Lĩnh vực kinh doanh - Sản xuất ướp hương và đóng gói sản phẩm trà thương hiệu Bà Tụng - Phân phối sản phẩm Trà Bà Tụng qua mạng lưới phân phối và hệ thống cửa hàng QUÁN TRÀ VIỆT b.. Phân
Trang 1http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án, báo
cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọi người.Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quý khách để khotài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về
luanvanpro.com@gmail.com
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Dự án phát triển văn hoá Trà Việt và thương hiệu Trà Bà Tụng Qua kênh phân phối và hệ thốngQUÁN TRÀ VIỆT
Trang 2I Ý tưởng kinh doanh
1 Khái quát dự án
a Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất (ướp hương và đóng gói) sản phẩm trà thương hiệu
Bà Tụng
- Phân phối sản phẩm Trà Bà Tụng qua mạng lưới phân phối
và hệ thống cửa hàng QUÁN TRÀ VIỆT
b Mô hình doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Như Nguyệt
2 Phân tích thị trường
a Bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội
i Chè là thức uống truyền thống của người Việt
Tại Việt Nam, hình thức uống trà khởi nguồn từ các chùa chiền, gắn liền với đạo Phật củangười Việt Nó được gọi là thiền trà Hiện nay ngôi chùa duy nhất còn tiến hành nghi lễ thiềntrà là chùa Văn Trì-Từ Liêm-Hà Nội Người Việt xưa còn tổ chức các hội trà khắp nơi trên đấtViệt, người ta tôn vinh trà như là ông chủ của các cuộc vui.Họ tụ họp uống trà khi có trà ngonhay vào các dịp đặc biệt, thường là uống trà thưởng hoa xuân, uống trà thưởng hoa quý, uốngtrà ngũ hương
Người xưa đặc biệt coi trọng và nâng trà lên thành một thứ nghệ thuật độc đáo Và không phải
ai cũng có thể thưởng thức được trà Đó chỉ có thể là những bậc cao nhân tao nhã, có cái khíthanh tịnh và cái hồn xa lánh bụi trần Phong cách uống trà của người Việt không bị ảnh hưởngtheo phong cách uống trà của Trung Hoa hay Nhật Bản Nghệ thuật uống trà biểu hiện phongphú nếp sống và văn hoá ứng xử của người Việt Qua biến động của lịch sử, văn hoá trà Việt bịphôi phai trong ký ức người Việt cũ và dường như không tồn tại trong ký ức người Việt mới Trước năm 1945, các hãng trà lớn ở Hà Nội như Chính Thái, Ninh Thái, Phú Xuân, Phú Tháirất giàu có, họ buôn và bán trà khắp Đông Dương
Như vậy, trà ở Việt Nam không chỉ dừng lại ở văn hoá thưởng thức mà còn là một sản phẩmkinh doanh nổi tiếng của các thương nhân Việt Nam
ii Tiềm năng sản xuất chè của Việt Nam
Trang 3Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia có ngành trà phát triển nhất thế giới (ViệtNam đứng thứ 5 về diện tích, thứ 8 về sản lượng trà trên thế giới, đứng thứ 2 trong ASEANsau Indonesia).
Dự báo mới đây của Bộ NN&PTNN ước tính:
đưa vào chế biến khoảng 500.000 tấn, trong đó 80% dành cho xuất khẩu
iii Cơ hội cho ngành chè Việt Nam
* Thị trường thế giới
Tiêu thụ chè đen của thế giới năm 2005 ước tính đạt 2,67 triệu tấn Tại các nước pháttriển, tiêu thụ chè đen cũng đạt mức tăng hàng năm là 2,2 %, ước tính đạt 719.000 tấn năm2005
Có 69 nước và vùng lãnh thổ nhập khẩu chè Việt Nam
Có 15 thị trường lớn nhập khẩu 80% chè Việt Nam
Có 4 thị trường nhập khẩu trên 10.000 tấn/năm: Ấn Độ, Đài Loan, Pakistan và Iraq.Thương hiệu chè Việt đã được đăng ký bảo hộ ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổtheo hiệp định Madrid
Hiệp hội chè Việt Nam đã ký biên bản ghi nhớ hợp tác với tập đoàn Finleys vềphát triển thị trường…
Ta có thể kết luận rằng thị trường thế giới có quy mô lớn và sẵn sàng đón nhậnsản phẩm chè Việt
* Thị trường trong nước
Cả nước có khoảng 640 doanh nghiệp, gần 200 nhãn hiệu chè, doanh thu nội địagần 400 tỷ đồng Trong khi Lipton, Dilmah, Qualitea đã qua mặt gần 200 nhãn hiệu chè tồn tạilâu đời để trở thành thương hiệu chè được nhiều người biết đến nhất ở Việt Nam hiện nay
Diện tích trồng (ha)
125.000 150.000
Sản lượng (tấn) 577.000 870.000
Trang 4Như vậy thị trường trà nội địa có quy mô khá lớn song chưa được đầu tư, khaithác đúng cách và hiệu quả Trà Việt và văn hóa trà Việt tồn tại một cách (ẩn dật) trong đâu đócuộc sống người Việt hiện đại.
