1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nh h ng x y d ng v ph t tri n th tr ng ch ng kho n Vi t Nam

21 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nh h ng x y d ng v ph t tri n th tr ng ch ng kho n Vi t Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án,báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi

về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Qua 15 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đánh dấu

và khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam Tốc độ tăng trưởng kinh

tế khá cao và ổn định (hơn 7%/năm), đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõrệt, đưa đất nước từng bước thoát khỏi nghèo nàn kém phát triển, giảm dần nợ nước ngoài,giảm thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc tế, đã bắt đầu có dự trữ ngoại tệ

Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam còn đang đứng trước nhiều nguy cơ và thách thứclớn: nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới; nguy cơ bịdiễn biến hoà bình của các thế lực phản động; thất nghiệp ngày càng gia tăng; tình trạngnghèo nàn và lạc hậu vẫn đang đè nặng lên vai mỗi người dân; môi trường bắt đầu bị ônhiễm nặng; nạn lũ lụt và thiên tai vẫn đang diễn ra thường xuyên Trước thực trạng đóngoài việc phát huy có hiệu quả các nguồn nội lực, lợi thế trong nước, cần phải biết khaithác các nguồn lực từ bên ngoài và sử dụng có hiệu quả nhất chúng như: vốn đầu tư, vốnviện trợ ưu đãi, viện trợ không hoàn lại, tiếp nhận công nghệ tiên tiến hiện đại, các kinhnghiệm bổ ích của đối tác, cho phát triển kinh tế; vốn đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tưnước ngoài vào các doanh nghiệp thông qua thị trường chứng khoán

Các biện pháp cần phải được thực hiện để ổn định môi trường kinh doanh, trong đó

có sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, hệ thống ngânhàng, hệ thống luật pháp, đẩy mạnh vai trò của khu vực kinh tế Nhà nước

Thị trường chứng khoán mặc dù đã được phát triển từ lâu nhưng mới được biết đến

ở Việt Nam, vì vậy, cần phải được nghiên cứu một cách đầy đủ, có tính hệ thống, kết hợpvới kinh nghiệm hoạt động của các nước để áp dụng trong điều kiện của Việt Nam Thịtrường chứng khoán hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triểnnăng động và hiệu quả hơn, các doanh nghiệp có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, các nhàđầu tư thu được cổ tức Từ đó phát huy tối đa nguồn lực trong nước của các tổ chức và cánhân và huy động vốn đầu tư nước ngoài cho công cuộc công nghiệp hoá nền kinh tế đấtnước, là cầu nối cho Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới

Ngày 20/07/2000 Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh chính thứcđược đưa vào họat động đã đánh dấu một bước ngoặt to lớn trong sự phát triển thị trường

Trang 3

tài chính ở Việt Nam Mặc dù quy mô hoạt động của thị trường còn hạn chế, nhưng cũng

đã gây được nhiều sự chú ý của các công ty, công chúng trong và ngoài nước

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của báo cáo tổnghợp được trình bày gồm ba phần:

Phần I: Một số vấn đề chung về tổ chức thị trường Chứng khoán Việt nam

Phần II: Thực trạng hoạt động của Thị trường chứng khoán Việt Nam

Phần III: Định hướng xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Do thời gian, tài liệu, và trình độ hiểu biết có hạn bài viết không thể tránh khỏi nhữnghạn chế thiếu sót, rất mong sự đòng góp nhiệt tình của các thầy cô, đặc biệt là cô hướngdẫn TS: Nguyễn Phương Luyến, các Anh Chị trong Vụ Quan hệ Quốc tế, nhất là TSNguyễn Vũ Quang Trung trực tiếp hướng dẫn tại UBCKNN và các bạn đọc để báo cáotổng hợp được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thuỳ Vân

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

1 Kinh tế việt nam thời kỳ đổi mới (1986- 2000).

Kể từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI -đại hội tiến hành công cuộc đổi mới- Việt Nam

đã đạt được những thành tựu lớn về chính trị, kinh tế, văn hoá

Kinh tế sau thời kỳ lạm phát cao đã bước sang thời kỳ tăng trưởng cao (1999- 2000) Tốc

