1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ph n t ch nh h ng c a thu v tr c p i v i th tr ng

32 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph n t ch nh h ng c a thu v tr c p i v i th tr ng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án,báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi

về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Phân tích ảnh hưởng của thuế và trợ cấp đối với thị trường

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: Độc quyền và những tổn thất phúc lợi do độc quyền

I Hệ số co dãi của cầu

1.1 Khái niệm

1.2 Co dãn của cầu theo giá

1.2.1 Khái niệm phân tích

1.2.2 Độ lớn của hệ số co dãn, các dạng của đường cầu

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến co dãn của cầu

1.3 Các loại hệ số co dãn khác của cầu

1.3.1 Co dãn của cầu theo thu nhập

1.3.2 Co dãn theo giá chéo của cầu

II Co dãn của cung

2.1 Khái niệm, phương pháp xác định

2.2 Độ lớn, hệ số của co dãn, các dạng của đường cung

III Những công cụ can thiệp gián tiếp của chi phí vào thị trường

Chương II Phân tích ảnh hưởng của thuế và trợ cấp đối với thị trường

I Thuế

1.1 Khái niệm, các loại thuế

1.2 Tác động của thuế đến thị trường

1.2.1 Mục đích của việc đánh thuế

1.2.2 Tác động của thuế đối với người sản xuất và người tiêu dùng

1.2.2.1 Tác động của thuế đối với người sản xuất

1.2.2.2 Thuế đối với người tiêu dùng

1.2.3 ảnh hưởng của có giãn đến thuế và gánh nặng thuế

II Trợ cấp

2.1 Tác động của trợ cấp

2.1.1 Trợ cấp đối với người sản xuất

2.1.2 Trợ cấp đối với người tiêu dùng

2.2 Lợi ích của các bên tham gia thị trường

Trang 3

Thị trường là trung tâm các hoạt động kinh tế, với nhiệm vụ quản lý nền kinh tế theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Chi phí phải can thiệp vào các hoạt động thị trường thông quacác công cụ điều tiết để nhằm đạt được mục tiêu nhất định Tuy nhiên, đôi khi tác độngcủa các công cụ điều tiết bị phân tán, bóp méo do co dãn của cung và cầu làm cho nềnkinh tế có dấu hiệu chững lại Gặp nhiều khó khăn Để có có nhiều bước đi vững chắc trêncon đường phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta hãy cùng nhau xem xét

về co dãn cung và cầu Để biến các đường cung và đường cầu thành công cụ thực sự hữuích

I Hệ số co giãn.

1.1 Khái niệm

Luật cầu nói rằng sự giảm giá của một hàng hoá làm giảm lượng cầu về nó Để lượng hoáđược mức độ phản ứng của người tiêu dùng, mô tả được lượng cầu các nhà kinh tế đã sửdụng một thước đo đó là độ co dãn của cầu:

Độ co dãn là só đo tính nhạy cảm của biến số này đối với một biến số khác, độ co dãnđược xác định = % thay đổi trọng lượng cầu về hàng hoá chia cho % thay đổi của cácnhân tố tác động

Chúng ta có thể tính hệ số độ co dãn = con số theo công thức sau:

Ngoài ra độ co dãn của cầu còn cho biết khi các nhân tố tác động thay đổi 1% lượng cầu

sẽ thay đổi bao nhiêu %

Căn cứ vào các nhân tố tác động đến cầu chúng ta có thể chia co dãn thành cac loại sau:

- Co dãn của cầu theo giá ( giá của các hàng hoá, dịch vụ, giá nguồn lực)

- Co giãn của cầu theo thu nhập (2)

- Co giãn của cầu theo giá chéo

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Trang 4

Trước hết chúng ta hãy nhìn vào sự phản ứng của người tiêu dùng đối với sự thay đổi củagiá:

1.1.2 Co dãn của cầu theo giá:

1.2.1 Khái niệm, phương pháp tính

* Trên thị trường, phần lớn các đối tượng khách hàng bị thu hút bởi giá của các hàng hoá

Đó là nhân tố đầu tiên mang tính quyết định đến tiêu dùng của họ theo đúng như luật cầu.Chúng ta hoàn toàn có thể xác định mức độ phản ứng của người tiêu dùng thông qua độ codãn của cầu theo giá

Độ co dãn của cầu theo giá phản ánh mức độ phản ứng của cầu trước sự thay đổi của giá

Nó cho chúng ta biết có bao nhiêu % biến đổi về lượng cầu khi giá thay đổi 1 %

Độ co dãn theo giá được đo bằng hệ số co dãn của cầu và được tính bằng công thức sau:

P là độ co giãn của cầu hàng hoá X theo giá

Giả sử Sự gia tăng 5% giá vé xem phim sẽ làm cho lượng người xem giảm đi 10% chúng

ta tính toán hệ số co giãn của cầu trong trường hợp này như sau:

Hệ số co giãn của cầu = = 2

Trong ví dụ này hệ số co giãn = 2 cho chúng ta biết rằng sự thay đổi của lượng cầu lớngấp 2 lần sự thay đổi của giá

Với nguyên lý đường cầu dốc xuống: lượng cầu về một hàng hoá có quan hệ tỉ lệ nghịchvới giá của nó nên % thay đổi của lượng cầu luôn trái dấu với % thay đổi của giá, trong ví

dụ trên % thay đổi của giá là " + " 5% ( sự tăng lên ) còn % thay đổi của cầu là "âm " 10%( giảm xuống ) Do đó sự co giãn của cầu theo giá sẽ luôn mang dấu " âm " Để có thểđánh giá được mức độ phản ứng của người tiêu dùng cũng như có thể so sánh được độ lớncủa hệ số co giãn

Chúng ta thống nhất ket (Ep) để chuyển hệ số co dãn thành gt (+) Như vây theo quy ước

hệ số co dãn giá càng lớn, mức độ co dãn của lượng cầu đối với giá càng mạnh Để đơngiản chúng ta chỉ ghi EPD không tính đến dấu của hệ số co dãn để chuyển hệ số co dãnthành giá trị dương

Trang 5

* Bây giờ, chúng ta cùng xem xét cách tính hệ số co dãn cầu

 Trên một khoảng: Nếu xét miền biến động của giá giữa 2 điểm AB tương ứng với sựbiến động từ mức giá PA  PB (hình 1, 2) Khi đó độ co dãn của dầu một khoảng AB thuộcđường cầu D

Nếu những tăng giảm của giá là vô cùng nhỏ (P rất

nhỏ) khi đó điểm A là lân cận của điểm B, độ co

dãn trên khoảng AB trở thành độ co dãn của 1 điểm

trên đường cầu D

G/s : hàm cầu có dạng QD = f(p)

thì độ co dãn tại 1 điểm được xác định theo công thức:

Q

P x Q Q

P x d d P

số co dãn tại một điểm nhờ phương pháp hình

học Giả sử tính hệ số co dãn thuộc điểm I

Trên đường cầu D ta vẽ tiếp tuyến AB với

đường cầu thuộc I Nối OI (hình 1.3) Với hàm

cầu có dạng P = f(QD) thì P'(Q) chính là độ dốc

của đường cầu D tại điểm I Độ dốc của đường

OI chính là tỉ lệ P/Q Như vậy độ co dãn của

cầu  điểm I sẽ được xác định như sau:

I

Q

Trang 6

EPD =

IA

BI IA

BA x BA

BI OQ

OB x OA IQ

- Coi mọi độ co dãn đều dương

- Tăng giảm đơn vị đo lường không ảnh ưởng tới độ co dãn

- Quá trình tính % tăng giảm giá và lượng, để tránh sự mơ hồ chúng ta sử dụng giá vàlượng trung bình