Việc xây dựng một thương hiệu trà thuần Việt với cách thưởng thức trà truyềnthống và tôn vinh văn hoá trà Việt là việc cần đầu tư thời gian, trí tuệ và tiền bạc không chỉ vìmục đích lợi nhuận mà còn cả mục đích xã hội của dân tộc Việt trong thời đại hội nhập
b Phân tích về đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường chè Việt Nam có 2 loại hình trà chủ yếu: Trà túi lọc vàtrà truyền thống:
Đa dạng về hương vị với những cái tên ấn tượng, lãng mạn, bí ẩn
Cách pha chế thuận tiện, phù hợp với cuộc sống hiện đại
Nhược điểm: Có thể nói trà túi lọc là 1 khám phá mang tính đột phá hướng tới cuộc sống hiện
đại của con người trong thời đại mì ăn liền hiện nay Chỉ cần thả túi trà lọc vào nước sôi là đã
có một cốc nước trà mang hương vị hoa quả Nhưng bên cạnh những cái được ấy là những cáimất không thể không kể đến – đó là VĂN HOÁ TRÀ VIỆT Sự phổ biến của trà túi lọc hiệnnay đã phần nào làm mai một loại hình văn hoá ẩm thực truyền thống này, thể hiện ở một sốnhược điểm điển hình sau:
Đối tượng xác định của trà túi lọc là giới trẻ, nên đã tìm mọi cách đưa không khítrẻ trung và các hương vị dễ uống để đáp ứng nhu cầu đông đảo này Chính vì thế nó đã phá vỡkhông khí thanh tịnh vốn có mang tính truyền thống của quán trà Hiện thời, không khí cácquán trà này đang trở nên kém sức hút dần, khách hàng đang có xu hướng chuyển sang cácquán trà mang những nét văn hoá đặc trưng như Trà hoa, Trà đạo…
Trang 5 Đến các quán trà Lipton và Dilmah, người tiêu dùng gọi trà không nằm ngoàimục đích giải khát Vô hình chung đã làm mất đi giá trị của trà, đưa nó ngang tầm với các loạihình nước ngọt.
Vị ngọt của đường, vị thơm của hoa quả…khi pha chế Lipton và Dilmah đã lấn áthương vị của trà nguyên chất Các hương vị mới lạ này chỉ có thể kích thích được sự hiếu kìban đầu của người tiêu dùng Còn nếu khi pha chế chỉ Lipton hay Dilmah riêng ra thì sẽ rất khóuống, đơn giản vì thói quen của người Việt là sử dụng trà xanh chứ không phải là trà đen nhưDilmah hay Lipton
Trà truyền thống:
- Các nhãn hiệu chủ yếu: Kim Anh, Tân Cương,…Các nhãn hiệu này chủ yếu là cácnhãn hiệu trong nước Thị phần của những sản phẩm này ngày càng có xu hướng giảm trên thịtrường trà Việt Nam Trung bình hàng năm chỉ có 20% chè búp đã chế biến được tiêu thụ trongnước
Mẫu mã chưa đẹp, khó khăn trong cạnh tranh Dáng vẻ bề ngoài mang tính chất gia công
Sản phẩm chưa đa dạng, không có sự đầu tư thích đáng cho việc phát triển và quảng bá.Nhiều người tiêu dùng miền Nam vẫn phải tranh thủ các chuyến đi ra Bắc của người quen đểmua vài cân trà
Đối tượng khách hàng còn hạn chế, chất lượng sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng
Nhìn chung, từ trước đến nay, chúng ta đa số là xuất khẩu chè thô hoặc sơ chế cho thị trường nước ngoài Năm 2004 là 60.000 tấn, năm 2005 dự tính khoảng 75.000 tấn Hầu hết các sản phẩm này khi vào thị trường thế giới phải thông qua các nhãn hiệu hàng hoá của nước ngoài Đây chính là sự yếu kém, thua thiệt lớn của ta Qua đó cho thấy chưa có sự quan tâm đúng mực trong việc phát triển sản phẩm này ngay tại thị trường nội địa.