độ tăng trưởng (GDP) hàng năm thời kỳ 1991- 1997 đạt 8,2% Sau khủng hoảng tài tiền tệ Châu á, mức tăng trưởng kinh tế bị chững lại nhưng những dấu hiệu phục hồi đã thểhiện rõ nét trong năm 2000 Lạm phát giảm từ 12,7% trong năm 1995 xuống mức bìnhquân thời kỳ 1996 –1999 là 4,35% năm Đầu tư toàn xã hội bằng nguồn vốn trong vàngoài nước so với GDP tăng từ mức 15,8% năm 1990 lên 29% năm 1997 Tỷ lệ tiết kiệm

Trang 4

chính-Hệ thống luật về kinh tế đã được chỉnh sửa và hoàn thiện với cơ chế thị trường Nguồn thucho ngân sách tăng, bao cấp cho doanh nghiệp nhà nước giảm, cho phép Nhà nước dànhnhiều nguồn vốn hơn cho đầu tư phát triển Hệ thống tài chính, tiền tệ được đổi mới vàphù hợp với cơ chế thị trường Hệ thống ngân hàng được củng cố; các tổ chức tín dụngphát triển, chất lượng và hiệu quả tín dụng được nâng lên Cơ chế quản lý ngoại hối hoànthiện dần; chính sách tỷ giá có đổi mới dựa trên nguyên tắc của thị trường Khu vực tưnhân phát triển mạnh và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Những thành quả kinh tế trên đây là kết quả của việc thi hành chính sách đổi mới toàndiện của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi đưa đất nước bước vào thời kỳ mớicông nghiệp hoá nền kinh tế, đồng thời là điều kiện thuận lợi để tiến hành xây dựng mộtthị trường chứng khoán có hiệu quả ở Việt Nam

2 Quá trình hình thành Thị trường chứng khoán Việt Nam

Để tiến hành công cuộc công nghiệp hoá nền kinh tế nhằm mục tiêu tăng trưởng nhanh,lâu bền phải cần đến một khối lượng lớn vốn đầu tư dài hạn mà thị trường vốn ngắn hạnkhông thể đáp ứng được Do vậy, khi công cuộc đổi mới đạt được những thành quả quantrọng bước đầu, Chính phủ Việt Nam đã có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao đối với việc xâydựng và vận hành thị trường chứng khoán ở Việt Nam nhằm tạo thêm một kênh mới quantrọng huy động vốn dài hạn cho phát triển kinh tế, đồng thời tạo thêm các khả năng lựachọn về tiết kiệm và đầu tư cho nhân dân

Năm 1992, các tổ nghiên cứu thuộc Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước bắt đầu

nghiên cứu đề án hình thành và phát triển thị trường vốn và thị trường chứng khoán ở ViệtNam

Năm 1993, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập “Ban nghiên cứu xây dựng

thị trường vốn” là đơn vị chuyên nghiên cứu về lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng

khoán

Năm 1995, trên cơ sở đề án của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, và Ban Kinh

tế Trung ương, Chính phủ đã quyết định thành lập Ban chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán.

Ngày 28/11/1996 Chính phủ ban hành Nghị định số 75/CP thành lập Uỷ ban

Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ quản lý các hoạt động về chứng

Trang 5

khoán và thị trường chứng khoán ở Việt Nam Ngay sau khi chính thức đi vào hoạt động(4/1997), mặc dù kinh tế đang bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu

Á, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, đã khẩn trương phốihợp với các Bộ, ngành xây dựng khuôn khổ pháp lý, tạo hàng hoá, các tổ chức tài chínhtrung gian cũng như các điều kiện khác cho sự ra đời của thị trường chứng khoán