* Để có cách nhìn toàn diện về co giãn cầu theo giá Ngoài sự co giãn của cầu về hànghoá, dịch vụ đã xét trên chúng ta cũng mở rộng phạm vi phân tích cho cầu về các yếu tốđầu vào như lao động và vốn

+ Về lao động: Có thể mô tả mối quan hệ giữa lượng lao động mà doanh nghiệp có nhucầu thuê với mức tiền lương phải trả cho mỗi người lao động bằng hàm số sau

L = F (w)

Trong đó: L: số lượng lao động mà mỗi doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng

w: tiền lương trả cho mỗi người lao động

Chúng ta có thể vận dụng lý thuyết co dãn cầu để mô tả sự tăng giảm của lượng

- Cầu khi tiền lương tăng giảm

Độ co dãn của cầu LĐ theo số theo TL =

Trang 7

thì Độ co giãn về vốn theo lãi suất =

EiDh= x

Về bản chất, trong các lĩnh vực khác nhau này thì co dãn của cầu là co dãn theo giá nóichung vấn đề chủ chốt là độ nhạy cảm của cầu như thế nào thông qua độ lớn, nhỏ của hệ

số co dãn

1.2.2 Độ lớn của hệ số co dãn, các dạng của đường cầu

Hệ số co dãn giá có quan hệ chặt chẽ với độ dốc của đường cầu tương ứng với mỗi loạihàng hoá khác nhau thì có nhiều đường cầu khác nhau và hệ số co dãn khác nhau Hìnhdạng, độ dốc của đường cầu cho ta nhiều thông tin quan trọng về phản ứng của người tiêudùng với sự biến động của giá cả Ngoài ra cùng loại hàng hoá người tiêu dùng với sự biếnđộng của giá cả Ngoài ra cùng một loại hàng hoá người tiêu dùng cũng có những mứcphản ứng khác nhau đối với các mức giá khác nhau Chúng ta có 5 trường hợp xảy ra của

co dãn cầu theo giá

EPD =

- Khi EPD =  được gọi là

Cầu hoàn toàn co dãn

Đường cầu này ít khi gặp, có thể minh hoạ về

đường cầu của trung ương với tỉ giá cố định trong

một khoảng (+) nhất định VD: **** chi phí thì sẵn

sàng mua bất kỳ một lượng vàng nào của nước

ngoài với giá = 35USD và không mua nếu giá cao

1 T i m c giá cao h n P ại mức giá cao hơn P ức giá cao hơn P ơn P 0

l ượng cầu = 0 ng c u = 0 ầu = 0

2 Giá = P0 ng ười mua sẽ mua i mua s mua ẽ mua

P1

D

Hình 1-5Giá 

Trang 8

- ED

P > cầu co dãn

Giá tăng giảm 1% làm cho lượng cầu tăng giảm lớn

hơn 1% và khi đó giảm giá sẽ làm tăng tổng doanh

thu cho người bán

- Khi EPD < 1: Cầu kém co dãn

Giá biến động 1%  lượng cầu tăng giảm nhỏ hơn

1% trong trường hợp này giảm giá làm tổng doanh

thu của người bán giảm xuống

- ED

P = 1 co dãn đơn vị % tăng giảm của lượng cầu

tương đương % tăng giảm lượng của giá

Như vậy đường cầu càng dốc thì hệ số co dãn càng nhỏ và ngược lại hệ số co dãn càng lớnkhi đường cầu càng thoải Tuy nhiên không được nhầm lẫn giữa độ dốc của đường cầu và

P1

DGiá 

Q

2  Q

1

0P

P2

P1

Q Q

2  Q1

0

P2

P1

Q

2  Q1

Trang 9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến co dãn của cầu

Vấn đề đặt ra ở đây là tại sao nhu cầu của một loại hàng hoá nào đó rất nhạy cảm với giá

cả trong khi đó những loại hàng hoá khác lại rất ít nhạy cảm? Những yếu tố nào quyếtđịnh nhu cầu về một hàng hoá co dãn hay không co dãn, đó là do các nguyên nhân sau:

- Trước hết là khả năng thay thế

Càng nhiều hàng hoá thay thế thì co dãn của cầu hàng hoá đó càng lớn và ngược lại Nhìnchung độ co dãn của cầu theo giá đối với những hàng hoá thiết yếu là thấp (VD: khi giácác dịch vụ khám bệnh tăng thì con người không giảm đáng kể số lần đi khám) Còn đốivới hàng xa xỉ thi co dãn mạnh Mặt khác mức độ thay thế giữa 2 hàng hoá còn tuỳ thuộcvào mức độ chúng ta xác định rộng hẹp khác nhau

- Thứ 2: là tỉ trọng chi tiêu cho hàng hoá trong tổng ngân sách:

Chi tiêu cho 1 hàng hoá chiếm tỉ trọng càng lớn trong tổng chi tiêu thì cầu càng co dãn vàngược lại tỷ phần của tổng chi tiêu tính cho 1 hàng hoá càng nhỏ, độ co dãn của cầu đốivới hàng hoá đó càng ít

- Thứ 3: Nhân tố thời gian

Hàng hoá thường có cầu co dãn hơn trong khoảng (+) dài hơn Khi giá xăng tăng, cầu vềxăng giảm chút ít trong một vài tháng đàu, nhưng về lâu dài, người ta mua nhiều loại xetiết kiệm nguyên liệu hơn, chuyển sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặcchuyển nhà về gần nơi làm việc hơn Trong vài năm, cầu về xăng giảm đáng kể

1.3 Các loại hệ số co dãn của cầu

1.3.1 Co dãn của cầu theo thu nhập

Ngoài hệ số co dãn của cầu theo giá, các nhà kinh tế còn tính toán một số hệ số co dãnkhác để mô tả hành vi của người mua trên thị trường

Lượng cầu về một hàng hoá của người tiêu dùng còn phụ thuộc vào thu nhập của họ Đểxem xét vấn đề này chúng ta hãy xét hệ số co dãn thu nhập của cầu Nó được xác địnhbằng công thức:

EID = =

Độ co dãn của cầu theo thu nhập cho biết % tăng giảm trong lượng cầu khi thu nhập ngườitiêu dùng tăng giảm 1%

Ta thấy phản ứng của người tiêu dùng rất khác nhau đối với các loại hàng hoá khác nhau:

- Hàng hoá thông thường, hệ số co dãn thu nhập dương

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Trang 10

- Hàng thứ cấp có hệ số co dãn thu nhập âm

- Hàng xa xỉ có hệ số co dãn thu nhập rất cao

1.3.2 Co dãn theo giá chéo của cầu

Các hàng hoá có tác động với nhau không? Co dãn của cầu trong trường hợp này mô tả sựtác động liên đới giữa các hàng hoá có liên quan

Độ co dãn của cầu theo giá chéo cho biết sự tăng giảm về lượng cầu của hàng hoá X Khigiá cả của hàng hoá Y tăng giảm 1% với điều kiện giá của hàng hoá X và thu nhập khôngtăng giảm

Y là % tăng giảm lượng cầu của hàng hoá Y

Hệ số co dãn giá chéo này mang dấu (-) hay (+) tuỳ thuộc vào chỗ 2 hàng hoá là hàng thaythế hay bổ sung

II CO DÃN CỦA CUNG

2.1 Khái niệm, phương pháp xác định

Theo luật cung: giá tăng làm tăng lượng cung Co dãn của cung đo lường sự phản ứng củalượng cungứng hàng hoá dịch vụ khi có sự tăng giảm của các nhân tố tác động đến cung

Độ co dãn của cung được xác định bằng công thức sau:

EP =

Trong đó: ES

Plà hệ số co dãn của cung theo giá

%QS là % tăng giảm của lượng cung

%P là % tăng giảm của giá hàng hoá

EPS =

Trong đó: % Pi là % tăng giảm của giá đầu vào

Trang 11

Độ co dãn của cung theo giá đầu vào sẽ là 1 số âm Sự gia tăng giá đầu vào (tăng chi phívới các doanh nghiệp) thì lượng hàng cung ứng sẽ giảm.