i Những điểm cần khắc phục của các sản phẩm chè hiện tại
Trang 6Các sản phẩm trà trên thị trường Việt Nam thoả mãn cả 2 yếu tố cần có trong xã hội hiện đại,
Từ những phân tích và nhận định trên, ta thấy rằng cần có một dự án xây dựng và quảng
bá một thương hiệu trà Việt mang hương vị truyền thống, mà vẫn tiện lợi trong việc sử dụng
ở xã hội hiện đại Mặt khác, cũng phải có phương thức giới thiệu, quảng bá và bán hàng mới nhằm làm nổi bật văn hoá truyền thống ẩn chứa trong thương hiệu trà Việt này.
- Cần thiết phải xây dựng một thương hiệu trà Việt mang các đặc trưng của văn hoá Việt Nam.Qua đó đưa các dịch vụ văn hoá đi kèm như văn hoá thưởng trà, các loại hình dân ca truyềnthống như: trầu văn, ca trù,… Có thể hình dung văn hoá là chiếc cầu nối đưa trà hướng vàoquần chúng, đồng thời qua việc lưu thông các sản phẩm trà, văn hoá đến với quần chúng
- Tăng cường đầu tư cho việc cải tiến sản phẩm và quảng cáo, quảng bá sản phẩm trà Phải đưa
ra được các chiến dịch quảng cáo và quảng bá rộng rãi sản phẩm trà Việt
3 Mô tả ý tưởng
a Sản phẩm và dịch vụ sẽ thực hiện
Lịch sử thương hiệu Trà Bà Tụng: Trước năm 1975, tại thị xã Hải Dương có một cửa hàng TràThái Nguyên được người dân trong vùng rất ưa chuộng không chỉ vì vị đượm của trà Thái nổitiếng mà còn vì hương thơm đặc trưng do gia đình Bà Tụng nghiên cứu nâng cao giá trị của trà
sơ chế sau khi nhập về Sau năm 1975, do dòng người miền Bắc di cư vào Nam và bộ đội giảiphóng ở lại sau chiến tranh, nhu cầu trà từ là một thức uống truyền thống trở thành món quàquý tặng anh em, họ hàng ở miền Nam tổ quốc mỗi khi người miền Bắc vào thăm hoặc ngườimiền Nam ra Bắc, đặc biệt là trong dịp lễ tết Cũng trong thời gian đó, địa chỉ cửa hàng trà BàTụng trở thành nơi lui tới thường xuyên của khách hàng những ai qua Hải Dương và trở thànhthương hiệu trà số 1 Hải Dương Tên gọi Trà Bà Tụng vốn dĩ cũng không phải do gia đình tựđặt mà do nhân dân gọi tên, lâu dần thành quen và từ khi nhận thấy cần có một nhãn hiệu cho
Trang 7sản phẩm của gia đình các thành viên gia đình Bà Tụng vẫn tôn trọng cách gọi truyền thống củanhân dân trong vùng nên lựa chọn tên TRÀ BÀ TỤNG
Từ những phân tích về những điểm yếu của các sản phẩm trà hiện tại có mặt trên thị trườngViệt Nam, dự án chọn thương hiệu Trà Bà Tụng - một thương hiệu truyền thống đã định vị trênthị trường Hải Dương - để phát triển sản phẩm, khắc phục những điểm yếu của các sản phẩmtrà hiện có trên thị trường
- Về hương vị: Trà Bà Tụng có nguồn gốc nguyên liệu từ vùng Thái Nguyên, đượccung cấp bởi một nhóm gia đình truyền thống sản xuất chè từ hơn 30 năm nay và được chọnlựa kỹ càng bằng kinh nghiệm gia truyền của các thành viên gia đình Bà Tụng
