1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

M t s gi i ph p c b n nh m n ng cao n ng l c c nh tranh C ng ty b nh k o H i H

81 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 915,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M t s gi i ph p c b n nh m n ng cao n ng l c c nh tranh C ng ty b nh k o H i H tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ

án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quýkhách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về

luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty bánh kẹo Hải Hà

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị trí nhất định, chiếmlĩnh những phần thị trường nhất định Đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanhnghiệp đó trong thị trường

Thị trường tiêu thụ bánh kẹo trong nước đang mở rộng, tạo nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp thâm nhập vào các khoảng trống Trong những năm qua có nhiều doanh nghiệp mớinhảy vào thị trường, nhưng những doanh nghiệp cũ vẫn giữ được thị phần của mình chủyếu là nhờ lí do này Tuy nhiên trong khoảng 10 -15 năm nữa khi thị trường chỉ tăng trưởng

ít thì cường độ cạnh tranh sẽ dữ dội hơn rất nhiều Khi đó chỉ có những doanh nghiệp cónăng lực cạnh tranh mới tồn tại được trong thị rường này Vì vậy, ngay từ bây giờ các doanhnghiệp phải đưa ra những biện pháp nhằm để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, dài hạncho mình để thắng được đối thủ cạnh tranh trong tương lai Muốn như vậy trước hết phải cónguồn lực và sau nữa là phải bằng những khả năng, kỹ năng, nghệ thuật khai thác các nguồnlực hiện có để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững Công ty bánh kẹo Hải Hà không nằmngoài quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường

Qua thời gian thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Hà, đã giúp em hiểu rõ hơn hoạt độngthực tế của một doanh nghiệp, rèn luyện thêm khả năng nghiên cứu, phân tích và đánh giáhoạt động quản lý kinh doanh thực tiễn ở cơ sở Với tính chất quan trọng bao trùm của yêucầu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài “ Một số giảipháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty bánh kẹo Hải Hà” Vì thời gian

và vốn kiến thức có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào ba công cụ cạnh tranh chủyếu đó là sản phẩm, giá và thời gian-dịch vụ

Đề tài đề cập đến những nét đặc trưng về năng lực cạnh tranh của Công ty và một số giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với kết cấu như sau:

Phần thứ nhất: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hưởng tới năng lực cạnhtranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà

Phần thứ hai: Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.Phần thứ ba: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty bánhkẹo Hải Hà

Trang 3

Vì vốn kiến thức chưa thật đầy đủ và thời gian có hạn nên đề tài không thể không cónhững sai sót Nhưng với sự cố gắng, nổ lực của bản thân để thực hiện tốt đề tài của mình

hy vọng sẽ có một phần đóng góp vào những chiến lược phát triển của Công ty trong thờigian tới

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đỗ Văn Lư và các cán bộ phòng kinh doanh củaCông ty bánh kẹo Hải Hà đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp lớn của ngành sản xuất bánhkẹo nước ta thuộc Bộ công nghiệp quản lý Công ty hiện có 7 đơn vị thành viên gồm 5 xínghiệp trực thuộc và 2 liên doanh nước ngoài

Trụ sở công ty đặt tại:

Số 25-Đường Trương Định- Hai Bà Trưng- Hà Nội

Trang 4

Tên giao dịch: Hải Hà Company.

Đến đầu năm 1960, thực hiện chủ trương của Tổng công ty, cơ sở đã đi sâu nghiên cứu

và sản xuất các mặt hàng miến từ đậu xanh

Và ngày 25/12/1960 Xưởng Miến Hoàng Mai ra đời, đánh dấu bước đi đầu tiên cho sựphát triển của công ty sau này

_ Giai đoạn 1962-1967:

Đến năm 1962, Xí nghiệp Miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.Thời kỳ này Xí nghiệp đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất các mặt hàng dầu,tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pin Văn Điển

Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất thử nghiệm các đề tàithực phẩm, vừa phổ biến cho các địa phương sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chổ Từ

đó nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Thực Nghiệm Hải Hà Ngoài sản xuất bột ngô, nhà máycòn sản xuất viên đạm, cháo tương, nước chấm lên men, nước chấm hoa quả, dầu đạmtương, bánh mỳ, bột dinh dưỡng trẻ em và bước đầu nghiên cứu mạch nha

_ Giai đoạn 1968-1991:

Tháng 6 năm 1970, thực hiện chủ trương của Bộ lương thực thực phẩm, nhà máy đãchính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của nhà máy Hải Châu bàn giao sang với công suất900tấn/ 1năm Với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấy tinh bột và lấy tên là Nhà MáyThực Phẩm Hải Hà, với số cán bộ công nhân viên là 555 người

Đến 1980, nhà máy chính thức có 2 tầng nhà với tổng diện tích sử dụng là 2500m2, sốcán bộ công nhân viên là 900 ngưòi

Năm 1988, do việc sáp nhập các cán bộ nhà máy trực thuộc Bộ công nghiệp và côngnghiệp thực phẩm quản lý Thời kỳ này nhà máy mở rộng và phát trển thêm nhiều dâychuyền sản xuất, dần dần hoàn chỉnh luận chứng kinh tế Sản phẩm của nhà máy được tiêu

Trang 5

thụ rộng rãi Một lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Kẹo Xuất Khẩu Hải Hà.Với tốc

độ tăng trưởng hàng năm từ 1% đến 15%, sản xuất từ chổ thủ công đã dần tiến tới cơ giớihoá 70-80% với số vốn nhà nước giao từ ngày 1/1/1991 là 5454 triệu đồng

_Giai đoạn 1992 đến nay:

Tháng 1/1992, nhà máy chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ quản lý

Theo quyết định 397 của Bộ công nghiệp nhẹ ngày 15/4/1994 nhà máy được quyết định đổitên thành Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà với tên giao dịch HAIHACO trực thuộc Bộ côngnghiệp quản lý

Năm 1993 công ty liên doanh với công ty Kotobuki(Nhật Bản) thành lập liên doanh HảiHà- Kotobuki Với tỷ lệ góp vốn:

1.1 Cơ cấu sản xuất của Công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

XN

Trợ

XN t.ph m ẩm

Vi t ệt TRì

XN dinh

PX

c ơ khí

PX

k o ẹocác

PX

k o ẹoJelly

PX kem

Công ty bánh

k o H i H ẹo ải Hà àm

H i H - Kotobuki ải Hà àm

Miwon VN

Trang 6

Hiện nay Công ty có 5 xí nghiệp:

 Xí nghiệp bánh gồm 3 phân xưởng: phân xưởng bánh kem xốp, phân xưởng bánhbích quy và phân xưởng làm bột gạo

 Xí nghiệp kẹo gồm 3 phân xưởng: phân xưởng kẹo cứng, phân xưởng kẹo mềm,phân xưởng kẹo gôm

 Xí nghiệp phụ trợ: sữa chữa máy móc thiến bị, chế biến một số nguyên liệu như bộtgiấy, cắt giấy

 Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì có các phân xưởng sản xuất kẹo các loại và phânxưởng kẹo Jelly khuôn và Jelly cốc

 Xí nghiệp Nam Định có phân xưởng sản xuất bánh kem xốp các loại

Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo cùng với sự đa dạng về chủng loại Công ty đã ápdụng phương pháp sản xuất dây chuyền, đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất chính, sản xuấtphù trợ và phục vụ sản xuất về không gian cũng như thời gian Hệ thống kho hàng, lựclượng vận chuyển nội bộ và vận tải bên ngoài, cùng với bộ phận sản suất phù trợ đã đáp ứngkịp thời cho bộ phận sản xuất chính Trên sơ sở này đã đảm bảo sự cân đối giữa các phânxưởng, quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng với 3 ca làm việc trong một ngày vàgiờ “chết” hầu như không có Với một cơ cấu sản xuất khá phù hợp đã kết hợp hiệu quả laođộng và đối tượng lao động trong quá trình sản xuất và là cơ sở quan trọng cho Công ty cóđược một bộ máy quản lý tinh giảm, hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty

PX

gi yấy

b tột

Trang 7

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Chức năng và vị trí các bộ phận của Công ty được sắp xếp như sau:

 Tống giám đốc được sự giúp đỡ của PTGĐ kinh doanh và PTGĐ tài chính trongviệc nghiên cứu, điều hành, tìm kiếm các giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Làngười chịu trách nhiệm trước nhà nước, tập thể người lao động về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

 Phòng kinh doanh: Gồm 18 người, trong đó có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng, cònlại là các nhân viên phụ trách các mảng công việc Phòng kinh doanh có chức năng:

 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Điều độ sản suất và lập kế hoạch

 Cung ứng vật tư sản xuất, cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng thu mua vật

tư thiết bị

 Ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm

 Tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò thịtrường, quảng cáo, mở rộng thị trường lập ra các chiến lược tiếp thị

 Lập kế hoạch phát triển cho các năm sau

 Phòng kỹ thuật : Gồm có 18 người Phòng kỹ thuật có chức năng:

 Nghiên cứu kỹ thuật cơ điện, công nghệ

 Theo dõi thực hiện quá trình công nghệ

 Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới

 Đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm

 Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm

 Phòng tài vụ: Gồm có 14 nhân viên, trong đó có trưởng phòng, phó phòng, kếtoán trưởng còn lại là các nhân vien kế toán Với chức năng:

 Đảm bảo vốn hoạt động sản xuất khinh doanh

 Tổ chức công tác hạch toán kế toán

 Đánh giá kết quả lao động của cán bộ công nhân viên

 Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm

Trang 8

 Phân phối nguồn thu nhập

 Phòng hành chính-tổ chức, lao động-tiền lương: gồm 22 nhân viên, có chứcnăng:

 Tổ chức hành chính, lao động, tiền lương

 xây dựng chế độ lương thưởng, bảo hiểm xã hội

 Hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm

 Hệ thống nhà kho có chức năng dự trữ nguyên vật liệu, bảo quản nguyên vậtliệu, trang thiết bị phục vụ sản xuất, dự trữ, bảo quản sản phẩm làm ra

Trang 9

ơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

`

T NG GIÁM ỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐCC

LD H I H - KOTOBUKI ẢI HÀ- KOTOBUKI À- KOTOBUKI LD H I HÀẢI HÀ - MIWON

PTGĐ

T I CH NH À- KOTOBUKI ÍNH

PHÒNGTÀI VỤ

Phòng k thu t ỹ thuật ật

Phòng KCS Đ Phòng T- PT

Trang 10

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng, ứng với cấpquản lý nào sẽ có người ra quyết định ở cấp đó Với các bộ phận và các cấp có trách nhiệm

và quyền hạn rõ ràng, giữa các phòng ban có mối liên

hệ và phối hợp tương đối chặt chẽ Đảm bảo luồng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp luônđược lưu thông Sự phân cấp phân quyền rõ ràng giữa các cấp không có các quyết địnhchồng chéo Đây chính là một điểm mạnh của Công ty với bộ máy quản trị có hiệu lực vàquyền uy Bảo đảm tăng hiệu quả của các quyết định, tăng hiệu quả trong kinh doanh, tăngnăng lực cạnh tranh của Công ty

1.3 Nhiệm vụ

 Sản xuất kinh doanh bánh kẹo cung cấp cho nhu cầu thị trường trong nước và từngbước xâm nhập thị trường ngoài nước Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngnăng suất lao động, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, phát triển thêm những mặt hàng mới

có chất lượng cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

 Tăng cường công tác cải tiến, đổi mới công nghệ Nhập khẩu máy móc thiết bịcông nghệ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

 Thực hiện các nhiệm vụ và nghiã vụ đối với nhà nước

 Không ngừng nâng cao công tác quy hoạch đào tạo cán bộ

 Thực hiện phân phôí theo lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với cán

bộ công nhân viên

Trang 11

2 Mốt số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hưởng tới năng lực canh tranh củaCông ty

Đặc điểm về máy móc thiết bị

Đôi với doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm có ýnghĩa quyết định đến số lượng, chất lượng, mẫu mã và quan trọng nhất là chi phí so với sảnphẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh

Bảng 1 : Th ng kê n ng l c s n xu t v m c ốp ăng lực sản xuất và mức độ trang bị ực sản xuất và mức độ trang bị ải Hà ấy àm ứng đột trang b ịnh

STT

Tên thiết bị

Công suất (kg/giờ)

