1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Th c tr ng v u t tr c ti p n c ngo i v i v n t o vi c l m cho ng i lao ng Vi t Nam trong ti n tr nh to n c u h a

32 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về luanvanpro.com@

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ án,

báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả mọingười Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của quý khách

để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách gửi về

luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Thực trạng về đầu tư trực tiếp nước ngoài với vấn đề tạo việc làm cho người lao động ViệtNam trong tiến trình toàn cầu hóa

Trang 2

Lời mở đầu

Cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO (vào ngày 7-11-2006),Quốc hội Hoa kỳ thông qua Quy chế bình thường vĩnh viễn (PNTR Việt Nam việc tổ chứcthành công các hoạt động trong khuôn khổ Hội nghị cấp cao APEC tại Hà Nội( tháng 11-2006)Thì Việt Nam càng khẳng định hơn nữa vị thế của mình trong cộng đồng quốc tế, ngày cànghội nhập sâu hơn vào thị trường khu vực và thế giới Từ đó làm gia tăng sự đầu tư của các tậpđoàn kinh tế, các quốc gia lớn mạnh trên thế giới, làm gia tăng dòng vốn FDI vào Việt Nam.Nhưng việc hiểu được hết vai trò của FDI lại gặp không ít khó khăn, nhất là việc sự dụngnguồn vốn FDI, việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào nền kinh tếViệt Nam còn gặp nhiều trở ngại Làm cho những tác dụng to lớn của FDI cũng giảm thiểu,nhất là tác dụng tạo việc làm cho nền kinh tế

Với ý nghĩa nghiên cứu, phân tích một cách sâu sắc tỷ mỉ về FDI và việc tạo việc làmthông qua FDI trong tiến trình toàn cầu hóa, từ đó đưa ra một số giải pháp để thu hút FDI vàtăng việc làm trong khu vực FDI Em lựa chọn đề tài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vớivấn đề tạo việc làm cho người lao động Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa”

Trong quá trình ngiên cứu, em sử dụng một phương pháp như phương pháp duy vật biệnchừng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp liên hệ, so sánh, thống kê, phân tích vàmột số phương pháp khác

Trang 3

1.1.1- Quan niệm về toàn cầu hóa

Thuật ngữ toàn cầu hóa được sử dụng phổ biến từ khoảng cuối thập niên 1980 trở lại đây đểdiễn đạt một nhận thức mới của loài người về một hiện tượng, một quá trình quan trọng trongquan hệ quốc tế hiện đại Đây là hiện tượng trong đó các quan hệ xã hội được mở rộng trêntoàn thế giới, đã loại trừ dần tình trạng khép kín, biệt lập giữa các quốc gia và đưa đến sựchuyển hoá lẫn nhau trong môi trường quốc tế mà ở đó mỗi nước đều có những vị trí nhất địnhtrong quá trình hình thành, xác lập những quan hệ và ứng xử cộng đồng, những tiêu chí và luật

lệ, cơ chế và trật tự cộng đồng Sự mở rộng quan hệ này được tăng cường tới mức nhiều sựkiện xảy ra tại nơi này nhất thiết tác động đến những sự kiện xảy ra ở nơi khác Đây là một xuthế khách quan và là một thách thức đối với nhiều nước, nhất là các nước kém phát triển Toàn cầu hóa tác động trên nhiều mặt của đời sống thế giới: chính trị, kinh tế, thông tin,văn hoá, thể thao, trong đó kinh tế vẫn đóng vai trò chủ yếu Vậy đòi hỏi mỗi quốc gia và toànnhân loại phải kiên định và chủ động khai thác hết được tiềm năng mà Toàn cầu hóa mở ra,đồng thời kiểm soát và chế ngự được những tác động tiêu cực của nó đối với các nước kémphát triển, đang phát triển và nhân dân lao động toàn thế giới

1.1.2- Bản chất và đặc điểm của toàn cầu hóa

a Bản chất của quá trình toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan không cưỡng lại được của thời đại Do sựphát triển của lực lượng sản xuất, của kinh tế và thị trường thế giới được thúc đẩy bởi nhữngbước tiến như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mà tất yếu sẽ dẫn đến sựgiao lưu, trao đổi và quốc tế hóa trên mọi lĩnh vực đời sống con người và đời sống các quốcgia trong công đồng thế giới

