Lời Mở ĐầuTổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam là một trong những công ty nhà nước, Tổng công ty có nhiệm vụ duy trì vị trí nòng cốt trong ngành Lâm nghiêp Việt Nam, từ việc xây dựng và quản
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án,báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi
về luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Đề tài: Hoàn Thiện Việc Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam
Trang 2Lời Mở Đầu
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam là một trong những công ty nhà nước, Tổng công ty
có nhiệm vụ duy trì vị trí nòng cốt trong ngành Lâm nghiêp Việt Nam, từ việc xây dựng
và quản lý rừng nguyên liệu công nghiệp, khai thác, chế biến lâm sản, chế tạo sửa chữamáy lâm nghiệp và xây dựng công trình lâm nghiệp.động sản xuất – kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, một nhà sảnxuất, kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trường, muốn tìm kiếm được lợinhuận thì không thể không cạnh tranh với các đối thủ của mình mà trong đó có một yếu
tố hết sức quan trọng là chiến lược Marketing xuất khẩu sản phẩm của mình Do vậy, hầuhết các nhà quản lý Marketing đều dành phần lớn thời gian và khai thác tiềm lực vào việcxây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing của công ty mình
Quá trình thực tập khảo sát tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và nhận thấyđược tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược Marketing trong lĩnh vực xuất khẩu ,
tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn Thiện Việc Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam “.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
thầy Vũ Phán và các cô, chú, anh, chị trong Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam Tôi xin
gửi đến thấy giáo cùng các cô, chú, anh, chị lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 31.1.1- Thông tin chung về Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
- Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam
- Tên giao dịch: Vietnam forest products coporation
- Tên viết tắt: VINAFOR
- Địa chỉ : Số 127 – Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Điện thoại: 821 9082 - 821 9086
- Fax: 84.4.821.9087
- Địa chỉ website : www.vinafor.com.vn
- Địa chỉ email: vinafor_kt@fpt.vn
- Có tài khoản tại 4 Ngân hàng Thương mại chính của Việt Nam
- Tài khoản chính số: 001.100.0018506 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam( Vietcombank )
1.1.2- Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Từ năm 1995 – 1997
Gai đoạn 2: Từ năm 1997 – nay
Giai đoạn 1: Theo quyết định số 667/TCLĐ ngày 04/10/1995 của Bộ Lâm nghiệp
do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp quyết định thành lập theo uỷ quyền của Thủ tướng Chínhphủ thành lập Tổng công ty Lâm sản Việt Nam Tổng công ty được thành lập trên cơ sởsát nhập 10 Tổng công ty, liên hiệp trực thuộc Bộ Lâm nghiệp Tổng công ty có 108 đơn
vị thành viên , là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, những doanh nghiệphạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tàichính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ dịch vụ, thông tin, đào tạo,nghiên cứu, tiếp thị nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và
Trang 4hợp tác hoá sản xuất để nâng cao khả năng, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thànhviên và thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao Tổng công ty chịu sự quản lý Nhànước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân và thànhphố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời chịu
sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữuđối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước và cácquy định khác của pháp luật
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có:
Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
Điều lệ cụ thể và tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành
Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn
và nhu cầu của thị trường, kinh doanh ngành nghề nếu được cơ quan Nhà nược có thẩmquyền cho phép
Giai đoạn 2: Cuối năm1997, theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sắp xếp, tổ chực lại các doanh nghiệ lâm nghiệ nhằm đảm bảo gọn nhẹnhưng có đủ sức mạnh về công nghệ, khoa học kỹ thuật, tài chính để đáp ứng yêu cầuxây dựng ngành Lâm nghiệp phát triển bền vững
Tính đến năm 1997, nước ta đã mở của nền kinh tế được 8 năm nhưng nhìn chungnền kinh tế nước ta còn nghèo, tốc độ phát triển chậm, 80% dân số sống bằng nghề nông– lâm – ngư nghiệp Do đó chỉ có phát triểncác ngành này một chách toàn diện kết hợpvới các nghành kinh tế khách thì mới có thể giúp cho nền kinh tế phát triển nhanh Tổngcông tý lâm sản Việt Nam là một trong những đơn vị sẽ giúp cho Bộ Nông nghiệp và
Trang 5ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực đó mà còn phải mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình ,tức là phải thực hiện từ khâu trồng đến chế biến và tiêu thụ tất cả các sản phẩm lâm sản.
Do vậy Tổng công ty đã được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vàcác tỉnh giao thêm một số diện tích rừng , đất rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, nhà máy
xí nghiệp Tổng công tý chính là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng
và tìm hướng mới chosản xuất hàng lâm sản Tổng công ty đã rà soát, sắp xếp lại cácdoanh nghiệp hạc toàn phụ thuộc, các doanh nghiệp hạc toán độc lập từ 108 doanhnghiệp xuống còn 51 doanh nghiệp Nhưng tính đến ngày 31/12/1999 thì Tổng công ty cótổng số 54 đơn vị thành viên, trong đó có 47 doanh nghiệp hạch toán độc lập, 7 doanhnghiệp hạch toán phụ thuộc Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạnhTổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt ( Quyết định số 933/1997/QĐ-tậptrung ngày 04/11/1997 của Thủ tướng chính phủ ) Ngoài ra theo quyết định số 3308/NN-TCCB/QĐ ngày 18/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép Tổng công ty lâm sản Việt Nam được đổitên thành Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam Từ đó nhiệm vụ kinh doanh và sản phẩmchủ yếu của Tổng công ty đã được thay đổi
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAM FOREST PRODUCTS CORPORATION
Tên viết tắt là: VINAFOR
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại: 127 Lò Đúc - quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội.