Nước sản xuất

Năm sản xuất

1 Nồi nấu kẹo chân không 300 Đài Loan 1994

2 Dây chuyền SX Kẹo cứng 500 Italia 1995

3 Dây chuyền SX Kẹo mềm 1000 Hà Lan 1996

4 Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly 320 Australia 1996

5 Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen 200 Đức 1998

6 Dây chuyền sản xuất bánh Cracker 300 Đan Mạch 1992

7 Dây chuyền sản xuất bánh kem

xốp

500 Malaixia 1999

8 Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit 500 Italia 1999

9 Dây chuyền đóng gói bánh 200 Nhật Bản 1995

Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm:

- Xí nghiệp bánh có 3 loại dây chuyền sản xuất bánh Kem xốp, bánh Biscuit và bánh mặn

- Xí nghiệp kẹo có 2 loại dây chuyền sản xuất kẹo cứng, kẹo mềm

- Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì có dây chuyền sản xuất kẹo mềm các loại và dây chuyềnsản xuất kẹo Jelly khuôn, cốc

Trang 12

Với mức độ trang thiết bị máy móc hiện nay của Công ty được đánh giá là đứng đầu trongnước Công ty đã liên tục nhập các dây chuyền công nghệ của các nước tiên tiến trongnhững năm gần đây Do đó chủng loại sản phẩm cũng liên tục tăng qua các năm với chấtlượng và mẫu mã đa dạng tạo ra một lợi thế cạnh tranh rất lớn cho Công ty.

Bảng 2: Thống kê máy móc cũ đang còn sử dụng

STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Nước sản xuất Năm

1 Máy trộn nguyên liệu 1 Trung Quốc 1960

10 Nồi nấu liên tục SX kẹo cứng 1 Ba Lan 1977

14 Dây chuyền SX kẹo CAA6 1 Ba Lan 1977

15 Dây chuyền SX kẹo mềm 1 Đài Loan 1979

Bên cạnh những dây chuyền công nghệ tiên tiến nhập về từ Đức, Nhật, Italia, thì hiện tạiCông ty vẫn còn duy trì một số máy móc đã quá lạc hậu, là nguyên nhân của sự không đồng

bộ trong sản xuất, là nguyên nhân của sản phẩm hỏng, sự hao hụt nguyên vật liệu, giảmnăng suất và chất lượng sản xuất, tăng giá thành sản phẩm ảnh hưởng tiêu cực đến năng lựccạnh tranh

Đặc điểm về quy trình công nghệ

Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo, quy trình công nghệ có ảnh hưởng lớn đến chấtlượng của sản phẩm cũng như khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu

Phương pháp tổ chức sản xuất của công ty là phương pháp sản xuất dây chuyền

Mỗi xí nghiệp, phân xưởng được phân công hoá một chủng loại sản phẩm nhất định do vậymối liên hệ sản xuất- kỹ thuật của các xí nghiệp không ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau Với 3

Trang 13

chủng loại chính là: kẹo cứng, kẹo mềm, bánh các loại, có quy trình công nghệ sản xuất nhưsau:

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm

Trang 14

Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng có nhân

Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất bánh

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Trang 15

Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo, chất lượng chịu ảnh hưởng lớn theo các khâu củaquá trình công nghệ như khâu nướng bánh trong quy trình công nghệ sản xuất bánh sẽ ảnhhưởng hầu như toàn bộ phẩm chất của bánh về màu, mùi, độ giòn , hoặc như khâu tạo hìnhcắt kẹo thường tạo ra kẹo đầu đuôi , để khắc phục những điểm yếu trong quy trình sản xuất

do chủ quan gây ra, Công ty đã đầu tư thêm máy móc, thiết bị tự động điều chỉnh theo đúngtiêu chuẩn, kết hợp hiệu quả, đúng quy trình giữa máy móc và lao động thủ công Việc sảnxuất sản phẩm luôn thực hiện đầy đủ theo đúng quy trình công nghệ nhằm đảm bảo chấtlượng sản phẩm, tránh gây lãng phí nguyên liệu, giữ hao hụt ở mức thấp nhất Từ đó gópphần nâng cao chất lượng, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Đặc điểm về nguyên vật liệu

Đặc điểm về số lượng, chủng loại, nguồn cung ứng nguyên vật liệu có ảnh hưởng đến cácquyết định hậu cần cho sản xuất, nhất là công tác dự trữ nguyên vật liệu vì nó quyết địnhđến chi phí lưu kho

Trang 16

Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty rất đa dạng Một số loại chiếm

tỷ trọng lớn như: đường, bột mỳ, nha, gluco, sữa, váng sữa, bơ, hương liệu và chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm: kẹo cứng 73.4%, kẹo mềm 71.2%, bánh 65%

*Công tác thu mua:

Hiện nay, Công ty có một mạng lưới cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất bảo đảm đúngthời hạn và chất lượng đúng Một phần do thị trường trong nước cung cấp như: đường, sữa,gluco, bột gạo, cà phê Với những nhà cung ứng như nhà máy đường Lam Sơn, QuảngNgải, Biên Hoà,Vạn Phúc, công ty sữa Việt Nam Còn lại phần lớn là phải nhập từ cácnước Tây Âu, Úc với các nguyên liệu như mạch nha, bột mỳ, sữa bột, Shortening, bơ,kakao, hương liệu Đặc biệt Công ty đã tự sản xuất được một số loại nguyên liệu nhưglucoza, nha, giấy bột gạo, túi, nhãn

Bảng 3: Một số nhà cung ứng trong nước

Với đặc điểm của nguyên liệu là khó bảo quản, dễ hư hỏng, giảm phẩm chất nên để đảmbảo chất lượng trước khi đưa vào sản xuất Công ty đã thực hiện kiểm tra từ khâu mua vàođến lưu kho

* Công tác tổ chức quản lý kho:

Hệ thống quản lý kho nguyên vật liệu của Công ty tại trụ sở chính gồm 4 kho gồm 2 khonguyên liệu chính, một kho bao bì và một kho vật tư kỹ thuật Kho được bố trí theo nguyêntắc nhập trước xuất trước Công ty thực hiện cấp phát nguyên vật liệu theo hạn mức đã đượcxác định trong kỳ kế hoạch

Trang 17

* Công tác thực hiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:

Công tác xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do phòng Kỹ thuật đầu tư và pháttriển thực hiện

Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật định mức bao gồm:

_ Tiêu chuẩn định mức của ngành

_ Thành phần của sản phẩm

_ Tình hình thực hiện định mức cũ các kỳ trước

_ Kinh nghiệm của công nhân

Trước khi đưa mức vào áp dụng trong sản xuất phải thông qua Hội đồng định mức củaCông ty và được Tổng giám đốc phê duyệt Hàng tháng, cán bộ định mức theo dõi, phântích tình hình thực hiện mức đối với từng công nhân và có những đề xuất, biện pháp làm cơ

sở cho công tác tổ chức sửa đổi định mức

Kẹomềm

KẹoJelly

Bánhkem xốp

BánhBiscuit

Trang 18

ty luôn luôn có đủ chủng loại và số lượng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, nângcao năng lực cạnh tranh của Công ty.

