việc thực hiện chiến lược sản phẩm công ty cóthể chủ động thích ứng tốt với những biến động của thị trường

Tóm lại, nếu công ty hoạch định được chiến lược sản phẩm đúng đắn sẽ là cơ sởđảm bảo sự thống nhất giữa kế hoạch và chính sách kinh doanh, giữa chiến lược chứcnăng với chiến lược chung toàn công ty Chiến lược sản phẩm cho phép công ty kếthợp các mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, giữa mục tiêu ngắn hạn với mục tiêudài hạn, đây chính là điểm cốt lõi trong việc đạt được lợi thế cạnh tranh

II Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 23

Năm 2004, doanh thu đạt 193,319 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 23,07 tỷ đồng,nhiều sản phẩm của công ty được tín nhiệm cao ở thị trường trong nước và một số thịtrường nước ngoài Kết quả mà công ty đạt được trong những năm gần đây thể hiệnqua bảng sau:

B ng 7: Báo cáo k t qu s n xu t kinh doanh t 2001 ảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 ết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 ảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 ảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 ất kinh doanh từ 2001 đến 2004 ừ 2001 đến 2004 đết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 n 2004

Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, có triểnvọng tiến xa hơn nữa

So với năm 2003 thì năm 2004 có:

+ Sản lượng tiêu thụ tăng từ 14217 tấn đến 15986 tấn, tức là tăng 1769 tấn haytăng12,44%, đây là kết quả có được nhờ những nỗ lực tìm kiếm thị trường tiêu thụbằng cách tăng thêm các đại lý ở khu vực Miền Trung và Miền Nam cũng như thúc đẩycác hoạt động xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại…) Do đó dẫn tới: + Doanhthu tăng từ 172,56 tỷ đồng đến 193,319 tỷ đồng tức là tăng 20,759 tỷ đồng hay tăng12,03%

+ Lợi nhuận tăng từ 5,57 tỷ đồng lên 6,56 tỷ đồng tăng 0,99 tỷ đồng hay tăng17,77%

+ Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 1 triệu đồng/thánglên1,2 triệu đồng/tháng

Bảng 8: Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty

(đơn vị: tấn)

Trang 24

Kẹo Cứng Dứa, xoài, dâu, sôcôla,

Hoa quả, kẹo Tây duký

Mềm Cốm, Sữa dừa, cà phê,

kẹoBắp, kẹo mơ

Dẻo Jelly, Chip chíp, gôm,

mè Xửng

Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh

Do đặc tính sản phẩm ít phải đầu tư chiều sâu mà chủ yếu băng đa dạng hoá sản phẩm,nên công ty luon cố găngnghiên cứu , tìm kiếm các sản phẩm mới Việc nhập thêm một

số dây chuyền sản xuấtkẹo Jelly, Caramen đã giup Công ty có những sản phẩm đặctrưng Qua bảng số liệu trên ta thấy sang năm 2004 sản lượng tiêu thụ của công ty sovới năm 2003: từ 14217 tấn lên 15986 tấn tăg 1769 tấn trong đó :

+ Bánh mặn: Sản lượng tăng từ 2270 tấn lên đến 3109 tấn tăng 839 tấn, đây là loạibánh có hương vị lạ thu hút niều người đặc biệt là người têu dùng miền Bắc (do sởthích của người miền Bắc là không thích độ ngọt nhiều)

+ Kẹo mềm: Sản lượng tăng từ 2367 tấn đến 3800 tấn, tăng 177 tấn do công ty đã dưa

Trang 25

Bảng 9: Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng qua các năm

Loại sản

phẩm

Tỷ suấtLợi nhuận(%)

Khối lượng tiêu thụ (tấn)

2 Chiến lược sản phẩm của công ty đã và đang thực hiện

Mặc dù là một công ty lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo nhưng hiện nay công tymới chỉ dừng ở việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Công tác xây dựng kế hoạch do Ban kế hoạch thuộc phòng kinh doanh thực hiện.Ban kế hoạch bao gồm: trưởng ban là trưởng phòng kinh doanh, phó ban là phó phòngkinh doanh, ngoài ra còn 2 thành viên khác Công ty lập ra một bộ phận thu thập và xử

lý thông tin gồm 14 người của phòng kinh doanh Mỗi một người phụ trách một khuvực thị trường trên cả nước và các đơn đặt hàng được gửi về phòng kinh doanh Thôngtin sau khi được xử lý sẽ gửi lên Ban kế hoạch Kế hoạch được xây dựng trên cơ sởsau:

- Nhu cầu của thị trường về bánh kẹo, thông tin này thu thập được thông qua điềutra thị trường và thông qua các đại lý bán hàng của công ty

- Dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩmcủa công ty cùng kỳ năm trước

- Căn cứ vào nguồn lực của công ty như: vốn, nguồn nhân lực, máy móc thiết bịcác nguồn lực này được kiểm tra đành giá định kỳ

Trang 26

- Dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật của công ty, hệ thống định mức này đượcxây dựng trong phòng thí nghiệm, qua thực tế sản xuất ở phân xưởng sản xuất và được

so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

- Dựa vào các hợp đồng đã ký

Trên cơ sở trên Ban kế hoạch lập dự toán nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất và tiêuthụ sản phẩm rồi trình lên Tổng giám đốc thông qua hoặc sửa đổi nếu cần, sau đó nó sẽđược đưa xuống các phòng ban liên quan để phân bổ lực lượng sản xuất, tính chi phíkinh doanh, giá bán, doanh thu và lợi nhuận… trong kế hoạch

3 Các nhân nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược sản phẩm của công ty

3.1 Các nhân tố về môi trường vĩ mô

3.1.1 Nhân tố kinh tế

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanhchóng, tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 1998 đến 2002 lần lượt là: 5,67%; 4,77%;6,75%; 6,84%; 7,04% Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, thu nhập bìnhquân đầu người tăng từ 226,7 nghìn đồng năm 1996 lên 615 nghìn năm 2002 Bên cạnh

đó sự phân hoá thu nhập với khoảng cách ngày càng xa dẫn đến ngày càng gia tăngngười tiêu dùng chấp nhận mức giá cao và có những người chỉ chấp nhận mức giá vừaphải và thấp cho sản phẩm mình tiêu dùng Khi mức sống của người dân tăng lên thìnhu cầu của thị trường đối với bánh kẹo đòi hỏi phải thoả mãn về số lượng, chất lượngcao hơn, mẫu mã phong phú hơn, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn cao hơn Sự phân hoágiàu nghèo là một thách thức đối với công ty sản xuất bánh kẹo với chất lượng trungbình

Mặc dù nằm trong khu vực khủng hoảng tiền tệ Châu Á nhưng nhìn chung về cơbản những năm qua việc điều hành chính sách tiền tệ đã có những tác động tích cực tớithị trưòng tiền tệ, thị trường vốn của nước ta, hạn chế những tác động tiêu cực của thịtrường tài chính quốc tế Mức điều chỉnh lãi suất đối với ngân hàng thương mại trongnhững năm qua cho vay ngắn phổ biến ở mức 0,6- 0,75%/ tháng, trung bình và dài hạn

từ 0,65- 1%/ tháng Trong những năm qua, tỷ giá ngoại tệ ổn định với mức tăng trên thịtrường liên ngân hàng trong năm 2001 bình quân 3,2% so với tỷ giá cuối năm 2000 Sự

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thành ĐộTS. Nguyễn Ngọc Huyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền
4. Chiến lược kinh doanh và sách lược kinh doanhChủ biên: TS. Nguyễn Thị Liên Diệp, NXB Thống kê_ 1997 5. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp_ ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và sách lược kinh doanh
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Liên Diệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
2. Giáo trình chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thành Độ Khác
3. Chiến lược kinh doanh phương án sản phẩm lựa chọn và quyết định Chủ biên: PTS. Trần Hoàng Kim, NXB Thống kê_ 1994 Khác
6. Tạp chí công nghiệp Việt Nam năm 2000, 2001, 2002 Khác
7. Các báo cáo của phòng kinh doanh công ty bánh kẹo Hải Hà Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
Bảng 1 Cơ cấu lao động (Trang 9)
Sau đây là bảng thống kê sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở một số thị trường: Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
au đây là bảng thống kê sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở một số thị trường: Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường (Trang 11)
Bảng 4: Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
Bảng 4 Thống kê năng lực sản xuất của một số máy móc thiết bị (Trang 13)
Bảng 5: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
Bảng 5 Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty (Trang 14)
Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
Bảng 6 Cơ cấu vốn của Công ty (Trang 15)
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, có triển vọng tiến xa hơn nữa. - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
ua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, có triển vọng tiến xa hơn nữa (Trang 22)
Bảng 9: Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng qua các năm - X y d ng chi n l c s n ph m t i c ng ty b nh k o H i H
Bảng 9 Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng qua các năm (Trang 23)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w