Có tài khoản ngân hành tại 4 ngân hành Thương mại chính của Việt Nam
Tài khoản chính số: 001.100.0018506 tại ngân hàng Thương mại Việt Nam( Vietcombank )
- Điện thoại: 821 9082 - 821 9086
Trang 6- Fax: 84.4.821.9087
- Địa chỉ website : www.vinafor.com.vn
- Địa chỉ email: vinafor_kt@fpt.vn
1.1.3- Phương hướng hoạt động của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Vinafor tập trung kinh doanh các ngành nghề sau:
Xây dựng, quản lý và kinh doanh rừng nguyên liệu công nghiệp
Khai thác, vận tải lâm sản
Chế biến lâm sản và nông sản, thủy sản đã được sản xuất theo phương thứcnông, lâm kết hợp
Kinh doanh và xuất nhập khẩu thiết bị kỹ thuật phục vụ Lâm nghiệp
Kinh doanh lâm sản, xuất khẩu lâm sản ( kể cả động vật, chim thú, cây cảnh ),nông sản và thủy sản theo quy định của pháp luật
Chế tạo sửa chữa máy Lâm nghiệp, thiết bị nâng hạ, lắp ráp ôtô, xe máy vàthiết bị điện
Xây dựng công trình Lâm nghiệp, công nghiệp và dân dụng, sản xuất kinhdoanh vật liệu xây dựng
Du lịch Lâm nghiệp bao gồm: Khách sạn, lữ hành quốc tế và nội địa, vậnchuyển khách du lịch và dịch vụ du lịch
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật, trên cơ sở bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chính của Tổng công ty là: Xây dựng và quản lý rừng nguyên liệu công nghiệp, khai thách và chế biến lâm sản, chế tạo, sữa chữa máy Lâm nghiệp và xây dựng công trình Lâm nghiệp
1.2- Mô hình tổ chức của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Trang 71.2.1.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
1.2.1.2- Mô tả nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận:
Hội đồng quản trị: Thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty,
chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao cho
Hội đồng quản trị có 7 thành viên gồm chủ tịch hộ đồng quản trị, một thành viênkiêm Tông giám đốc, một thành viên kiêm trưởng ban kiểm soát và một thành viên kiêmnghiệm là các chuyên gia về ngành kinh tê- kỹ thuậ, kinh tế- tài chính, quản trị kinhdoanh có hiểu biết pháp luật
Ban kiểm soát: Có 5 thành viên trong đó một thành viên Hộng đồng quản trị làm
trưởng ban theo sự phân công của Hộng đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hội đồngquản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệ, khen thưởng, kỹ luật
Phòng Đầu tư Tài chính
Phòng Kiểm Toán
Phòng Tổ Chức Lao động
Phòng Thanh Tra Pháp Chế
Phòng Kinh Doanh
Văn Phòng Tổng Công Ty
Phòng
Kỹ Thuật
& Hợp Tác Quốc Tế
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng Đầu tư Xây dựng
Phòng Thanh Tra Pháp Chế
Các công ty liên doanh Các văn phòng đại
diện
Các đơn vị Hạch toán độc lập
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trang 8Ban kiểm soát được thành lập để giúp Hội đồng quản trị trong công tác quản lýcủa mình Thực hiện nhiêm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạtđộng điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên của Tổngcông ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, điều lệ Tổng công ty, các nghịquyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đôc: Là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị, trước người bổ nhiệm mình, trước pháp luật về điều hành hoạtđộng của Tổng công ty Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất trong Tổng công ty
do đó Tổng giám đốc có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp đồng thời Tổng giámđốc cũng là người chị trách nhiệm chính về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaTổng công ty
Bộ may giúp việc: Trong Tổng công ty gồm có phó Tổng giám đốc, Kế toán
trưởng, văn phòng Tổng công ty và các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ
- Giúp việc cho Tổng giám đốc của Tồng công tý có 2 phó giám đốc Đây là nhữngngười giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công
ty theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và phápluật về nhiệm vụ được giao
- Kế toán trưởng của Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiệncông tác kế toán, thông kê của Tổng công ty, có các quyền hạn và nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ Hội đồng quản trị vàTổng giám độc trong quản lý, điều hành công việc Bao gồm các phòng: Phòng Kỹ thuật
và hợp tác quốc tế, Phòng tổ chức lao động, Phòng đầu tư và Xây dựng cơ bản, Phòng Kếhoạch, Phòng Kế toán- Tài chính, Phòng Kiểm toán và thanh tra, Phòng Kinh doanh xuấtnhập khẩu và Phòng Lâm nghiệp
Văn phòng Tổng công ty: Cùng một lúc thực hiện hai hoạt động Văn phòng Tổng
công ty là nơi giúp cho Hội đồng quản trị và Tồng giám đốc trong quản lý, điều hành mọihoạt động kinh doanh của Tổng công ty Mặt khác, ngay tại vưn phòng của Tồng công ty cũng tiến hành hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho Tồng công ty như một doanh nghiệp
Trang 91.2.2- Mô hình tổ chức bộ máy của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Hiện nay, các đơn vị thành viên của Vinafor bao gồm 6 doanh nghiệp hạch toánđộc lập, 7 doanh nghiệp hạch toán thụ phuộc, 36 doanh nghiệp cổ phần có vốn góp củaTổng công ty, 6 doanh nghiệp liên doanh và có 4 văn phòng, chi nhánh của Vinafor tạinước ngoài
Đối với các đơn vị hạch toán độc lập: Đây là những doanh nghiệp nhà nược
hoạt động trong lĩnh vực Lâm nghiệp Được quyển tự chủ kinh doanh, tự chủ về tài chính
và chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tồng công ty Mọi kế hoạch hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên đêu phải được xây dựng trên nguyêntắc: khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực đã được Tổng công ty giao, tăng cương hợptác giữa các dơn vị thành viên
Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Có quyền tự chủ kinh doanh theo
phân cấp của Tổng công ty, chi sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công
ty Tổng công ty chị trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cámkết của các đơn vị này Đối với các doanh nghiệp này, mọi hoạt động sản xuất kinh doanhmuốn tiến hành đều phải dưới sự phân cấơ của Tồng công ty
1.3- Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến việc hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu Lâm sản của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
1.3.1- Lĩnh vực hoạt động
Vinafor tập trung kinh doanh các ngành nghề sau:
Xây dựng, quản lý và kinh doanh rừng nguyên liệu công nghiệp
Khai thác, vận tải lâm sản
Chế biến lâm sản và nông sản, thuỷ sản đã được sản xuất theo phương thúc nônglâm kết hợp
Kinh doanh lâm sản, xuất nhập khẩu lâm sản ( kể cả động vật, chim thú, câycảch ), nông sản và thuỷ sản theo quy định của pháp luật
Kinh doanh và xuất khẩu thiết bị kỹ thuật, phục vụ sản xuất lâm nghiệp
Chế tạo sửa chữa máy Lâm nghiệp, thiết bị nâng hạ, lắp ráp ôtô, xe máy và thiết bịđiện
Trang 10Xây dựng công trình Lâm nghiệp, công nghiệp và dân dụng, sản xuất kinh doanhvật liệu xây dựng.