Ngày 11/07/1998 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường

chứng khoán và Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg về việc thành lập hai Trung tâm Giaodịch Chứng khoán ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được chính thức ban hành Đây là cơ sởpháp lý quan trọng banđầu để Chính phủ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các Bộ,ngành liên quan xây dựng các văn bản thực thi tạo ra khuôn khổ pháp lý đồng bộ cho việchình thành và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngày 20/07/2000 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

chính thức khai trương và đi vào hoạt động Sau hơn một năm hoạt động, Trung tâm Giaodịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh đã đạt được một số thành công đáng kể, thể hiện sựtập trung, nỗ lực của Đảng, Chính phủ và toàn thể cán bộ nhân viên ngành chứng khoán.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh đi vào hoạt động đã tạo ra một kênhhuy động vốn mới cho nền kinh tế và đã xây dựng cho Việt Nam một chỉ số kinh tế mới,tuy chưa phản ánh đầy đủ thực trạng nền kinh tế nhưng cũng đã thể hiện sự nỗ lực củaChính phủ Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới

3 Uỷ ban chứng khoán nhà nước

Thị trường chứng khoán Việt Nam có sự khác biệt so với các quốc gia khác ở chỗ:UBCKNNVN ra đời trước khi có thị trường chứng khoán và là một bộ phận quan trọngtrong quá trình hoạt động và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam; TTGDCK

là một bộ phận trực thuộc của UBCKNN, hoạt động trước khi có thị trường chứng khoán

3.1 Vai trò của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập theo Nghị định 75/CP ngày28/11/1996của Chính phủ, là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức vàquản lý Nhà nước về Chứng khoán và thị trường Chứng khoán Uỷ ban Chứng khoán Nhànước có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:

Trang 6

- Soạn thảo và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trườngchứng khoán.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và phát triển thị ờng chứng khoán ở Việt Nam

trư Cấp, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với công ty kinh doanh chứng khoán,công ty tư vấn chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán và các đơn vị được phát hành chứng khoán để giao dịch ở thị trường chứng khoán

- Thành lập và quản lý các tổ chức dịch vụ và phụ trợ cho hoạt động của thị trường chứngkhoán

- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Sởgiao dịch chứng khoán

- Kiểm tra, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức liên quan đếnviệc kinh doanh, phát hành, dịch vụ chứng khoán

- Ban hành các quy định về niêm yết, thông báo phát hành, thông tin về giao dịch, muabán chứng khoán; thoả thuận với Bộ Tài chính để quy định phí, lệ phí, và thuế liên quanđến việc phát hành và kinh doanh chứng khoán

- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,kinh doanh chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để bảođảm cho các hoạt động thị trường chứng khoán diễn ra có hiệu quả và đúng phát luật

3.2 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Ban lãnh đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷviên kiêm nhiệm cấp Thứ trưởng của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

và Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm trước Thủ tương Chính phủ đốivới toàn bộ hoạt động của Uỷ ban chứng khoán và phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủtịch và các Uỷ viên kiêm nhiệm

Bộ máy giúp việc của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gồm có:

Trang 7

-Vụ phát triển Thị trường Chứng khoán: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch về xây

dựng các dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định về chứng khoán và thị trường chứng khoán;xây dựng các chính sách phát triển thị trường chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán,công bố thông tin về thị trường chứng khoán

-Vụ Quản lý Phát hành Chứng khoán: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch trong lĩnh

vực quản lý hoạt động phát hành và niêm yết chứng khoán; cấp phép và giám sát hoạtđộng các đơn vị phát hành được phát hành chứng khoán để giao dịch trên thị trường chứngkhoán

-Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch trong

việc xây dựng các chính sách và giám sát hoạt động của các tổ chức kinh doanh chứngkhoán và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán; công ty chứng khoán, công ty quản

lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, các tổ chức lưu ký, ngân hàng chỉ định thanh toán; cấpphép và giám sát hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh doanh chứng khoánnước ngoài tại Việt Nam

-Vụ Quan hệ Quốc tế: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch về các chủ trương, chính

sách đối ngoại của Uỷ ban nhằm thiết lập và mở rộng quan hệ trong lĩnh vực chứng khoángiữa Việt Nam với các tổ chức Quốc tế, các cơ quan quản lý về chứng khoán và các tổchức tài chính liên quan đến ngành chứng khoán

-Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch trong việc thực

hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Uỷ ban về tổ chức bộ máy,cán bộ, biên chế, tiền lương thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứngkhoán và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam

-Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: Có chức năng thanh tra việc tuân thủ pháp

luật của Sở giao dịch chứng khoán, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân

có liên quan đến việc phát hành, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán

-Vụ Tài chính-Kế toán: Có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch trong việc thực hiện các

chố độ, chính sách tài chính- kế toán của Nhà nước tại Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vàcác đơn vị, tổ chức trực thuộc

-Văn phòng Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: Có chức năng làm đầu mối tham mưu

điều hành giúp Chủ tịch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Uỷ ban

Trang 8

-Văn phòng Đại diện của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tại TP Hồ Chí Minh: Có

chức năng chủ yếu là phối hợp với các Vụ chức năng và làm đầu mối triển khai các côngviệc của UBCKNN về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại TP HCM và các tỉnh,thành phố phía Nam; thu thập, tổng hợp phân tích và cung cấp thông tin về chứng khoán

và thị trường chứng khoán TP HCM và các tỉnh, thành phố phía Nam để phục vụ cho việcquản lý và chỉ đạo của Chủ tịch

-Tạp chí Chứng khoán: Có chức năng thông tin về chứng khoán và thị trường chứng

khoán, trao đổi kinh nghiệm hoạt động chứng khoán và các lĩnh vức có liên quan, cungcấp các kiến thức cơ bản cho công chúng về lĩnh vức đầu tư và kinh doanh chứng khoán

-Phòng pháp chế: Có chức nămg tham mưu cho Chủ tịch thực hiện việc quản lý Nhà

nước bằng pháp luật trong ngành chứng khoán, tổ chức thực hiện công tác xây dựng phápluật, thẩm định, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dụcpháp luật, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tư vấn pháp lý vềnhững vấn đề liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán

-Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Bồi dưỡng nghiệp vụ về Chứng khoán và thị trường Chứng khoán: Có chức năng tổ chức nghiên cứu khoa học về chứng khoán và thị

trường chứng khoán, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợcho đội ngũ cán bộ quản lý điều hành và kinh doanh chứng khoán, phổ biến kiến thức vềchứng khoán và thị trường chứng khoán cho những người tham gia thị trường chứngkhoán và công chúng

-Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (sở giao dịch chứng khoán): Là một bộ phận trực

thuộc UBCKNN có chức năng quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động mua-bánchứng khoán tại trung tâm giao dịch nhằm đảm bảo cho Trung tâm hoạt động an toàn,công khai, công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư

3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán bao

gồm:

+ Tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán;

+ Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán;

+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua bán chứng khoán, dịch vụ lưu ký chứng khoán;+ Thực hiện đăng ký chứng khoán;

+ Thực hiện thanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán;

Trang 9

+ Công bố các thông tin về hoạt động giao dịch chứng khoán;

+ Kiểm tra, giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán;

+ Thu phí niêm yết chứng khoán, phí thành viên, phí giao dịch, phí cung cấp dịch vụthông tin và các phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

+ Làm thủ tục cho chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán;

+ Đình chỉ giao dịch tạm thời một hoặc một số chứng khoán;

+ Được quyền yêu cầu thành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, tổ chức phát hànhgửi báo cáo đột xuất theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

+ Lập và quản lý Quỹ hỗ trợ thanh toán;

Làm trung gian hoà giải cho thành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và người đầu

tư khi có yêu cầu;

+ Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, kiểm toán theo quy định của Nhà nước

Trang 10

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.Hoạt động phát hành và niêm yết.

1.1 tiêu chuẩn phát hành, niêm yết và công bố thông tin.

+Tiêu chuẩn phát hành, niêm yết: Tổ chức phát hành muốn phát hành chứng khoán

ra công chúng để niêm yết trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải được Uỷ banChứng khoán Nhà nước cấp phép, trừ việc phát hành trái phiếu Chính phủ

khoán Hà Nội Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HCM

Tạp chí Chứng khoán

Phòng Công nghệ tin học

Vụ Kế toán- Tài chính

Ngày đăng: 20/10/2017, 03:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - nh h ng x y d ng v ph t tri n th tr ng ch ng kho n Vi t Nam
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w