VD: G/s giá sữa 2,85$  3,15$, 1 thùng làm tăng lượng sữa của nhà sản xuất sửa từ 9000lên 11.000 thùng mỗi tháng (sử dụng phương pháp trung điểm)

Ta có: % tăng giảm giá = 100 = 10%

% tăng giảm của lượng cung = 100  20%

 Hệ số co dãn giá của lượng cung = 20%/10% = 2

Điều này cho ta thấy lượng cung tăng giảm với tỉ lệ lớn gấp 2 lần so với tỉ lệ tăng giảmcủa giá cả

2.2 Độ lớn của hệ số co dãn, các dạng của đường cung

Co dãn của cung cho biết sự tăng giảm khả năng cung ứng trong các thời kỳ khác nhau

* Trong thời điểm I' thời

Đường cung trong trường hợp này hoàn toàn không

co dãn

Hệ số co dãn ES = 0

VD: Cung thuê nhà ở thành phố do chỉ có một số

nhà I' dịchlên giá nhà tăng cao mà lượng cung

không đối với ((t) ngắn)

* 1 Thời kỳ ngắn hạn: đường cung dốc, co dãn của

P0

S

D1

D0

Không l m t ng gi m làm tăng giảm lượng ăng giảm lượng ảm lượng ượng cầu = 0ngP

P1

0 Q

P0

S

TGiá 

L m t ng làm tăng giảm lượng ăng giảm lượng ượng cầu = 0ng cung lên

Trang 12

* Trong thời kỳ dài hạn: cung co dãn mạnh EP > 1

P0

S

Trang 13

 Cung co dãn đơn vị EPS = 1

Lượng tăng của giá = Lượng tăng của khả năng

cung ứng

 Cung hoàn toàn co dãn

Như vậy co dãn của cung và cầu rất quan trọng đó là cơ sở lí luận để giải thích một số vấn

đề thực tế Đồng thời nó còn giúp chúng ta có được phương pháp luận khoa học trong việchoạch định các chính sách cho nền kinh tế trong từng thời kỳ

III NHỮNG CÔNG CỤ CAN THIỆP GIÁN TIẾP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG

Một trong mười nguyên lý kinh tế học cho rằng "thị trường là cách tốt để tổ chức hoạtđộng kinh tế" Nền kinh tế thị trường có rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó cũng chứarất nhiều khuyết tật Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để hạn chế bớt những khuyết tậtnày Cũng có một nguyên lí khác nói rằng đôi khi chính phủ có thể cải thiện kết cục thịtrường Trên thực tế, chính phủ can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường để điềutiết vĩ mô nền kinh tế

Can thiệp trực tiếp chính phủ sử dụng các công cụ như giá trần, giá sàn Tuy nhiên, việckiểm soát giá trực tiếp này lại tạo ra sự bất công trong nền kinh tế Ngoài ra cùng với việckiểm soát trực tiếp này, chính phủ còn có thể dùng pháp luật, thuế, trợ cấp can thiệp giánTài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

P0

S

P

P0

T i m c giá cao h n Pại mức giá cao hơn P ức giá cao hơn P ơn P

0

lượng cầu = 0ng cung b ng vô cùngằng vô cùng

Giá = P0 ng ười mua sẽ mua i bán cung b t k ất kỳ ỳ

l ượng cầu = 0 ng gi m giá th p h n l ảm lượng ất kỳ ơn P ượng cầu = 0 ng cung

= 0

Trang 14

tiếp vào thị trường thông qua cung cầu Tức là sử dụng những chính sách này tác động đếntổng cung và tổng cầu từ đó gián tiếp tác động đến giá cả, sản lượng để điều chỉnh kết quảthị trường theo ý muốn của chính phủ.