Du lịch Lâm nghiệp bao gồm: Khách sạn, lữ hành quốc tế và nội địa vận chuyểnkhách du lịch và du lịch
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật, trên cơ sở bảo đảmthực hiện nhiệm vụ chính của Tổng công ty là: Xây dựng và quản lý rừng nguyên liệucông nghiêpk, khai tách và chế biến lâm sản, chế tạo, sửa chữa máy Lâm nghiệp và xâydựng công trình Lâm nghiệp
1.3.2- Đặc điểm khách hàng
Tổng công ty phân thành 3 loại khách hàng chủ yếu sau:
Thứ nhất: Khách hàng cuối cùng là những cá nhân, tổ chức… trực tiếp sử dụng sản
phẩm Đối với loại khách hàng này thì tiến hành nghiên cứu tìm hiểu thói quen tiêu dùng,tâm sinh lý, khản năng tài chính,bản sắc văn hoá, tôn giáo,truyền thống…
Thứ hai: Các trung gian phân phối trong nước đây là những đại lý của hàng, siêu
thị, trung tâm thương mại… Tổng công ty tiến hành tìm hiểu dạng kênh phân phối hiêntại, khản năng tài chính, khản năng tiêu thụ
Thứ ba: Các trung gian phân phối ở các nước nhập khẩu Tiến hành xem xét dạng
kênh phân phối hiện đang sử dụng, khản năng tài chính, khản năng kinh doanh, các mốiquan hệ làm ăn Tổng công ty nghiên cứu giá hàng trên thị trường quốc tế và các yếu tốảnh hưởng đến giá, xu hướng biến động của giá, điều kiện giao hàng, điều kiện thanhtoán, các tiêu chuẩn bắt buộc của sản phẩm (SP) do đơn vị đưa ra, quy định về nhập khẩuhàng hoá
1.3.3- Về thị trường tiêu thụ
Ngày nay thì xu hướng sử dụng SP thân thiện đang ngày càng phổ biến trên thịtrường thế giới Các SP làm từ nguyên liệu thiên nhiên đã và đang được khách hàng ưachuộng, SP gỗ là một loại SP như vậy Do đó, cơ hội ngày càng nhiều cho ngành chế biến
gỗ mở rộng thị trường tiêu thụ
Thị trường trong nước: Ở miền Bắc thì có Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Hà
Trang 11Bình, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hoà…Ở miến Nam thì có: TP HCM, Lâm Đồng, Cần Thơ,Đồng Nai, Bạc Liêu… Rộng rãi từ Bắc tới Nam đều có các văn phòng đại diện, các đơn
vị thành viên, các nhà máy xí nghiệp… để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nộiđịa
Thị trường ngoài nước: Gồm có thị trường trong khu vực như Campuchia,
Malaysia, Thái Lan,… và ngoài khu vực như Nhật Bản, Đức, Ý, Pháp,… Ngoài các thịtrường truyền thống nói trên Tổng công ty đã xâm nhập được các thị trường mới như Ấn
Độ, Ailen, Đan Mạch Hiện tại, EU là một thị trường nhập khẩu (NK) các SP gỗ lớn nhấtcủa VINAFOR Gồm 25 nước thành viên, mỗi nước lại có đặc điểm tiêu dùng riêng nênnhu cầu rất đa dạng Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên tươngđối đồng đều cho nên những người dân thuộc khối EU có những đặc điểm chung về sởthích và thói quen tiêu dùng Đặc điểm nổi bật của thị trường EU là quyền lợi của ngườitiêu dùng rất được bảo vệ khác hẳn so với thị trường các nước đang phát triển EU tiếnhành kiểm tra các SP ngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động nhanh giữa các thànhviên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các SP tại biên giới
1.3.4- Đặc điểm về công nghệ, kỹ thuật
Theo kết quả điều tra mới đây của hai tổ chức Swiss contact (Thuỵ Sỹ) và GTZ(Đức) tiến hành trên 1.200 doanh nghiệp tại Việt Nam thì chỉ có khoảng 0,1% doanhnghiệp sử dụng tư vấn khi mua sắm thiết bị công nghệ Và chi phí dành cho đổi mới côngnghệ là 2% doanh thu Vấn đề đổi mới công nghệ đang ngày càng được quan tâm bởi ảnhhưởng tới chất lượng SP, năng suất lao động, các tiêu chuẩn kỹ thuật… Nhưng còn phụthuộc vào nhiều yếu tố
+ Tư duy về công nghệ
+ Năng lực tài chính, năng lực sản xuất, trình độ ngưòi lao động của đơn vị
+ Nguồn vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ
Tổng giá trị dây chuyền trang thiết bị máy móc dùng cho SXKD là:
Nguyên giá: 58.781.724.369 đồng
Giá trị hao mòn luỹ kế đến ngày 31/12/2007 là: 28.145.985.376 đồng
Giá trị còn lại đến ngày 31/12/2007 là: 30.635.738.993 đồng
Trang 12Hằng năm Tổng công ty luôn đầu tư đổi mới trang thiết bị hay tân trang, sủa chữamáy móc, nhà xưởng Nhưng vốn đầu tư quá lớn Tổng công ty chưa thay thế những dâychuyền thiết bị lạc hậu, không đồng bộ.Hiện nay, VINAFOR lựa chọn công nghệ thiết bịtheo quan điểm phù hợp, tiến tiến, hiện đại nhằm sản xuất sản phẩm chất lượng cao Đốivới ván nhân tạo chọn công nghệ theo phương pháp khô, an toàn, vệ sinh, đáp ứng tiêuchuẩn bảo vệ môi trường Với dây chuyền công nghệ ván nhân tạo quy mô lớn từ 30.000– 50.000 m3sp/năm thì nên lựa chọn thiết bị chính của các nước Thuỵ Điển, Đức… Vớidây chuyền công nghệ ván nhân tạo qui mô nhỏ hơn thì lựa chọn công nghệ tiên tiến củaTrung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc… Kết hợp với chế tạo trong nước để giảm giá thành.Công nghệ sản xuất ván ghép thanh công suất 1.000 – 4.000 m3sp/năm cũng có thể lựachọn thiết bị trong nước kết hợp với nước ngoài bao gồm các thiết bị chính như máy ép,ghép và máy đánh nhẵn Đầu tư công nghệ thiết bị gỗ sử dụng từ ván nhân tạo VINAFORlựa chọn thiết bị đồng bộ của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan… Cũng có thể lựa chọn 70-80% những thiết bị chính trong dây chuyền như: máy phay, bào 2 mặt, 4 mặt, máy khoan,máy cắt hai đầu, máy đánh nhẵn từ nước ngoài, còn lại từ 20-30% các thiết bị phụ thì sảnxuất trong nước Trường hợp không đủ cả dây chuyền thì nên lựa chọn đầu tư theo chiềusâu cho các khâu như: sấy, ngâm tẩm, bảo quản, gia công, tạo dáng chi tiết và sơn phủ bềmặt nhằm nâng cao chất lượng SP VINAFOR đã tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết
bị dây chuyền sản xuất hiện đại Hai nhà máy sản xuất MDF Gia Lai và ván dăm TháiNguyên đã được đầu tư dây chuyền sản xuất của Châu Âu có công suất có công suất54.000 m3sp/năm và 16.500 m3sp/năm với tổng giá trị gần 20 triêu USD
1.3.5- Đặc điểm về quy trình sản xuất, khai thác chế biến lâm sản
Công tác trồng rừng của VINAFOR luôn hướng tới mục tiêu: KINH TẾ - XÃ HỘI –MÔI TRƯỜNG, góp phần thực hiện chủ trương định canh, định cư, xoá đói giảm nghèocho dân tộc miền núi Diện tích rừng trồng của VINAFOR ngày càng mở rộng có chất
Trồng
rừng
Trang 13lượng, sản lượng cây trồng cao đang cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất vánnhân tạo, đồ mộc, dăm gỗ XK, gỗ trụ mỏ và các nhu cầu sử dụng gỗ khác của xã hội.Trồng rừng: Tiến hành công tác chuẩn bị vườn ươm trước khi đưa công nghệ nuôicấy mô vào sản xuất cây con, tiến hành giâm, hom các loại cây giồng Khi đưa ra trồngthì tiến hành chăm sóc, bảo vệ.