- Về cách pha chế: đối với trà túi lọc rất tiện lợi trên mặt pha chế lại không đảm bảo vềhương vị, mặt khác trà hương vị truyền thống lại có cách pha chế phức tạp, không thuận lợitrong xã hội hiện đại
Nhằm khắc phục những điều trên, dự án đưa ra sản phẩm mới một mặt bảo đảm hương vị tràtruyền thống, một mặt tạo thuận lợi cho người sử dụng trong pha chế Sản phẩm Trà Bà Tụngcải tiến cách đóng gói cụ thể như sau: một lượng trà vừa đủ cho một ấm trà sẽ được đóng sẵntrong một lọ lưới gốm, lọ lưới gốm đặt trong ấm trà đã được
thiết kế theo mẫu mã riêng phù hợp Cả ấm và lưới gốm được thiết kế phù hợp, được đăng kýđộc quyền kiểu dáng công nghiệp (Có bản vẽ mô tả kèm theo)
Phân tích ưu điểm của cách đóng gói mới:
- Người tiêu dùng chỉ cần đặt lưới gốm có sẵn trà vào ấm và cho nước sôi vào ấm đã
có thể sử dụng như sản phẩm trà hương vị truyền thống, sau khi sử dụng khách hàng có thể loại
bỏ lưới gốm tương tự túi lọc
- Ưu điểm của lưới gốm so với ấm lưới kim loại có trên thị trường là:
o Đảm bảo hương vị trà: Do trà là mộc, theo thuyết âm dương ngũ hành thì kimkhắc mộc, dùng ấm có lưới bằng kim loại sẽ làm mất hương vị trà, làm nước trà sau khi pha cómùi tanh kim loại
o Lưới gốm rẻ và có thể bỏ đi sau khi sử dụng tương tự túi lọc Hơn nữa, gốm cũng mang trong mình màu sắc truyền thống của dân tộc
Trang 8Bên cạnh đó vẫn duy trì cách đóng gói truyền thống nhằm giữ nhóm khách hàng truyền thốngcủa thương hiệu Trà Bà Tụng.
Mặt khác, trong phương thức tiến hành Marketing bán sản phẩm, dự án xây dựng cửa hàng giớithiệu sản phẩm gắn liền với giới thiệu văn hoá Việt Nam (Chi tiết trình bày trong phần kếhoạch Marketing) Nhằm lấy trà Bà Tụng làm cầu nối đưa văn hoá truyền thống Việt Nam đếnvới quần chúng và nhờ văn hoá làm cầu nối sản phẩm Trà Bà Tụng đến với khách hàng
b Phương thức tiến hành
Bước 1: Khảo sát xây dựng và thẩm định dự án
Bước 2: Tìm kiếm nhà đầu tư
Bước 3: Liên hệ các đối tác mới (Bao bì, nhãn mác, ấm gốm)
Bước 4: Tuyển dụng nhân công và sản xuất
Bước 5: Tìm địa điểm và xây dựng quán Trà Văn Hoá Việt
Bước 6: Quảng cáo và xây dựng kênh phân phối
d Chiến lược phát triển và triển vọng
Sứ mệnh: Khẳng định thương hiệu trà Việt và văn hoá trà Việt Nam
Mang văn hoá Việt Nam đến với thế giới
Chiến lược phát triển: Từng bước mở rộng thị trường Trà Bà Tụng, xây dựng thương hiệu
quốc tế bằng cốt cách văn hoá Việt Nam
Mục tiêu: Dẫn đầu thương hiệu Việt về sản phẩm trà truyền thống
3 năm đầu: Chiếm lĩnh thị trường miền bắc, xây dựng hệ thống QUÁN TRÀ VIỆT tại
miền bắc và bắc miền trung
3 năm tiếp theo: Dẫn đầu thị trường trong nước, thiết lập hệ thống QUÁN TRÀ VIỆT
toàn Việt Nam (Chú ý những khu vực nhiều khách nước ngoài)
5 năm tiếp theo: Mở rộng thị trường quốc tế.