Thật vậy, chính phủ ban hành pháp luật để quản lý xã hội, mọi công dân đều phải tuântheo pháp luật, trong lĩnh vực kinh tế cũng vậy, chính phủ ban hành các luật định cácchính sách bắt buộc mọi người tham gia kinh tế phải tuân thủ, từ đó có thể quản lý điềuhành đảm bảo nền kinh tế ổn định, phát triển

Thuế và trợ cấp cũng là công cụ can thiệp gián tiếp, trước hết về thuế chính phủ đánh thuế

 giá tăng, bằng công cụ này chính phủ có thể điều chỉnh việc phân bố nguồn lực sảnxuất, lựa chọn quyết định sản xuất (thuế gián thu) hay với chính sách thuế ưu đãi, thuế bảo

hộ nhà nước có thể khuyến khích được sản xuất một mặt hàng nào đó, khuyến khích đầu

tư trong cũng như ngoài nước… từ đó tạo điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh.Ngoài ra với sự điều chỉnh thông qua thuế (thuế nhập khẩu…) chính phủ có thể điều tiếtđược việc tiêu dùng, với chính sách phân biệt đối xử thông qua thuế giữa các ngành, cóthể thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá đất nước.Bên cạnh chính sách thuế chính phủ còn áp dụng chính sách trợ cấp để đem lại lợi ích cho

cả người sản xuất và người tiêu dùng Trợ cấp được sử dụng khi giá cả của hàng hoá trênthị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống củanhân dân Chính phủ trợ cấp dưới rất nhiều hình thức: có thể trợ cấp trực tiếp vào thunhập, trợ cấp cho đầu vào sản xuất hoặc trợ cấp làm tăng khả năng cung ứng của ngườisản xuất hoặc làm tăng yêu cầu của người mua hàng (trợ giá, hỗ trợ lãi suất…) Với nhữnghình thức trợ cấp này làm thay đổi cung cầu dẫn đến tăng giảm giá và sản lượng trên thịtrường Với người mua, trợ cấplàm giảm giá giúp họ mua được nhiều hàng hoá cần thiếtđồng thời khuyến khích được việc tăng khối lượng sản xuất hàng hoá, góp phần làm cânđối cung cầu Nếu giá hàng hoá giảm xuống quá thấp thì trợ cấp sẽ giúp cho người sảnxuất giảm mức thiệt hại

Như vậy với pháp luật, thuế, trợ cấp chính phủ tác động đến cung cầu từ đó gián tiếp canthiệp vào thị trường nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển, công bằng

Trang 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI

THỊ TRƯỜNG

Thuế và trợ cấp là 2 công cụ can thiệp gián tiếp và thị trường Cả 2 công cụ này đượcchính phủ sử dụng nhằm khắc phục những khuyết tật của thị trường và tạo ra nguồn thutrong ngân sách Vậy cách thức, cơ chế tác động của nó như thế nào? Trong chương nàychúng ta cũng xem xét ảnh hưởng của nó đến tính hiệu quả và công bằng trong cung cấphàng hoá dịch vụ

I THUẾ

1.1 Khái niệm các loại thuế

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân, doanh nghiệp cho NSNN để trang trảichi phí hoặc hạn chế lượng cung hàng hoá trên thị trường

Thuế tác đọng đến sản xuất và tiêu dùng, khi có thuế giá của tiêu dùng thường bị đẩy lên

và giá của người sản xuất bị đẩy xuống Phần chênh lệch giữa giá người tiêu dùng phải trả

và người sản xuất nhận được chính là mức thuế của nhà nước Thuế của nhà nước gồm rấtnhiều loại như:

1.2 Tác động của thuế đến thị trường

1.2.1 Mục đích của việc đánh thuế

Như đã nói ở trên thuế là công cụ của chính phủ nhằm khắc phục những thất bại của thịtrường và phân phối lại thu nhập, nó là một công cụ rất quan trọng Chính phủ đánh thuếvào rất nhiều mặt hàng khác nhau như thuốc lá, rượu, bia, lương tháng, lợi nhuận… đểhướng dẫn người sản xuất, hướng dẫn người tiêu dùng và thu ngân sách của chính phủ.Tuy nhiên việc đánh thuế như thế nào, những hàng hoá nào nhà nước nên đánh thuế vàđánh thuế như thế nào để có được công bằng? thì chính phủ phải xem xét lựa chọn rấtkỹ

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Trang 16

1.2.2 Tác động của thuế đối với người sản xuất và người tiêu dùng

1.2.2.1 Tác động của thuế đối với người sản xuất

Giả sử chính phủ đánh thuế tđồng/1 đvsp đầu ra

 Trước khi có thuế, đường cung S giao với đường

cầu D tại điểm cân bằng là A Khi đó hàng hoá được

bán với giá là P0 và lượng hàng hoá giao dịch là Q0

Lúcnày thặng dư tiêu dùng là diện tích P0AE, thặng

dư sản xuất là diện tích P0AF và tổng PLXH là diện

tích (EAF = P0AE + P0AF)

 Khi chính phủ đánh thuế, người bán biết rằng với mỗi đơn vị hàng hoá bán ra, họ phảitrả mức t cho chính phủ dưới dạng thuế Điều đó làm chi phí biên sản xuất tăng thêm mộtlượng đúng bằng t và đường cung sẽ dịch chuyển lên tương ứng thành St tại điểm cânbằng thị trường mới là B Sản lượng giao dịch là a1 vớimức giá Pm Tuy nhiên đây chỉ làmức giá người mua phải trả

Về phái người mua giá Pm cao hơn P0 do đó người mua đã chịu một phần thuế Phần thuếngười mua chịu là PoPm và tổng gánh nặng thuế về phía người mua là diện tích P0PmBG.Với mong muốn tăng giá lên (Ptt) để chuyển thuế sang người mua, nhưng thực tế giá bánchỉ tăng đến Pm thấp hơn (Pott) Vì người mua giảm cầu do đó xảy ra dư cung tại mức giá(Pott) Để thiết lập lại cân bằng thị trường, giá bán sẽ phải giảm nếu cầu co dãn càng mạnhthì khả năng chuyển thuế từ người sản xuất sang người mua càng nhỏ Về phía người bán,mặc dù nhận được mức giá Pm nhưng họ lại phải trả thuế cho chi phí Do đó mức giá thực

sự nhận được của họ là (Pm - t) (khoảng cách S và St là t) Vì thế mức giá sau thuế củangười bán là Pb (= Pm - t) thấp hơn mức giá trước thuế Vậy người bán cũng chịu một phầnthuế (P0Pb) và tổng gánh nặng thuế là SP0PbCG

Như vậy tuy trên danh nghĩa là đánh vào sản xuất nhưng thực tế cả người mua và ngườibán đều thiệt đem lại cho ngân sách một khoảng thu PmPbCB Phần người mua phải chịulớn hơn hay nhỏ thuộc co dãn của cung cầu

Ngoài tác động phân phối lại thu nhập thuế còn gây ra tổn thất phúc lợi xã hội Thật vậy,sau khi đánh thuế thặng dư tiêu dùng = sản phẩmmBE, thặng dư sản xuất = P0CE cộngthêm phần thuế của chi phí thì phúc lợi xã hội là EBCF thấp hơn trước thuế đúng bằng là

S

St

D

A B

C E

F

Q

Ngày đăng: 20/10/2017, 03:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-4 - Ph n t ch nh h ng c a thu v tr c p i v i th tr ng
Hình 1 4 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w