Toàn cầu hóa là một quá trình xã hội hóa ngày càng sâu sắc sự phát triển của lực lượng sảnxuất và của quan hệ sản xuất cùng với những mối quan hệ biện chứng giữa chính hai yếu tốnày ở quy mô toàn cầu Động lực của "toàn cầu hóa" là sự phát triển của lực lượng sản xuất,

mà lực lượng sản xuất thì không ngừng lớn mạnh Ðây là quy luật chung nhất cho mọi thờiđại, mọi chế độ xã hội

Toàn cầu hóa là quá trình giao lưu và quốc tế hóa trên mọi lĩnh vực của đời sống con người

và đời sống các quốc gia trong công động thế giới, trong đó toàn cầu hóa kinh tế ngày càng trở

Trang 4

thành yếu tố quyết định trong toàn bộ quá trình giao lưu quốc tế Toàn cầu hóa kinh tế làm chocác nước có quan hệ kinh tế với nhau và phụ thuộc vào nhau chặt chẽ hơn Động lực thúc đẩyToàn cầu hóa phát triển là sự tiến bộ khoa học - kĩ thuật và sự mở rộng cơ chế thị trường Cuộccách mạng khoa học kĩ thuật của xã hội loài người cả về chiều rộng và chiều sâu làm cho việcquốc tế hoá kinh tế có bước phát triển mới quan trọng.

b Đặc điểm của toàn cầu hóa kinh tế:

1) Toàn cầu hóa diễn ra trong sự thống nhất và mâu thuẫn về lợi ích giữa các quốc gia vớinhau và lợi ích chung toàn thế giới

2) Sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của cáchmạng tin học đã hình thành nền kinh tế tri thức

3) Sự phát triển của kinh tế thị trường hiện đại thúc đẩy tự do hóa kinh tế và sự thâm nhậpkinh tế giữa các nước

4) Vai trò quan trọng của Nhà nước và sự điều phối của các tổ chức kinh tế thế giới trongtiến trình toàn cầu hóa

1.1.3- Tác dụng của toàn cầu hóa kinh tế

a Đối với các nước đang phát triển

Toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội mà các nước đang phát triển có thể tận dụng để đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống Những tác động tích cực là:

 Toàn cầu hóa kinh tế tạo điều kiện cho các nước huy động được những nguồn lực từ bênngoài cho việc phát triển kinh tế quốc gia: vốn, khoa học-kỹ thuật công nghệ-tri thức,…từ

đó việc sử dụng nguồn lực trong nước có hiệu quả hơn

 Mở ra khả năng cho các quốc gia phát triển chậm nhanh chóng tham gia vào hệ thống phâncông lao động quốc tế, hình thành cơ cấu kinh tế- xã có hiệu quả hơn , đẩy nhanh và rútngắn tiến trình hiện đại hóa

 Tạo điều kiện cho các nước hôi nhập vào các tổ chức kinh tế toàn cầu và khu vực

 Giúp cho các nước đang phát triển nhanh chóng tiếp nhận được thông tin, tri thức mới, gópphần nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực

 Chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động tiếp cận dần các chuẩn mực laođộng quốc tế

Trang 5

 Làm nảy sinh dòng di chuyển lao động trong nước và quốc tế, như những cơ hội việc làmđược tạo ra bởi dòng FDI, lao động di chuyển đến các khu công nghiệp-khu chế xuất hayxuất khẩu lao động ,…

Bên cạnh mặt tích cực thì Toàn cầu hóa cũng gây ra những tác động tiêu cưc đến các nướcđang phát triển, đó là:

 Khoảng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển ngày càng lớn :nhữngchênh lệch về năng lực, vốn , công nghệ, sự cách xa về trình độ phát triển, năng lực sảnxuất, …làm các nước đang phát triển khó bắt kịp với các nước phát triển

 Toàn cầu hóa tạo ra một sự cạch tranh gay gắt trên phạm vi toàn thế giới: công ty có năngsuất kém hơn bị phá sản, quốc gia phát triển kém hơn bị tụt hậu…mà thường thì phần thuathiệt là các nước đang phát triển

 Các nước đang phát triển trang trủ nguồn lực bên ngoài song chính vì thế mà phụ thuộcnhiều hơn vào hệ thống phân công lao động quốc tế, phụ thuộc vào các cường quốc kinhtế…

b Đối với vấn đề tạo việc làm

Toàn cầu hóa kinh tế tác động đến vấn đề tạo việc làm thông qua các nhân tố: di chuyểnvốn, tự do hóa thương mại, di chuyển lao động mang tính chất toàn cầu, cụ thể:

Di chuyển vốn kèm theo di chuyển công nghệ, kiến thức kinh doanh và quản lý làm tăng

số lượng lao động và nâng cao chất lượng lao động, vốn FDI tạo ra nhiều việc làm mới( cảviệc làm trực tiếp và gián tiếp)

Tự do hóa thương mại làm đa dạng chủng loại hàng hóa, thúc đẩy mở rộng phân công vàhiệp tác lao động giữa các nước, làm cạnh tranh về giá cả, chất lượng hàng hóa, sản xuất, quản

lý, … dẫn đến tạo việc làm mới và cũng dẫn đến thất nghiệp nhiều do DN bị phá sản

Cuối cùng, việc di chuyển lao động tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động, mặtkhác tăng sức ép về việc làm và thất nghiệp

Ngoài ra, các nhân tố gián tiếp khác của toàn cầu hóa kinh tế cũng tác động đến vấn đề tạoviệc làm : sự phát triển của nền kinh tế tri thức, vận tải quốc tế,…

1.2- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment)

1.2.1- Khái niệm, bản chất và đặc điểm của FDI

Trang 6

a Một số khái niệm cơ bản

Đầu tư là một hoạt động quan trọng quyết định trực tiếp tới sự phát triển của nền sản xuất

xã hội, là chìa khóa của sự tăng trưởng và là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếptục phát triển của mọi cở sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Đầu tư nói chung là những hoạt động

sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó Do đó, mục tiêu củađầu tư là tạo ra được kết quả cao hơn so vơi những hy sinh về nguồn lực ở hiện tai Đầu tư củamột quốc gia gồm có đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài ( hay còn gọi là đầu tư quốc tế) là phương thức đầu tư vốn, tài sản ởnước ngoài để tiến hành sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ với mục đích tìm lợi nhuận hoặc vìnhững mục tiêu chính trị, xã hôi nhất định Cũng với tiến trình toàn cầu hóa, đầu tư nước ngoài

có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, trong đó đầu tư trực tiếpnước ngoài( nguồn đầu tư của tư nhân nước ngoài) chiếm vị trí quan trọng nhất

b Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment)

Hiện nay, khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được nhiều tổ chức kinh tế quốc tế

và các quốc gia đưa ra Hiểu một cách chung nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chính làhoạt động đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dich vụ nhằmmục đích thu lợi nhuận

Quan điểm về FDI của Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật đầu tư nước ngoàisửa đổi, bổ sung năm 2000: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưavào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theoquy định của Luật này”, trong đó nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhânnước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Hay theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân haycông ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh và họ trực tiếpnắm quyền quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh đó

Qua các định nghĩa về FDI, có thể rút ra định nghĩa về FDI như sau: “ Đầu tư trực tiếpnước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước tiếp nhậnđầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi”

Trang 7

c Bản chất của FDI

Qua nhiều lịch sử hình thành và nghiên cứu cho thấy của đầu tư trực tiếp nước ngoài quacác thời kỳ có thể nhận thấy bản chất của FDI là nhằm mục đích tối đa hóa mục đích đầu tưhay tìm kiếm lợi nhuận ở các nước tiếp nhận đầu tư thông qua di chuyển vốn( bằng tiền và tàisản, công nghệ và trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếpnhận đầu tư

d Đặc điểm của FDI

FDI có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, FDI là một dự án mang tính chất lâu dài

Thứ hai, FDI là một dự án có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu

tư có quyền tham gia hoạt động quản lý trong các doanh nghiệp FDI, tùy thuộc vào tỷ lệ vốnđóng góp mà nhà đầu tư có quyền tham gia và quyền tham gia quản lý nhiều hay ít

Thứ ba, đi kèm với dự án FDI là 3 yếu tố: hoạt động thương mại, chuyển giao công nghệ, di

cư lao động quốc tế, trong đó di cư lao động quốc tế góp phần vào việc chuyển giao kỹ năngquản lý doanh nghiệp FDI

Thứ tư, FDI là hình thức kéo dài “ chu kỳ tuổi thọ sản xuất”, “ chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật” và “nội bộ hóa di chuyển kỹ thuật” Trong nền kinh tế hiện đại chính phương thức đầu tư trực tiếpnước ngoài là một điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình FDI sẽ giúp cho các doanhnghiệp thay đổi được dây chuyền công nghệ lạc hậu ở nước mình nhưng dễ được chấp nhận ởnước có trình đọ phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất

Thứ năm, FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và một bên là nước tiếpnhận đầu tư

Thứ sáu, FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình toàn cầu hóa kinh tế.Chính sách về FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận đầu tư thẻ hiên chính sách mở cửa và quanđiểm hội nhập quốc tế về đầu tư

1.2.2- Tác dụng của FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của một quốcgia, tác động trực tiếp đến mọi mặt của đời sống, kinh tế- xã hội và chính trị của nước tiếpnhận đầu tư.Trước hết, FDI bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho tăng trưởng và phát triển

Trang 8

kinh tế, đóng góp vào GDP, vào Ngân sách Nhà nước và kim ngạch xuất khẩu Đối với cácnước nghèo và đang phát triển, vốn là một yếu tố đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinhtế,FDI là biện pháp hữu hiệu để tăng vốn cho đầu tư, huy động các nguồn lực để phát triểnkinh tế để tạo ra tăng trưởng kinh tế dẫn đến tăng thu nhập Từ đó, kích thích sản xuất trongnước, tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, từ đó kích thích tiêu dùng.FDI góp phần nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực FDI không chỉ tạo

ra số lao động trực tiếp và gián tiếp mà đã làm thay đổi cơ bản, nâng cao năng lực, kỹ năng laođộng và quản trị doanh nghiệp thông qua:trực tiếp đào tạo lao động và gián tiếp nâng cao trình

độ lao động FDI tạo ra một bộ phận lực lượng lao động có trình độ cao ngang tầm với khuvực và quốc tế, với các tiêu chuẩn lao động quốc tế, giúp tạo ra đòn bẩy nâng cao trình độ,năng suất lao động và điều kiện lao động trong toàn bộ nền kinh tế

FDI tác động đến phát triển công nghệ, tri thức, nâng cao kỹ năng và trình độ quản lý củamột quốc gia Việc chuyển giao công nghệ thông qua FDI đã làm cho “khoảng cách côngnghệ” giữa nước đi đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư Mặt khác, FDI tạo ra những năng lực mớicho nền kinh tế, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Ngoài ra, FDI tác động đến văn hóa, xã hội, mỹ quan, môi trường, của nước tiếp nhận đầu tư

Thứ hai, đó là các hoạt động không bị luật pháp ngăn cấm

Bộ Luật lao động Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 13 quy định: “ Mọihoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”Theo Giáo trình Kinh tế lao động của khoa Kinh tế Lao động- Trường Đai học kinh tế quốcdân, thì khái niệm việc làm được hiểu : “ Việc làm là trạng thái phù hợp về số lượng và chất

Trang 9

lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra hang hóa theo yêu cầu của thị trình”.Như vậy theo khái niệm này có thể hiểu việc làm là một phạm trù để chỉ trạng thái phù hợpgiữa sức lao động và tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện để sản xuất ra của cải vật chất

và tinh thần cho xã hội

Hay theo Tổ chức Lao động quốc tế ( ILO): “Việc làm là hoạt động được trả công bằngtiền và bằng hiện vật”

Thất ngiệp là một hiện tượng kinh tế-xã hội phổ biến ở các nước đang phát triển cũng nhưcác nước công nghiệp tiên tiến Theo đúng nghĩa của từ thất nghiệp là mất việc làm hay sựtách rời sức lao động khỏi tư liệu sản xuất Thất nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu củamọi quốc gia, nó không chỉ làm lãng phí “ tài sản” quý nhất là nguồn lực con người mà còngây ra những hậu quả tâm lý- xã hội xấu đi kèm những tệ nạn xã hội và tội phạm hình sựkhông lường

Phạm trù việc làm và thất nghiệp luôn gắn liền với phạm trù con người, do vậy hình thànhnên khái niệm người có việc làm, người thiếu việc làm, người thất nghiệp

Tại Hội nghị Quốc tế lần thứ 13 của Tổ chức Lao động quốc tế ( ILO) các nhà thống kê vềLao động đưa ra các khái niệm như sau:

Người có việc làm là người làm một việc gì đó được trả công, lợi nhuận bằng tiền hoặc hiệnvật hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhậpgia đình không nhận được tiền công hay hiện vật

Người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra dưới mức quy địnhchuẩn và họ có nhu cầu làm them