Đặc điểm về lao động

Từ bảng cơ cấu lao động( trang bên), nguồn nhân lực của Công ty có những đặc điểm sau: -Về mặt số lượng: Hiện nay công ty đã có 2168 lao động với mức lương bình quân1.150.000đồng/người-tháng

- Về mặt chất lượng: Bên cạnh những công nhân lành nghề trên 20 năm kinh nghiệm,Công ty có một đội ngũ lao động khá trẻ với bậc thợ bình quân 4/7 Số lao động có trình độđại học 8,4%, cao đẳng và trung cấp 4,43% Trong đó cán bộ quản lý và cán bộ phòng kỹthuật chủ yếu có trình độ đại học và ở tuổi trung bình 35 Chất lượng lao động chính là điểmmạnh của Công ty so với các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác

- Về cơ cấu: Lao động của Công ty chủ yếu là nữ chiếm khoảng 70% Vì tính chất sản xuấtcủa Công ty mang tính thời vụ nên ngoài lực lượng lao động dài hạn 58,13% Công ty còn sửdụng lao động thời vụ 16,74%

- Về công tác tuyển dụng: Công tác này do phòng tổ chức phụ trách Trên cơ sở kế hoạchsản xuất kinh doanh của Công ty, phòng tổ chức lập kế hoạch, qui trình tuyển dụng đầy đủ

Trang 19

các bước: tuyển sơ bộ, xét duyệt hồ sơ, kiểm tra, phỏng vấn Đối với lực lượng lao độngthời vụ thì quy trình tuyển dụng đơn giản hơn.

- Về chế độ đãi ngộ: Công ty thực hiện trả lương theo sản phẩm cho người lao động Ngoàilương Công ty còn áp dụng các hình thức thưởng, phạt phù hợp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụđóng bảo hiểm xã hội cho người lao động dài hạn, thực hiện nghiêm túc quy chế an toàn laođộng và vệ sinh thực phẩm Tổ chức công đoàn của Công ty hoạt động thực sự có hiệu quả,luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên

Có thể khẳng định nguồn nhân lực hiện nay của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu của sảnxuất và kinh doanh Với đội ngũ công nhân có năng lực, trình độ, trách nhiệm và kỹ luật,bên cạnh đó là đội ngũ quản trị viên có kinh nghiệm, kỹ năng và kỹ xảo, cùng với sự năngđộng, sắc sảo của đội ngũ nhân viên kinh tế trẻ và sự linh hoạt, nhạy bén của ban Giám đốcđang tạo ra một môi trường, một sức mạnh vô hình kích thích sản xuất phát triển, nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty

Trang 20

Đặc điểm về thị trường tiêu thụ

Trang 21

Hiện nay sản phẩm của Công ty đã có mặt trên 40 tỉnh thành trong cả nước và 3 nướcLào, Mông Cổ, Trung Quốc Với sự góp mặt của những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹovào thị trường trong nước, và sự mở rộng địa bàn của các doanh nghiệp Miền Nam ra cảnước, Công ty đang phải tham gia vào một cuộc canh tranh gay gắt.

Thị trường tiêu thụ theo khu vực:

Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường

Thị trường 2000

(tấn)

Tỷtrọng

2001(tấn)

Tỷ trọng

2002(tấn)

Tỷ trọng

có thể cạnh tranh với vị trí dẫn đầu này trong những năm tới

Thị trường Miền Trung có lượng tiêu thụ tương đối cao, khoảng 20% tổng sản lượng tiêuthụ Là thị trường chưa ổn định do địa bàn và có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như QuảngNgãi, bánh kẹo Thái Lan, Trung Quốc nhưng đây lại là thị trường đầy hứa hẹn, nếu Công

ty có một hệ thống đại lý hiệu quả, và chiến lược khuyếch trương, quảng cáo thích hợp thìkhả năng giành vị trí trong tốp dẫn đầu về thị phần tại thị trường này sẽ không phải là khókhăn

Trang 22

Thị trường Miền Nam mức tiêu thụ còn nhỏ, là thị trường không ổn định, nhưng đang có

xu hướng tăng nhờ chiến dịch thâm nhập với sự hình thành hệ thống kênh phân phối ở Miềnnam của Công ty vào cuối năm 2001 Nhưng trước mắt sẽ đặt ra nhiều khó khăn rất lớn mộtphần do khoảng cách địa lý, nguyên nhân lớn khác là có quá nhiều đối thủ cạnh tranh nặng

ký như Biên Hoà, Kinh Đô, Liên doanh Perfetti

Thị trường xuất khẩu là thị trường tiềm năng của Công ty, hàng năm khối lượng sảnphẩm tiêu thụ tăng cao hơn so với mức tăng ở các thị trường trong nước, tuy nhiên đây là thịtrường khó thâm nhập vì khó cạnh tranh với các mặt hàng của họ về chất lưọng

Kinh Đô, Vinabico,Biên Hoà

-Thích mua kẹo gói-Quan tâm nhiềuđến bao bì

-Độ ngọt vừa phải,thích vị chua ngọt

-Mua theo cân-ít quan tâm đếnbao bì

-Thích bánh kẹo có

độ ngọt cao

Bánh kẹo là những sản phẩm thuộc đồ ăn hàng ngày và phục vụ cho dịp lễ tết, làm quà do

đó quá trình sản xuất và tiêu thụ của Công ty mang tính thời vụ Do đó có ảnh hưởng rất lớnđến các khâu khác như: dự trữ nguyên vật liệu, lao động thời vụ, Trong thời gian tới Công

ty cần xác định thời điểm thích hợp để tăng cường các hoạt động khuyếch trương quảngcáo, và phát triển các sản phẩm thích ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh trên từng thịtrường, theo từng mùa