Khai thác: Khi cây trồng đã đủ tuổi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì tiến hành khai tháctheo thiết kế khai thác của VINAFOR phê duyệt
Chế biến:Sau khi được khai thác thì tiến hành sơ chế Sau quá trình này sẽ phân loại
gỗ và chuyển tới các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ
Sản phẩm: Là sản phẩm cuối cùng của nhà máy chế biến gỗ như ván dăm, vánép,ván sợi, ván ghép, đồ mộc…
Về cơ sở chế biến gỗ: Đã hình thành một số khu vực chế biến gỗ tập trung Có 7 cơ sởchế biến gỗ ở miền Bắc và 4 cơ sở chế biến gỗ ở Miền Nam Ngoài ra, còn ở các vùng lâncận Buôn Ma Thuột, Đắc Nông, Quy Nhơn, Khu vực Miền Trung có Vinh, Quảng Trị,
Đà Nẵng
1.3.6- Đặc điểm về nguyên liệu
Đối với các SP gỗ thì nguyên liệu là thành phần quan trọng nhất ảnh hưởng tới hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện tại, nguyên liệu của Tổng công ty đượccung cấp từ các nguồn sau:
+ Công ty Lâm nghiệp La Ngà: 892,3 ha
Trang 14+ Công ty Lâm nghiệp Gia Lai: 1.910 ha+ Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên: 500 ha+ Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc: 2.016 ha+ Lâm trường Ba Tơ: 600 ha
VINAFOR hiện đang quản lý 150.000 ha rừng và đất rừng phân bổ trên nhiều tỉnhkhắp cả nước từ Miền Bắc, Miền Duyên hải, Miền Trung, Tây Nguyên tới Miền Nam baogồm các tình: Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hoà Bình, Hà Tĩnh,Quảng Trị, Quãng Ngãi, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Đồng Nai… Bên cạnh việc trồngrừng tại các Lâm trường trực thuộc, VINAFOR còn hợp tác với 20 đơn vị trồng rừng địaphương và hàng ngàn hộ dân dưới hình thức ký hợp đồng đầu tư vốn trồng rừng và baotiêu SP
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hàng mộc ngoài trời được NK, còn hàng mộc trongnhà được cung ứng bằng nguồn gỗ rừng trồng trong nước Ngoài thị trường truyền thốngnhư Lào, Campuchia, Malaysia Các đơn vị đã mở rộng thị trường NK nguyên liệu sangcác nước xa xôi như: Công gô, Papua, Newguinea… để đảm bảo đủ nguyên liệu cho cácmặt hàng XK
Hiện nay 80% nguyên liệu phục vụ XK là NK từ các nước không ổn định Tổngcông ty muốn đạt kim ngạch XK hằng năm 40 triệu USD cần tiêu thụ 30.000 m3 gỗ trònnguyên liệu Hằng năm Tổng công ty vẫn phải NK từ 10.000-20.000 m3 gỗ tròn nguyênliệu, giá liên tục tăng từ 10- 13% trong khi giá XK các SP gỗ chế biến vẫn không thay đổi.Điều nay gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như vấn đề dự trữ và cungứng nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu là rừng tự nhiên
Trên cơ sở chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên từng khu vực đã được thủ tướng CPphê duyệt hằng năm, Bộ thương mại phối hợp với UBND các tỉnh thành phố trực thuộctrung ương (có chỉ tiêu khai thác) chỉ đạo ngành kiểm lâm, kiểm tra giám sát chặt chẽviệc khai thác gỗ ngay tại địa phương Do vậy khai thác gỗ tự nhiên phải theo chỉ tiêu, kếhoạch của Nhà nước
Trang 15Chương 2
Phân Tích Tình Hình Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu Lâm Sản Của
Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam Trong Thời Gian Qua.
2.1- Thực trạng sản xuất- kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
2.1.1-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của VINAFOR có một
số điểm đáng chú ý sau
Về doanh thu: Doanh thu năm 2002 giảm so với năm 2001 là 14,1% song đến năm
2003 doanh thu tăng lên cao hơn cả 2 năm trước cụ thể tăng 44,32% so với năm 2002.Năm 2004, tăng 28,53% so với năm 2003 Và ta thấy doanh thu liên tục tăng ở các năm
kế tiếp Cụ thể: 2005 tăng 6,2% so với năm 2006 tăng 5,5% so với năm liền trước Năm
2007 tăng 8,74% so với năm 2006 Trong giai đoạn từ năm 2002-2006 hằng năm các đơn
vị thành viên và Tổng công ty luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra vớimức năm sau cao hơn năm trước Năm 2003 có tỷ lệ % doanh thu tăng cao nhất 44,32%trong hai năm gần đây thì tỷ lệ % tăng thấp hơn và trở nên đồng đều hơn Điều này phảnánh tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua có sự phát triển thuận lợi và ổn ởhai năm gần đây
Về lợi nhuận: Ta thấy tình hình tăng trưởng của lợi nhuận cũng không đồng đều.