Còn theo tài liệu điều tra lao động- việc làm hang năm của Bộ Lao động , Thương binh và Xãhội thì khái niệm người thất ngiệp như sau: Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lênthuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhưng cónhu cầu làm việc và sẵn sang làm việc nhưng không tìm được việc làm, được xác định dựatrên yếu tố:

 Có hoạt động đi tìm việc làm trong 4 tuần qua; hoặc không có hoạt động đi tìm việclàm trong 4 tuần qua vì các lý do không biết tìm ở đâu hoặc tìm mãi không được

Trang 10

 Hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ việc làm dưới 8 tiếng, muốn làm thêmnhưng không tìm được việc

là khâu đầu tiên của quá trình đó, Chính vì vậy, tạo việc làm là quá trình:

Một là, tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất Việc tạo ra tư liệu sản xuất phụ thuộcvào nhiều yếu tố, cụ thể như:vốn đầu tư, và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất

và khả năng quản lý, sử dụng đối với tư liệu sản xuất đó

Hai là, tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động Số lượng sức lao động phụ thuộc vào quy

mô dân số, các quy định về độ tuổi lao động và sự di chuyển lao động Chất lượng lao động thìphụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục, đào tạo và sự phát triển y tế, thể thao, chăm sóc sứckhỏe cộng đồng

Ba là, sự hình thành môi trường cho sư kết hợp các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động.Môt trường cho sự kết hợp này bao gồm hệ thống các chính sách phát triển kinh tế- xã hội,chính sách khuyến khích và thu hút người lao động, chính sách bảo hộ sản xuất, chính sáchthất nghiệp, chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư,…

Bốn là, thực hiện các giải pháp để duy trì việc làm ổn định và có hiệu quả cao Các giải phápnày có thể kể đến các nhóm giải phát về quản lý và điều hành, về thị trường đầu vào và thịtrường đầu ra, các giái pháp duy trì và nâng cao chất lượng của sức lao động, kinh nghiêmquản trị kinh doanh của người sử dụng lao động…

Mặt khác việc làm chỉ có thể tạo ra khi cả người sử dụng lao động và người lao động gặp

gỡ trao đổi nhất trí về sử dụng sức lao động Do đó, cơ chế tạo việc làm phải được xem xét ở

cả phía người sử dụng lao động và người lao động đồng thời không thể thiếu vai trò của Nhànước, cụ thể:

Về phía người sử dụng lao động

Trang 11

Người sử dụng lao động có vai trò tạo chỗ làm việc và duy trì chỗ làm việc Để tạo chỗ làmviệc phải có vốn, nắm bắt được công nghệ, có kiến thức và kinh nghiệm trong tổ chức quản lý

và phải có được thị trường Mặt khác, muốn tạo việc làm người sử dụng lao động phải đến thịtrường lao động để thuê lao động, chỉ khi người sử dụng lao động thuê được sức lao động chochỗ làm việc của họ thì việc làm mới được hình thành

Về phía người lao động

Người lao động muốn có việc làm phải có sức khỏe, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo phù hợpvới công việc đòi hỏi Do vậy, người lao động phải đầu tư cho chính bản thân họ, thể hiện ở sựđầu tư nâng cao sức khỏe, đầu tư vào giáo dục và đào tạo, chuyên môn nghề nghiệp mặt khác,người lao động phải chủ động kiếm việc làm và nắm bắt các cơ hội về việc làm

Về phía Nhà nước

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo việc làm, thể hiện trong việc tạo ramôi trường thuận lợi cho việc làm hình thành và phát triển, tạo ra môi trường thuận lợi chongười sử dụng lao động và người lao động phát huy được khả năng của họ, đưa ra các chínhsách kiên quan đến người sử dụng lao động và người lao động, cụ thể như các chính sách vềkhuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài, chính sách bảo hộ sản xuất trong nước,

….và các chính sách về giáo dục- đào tạo, chính sách về sức khỏe- y tế- xã hội Nhà nướcđảm bảo phân bổ các nguồn lực hợp lý, tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia kinh doanh tạo việc làm Nhà nước có vai trò trong hệ thốnghướng nghiệp, các trung tâm giao dịch, giới thiệu việc làm…,tạo ra cơ sở pháp lý để cho thịtrường lao động phát triển,…

1.3.2- Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động

Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động được thể hiện bởi các lý do sau:

Một là, trong tiến trình toàn cầu hóa, hôi nhập kinh tế quốc tế, cùng với việc dịch chuyển cơcấu lao động sẽ kéo theo sự dich chuyển cơ cấu lao động; sự phân công lao động trong nướccũng như quốc tế Kết quả là một số nghề cũ mất đi, một số nghề mới ra đời, có các dòngngười di chuyển từ nơi có thu nhập thấp đến nơi có thu nhập cao, di chuyển từ nông thôn rathành thị, từ nước này sang nước khác kiếm việc làm, gây nên sức ép về việc làm và tăng thấtnghiệp Mặt khác nước ta có quy mô dân số tương dối lớn, tỷ lệ tăng dân số cao và cơ cấu dân

Trang 12

số thuộc loại dân số trẻ Hàng năm, có khoảng từ 1.4-1.5 triệu thanh niên bước vào độ tuổi laođộng, cùng với số lao động thất nghiệp của các năm trước sẽ trở thành gánh nặng cho các giađình và xã hội, ảnh hưởng đến trât tự Do đó, cần thiết phải tạo việc làm cho số lao động bịthất nghiệp và giảm sức ép về việc làm.

Hai là tạo việc làm đầy đủ cho người lao động còn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngườilao động, ở chỗ cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có quyền cơ bản nhất

là được làm việc, nhằm nuôi sống bản thân và gia định và góp phần xây dựng đất nước

Ba là, tạo việc làm cho người lao động tạo điều kiện tăng thu nhập, nâng cao đời sống, từ đótăng vị thế cho người lao động trong và ngoài xã hội

Bốn là, với ý nghĩa con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội,con người với lao động của mình tạo ra của cải vật chất, tinh thần chủ yếu cho xã hội, quyếtđịnh sự phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia Song chỉ khi con người được làm việc, tạo

ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, thì nền kinh tế, xã hội ngày càng văn minh và pháttriển Do đó, cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động

1.4- Tác động của FDI với vấn đề tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình toàn cầuhóa

1.4.1-Về mặt số lượng:

FDI tạo ra việc làm trực tiếp trong chính khu vực FDI Việc làm trực tiếp là việc làm đượctrực tiếp tạo ra trong hệ thống của doanh nghiệp FDI ,đó là các việc làm do doanh nghiệptuyển dụng và trả lương., được tạo ra bởi chính nguồn vốn FDI, được tính theo bảng lương củadoanh nghiệp FDI

Cùng với sự xuất hiện và lớn mạnh của khu vực FDI một số khu vực sản xuất và cung cấpcác sản phẩm, dịch vụ cho khu vực có FDI cũng phát triển theo và tạo ra số việc làm đáng kể

Đa số các doanh nghiệp FDI có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp sử dụng lao động bán hàng,quảng cáo, tiếp thị,…Khu vực FDI sử dụng các nguồn lực khác trong nước ít nhiều nhờ đó tạo

ra việc làm gián tiếp cho những đơn vị cung cấp Các dự án FDI cũng tạo ra hàng vạn chỗ làmviệc cho ngành xây dựng trong nước thông qua nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, cơ

sở hạ tầng,… Do vậy khi đánh giá tác động của FDI trong tạo việc làm còn phải xác định sốlượng việc làm gián tiếp do FDI tạo ra Số lượng việc làm gián tiếp được xác định là việc làm

Trang 13

tạo ra trong các hoạt động của các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp khác ngoài khu vực FDInhưng lại phục vụ cho hoạt động của khu vực FDI Nhận thấy, phần lớn các doanh nghiệpFDI còn tạo ra việc làm gián tiếp với số lượng lớn hơn nhiều so với số lượng việc làm trựctiếp mà nó tạo ra.

Số lượng việc làm trục tiếp và gián tiếp phụ thuộc vào vốn đầu tư, vào điều kiện của từngquốc gia, từng khu vực và từng loại hoạt động được tiến hành - Tạo ra lao động trực tiếptrong chính khu vực có FDI

1.4.2- Về mặt chất lượng:

Khi nghiên cứu tạo việc làm thông qua FDI các nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc xácđịnh số lượng và các cơ hội việc làm tạo ra một cách một cách trực tiếp hay gián tiếp mà cònphân tích chất lượng của việc làm thông qua các chỉ tiêu Vốn/ lao động ( hay vốn/chỗ làmviệc), trình độ lao động, điều kiện lao động, tiền lương và thu nhập của lao động, năng suất laođộng, tính ổn định của lao động,… Nhìn chung, việc làm được tạo ra từ nguồn FDI có chấtlượng cao hơn việc làm từ các nguồn trong nước