Trang 23

Bảng 8: Tình hình tiêu th theo mùa c a Công ty ụ ủ sô cô la

Bảng 9: C c u v n c a Công ty bánh k o H i H ơ ấy ốp ủ sô cô la ẹo ải Hà àm

Chỉ tiêu

Giá trị(tỷ đ)

Tỷtrọng(%)

Giá trị(tỷ đ)

Tỷtrọng(%)

Giá trị(tỷ đ )

Tỷtrọng(%)

Trang 24

1.Theo cơ cấu

5,05171,78176,83

30,6169,39100

2,8697,14100

57,69127,80185,49

5,35180,14185,49

31,1068,90100

2,8897,12100

57,97156,31214,28

10,56203,72214,28

27,0572,95100

4,9395,07100

 Về mặt tài sản: Tài sản của Công ty không ngừng tăng qua các năm Năm 2000tổng tài sản của Công ty là 176,83 tỉ đồng, trong đó tài sản lưu động 30,61%, đến năm 2002tổng tài sản của Công ty là 214,28 tỉ đồng, trong đó tài sản lưu động là 27,05%

 Về mặt nguồn vốn: Vốn vay chiếm tỉ lệ rất lớn, tuy vốn chủ có tăng qua các năm,năm 2000 vốn chủ 5,05tỉ chiếm 2,86%, năm 2001 vốn chủ là 5,35 tỉ chiếm 2,88%, năm

2002 là 10,56tỉ chiếm 4,93%

Tỉ lệ giữa vốn lưu động và vốn cố định là 3/7, đây là tỉ lệ hợp lý của ngành sản xuất bánhkẹo do đòi hỏi nguồn đầu tư lớn cho máy móc thiết bị Nguồn vốn vay chiếm tỉ trọng lớnchứng tỏ Công ty rất có uy tín, tuy nhiên điều này làm khả năng huy động vốn khó khănhơn, chi phí vốn cao dẫn đến giá thành sản phẩm tăng làm giảm hiệu quả kinh doanh, ảnhhưởng tiêu cực tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

PHẦN THỨ HAI:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

I Phân tích các hoạt động phục vụ cho cạnh tranh

1 Hoạt động thông tin quảng cáo

Trang 25

Với thời đại thông tin quảng cáo, và thực tế hiện nay các đối thủ cạnh tranh của Công tyđang sử dụng các chiến dịch quảng cáo với quy mô lớn và rất có hiệu quả như Công ty Kinh

Đô, Biên Hoà, Hải Châu Thời gian gần đây hoạt động quảng cáo đã được Công ty rất chútrọng với chi phí ngày càng tăng, đặc biệt là sản phẩm mới kẹo Chew có chương trình quảngcáo rất quy mô và có ấn tượng lớn đối với người xem về chủng loại cũng như mẫu mã, riêngtháng 4 năm 2002 chi phí quảng cáo kẹo Chew là 151,13triệu đồng với thời lượng phát sóng

là 104 lần trong các chương trình phim chuyện của 23 tỉnh trong nước, thêm vào đó chươngtrình quảng cáo này đã khắc hoạ rõ nét biểu tượng HAIHACO của Công ty

Biểu tượng của Công ty còn xuất hiện ở tất cả các đại lý trong nước trên phông, biểnquảng cáo; trên những xe vận chuyển của Công ty; trên áo, mũ của những đợt khuyến mãi.Cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty được đặt trước Công ty giới thiệu tất cả các sảnphẩm của Công ty về chất lượng cũng như giá cả tránh cho khách hàng những nhầm lẫn haykhúc mắc khác khi mua hàng ở những cửa hàng khác

Bảng 10: Chi phí quảng cáo của Công ty qua 3 năm

Tuy nhiên nếu so sánh với quy mô hoạt động quảng cáo của những Công ty khác trongngành thì phạm vi, mức độ, chi phí của các chiến dịch quảng cáo của Công ty còn quá nhỏ.Những Công ty mới thâm nhập vào thị trường trong nước đã có những chỗ đứng vững chắcvới những sản phẩm đặc trưng thì các chiến dịch quảng cáo rất hiệu quả của họ đóng một

Trang 26

vai trò rất quan trọng Như chúng ta đã thấy những chiến dịch quảng cáo rầm rộ của Kinh

Đô, Bibica hay Hữu Nghị với vụ mùa bánh Trung thu, nó đã khắc hoạ được tên tuổi củanhững Công ty này với người tiêu dùng Công ty Perfetti Việt Nam với sản phẩm kẹoAlpenliebe đã tài trợ cho chương trình truyền hình được nhiều người ưa thích, đó là mộtchiến lược mang lại hiệu quả rất lớn Hay chương trình tài trợ Seagame23 tổ chức tại ViệtNam của Kinh Đô

Ngoài hoạt động quảng cáo có thể kể đến vai trò thông tin của các hội nghị khách hàng,hội nghị khách hàng là cơ hội rất tốt cho cả Công ty cũng như khách hàng khi muốn trao đổithông tin với nhau Hiện nay Công ty mỗi năm chỉ mới tổ chức hội nghị khách hàng một lầnthì chưa tương xứng với vai trò của nó

Quảng cáo là một hoạt động có thể coi là hỗ trợ tích cực nhất để nâng cao năng lực cạnhtranh của một Công ty Đối với Công ty Hải Hà trong thời gian tới cần xác định được nhữngchiến dịch quảng cáo với hiệu quả cao, một chiến dịch quảng cáo có quy mô cần được xâydựng và thực hiện với một sự đầu tư lớn do vậy Công ty cần thành lập bộ phận chuyên tráchnhư bộ phận Marketing để đảm bảo hiệu quả cao

2 Hoạt động triển lãm, hội chợ

Đây là hoạt động Công ty tham gia rầm rộ và cũng mang lại hiệu quả rất lớn Công tytham gia hầu hết các hội chợ từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn như những cuộc triển lãmthanh niên ở quận đến các hội chợ mang tính quốc gia như Hội chợ xuân, Hội chợ ngườitiêu dùng, Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao Qua việc tham gia của Công ty tại cáchội chợ này đã nâng cao uy tín của Công ty, và qua đó cũng đánh giá được khả năng tiêu thụcủa Công ty Trong thời gian tới Công ty nên tiếp tục duy trì hoạt động này