Cụ thể, năm 2002 lợi nhuận tăng 18,2% so với năm 2001, năm 2003 lợi nhuận đạt 18,678
tỷ đồng tăng 14,7% so với năm 2002, năm 2004 lợi nhuận tăng 9,65% so với năm 2003,năm 2005 lợi nhuận tăng với tỷ lệ rất cao 137,99% so với năm 2004, năm 2006 lợi nhuân
Trang 16giảm 20,62% so với năm 2005 Năm 2007 lợi nhuận tăng 2,14% so với năm 2006.Vậytrong giai đoạn từ 2001-2006 thì lợi nhuân của các năm đều tăng trưởng với tỷ lệ khá cao.Đặc biệt là năm 2005 có tỷ lệ tăng vượt bậc (đạt 48,74 tỷ đồng) tăng 28,21 tỷ đồng Ngaynăm sau thì mức lợi nhuận này không giữ được, năm 2006 giảm 10,05 tỷ đồng.
Vậy có thể nói tình hình doanh thu và lợi nhuận không ổn định Điều này có thểnguyên nhân do một số đơn vị còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với các đơn vịchuyên trồng rừng ở Miền Bắc Nhưng nhìn chung nhiều đơn vị đã vươn lên, khôngnhững duy trì ổn định mà có bước phát triển mạnh mẽ trong SXKD Hầu hết kết quảSXKD làm ăn có lãi, nộp ngân sách nhà nước ở mức cao và đời sống người lao độngđuợc nâng lên
Về nộp ngân sách: Tổng số nộp ngân sách giảm qua các năm trong giai đoạn
2001-2004 Nộp ngân sách cao nhất là năm 2001 (193,38 tỷ đồng), thấp nhất là năm 2004(77,22 tỷ đồng) Năm 2004, nộp ngân sách chỉ bằng 40% so với năm 2001 và bằng 87%
so với năm 2003 Năm 2005, nộp ngân sách giảm 18,87% so với năm 2004 Năm 2006,nộp ngân sách tăng 2,4% so với năm 2005 Năm 2007, nộp ngân sách tăng 1,16% so vớinăm 2006 Vậy tỷ lệ nộp ngân sách cũng không ổn định qua các năm
Nhận xét: Nhìn chung biến động về doanh thu , lợi nhuận và nộp ngân sách NN
không ổn định, tăng giảm cũng không theo chu kỳ Đặc biệt năm 2004 tỷ suất lợi nhuậnbình quân toàn VINAFOR là 1,3%, cao hơn mức đề ra ban đầu là 1% doanh thu Nhưnghai năm gần đây thì các con số của các chỉ tiêu tài chính tăng ổn định Đây là kết quảđáng khích lệ, phản ánh sự phấn đấu của các đơn vị, thể hiện sự “làm ăn” ngày càng cóhiệu quả, đặc biệt các công ty cổ phần luôn là các đơn vị có tỷ suất lợi nhuận cao nhất
2.1.2- Tình hình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ
Tạo giống cây trồng
Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong trồng rừng, VINAFOR đã áp dụng công nghệ lâmsinh tiên tiến, trọng tâm là công nghệ tạo giống cây Hiện VINAFOR đã đầu tư xây dựng
ba trung tâm nuôi cấy mô tại tỉnh Hoà Bình, Bắc Giang, Gia Lai và hàng chục cơ sở cóvườn ươm giâm hom để cung cấp cây giống cho các Lâm trường và các hộ dân trồngrừng
Trang 17Nhờ áp dụng công nghệ tạo giống bằng nuôi cấy mô, nên cây sinh trưởng tốt, pháttriển đồng đều, cho năng suất cao và khản năng thu hồi vốn nhanh
Ván Dăm (Particle board – PB)
Ván Dăm (PB) là ván nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng có độ bền cơ
lý cao, kích thước bề mặt rộng và có nhiều loại chiều dày khác nhau
Mặt ván còn có thể được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí khác nhau nhưMelamine, gỗ lạng (Veneer)… Ván dăm là nguyên liệu chủ yếu trang trí nội thất, đồ mộcgia đình, công sở, bệnh viện, trường học
Nhà máy ván dăm Thái Nguyên với công suất 16.500m3sp/năm được áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trang bị công nghệ tiên tiến đã sản xuất vándăm đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế có kích thước1.220 x 2.440 mm (dày 8-32 mm).Công nghệ dán phủ mặt và cạnh ván thoả mãn cho nhiều kích thước và biên dạng của sảnphẩm
Ván Sợi (Medium density fibrebiard – MDF)
Ván Sợi (MDF) là ván nhân tạo có đặc tính cơ lý cao, kích thước lớn, phù hợp côngnghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt đới
Nhà máy MDF Gia Lai của VINAFOR có công suất 54.000 m3sp/năm sử dụng dâychuyền công nghệ hiện đai của Châu Âu và được quản lý theo hệ thống quản lý chấtlượng ISO9001-2000 Quy cách 1830 x 2440 mm dầy 6-30mm
Sản phẩm ván MFD được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: Sản xuất đồ mộc,trang trí nội thất, xây dựng…
Trang 18Do đặc tính cơ lý ưu việt của ván nhân tạo (ván sợi MDF, ván dăm PB, ván ghépthanh) nên đồ mộc làm từ loại ván này rất thích hợp với nội thất hiện đại Kiểu dáng, màusắc phong phú, độ bền cao, dễ lắp đặt là ưu điểm lớn của đồ mộc loại này.