Trang 9II Tự đánh giá tính khả thi của dự án
Phân tích SWOT
Điểm mạnh
- Trà Bà Tụng là thương hiệu đã có trên 30 năm và
là thương hiệu trà truyền thống số 1 của Hải Dương
- Do đã sản xuất và kinh doanh từ lâu nên đã cố
định nhà cung cấp nguyên liệu truyền thống và
lượng khách hàng cố định
- Tên thương hiệu “Bà Tụng” cũng mang lại một
cách gọi truyền thống tạo cảm giác tin tưởng vào
một thương hiệu cổ truyền
- Ý tưởng sản phẩm có phần cải tiến cách pha chế
nhanh chóng phù hợp với xã hội hiện đại (Dùng
lưới lọc bằng gốm nhằm bảo toàn hương vị trà và
rút ngắn thời gian pha chế)
Điểm yếu
- Hệ thống kênh phân phối chưa
có, chỉ mới có một cửa hàng phânphối duy nhất ở Hải Dương
- Mẫu mã bao bì chưa được thiết
kế mới phù hợp với thẩm mĩ hiệnđại
- Kiến thức và kỹ năng quản lýdoanh nghiệp của chủ sở hữuthương hiệu chưa có hệ thống
- Tiềm lực tài chính không mạnh
Cơ hội
- Quy mô thị trường trong nước rộng lớn và gần như
còn bỏ ngỏ đối với các sản phẩm trà hương vị
truyền thống
- Thương hiệu trà Việt Nam truyền thống chưa có
(Mới chỉ có thương hiệu địa phương như Thái
Nguyên, Lâm Đồng, Mỹ Lâm ), cách thức quảng
cáo, quảng bá ở thị trường trong nước vẫn yếu
- Trà Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài chủ yếu
dưới dạng trà thô hoặc sơ chế, chưa có thương hiệu
mạnh của Việt Nam
Thách thức
- Sự cạnh tranh của các sản phẩmtrà túi lọc với phong cách hiện đại
và hệ thống phân phối rộng
- Xã hội với lối sống hiện đạikhông dễ dàng tiếp nhận trở lạiphong cách truyền thống nếukhông có những cải tiến phù hợp
- Sự cạnh tranh của hệ thốngquán Trà Tiên của công ty cà phêTrung Nguyên
Từ phân tích mô hình SWOT như trên, nhóm lập dự án tự đánh giá đây là một dự án khả thi với
nguồn vốn đầu tư ban đầu không cao (Tài sản cố định + vốn lưu động = 500 triệu VNĐ) {chi
tiết trong phần kế hoạch tài chính}, tuy để giải quyết những thách thức của thị trường không dễ
dàng và cần sự tinh tế trước nhu cầu của khách hàng hưởng thụ văn hoá quan trọng hơn sản
Trang 10phẩm (Giá trị cảm nhận quan trọng hơn giá trị sử dụng), nhưng điểm mạnh của thương hiệu vàsản phẩm rất độc đáo và điểm yếu của doanh nghiệp có thể khắc phục được bằng nhiều cách.