Có thể đánh giá hoạt động triển lãm, hội chợ của Công ty qua Hội chợ xuân tổ chức tạicung văn hoá Hữu Nghị Việt Xô, và Triển lãm Giảng Võ 3 năm 2001 - 2003 với số liệusau:

Bảng 11: Một số chỉ tiêu tổng kết từ Hội chợ xuân 2001 - 2003

Trang 27

II Phân tích tình hình thực hiện các công cụ cạnh tranh chủ yếu

Chữ tín của sản phẩm quyết định chữ tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế có tính quyếtđịnh trong cạnh tranh

1.1 Phân tích trình độ đa dạng hoá sản phẩm

Công ty bánh kẹo Hải Hà với tên tuổi lâu năm, được người tiêu dùng từ nông thôn đếnthành thị biết đến với những sản phẩm kẹo quen thuộc Công ty thoả mãn yêu cầu của thịtrường trong nước với sự đa dạng của chủng loại sản phẩm So với các Công ty khác trongngành, sản phẩm của Hải Hà được xếp là đa dạng và phong phú nhất và có thể coi đây là lợithế cạnh tranh lớn nhất của Công ty hiện nay

Năm 2002 Công ty đã cung cấp cho thị trường cả nước hơn 12.000 tấn bánh kẹo với hơn

130 chủng loại sản phẩm, trong đó có nhiều sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng vớichất lượng cao, mẫu mã bao bì mới hấp dẫn, đa dạng, đủ sức cạnh tranh với bánh kẹo cùngloại trong và ngoài nước

Trang 28

Bảng 12 : Cơ cấu chủng loại sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà

Dứa, dưa, dâu,xoài, Hoa quả,Wandisnay, Tây

du ký, Me,Sôcola,

Caramel

Dứa, Dâu, Cốmsữa, Sữa dừa,

Cà phê,

Jelly chip chip,Jelly cốc, Jellyhộp, kẹo gôm,Chew

Trong những năm đổi mới, Công ty đã mạnh dạn đầu tư, liên tục đưa ra thị trường các sảnphẩm mới như: Bánh Cracker với dây chuyền sản xuất hiện đại của Italia, bánh phủ sôcôla,kẹo dứa thơm, kẹo dứa mềm, kẹo Jelly, bánh Violet, bánh Dạ lan hương, bánh kem xốp Đặc biệt cuối năm 2002 Công ty đầu tư thêm dây chuyền kẹo Chew của Đức với 8 loại kẹoChew là sản phẩm mới nhất của Công ty cũng như của thị trường bánh kẹo trong nước.Bảng 13 : Cơ cấu sản phẩm của Công ty năm 2002

Chủng loại

sản phẩm

Số loạisản phẩm

Sản lượng(tấn)

Tỷ trọng(%)

Trang 29

Từ thực hiện theo đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, Công ty thực hiện cả việc đa dạnghoá về hình thức, mẫu mã bao gói, trọng lượng bao gói Trước đây kẹo chủ yếu được gói250g, nhưng hiện nay trọng lượng mỗi gói rất da dạng, ví dụ như kẹo Jelly chip chip có đến

5 loại trọng lượng: 25g, 50g, 150g, 250g, 500g Với sự đa dạng hoá sản phẩm Công ty thâmnhập rộng rãi và trở thành quen thuộc đối với người tiêu dùng trong cả nước, đặc biệt là ởthị trường miền Bắc

Ta có thể làm phép so sánh chủng loại sản phẩm của Hải Hà với Hải Châu, đối thủ cạnhtranh mạnh tại thị trường miền Bắc qua các năm như sau:

Bảng 14 : Chủng loại sản phẩm của Hải Hà và Hải Châu từ 1998-2002

Nhóm sản

phẩm

HảiHà

HảiChâu

HảiHà

HảiChâu

HảiHà

HảiChâu

HảiHà

HảiChâu

HảiHà

HảiChâuKẹo cứng

Trang 30

Tốc độ đa dạng hoá sản phẩm của Công ty hiện nay là tương đối nhanh, đối với sản phẩmbánh kẹo thì đây là vấn đề rất quan trọng Trong những năm tới Công ty phải giữ vững vàphát huy lợi thế này.

1.2 Về chất lượng sản phẩm

Người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm của Công ty luôn an tâm về chất lượng vì uy tín lâunăm của Công ty Sản phẩm của Công ty có độ dinh dưỡng cao, đủ chất đạm, không chứađộc tố ảnh hưởng đến đường tiêu hoá và sức khoẻ người tiêu dùng Công ty đã xem chấtlượng là vấn đề sống còn, là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu Hiện nay, tất cả các sảnphẩm đến tay người tiêu dùng đều được đảm bảo về chất lượng, được kiểm tra kỹ lưỡngtrước khi được xuất xưởng Công ty không đưa ra bán các sản phẩm thứ cấp hay sản phẩmloại hai Thực tế sản phẩm của Công ty đã được nhiều người tiêu dùng ưa thích, xứng đángvới danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong các lần tham gia hội chợ triển lãm,trong Top 200 sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao năm 1999 do người tiêu dùng bìnhchọn thì sản phẩm của Công ty xếp thứ 64, trong khi đó các đối thủ cạnh tranh của Công tynhư bánh kẹo Quảng Ngãi xếp thứ 167

Bên cạnh đó mẫu mã bao gói sản phẩm của Công ty trong hai năm gần đây có cải tiếnnhiều, như sản phẩm kẹo cứng có nhân trong dịp tết Nguyên đán 2003, Công ty đã cho racác loại hộp rất đặc sắc về hình dáng mẫu mã, rất tiện dùng trong dịp Tết và tạo ấn tượng tốtcho khách hàng Hoặc như kẹo Chew mới đưa vào sản xuất cũng có rất nhiều mẫu mã baogói phản ánh trung thực chất lượng của sản phẩm

Các tiêu chuẩn chất lượng thực tế Công ty đạt được so với tiêu chuẩn có thể tham khảoqua hai sản phẩm kẹo sữa dừa và bánh kem ở Bảng 15