Các sản phẩm đồ mộc nội thất của VINAFOR: bàn, ghế, giường, tủ, tủ bếp, váchngăn, sàn nhà, ốp tường, ốp trần… làm từ ván nhân tạo, thích hợp cho nội thất gia đình,công sở, trường học, khách sạn, nhà hàng, nhà văn hoá, cung thể thao…
Đồ mộc nội & ngoại thất từ gỗ tự nhiên
Nguồn gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên là nguyên liệu quý dùng trong côngnghiệp sản xuất đồ mộc Đồ mộc giả cổ, cửa, khuôn cửa, đồ mộc nội và ngoại thất lànhững mặt hàng của vinafor được thị trường trong nước và quốc tế ưa chuộng
Nhờ đầu tư cải thiện công nghệ xử lý gỗ và nâng cao tay nghề nên các xí nghiệp sảnxuất đồ mộc của VINAFOR không chỉ sử dụng gỗ từ các nhóm gỗ quý hiếm mà còn sửdụng từ các nhóm gỗ thông dụng hơn: gỗ điều, gỗ cao su, gỗ bạch đàn, gỗ xà cừ…
Với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm và tiết kiệm gỗ, VINAFOR đã sản xuất các loại
SP kết hợp giữa gỗ tự nhiên với các vật liệu khác như kim loại, chất dẻo, và nhựa tổnghợp
Lâm đặc sản
Kết hợp với trồng rừng nguyên liệu, VINAFOR cũng chú trọng trồng các loại câykhác tạo nguồn để khai thác các lâm đặc sản rừng: Dầu thông, cánh kiến, xa nhân, quế,hồi… Nhằm mục đích xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác:Hoá mỹ phẩm, hoá dược, công nghệ điện tử viễn thông… VINAFOR có tiềm lực tạonguồn cây cảnh (Bonsai) và chăn nuôi chim thú rừng nhiệt đới
Du lịch khách sạn & dịch vụ
Trang 19Thông qua các loại hình du lịch, VINAFOR đã phát huy được thế mạnh và ưu việtcủa rừng Du lịch Lâm nghiệp là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh củaVINAFOR Du lịch Lâm nghiệp bao gồm:
+ Du lịch sinh thái + Du lịch văn hoá dân gian+ Du lịch mạo hiểm
+ Lữ hành+ Kinh doanh khách sạn và du lịch
2.1.3- Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Đối với thị trường nội địa: VINAFOR luôn xem đây là thị trường truyền thống để
đảm bảo sự tồn tại của tổng công ty Và là bàn đạp để sản phẩm của VINAFOR vươn rathị trường thế giới Do đó Tổng công ty luôn chú trọng hình thành khách hàng tiêu thụtrong nước
Đối với thị trường xuất khẩu: VINAFOR quyết đinh SXKD XK các mặt hàng
chính là: gỗ pơmu, hồi, quế, hạt đại từ, mùn hương, hạt tươi… SP luôn đạt các chỉ tiêu vềcông dụng, chỉ tiêu bảo quản,chỉ tiêu độ bền, chỉ tiêu công nghệ, chỉ tiêu thẩm mỹ, chỉtiêu kinh tế… Đối với mặt hàng XK còn phải tuân theo 5 tiêu chuẩn bắt buộc thuộc hàngrào kỹ thuật như sau:
+ Tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh thực phẩm+ Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
+ Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng+ Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
+ Tiêu chuẩn về lao động
Kim ngạch XNK trong giai đoạn 2001-2006
Đơn vị: triệu USD Năm
Trang 20NK 52,601 20,021 23,971 25,85 26,56 17,3
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng kim ngạch XK năm 2001 cao nhất (82,063 triệuUSD), và thấp nhất là năm 2002 với 50,095 triệu USD Đặc biệt, ở năm 2001 cán cânXNK nghiêng về NK chiếm tỷ trọng 64,1% Các năm còn lại thì tổng kim ngạch XK đềulớn hơn NK Điều nhận thấy rõ rệt là sự biến động tăng hoặc giảm không đồng đều giữacác năm Nguyên nhân có thể do trong giai đoạn này Việt Nam chưa gia nhập WTO nêncòn phụ thuộc vào hạn ngạch (Quota)
2.1.4- Tình hình quản lý và sử dụng vốn
Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách NN.
Nguồn vốn vay tín dụng: Hiện nay các ngân hàng đã tiếp cận với các doanh
nghiệp của Tổng công ty, thực hiện chương trình tăng tốc cho ngành này (đặc biệt cóngân hàng công thương VN cơ sở II) Năm 2005 dành 500 tỷ đồng để hỗ trợ các doanhnghiệp XK Từ chỗ chỉ có 2 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với dư nợ 60 tỷ đồng đếnnay đã có nhiều doanh nghiệp gỗ vay vốn với dư nợ hàng trăm tỷ đồng
Nguồn vốn thông qua liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài : Đặc biệt sự liên doanh của VINAFOR với Nhật Bản Mặt khác chúng ta còn có
các đối tác EU và trong khu vực Đông Nam Á
Nguôn vốn FDI: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực chế biến gỗ
là 105 triệu USD đầu tư vào 49 doanh nghiệp
Nguồn vốn cổ phần: Hiện nay đã có 33 công ty cổ phần chuyển đổi từ DNNN của
Tổng công ty (bao gồm 10 công ty 51% vốn NN, 20 công ty cổ phần dưới 50% vốn NN,
3 công ty CP không có vốn nhà nước), 4 công ty TNHH một thành viên đã làm tăng vốnđiều lệ của công ty
Nguồn vốn tích luỹ của doanh nghiệp
2.1.5- Tình hình liên doanh, liên kết và đầu tư trong và ngoài nước
Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu
và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn Các văn phòng đại diện và các
Trang 21năm 2006, hầu hết các văn phòng đại diện và chi nhánh của Tổng công ty ở nuớc ngoài
đã phát huy tốt vai trò của mình và thực hiện đợc nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho.Các liên doanh bao gồm:
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Đà Nẵng(Vijachip Đà Nẵng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Vũng áng(Vijachip Vũng áng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Cái Lân (VijachipCái Lân)
Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn
Công ty TNHH YAMAHA Motor Vietnam
Công ty liên doanh nuôi và phát triển khỉ Việt Nam (Naforvanny)
Năm 2004, các công ty liên doanh nuớc ngoài có vốn góp của Tổng công ty đã hoạtđộng có hiệu quả đã đóng góp 1.190 tỷ đồng doanh thu; 13,32 triệu USD kim ngạch xuấtnhập khẩu, nộp ngân sách 165,45 tỷ đồng
Công tác liên doanh đã góp phần tạo lợi nhuận cho Tổng công ty nhằm đầu tu, táitạo và phát triển vốn, đồng thời đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công
ăn việc làm, tạo động lực cho phát triển nghề rừng
Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu
và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn Các văn phòng đại diện và cácchi nhánh của Tổng công ty ở nớc ngoài là những bộ phận thực hiện nhiệm vụ này Trongnăm 2006, hầu hết các văn phòng đại diện và chi nhánh của Tổng công ty ở nuớc ngoài
đã phát huy tốt vai trò của mình và thực hiện đợc nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho.Các liên doanh bao gồm:
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Đà Nẵng (Vijachip ĐàNẵng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Vũng áng (VijachipVũng áng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Cái Lân (Vijachip CáiLân)
Trang 22 Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn
Công ty TNHH YAMAHA Motor Vietnam
Công ty liên doanh nuôi và phát triển khỉ Việt Nam (Naforvanny)
Năm 2004, các công ty liên doanh nuớc ngoài có vốn góp của Tổng công ty đãhoạt động có hiệu quả đã đóng góp 1.190 tỷ đồng doanh thu; 13,32 triệu USD kim ngạchxuất nhập khẩu, nộp ngân sách 165,45 tỷ đồng
Công tác liên doanh đã góp phần tạo lợi nhuận cho Tổng công ty nhằm đầu tu, táitạo và phát triển vốn, đồng thời đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công
ăn việc làm, tạo động lực cho phát triển nghề rừng
Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu
và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn Các văn phòng đại diện và cácchi nhánh của Tổng công ty ở nớc ngoài là những bộ phận thực hiện nhiệm vụ này Trongnăm 2006, hầu hết các văn phòng đại diện và chi nhánh của Tổng công ty ở nuớc ngoài
đã phát huy tốt vai trò của mình và thực hiện đợc nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho.Các liên doanh bao gồm:
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Đà Nẵng (Vijachip ĐàNẵng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Vũng áng (VijachipVũng áng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Cái Lân (Vijachip CáiLân)
Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn
Công ty TNHH YAMAHA Motor Vietnam
Công ty liên doanh nuôi và phát triển khỉ Việt Nam (Naforvanny)
Năm 2004, các công ty liên doanh nuớc ngoài có vốn góp của Tổng công ty đãhoạt động có hiệu quả đã đóng góp 1.190 tỷ đồng doanh thu; 13,32 triệu USD kim ngạchxuất nhập khẩu, nộp ngân sách 165,45 tỷ đồng
Công tác liên doanh đã góp phần tạo lợi nhuận cho Tổng công ty nhằm đầu tu, táitạo và phát triển vốn, đồng thời đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công
ăn việc làm, tạo động lực cho phát triển nghề rừng
Trang 23Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu
và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn Các văn phòng đại diện và cácchi nhánh của Tổng công ty ở nớc ngoài là những bộ phận thực hiện nhiệm vụ này Trongnăm 2006, hầu hết các văn phòng đại diện và chi nhánh của Tổng công ty ở nuớc ngoài
đã phát huy tốt vai trò của mình và thực hiện đợc nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho.Các liên doanh bao gồm:
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Đà Nẵng(Vijachip Đà Nẵng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Vũng áng(Vijachip Vũng áng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Cái Lân (VijachipCái Lân)
Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn
Công ty TNHH YAMAHA Motor Vietnam
Công ty liên doanh nuôi và phát triển khỉ Việt Nam (Naforvanny)
Năm 2004, các công ty liên doanh nuớc ngoài có vốn góp của Tổng công ty đãhoạt động có hiệu quả đã đóng góp 1.190 tỷ đồng doanh thu; 13,32 triệu USD kim ngạchxuất nhập khẩu, nộp ngân sách 165,45 tỷ đồng
Công tác liên doanh đã góp phần tạo lợi nhuận cho Tổng công ty nhằm đầu tu, táitạo và phát triển vốn, đồng thời đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công
ăn việc làm, tạo động lực cho phát triển nghề rừng
Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu
và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn Các văn phòng đại diện và cácchi nhánh của Tổng công ty ở nớc ngoài là những bộ phận thực hiện nhiệm vụ này Trongnăm 2006, hầu hết các văn phòng đại diện và chi nhánh của Tổng công ty ở nuớc ngoài
đã phát huy tốt vai trò của mình và thực hiện đợc nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho.Các liên doanh bao gồm:
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Đà Nẵng(Vijachip Đà Nẵng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Vũng áng(Vijachip Vũng áng)
Trang 24 Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Cái Lân (VijachipCái Lân)
Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn
Công ty TNHH YAMAHA Motor Vietnam
Công ty liên doanh nuôi và phát triển khỉ Việt Nam (Naforvanny)
Năm 2004, các công ty liên doanh nuớc ngoài có vốn góp của Tổng công ty đãhoạt động có hiệu quả đã đóng góp 1.190 tỷ đồng doanh thu; 13,32 triệu USD kim ngạchxuất nhập khẩu, nộp ngân sách 165,45 tỷ đồng
Công tác liên doanh đã góp phần tạo lợi nhuận cho Tổng công ty nhằm đầu tu, táitạo và phát triển vốn, đồng thời đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công
ăn việc làm, tạo động lực cho phát triển nghề rừng
Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu
và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn Các văn phòng đại diện và cácchi nhánh của Tổng công ty ở nớc ngoài là những bộ phận thực hiện nhiệm vụ này Trongnăm 2006, hầu hết các văn phòng đại diện và chi nhánh của Tổng công ty ở nuớc ngoài
đã phát huy tốt vai trò của mình và thực hiện đợc nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho.Các liên doanh bao gồm:
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Đà Nẵng (Vijachip ĐàNẵng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Vũng áng (VijachipVũng áng)
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt-Nhật Cái Lân (Vijachip CáiLân)
Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn
Công ty TNHH YAMAHA Motor Vietnam
Công ty liên doanh nuôi và phát triển khỉ Việt Nam (Naforvanny)
Năm 2004, các công ty liên doanh nuớc ngoài có vốn góp của Tổng công ty đãhoạt động có hiệu quả đã đóng góp 1.190 tỷ đồng doanh thu; 13,32 triệu USD kim ngạchxuất nhập khẩu, nộp ngân sách 165,45 tỷ đồng
Trang 25Công tác liên doanh đã góp phần tạo lợi nhuận cho Tổng công ty nhằm đầu tu, tái tạo và phát triển vốn, đồng thời đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công ăn việclàm, tạo động lực cho phát triển nghề rừng.
2.2- Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Tổng công ty.
2.2.1- Các nhân tố bên ngoài.