III Kế hoạch kinh doanh
1 Kế hoạch Marketing Mix
a Kế hoạch sản phẩm (Product)
Các sản phẩm Trà thương hiệu Bà Tụng:
- Trà Bà Tụng hương Sói gói truyền thống: Gói nhỏ từ 100g-200g, đóng gói hộp màuhồng đỏ
- Trà Bà Tụng hương Sói gói mới trong lưới gốm: Mỗi lưới gốm có một lượng trà vừa
đủ cho một ấm (Ấm thiết kế phù hợp với lưới gốm) Ấm được tặng cho những khách hàng đăng
ký mua một lượng hàng cố định hoặc bán cho khách hàng ngẫu nhiên mua Trà với giá khôngtính lãi
b Kế hoạch giá (Price)
- Giá thị trường trung bình (Khảo sát tại Hà Nội)
o Trà đặc biệt: 10.000 – 20.000VNĐ/100g
o Trà loại I: 5000VNĐ/100g
o Trà túi lọc Lipton: 20.000VND/hộp 20 túi
- Giá thành sản xuất (Đã tính đóng gói):
Trang 11{Giá cạnh tranh với Trà túi lọc 20.000VND/hộp 20 túi}
o Giai đoạn thương hiệu đã được định vị trên thị trường (năm thứ 2)
Cách đóng gói mới: 8000VND/hộp 100g (gồm 10 lưới gốm, 10g/lưới)
c Kế hoạch địa điểm phân phối (Place)
- Dự án phát triển 3 kênh phân phối chính đến người tiêu dùng
o Kênh phân phối trực tiếp qua các siêu thị ở các thị xã, thành phố
o Kênh phân phối qua các đại lý - cửa hàng bán lẻ
o Phân phối qua cửa hàng Trà Việt : Nơi giới thiệu và bán sản phẩm dưới hìnhthức một QUÁN TRÀ VIỆT
Địa điểm quán Trà: Trên một phố nhỏ nội thành Hà Nội
Hoạt động quán Trà: Bán Trà, giới thiệu truyền thống Văn Hoá TRÀVIỆT và tổ chức các buổi sinh hoạt văn hoá truyền thống Việt Nam (Chèo, ca trù, thư pháp,bình thơ, đọc sách …) qua đó giới thiệu văn hoá trà Việt và tính cách của thương hiệu Trà BàTụng
QUÁN TRÀ VIỆT là mô hình đòi hỏi cao về hoạt động văn hoá Để xây dựng thành công 1 QUÁN, điều cốt yếu cần thiết đào tạo ít nhất một nhân viên PR (Quan hệ cộng đồng) am hiểu văn hoá Việt Nam, đặc biệt là văn hoá TRÀ VIỆT Vì chính văn hoá Việt Nam là điều
mà những người viết dự án mong muốn mang đến cho công chúng và cũng chính nhờ văn hoá mà khách hàng mục tiêu dự án lựa chọn sẽ đến với hệ thống QUÁN và sản phẩm Trà
Bà Tụng.
Đây là mô hình nhằm tăng cường sự hiểu biểt của người tiêu dùng về Trà Bà Tụng Lấy Trà
Bà Tụng làm cầu nối văn hoá truyền thống đến với cộng đồng và văn hoá là cầu nối khách hàng với Trà Bà Tụng Vì mục đích xây dựng thương hiệu Trà Bà Tụng nên quán kinh doanh không yêu cầu có lợi nhuận, sự hiểu biết về Trà Bà Tụng và văn hoá Trà Việt là lợi
Trang 12nhuận của quán Dự kiến sau 2 năm triển khai dự án sẽ tiếp tục mở các quán tương tự trên địa bàn Hà Nội và các thành phố lớn khác tuỳ thuộc vào sự thành công và khả năng tài chính của doanh nghiệp
d Kế hoạch quảng cáo và xúc tiến (Promotion)
Kế hoạch quảng cáo chia thành 3 giai đoạn ứng với 3 năm đầu của dự án Trong mỗi năm chia thành 2chiến dịch ứng với từng giai đoạn của đặc trưng thị trường trà và khí hậu Việt Nam Cụ thể như sau:
Trước năm tàichính thứ 1
- Làm quảng cáo trên một số báo,đài truyền hình (chú ý một số báodành cho người nước ngoài)
- Liên hệ xây dựng kênh phânphối tại các siêu thị và cửa hàngtạp phẩm Uỷ quyền các đại lýphân phối khu vực cấp tỉnh
Xây dựng chế độhậu mãi hợp lý,khuyến khích ngườitiêu dùng
Tháng 1 – tháng 3
(Năm thứ 1)
- Chiến dịch quảng cáo và khuyếnmại, khuyến mãi mùa tết và các lễhội xuân
Tháng 4 – tháng 8
(Năm thứ 1)
- Chiến dịch quảng cáo định vị vàtăng cường sức mạnh thươnghiệu
- Đẩy mạnh các quan hệ cộngđồng, tạo điều kiện cho chiếndịch xuân năm tiếp theo
Vì mùa này là mùanóng và ít lễ hộinhu cầu sử dụng tràcũng thấp hơn
Tháng 9 – tháng 12
(Năm thứ 1)Tháng 1- tháng 3
(Năm thứ 2)
- Chiến dịch quảng cáo và khuyếnmại, khuyến mãi mùa tết và các lễhội xuân
- Kết hợp hoạt động cộng đồng vàcác hội chợ xuân
Trang 13 Về cơ bản chu kỳ của các chiến dịch quảng cáo và xúc tiến giống nhau qua các năm.Các điều chỉnh chi tiết phụ thuộc vào các vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội trong từng năm phùhợp với chiến lược công ty.