Trang 32

Tuy nhiên hiện nay các đối thủ cạnh tranh đang thực hiện rất tốt công cụ cạnh tranh chấtlượng và những đối thủ cạnh tranh có lợi thế rất lớn vì họ có hệ thống máy móc, dây chuyềncông nghệ hiện đại, bên cạnh đó các đối thủ cạnh tranh mới có điều kiện thuận lợi áp dụngcác hệ thống quản lý chất lượng như ISO9002, ISO9001

Cụ thể, ngay trên thị trường Hà Nội, sản phẩm của Công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ vềchất lượng với một số sản phẩm kẹo Tràng An như Kẹo hoa quả, kẹo sữa dừa, đặc biệt làkẹo cốm Tràng An chất luợng cao, và sản phẩm bánh kem xốp của Hải Châu

Tại thị trường miền Trung và miền Nam các đối thủ cạnh tranh về chất lượng của Công ty làcác Công ty đường như Quãng Ngaĩ, Lam Sơn, Biên Hoà Ngoài ra còn có các Công ty liêndoanh với nước ngoài, đặc biệt là Công ty sản xuất kẹo Perfetti Việt Nam với các loại kẹochất lượng cao được ưa thích như: Kẹo cao su Bigbabol, kẹo sữa

Alpenliebe Các loại bánh nhập từ Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ, Pháp, Đức tuy giá có caohơn nhưng được người tiêu dùng ở các trung tâm thành phố, thị xã tiêu dùng vì chất lượngcao hơn hẳn các sản phẩm trong nước

Với chất lượng sản phẩm của Công ty thì chưa thể là một công cụ đảm bảo giành thắng lợitrong cạnh tranh Chính vì vậy trong những năm tới Công ty cần quan tâm hơn nữa về mặtchất lượng Cần có một sản phẩm có chất lượng thật đặc sắc mang bản sắc của Công tynhằm nâng cao uy tín và quảng bá cho các sản phẩm khác.Cần nhanh chóng áp dụng các hệthống quản lý chất lượng để mang lại hiệu quả cao hơn về mặt sản xuất, tạo sự tin tưởng caohơn cho khách hàng về chất lượng của Công ty

Trang 33

Công ty đã áp dụng gói kẹo bằng máy thay thế gói thủ công vừa tăng năng suất, vừa đảmbảo vệ sinh công nghiệp Do đó đã có được giá thành hợp lý cho các loại sản phẩm bánhkẹo truyền thống, tạo năng lực cạnh tranh lớn về giá mà vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh

có lãi Tuy nhiên, để tránh tâm lý của người tiêu dùng đối với bánh kẹo thực phẩm giá thấp

là kém chất lượng, Công ty đã không hạ thấp giá bán của sản phẩm mà thay bằng việc tăng

tỷ lệ chiết khấu tiêu thụ, hoặc kèm theo tặng phẩm và giải thưởng cho khách hàng

Bảng 16: Bảng giá một số sản phẩm của Công ty

Công ty có phương châm bảo đảm hài hoà lợi ích của Công ty với lợi ích của khách hàng,

do vậy thị trường của Công ty luôn được mở rộng bằng cách không hạn chế số lượng đại lý

mà chỉ hạn chế trên cơ sở điều kiện của mình để tránh rủi ro trong kinh doanh, đặc biệt làtrong hạch toán Ở từng địa bàn khác nhau Công ty có những biện pháp hỗ trợ khác nhaunhằm giúp các đại lý của Công ty đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm như chính sách trợ giá, chínhsách hoa hồng cho các đại lý, chính sách thưởng cho các đại lý Điều này đảm bảo sản phẩmđến tay người tiêu dùng với giá mong muốn của Công ty, tránh trường hợp bị các đại lý épgiá

Trang 34

6 Ninh Bình, Sơn Tây, Phú Thọ, Nam Định, Hoà Bình, 90.000 135.000

8 Thái Bình, Uông Bí, Đông Triều, Hạ Hoà,

22 TP HCM, Phan Thiết, Phan Rang, Lâm Đồng 650.000 975.000

Bảng 18: Giá bán c a m t s s n ph m có so sánh ( ủ sô cô la ột ốp ải Hà ẩm đồng ng/kg)

Đơn vị

Loại SX

SP

Hải Hà

Hải Châu

Tràng An

Hữu Nghị

Biên Hoà

Quảng Ngãi

Lam SơnBánh kem xốp

Kẹo hoa quả

20.0009.50032.000

24.000

32.000

23.000

22.000

Trang 35

Bánh cẩm chướng

Bánh bông lúa

12.00018.500

11.30017.700

Sự chênh lệch về giá giữa Công ty và các đối thủ cạnh tranh là đáng kể Mức giá củaCông ty tuy thấp hơn Biên Hoà, Tràng An và bánh kẹo nhập ngoại, nhưng lại cao hơn so vớiHải Châu, Hữu nghị Trong thời gian tới Công ty cần phải tổ chức bộ phận có trách nhiệm

cụ thể để theo dõi tình hình biến động về giá trên thị trường để có chính sách điều chỉnh giáthích hợp Không ngừng nghiên cứu, có biện pháp khả thi để hạ giá thành sản phẩm tạo vịthế cạnh tranh của sản phẩm ngày càng cao trên thị trường

3 Về thời gian và dịch vụ

3.1 Về thời gian

Bảng 19: Thời gian kế hoạch giao hàng cho các đại lý của Công ty

(Tính c c m ải Hà ấy đường) ng)

gian(ngày)

2 Đông Anh, Từ Sơn, Thường Tín, Phủ Lý, Vĩnh Yên, Việt Trì,

Bắc Ninh

1/2 - 1

3 Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Sơn Tây, Phú

Thọ, Nam Định, Hoà Bình, Thanh Hoá, Thái Nguyên, Thái

Bình, Uông Bí, Đông Triều Hạ Hoà, Hải Phòng, Kiến An, Hạ

Long, Thuỷ Nguyên, Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn

1 - 1/2

Trang 36

4 Nghệ An, Cẩm Phả, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Sơn La, Đông Hà, Hà

Giang, Lào Cai, Móng Cái, Bắc Cạn, Đồng Hới

1/2 - 2

5 Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quy Nhơn 2 - 2,5

6 Lai Châu, Gia Lai Kon Tum, Đắc Lắc, Tuy Hoà, Nha Trang 2,5 - 3

7 TP HCM, Phan Thiết, Phan Rang, Lâm Đồng 3 - 3,5

Với đội xe, và các cán bộ tiếp thị năng động, Công ty luôn giao hàng theo đúng tiến độ.Đây là yếu tố quyết định đảm bảo uy tín của Công ty và sự tin tưởng của của các đại lý, đảmbảo sự gắn bó lâu dài giữa Công ty và các đại lý, đảm bảo duy trì và phát triển thị trường,nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua trình độ tổ chức kênh phân phốisản phẩm Với đặc tính của sản phẩm bánh kẹo là sản xuất đến đâu phải tiêu thụ hết đến đó,

và để đáp ứng một cách thuận tiện, nhanh chóng nhất nhu cầu của người tiêu dùng, nênCông ty đã chọn hệ thống trung gian rộng khắp để tiêu thụ sản phẩm Cho đến cuối năm