Vốn đầu tư/ lao động là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng việc làm theo đầu vào Vốn vàcông nghệ thường có quan hệ thuận nên với với những điều kiện khác không đổi tỷ lệ vốn/laođộng càng cao phản ánh trình độ công nghệ càng cao Chỉ tiêu vốn/ lao động trong khu vực cóFDI cao hơn nhiều so với yêu cầu về vốn để tạo ra một chỗ làm việc ở khu vực trong nước Do

đó, công nghệ sử dụng nguồn vốn FDI nói chung là cao hơn ở khu vực trong nước

Điều kiện lao động ở các doanh nghiệp có FDI tốt hơn so với các doanh nghiệp có vốntrong nước cùng ngành, cùng lĩnh vực, thể hiện ở điều kiện nhà xưởng, công cụ lao động, môitrường lao động,…

Việc làm trong khu vực có FDI đòi hỏi lao động có trình độ tương đối cao so với khu vựctrong nước Lao động trong khu vực FDI được tuyển chọn cẩn thận và phải đáp ứng các yêucầu cao về chuyên môn kỹ thuật và nhất là kỷ luật, tác phong làm việc,…

Năng suất lao động cao hơn là một kết quả tất yếu của khu vực có FDI Với trình độ côngnghệ cao hơn, trình độ quản lý và trình độ tổ chức cao hơn, năng suất lao động ở đây cao hơnkhu vực khác

Trang 14

Tiền lương và thu nhập ở khu vực FDI cao hơn so với các khu vực trong nước Từ mức tiềnlương tối thiểu do Nhà nước quy định cho đến mức tiền lương bình quân ở khu vực này cũngcao hơn Mặt khác, do yêu cầu kỹ thuật và công nghệ cao hơn mà chi phí tiền lương cũng caohơn so với khu vực trong nước.

Phần hai : Thực trạng về đầu tư trực tiếp nước ngoài với vấn đề tạo việc làm cho người laođộng Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa

2.1- Ảnh hưởng của tiến trình toàn cầu hóa đối với Việt Nam

Toàn cầu hóa là một hiện thực mới ở Việt Nam, nước ta mới chỉ thực sự làm quen với toàncầu hóa trong vòng 20 năm trở lại đây Hiện nay, làn sóng toàn cầu hóa xảy ra với tốc độ caohơn, cường độ mạnh hơn, và phạm vi rộng lớn hơn rất nhiều so với trước đây Vì vậy, ViệtNam phải có có ý thức chủ động hòa mình vào làn sóng ấy

Cần phải nhận thấy, xu thế toàn cầu hóa hiện nay mang lại nhiều cơ hội và nhiều tháchthức cho Việt nam Từ việc toàn cầu hóa là nhân tố thúc đẩy cơ cấu lại và hiện đại hóa kinh tế,phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động và cải thiện thu nhập cho người dân làmtăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế-xã hội, mở ra con đường phát triển lâu dai bền vữngcho nước ta Đến những tác động tiêu cực như: đói nghèo, bất bình đẳng, sự tụt hâu, thấp kémcủa các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Do đó, Việt Nam cần phải tỉnh táo, chủ

Trang 15

động hội nhập và đối phó có hiệu quả với những thách thức và biết phát huy những cơ hội dotoàn cầu hóa tạo ra.

2.2- Tình hình thu hút và thực hiện FDI ở Việt Nam

Trong nhiều năm trở lại đây, cùng với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đầu

tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh và đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với phát triển kinhtế- xã hội của Việt Nam Với quy mô, cơ cấu, tổng vốn đầu tư, vốn thực hiện và thành quả màFDI tạo ra, có thể nhận thấy FDI đã đóng góp một phần đáng kể vào GDP, Ngân sách Nhànước , đã tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống, năng lực sản xuất cho nền kinh tế-