2.2.1.1 - Luật pháp, chính sách của nhà nước về xuất khẩu
Môi trường pháp lý
Trong cạnh tranh môi trường pháp lý có ý nghĩa rất quan trọng Nếu môi trườngpháp lý hỗ trợ cho cạnh tranh không thuận lợ, nếu cạnh tranh không công bằng, bình đẳngthì mặc dầu hàng hóa xuất khẩu có sức cạnh tranh cao, doanh nghiệp xuất khẩu có bề dàykinh nghiệm, kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp cũng vẫn bị hạn chế
Pháp luật kinh doanh nước ta tuy đã có những bước phát triển quan trọng nhưng cònnhược điểm là chưa đầy đủ, có một số quy định chưa thông thoáng Đặc biệt, chế địnhcạnh tranh được xác lập tại luật thương mại mới mang tính định hướng, còn luật cạnhtranh và chống độc quyền đang trong quá trình xây dựng
Sự cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh hàng xuất khẩu diễn ra trênthị trường Châu Âu, do đó cần phải nghiên cứu thị trường xuất khẩu Châu Âu của các sảnphẩm Việt Nam Vì vậy, để tạo lập môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩunước ta cần có sự thỏa thuận cam kết giữa Việt Nam và chính phủ các nước EU thôngqua các điều ước song phương hoặc đa phương Việc này thuộc chức năng, trách nhiệmcủa nhà nước, của Chính phủ
Chính sách cơ chế quản lý xuất khẩu
Trang 26- Chính sách hỗ trợ và khuyến khích xuất khẩu EU thông qua sử dụng các công cụ,biện pháp kinh tế: Hỗ trợ và khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa xuất khẩu
có giá trị gia tăng cao; hỗ trợ các doanh nghiệp về thông tin thị trường về tiếp cận thịtrường và đào tạo nhân lực; hỗ trợ khuyến khích về tài chính-tín dụng thông qua sử dụngcác công cụ biện pháp kinh tế như: thuế xuất khẩu, quỹ hộ trợ xuất khẩu, quỹ bảo hiểmxuất khẩu, quỹ hộ trợ xúc tiến thương mại
Quy định cụ thể với xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ
- Bãi bỏ việc phê duyệt và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên để sản xuất sản phẩm
gỗ xuất khẩu Mọi dạng sản phẩm gỗ đều được phép xuất khẩu trừ gỗ tròn, gỗ xẻ khaithác từ rừng tự nhiên trong nước
- Gỗ có nguồn gốc nhập khẩu được phép xuất khẩu dưới mọi dạng sản phẩm, kể cảviệc tái xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ Gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu và sản phẩm lâm sản từ gỗnhập khẩu khi xuất khẩu không hải chịu thuế xuất khẩu
- Nhà nước khuyến khích xuất khẩu các loại sản phẩm gỗ có hàm lượng gia công,chế biến cao Bộ tài chính hoàn thiện chính sách thuế để khuyến khích sản xuất và xuấtkhẩu sản phẩm gỗ loại này
- Trên cơ sở chỉ tiêu khai thác gỗ tự nhiên từng khu vực đã được thủ tướng chínhphủ phê duyệt hàng năm, Bộ thương mại phối hợp với UBND các tỉnh thành phố trượcthuộc TW ( có chỉ tiêu khai thác ) chỉ đạo ngành kiểm lâm, kiểm tra, giám sát chặt chẽviệc khai thác gỗ ngay tại địa phương Việc kiểm tra nguồn gốc gỗ đối với sản phẩm gỗtiêu dùng trong nước và xuất khẩu phải được thực hiện ngay tại cơ sở sản xuất theo đúngquy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; không kiểm tra nguồn gốc nhậpkhẩu và gỗ rừng trồng, phải xuất trình tại hải quan cửa khẩu hồ sơ hợp lệ về nguồn gốc
gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục hải quan
- Việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ các nước có chung đường biên phải thực hiệntheo quy định của Thủ tướng chính phủ và hướng dẫn của Bộ Thương mại
( Quy định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của TTg chính phủ về quản lý
XK,NK hàng hóa )
2.2.1.2– Môi trường kinh doanh quốc tế
Trang 27Điểm nổi bật nhất cảu môi trường kinh doanh quốc tế đó là xu thế tự do hóa thươngmại, khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế Đây là một trong những nhân tố tác động tíchcực đến việc phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với EU, Ấn Độ, Nhật Bản,Thái Lan… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp và cảVinafor khi mà EU, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan …là những thị trường lớn nhất.
Mục tiêu cuối cùng của tự do hoa thương mại là giảm dần và tiến tới xóa bỏ tất cảrào cản thuế quan cũng như phi thuế quan để tạo điều kiện cho hàng hóa được lưu thông
tự do giữa các nước, tiến dần tới một thị trường thế giới thông nhất.Do vậy, khi tham giavào khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế, các nước thành viên phải mở cửa thịtrường, thực hiện mục tiêu của tự do hóa thương mại Việc mở cửa thị trường là tất yếucủa nền kinh tế mở, nó đòi hỏi các nước đồng thời phải xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sởphục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnh giao lưu hàng hóa quốc tế Vì vậy, xu thế tự do hóathương mại, khu vưc hóa và toàn cầu hóa kinh tế có tác động rất lớn đến quan hệ thươngmại giữa Việt Nam và EU, hay Việt Nam và Mỹ Việt Nam có thể tận dụng được lợi thế
so sánh của mình nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường EU, My Tuynhiên, hàng hóa của Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắttrên những thị trường với những hàng hóa của các quốc giá khác cũng ký hiệp địnhthương mại đặc biệt là Trung Quốc nới có nhiều chủng loại hàng hóa tương tự như ViệtNam
2.2.2- Các nhân tố bên trong
2.2.2.1- Công nghệ và may móc thiết bị
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả xuất khẩu gỗ và các sảnphẩm gỗ của Vinafor đó là máy móc thiết bị để sản xuất ra chúng Hiện nay, ở các nướcnói chung trong đó có cả Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam đã hình thành mạng lướicông nghiệp chế biến hàng hóa lâm sản, nhưng đại đa số đó là những công nghệ yếu kém,lạc hậu, các cơ sở sản xuất nhỏ, phân tán đã ảnh hưởng rất lớn đến đến chất lượng sảnphẩm Hiên nay số dây chuyền sản xuất đồng bộ từ khâu sơ chế đến thành phẩm đã ít lạilạc hậu, chỉ có một số đơn vị thành viên có dây chuyền công nghệ hiện đại như nhà máyMDF Gia Lai, hoặc nhà máy Ván Dăm Thái Nguyên do được sự đầu tư của nhà nước, sảnphẩm có chất lượng cao, thuận lợi cho xuất khẩu Tuy nhiên, đại đa số các đơn vị thành