2002, Công ty đã thiết lập được mạng lưới kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm khá rộng vớihơn 180 đại lý tại 41 tỉnh thành phố trong cả nước, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnhphía Bắc và miền Trung

Sơ đồ 6: Kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Công ty sử dụng hệ thống kênh phân phối với 3 kênh:

Kênh 1: Kênh phân phối trực tiếp, bán trực tiếp thông qua các cửa hàng giới thiệu sảnphẩm Số lượng tiêu thụ tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm chiếm 3-4% tổng khối lượng sảnphẩm tiêu thụ hàng năm của Công ty

Công ty bánh

k o H i H ẹo ải Hà àm

C a h ng gi i ửa hàng giới àm ớng thi u ệt

s n ph m ải Hà ẩm

Ng ường) i bán buôn

Đạo i lý

Ng ường) i bán lẻ

Ng ường) i tiêu dùng

Trang 37

Kênh 2: Kênh trung

Kênh 3: Kênh dài

Hai kênh này đảm bảo phân phối phần lớn sản phẩm Trong đó tiêu thụ qua đại lý chiếmkhoảng 85-90% tổng khối lượng tiêu thụ

Thông qua các kênh phân phối Công ty có thể điều chỉnh giá bán sản phẩm của mình,tránh được sự thay đổi giá ngoài tầm kiểm soát

Bảng 20: Kết quả tiêu thụ theo khối đại lý

Khu vực

thị trường

Sốđại lý

Sảnlượng

Sốđại lý

Sảnlượng

Sốđại lý

Sảnlượng

2001/

2000

2002/2001

Để tăng lượng xuất khẩu trong thời gian tới, Công ty cần tìm con đường hợp lý mở vănphòng đại diện, cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở các nước ASEAN, và phải có bộ phận chịutrách nhiệm cụ thể về vấn đề này

3.2 Về dịch vụ

 Hoạt động khuyến mãi của Công ty không rầm rộ như những doanh nghiệp khác,

mà chỉ dừng lại ở việc sử dụng hình thức tặng quà với những người mua khối lượng lớn,tặng mũ, áo mang tên HAIHACO

Trang 38

Bảng 21: Chính sách khuyến mãi của Công ty

1 Bánh Cẩm chướng 105.000đ/thùng 8kg Mua 100 thùng thưởng 1 thùng

2 Kẹo Jelly cup 81.000đ/thùng 3kg Mua 50 thùng thưởng 1 thùng

3 Bánh Dạ lan hương 110.000đ/thùng 7kg Mua 100 thùng thưởng 1 thùng

4 Kẹo trái cây 130.000đ/thùng 7kg Mua 20 thùng thưởng 1 thùng

Mua 500.000đ thưởng 1 áo

7.Kẹo Jelly cup 27.000 3%

8.Kẹo trái cây 18.570 2%

 Phương thức thanh toán giao dịch

Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, công ty đã áp dụng một cách hợp lý chế độ thanh toán

và chế độ khen thưởng trong thanh toán

Ngoài ra Công ty còn thực hiện những hình thức giao dịch thuận lợi: bán hàng qua điệnthoại, vận chuyển đến tận nơi, cho khách hàng đổi hàng khi không tiêu thụ được và có chínhsách bù đắp thiệt hại cho các đại lý khi gặp biến động lớn về giá cả Chính nhờ phương thứcthanh toán giao dịch gọn nhẹ, nhanh chóng và bảo đảm đã tạo nên một yếu tố quan trọnggiúp Công ty khuyến khích khách hàng đến với mình, tăng năng lực cạnh tranh so với cácđối thủ

Bảng 23: Chế độ ưu đãi trong thanh toán

Nội dung Chế độ ưu đãi

Trang 39

- Đại lý trả chậm(<15 ngày) Được trừ 0% chiết khấu

- Đại lý trả tiền ngay Được trừ 0,9% chiết khấu

- Khách hàng mua số tiền 7 triệu Được trừ 1% chiết khấu

- Đại lý thanh toán trước thời hạn quy

định

Được giảm tương ứng với lãi suất ngânhàng theo số ngày thanh toán trước hạn

III Phân tích những nhân tố đảm bảo cho năng lực cạnh tranh

1 Năng lực về máy móc thiết bị

Trước năm 1993 phần lớn máy móc thiết bị của Công ty nhập từ các nước Đông Âu, năngsuất lao động không cao, chất lượng sản phẩm thấp Trước đòi hỏi của nhu cầu thị trường,

và tình hình cạnh tranh mới, Công ty đã nhập các dây chuyền công nghệ hiện đại của cácnước phát triển Tình hình máy móc thiết bị hiện tại của Công ty được phản ánh qua Bảng24

Trang 40

Bảng 24: Một số máy móc thiết bị của Công ty hiện đang sử dụng

Stt Các loại máy

móc thiết bị

Sốlượng(chiếc)

Côngsuất thiết kế

Côngsuất thựctế

Nguyêngiá(USD)

Giá trịcòn lại(USD)

Nước sảnxuất

Nămsửdụng

1 Dây chuyền CAA6 2 2tấn/ca 1,7tấn/ca 900.000 310.000 Ba Lan 1985

2 Nồi nấu liên tục 3 24kg/h 22,7kg/h 500.000 216.650 Ba Lan 1985

3 Nồi Sirô(hoá đường) 1 125kg/g 123,5kg/

5 Máy gói kẹo cứng 6 6tấn/ca 5,74tấn/ca 400.000 258.345 Đức 1995

6 Máy gói kẹo gói 2 3,7tấn/

ca

7 Máy gói kẹo mềm

Ngày đăng: 20/10/2017, 03:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w