Cũng do đặc trưng của thương hiệu và cách xúc tiến phát triển thương hiệu và giớithiệu văn hoá Việt, đặc biệt là văn hoà trà Việt nên sẽ có chiến lược xúc tiến riêng cho ngườinước ngoài du lịch và làm việc tại Việt Nam, tiến tới đưa thương hiệu TRÀ BÀ TỤNG ra nướcngoài
Thiết lập chế độ hậu mãi căn cứ trên chiến lược đưa văn hoá vào sản phẩm và muasản phẩm được văn hoá
2 Kế hoạch quản lý
a Sơ đồ quản lý (Kèm theo quyền hạn và trách nhiệm) {Phụ lục 7}
b Kế hoạch thuê nhân công: (Chỉ tính sản xuất, bán, giao hàng và nhân viên VP)
Trang 14Kế hoạch thuê nhân công như trên tuy có lãng phí khi không dùng hết công suất máy (240kg/h)hoặc mùa doanh thu giảm nhưng phù hợp với đặc trưng công việc và dễ dàng lên kế hoạch tàichính.
3 Kế hoạch tài chính
Với sản phẩm trà ấm gốm giá thành thành phẩm hoàn chỉnh chỉ cao hơn sản phẩm truyền thống
ở chi phí đóng gói, do đó không tác động nhiều đến lợi nhuận mà chỉ làm thay đổi bảng kê tàichính và lưu chuyển tiền mặt Mặt khác, trong thời gian đầu doanh nghiệp chỉ chú trọng sản
xuất và kinh doanh trà đóng gói thông dụng.Để thuận lợi cho việc dự tính, dự án chỉ dự tính với giả thuyết chỉ sản xuất và kinh doanh sản phẩm Trà truyền thống đóng gói thông dụng
- Tài chính và lưu chuyển tiền mặt năm 3: Phụ lục 5b
- Tài chính Quán TRÀ VIỆT: Phụ lục 6a – 6b
- Nguồn nhân lực giađình
- Nhóm dự án
6 tháng
Trang 15liệu, dịch vụ khác …
- Đào tạo nhân lực
- Chuyên gia tư vấn kỹthuật
Giai đoạn đầu tư: Xây dựng và thuê nhà xưởng, lắp đạt máy móc, xây dựng cơ bản kênh phân phối, quảng cáo sản phẩm
Xây dựng và lắp
đặt
- Tìm và thuê nhàxưởng, cửa hàng
- Quyết định mua vàlắp đặt máy móc, trangthiết bị
- Trang trí, quảngcáo QUÁN TRÀ VIỆT
- Ổn định sản xuất
- Tài chính
- Nhân lực đã tuyểndụng
Khai thác năm 2: Mở rộng thị trường, bảo vệ và nâng cao giá trị thương hiệu
Mở rộng thị trường
- Mở rộng và củng cốkênh phân phối
- Mở rộng kênh quảngcáo và quảng bá sản phẩm
- Kênh phân phối đãxây dựng
- Tài chính
Khai thác năm 3: Ổn định thị trường, bảo vệ giá trị thương hiệu
Ổn định thị trường
- Củng cố kênh phânphối, đổi mới chính sáchbán hàng
- Tiếp tục đầu tư choquảng cáo
- Chuẩn bị đầu tư pháttriển thương hiệu ra ngoàinước
- Kênh phân phối đãxây dựng
- Kênh quảng cáo
- Tài chính
Trang 16Phụ lục 1
BẢNG TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
(ước tính cho sản lượng bình quân 20tấn/tháng)
Chi phí cố định cơ sở sản xuất (Tính theo tháng)
5 Tiền điện - nước - điện thoại 1 500000 500000
Chi phí biến đổi cơ sở sản xuất (Tính theo tháng)