xã hội Việt Nam

Năm 2006, đầu tư trực tiếp nước ngoài là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh toàn cảnhkinh tế Việt Nam Tổng vốn FDI đăng ký mới và đầu tư bổ sung đạt trên 10,2 tỷ USD,mức caonhất kể từ năm 1988 đến nay( trước đây cao nhất là 8,6 tỷ USD năm 1995) trong đó cókhoảng 800 dự án được cấp mới, với tổng vốn đăng ký trên 7,6 tỉ USDvà 490 lượt dự án tăngvốn đầu tư mở rộng sản xuất với số vốn tăng thêm khoảng 2,42 tỉ USD Vốn bình quân 1 dự án8,4 triệu USD tăng 1,2 triệu USD năm 2005, chứng tỏ số lượng dự án có quy mô lớn đã tăng.Ước tính vốn thực hiện trong năm 2006 đạt khoảng 4,1 tỉ USD, tăng 24,2% so với năm 2005.Địa phương thu hút nhiều dự án và vốn đầu tư là Bà Rịa- Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh,Bình Dương xuất hiện của một số dự án mới có quy mô lớn từ các tập đoàn xuyên quốc giaNhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, như dự án của Công ty thép Posco có vốn đầu tư 1,126 tỉ USD,

dự án của Tập đoàn Intel với tổng vốn đầu tư 1 tỉ USD, dự án của Tập đoàn Tycoons với tổngvốn đầu tư 556 triệu USD, dự án Tây Hồ Tây vốn đầu tư 314,1 triệu USD, dự án WinvestInvestment với vốn đầu tư 300 triệu USD Nhiều dự án được cấp phép đã tích cực triển khaithực hiện như các nhà máy của Công ty Hoya Glass Disle, Canon, Matsushita, BrothersIndustries, Honda… Ước tính vốn thực hiện trong năm 2006 đạt khoảng 4,1 tỉ USD, tăng24,2% so với năm 2005

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục khảquan Doanh thu của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong năm 2006 đạt 29,4 tỉ USD,tăng 31,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, giá trị xuất khẩu (trừ dầu thô) đạt 14,6 tỉ USD,tăng 31,2% so với cùng kỳ Nếu tính cả dầu thô thì giá trị xuất khẩu năm 2006 đạt 22,6 tỉ

Trang 16

USD, chiếm 57% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài tăng 19,5%, cao hơn mức tăng sản xuất công nghiệp bình quân của

cả nước (18,5%) Nhập khẩu của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong năm 2006 đạt16,35 tỉ USD, tăng 19,3% so với năm 2005 Trong năm 2006, các doanh nghiệp đầu tư nướcngoài nộp ngân sách nhà nước đạt 1,26 tỉ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ

2.3- Thực trạng về lao động, việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm qua

2.3.1- Nguồn lao động:

Về số lượng

Theo điều tra lao động việc làm (của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) ngày 1/7/2995lực lượng lao động cả nước là 44385 nghìn người trong đó nữ chiếm 48,7%, bình quân hàngnăm tăng 844 ngìn người với tốc độ tương ứng là 1,7%/năm, nhóm lực lượng lao động trẻ từ15-34 là 20582,1 nghìn người chiếm 46,38%, nhóm cao tuổi trên 55 tuổi là 3637,3 nghìnngười chiếm 8,18% Có thể nhận thấy lực lượng lao động nước ta khá dồi dào, mức tăng laođộng cao Lao động trẻ chiếm tỷ lệ lớn, đây là lực lượng chính tạo ra của cải vật chất cho nềnkinh tế nước ta

Về chất lượng

Nguồn lao động nước ta tuy dồi dào về số lượng nhưng lại thấp về chất lượng Trình độ họcvấn của lao động Việt Nam, kể cả lao động ở khu vực nông nghiệp, nông thôn được chuyêngia quốc tế đánh giá vào loại khá so với nhiều nước trên thế giới, nếu như năm 2004 mới chỉ

có 47% nguồn lao động có trình độ phổ thông cơ sở và phổ thông trung học, thì đến đầu năm

Tuy nhiên, trình độ chuyên môn thì quá thấp, năm 2005 lao động qua đào tạo chiếm 24,8%,trong đó 19% qua đào tạo nghề, lao động tuy đã qua đào tạo, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu sửdụng doanh nghiệp thường phải đào tạo lại Tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thấp và

kỹ năng làm việc còn thấp, mang nặng thói quen và tập quán sản xuất nhỏ, kỷ luật lao độnglỏng lẻo, thiếu trách nhiệm đối với công việc; quan hệ hợp tác yếu và hầu hết không biết ngoạingữ Mặt khác, thể lực và tình hình sức khoẻ nói chung của lao động Việt Nam yếu so vớinhiều nước về cân nặng, chiều cao và sức bền Đã làm cho lao động Việt Nam không còn ưuthế, khi thị trường lao động cần công nhân có kỹ thuật, tay nghề cao có xu hướng tăng lên để

Ngày đăng: 20/10/2017, 02:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w