1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o

58 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ

án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cảmọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp củaquý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quýkhách gửi về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/Thực trạng và giải pháp tăng cường đầu tư của Việt Nam sang Lào

Trang 2

CHƯƠNG I:

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM SANG LÀO 7

I Khái quát thực trạng đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài 7

1 Tổng quan về hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài 8

2 Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành 11

3 Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài phân theo đối tác 14

4 Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài phân theo hình thức 16

II Thực trạng đầu tư của Việt Nam sang Lào 18

1 Tính tất yếu khách quan trong quan hệ đầu tư Việt - Lào 18

2 Thuận lợi và khó khăn trong đầu tư của Việt Nam sang Lào 20

2.1 Thuận lợi 20

2.1.1 Xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển trong khu vực cũng như trên thế giới 2.1.2 Sự tương đồng về điều kiện kinh tế xã hội giữa Việt Nam và Lào………21

2.1.3 Mối quan hệ đặc biệt giữa Chính phủ và nhân dân hai nước 22

2.1.4 Thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên của Lào……….23

2.1.5 Cơ chế chính sách về đầu tư sang Lào 24

2.2 Khó khăn 25

2.2.1 Nền kinh tế của Việt Nam và Lào còn nghèo 25

2.2.2 Cơ chế chính sách về đầu tư của Việt Nam sang Lào 27

2.2.3 Sức ép cạnh tranh từ các nước trong khu vực 27

3 Thực trạng đầu tư của Việt Nam sang Lào 28

3.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư và các dự án 28

3.2 Tình hình đầu tư sang Lào theo ngành 33

3.3 Tình hình đầu tư sang Lào theo hình thức 37

3.4 Tình hình đầu tư sang Lào theo vùng lãnh thổ 40

III Đánh giá thành tựu và tồn tại trong đầu tư của Việt Nam sang Lào 43

1 Kết quả 2 Hạn chế và nguyên nhân 45

2.1 Số lượng và qui mô các dự án 45

2.2 Công tác thẩm định và quản lí các dự án đầu tư sang Lào 47

2.3 Cơ chế chính sách đầu tư của Việt Nam sang Lào 48

Trang 3

2.4 Triển khai thực hiện dự án 49

2.5 Hạn chế khác 50

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM SANG LÀO 52

I Quan điểm và phương hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Lào 52

1 Quan điểm đảm bảo nguyên tắc về mối quan hệ kinh tế - chính trị 52

2 Quan điểm đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái 53

3 Quan điểm đảm bảo lợi ích các bên, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài 54

4 Quan điểm đa dạng hoá các hình thức đầu tư , hướng đầu tư tập trung vào các ngành xây dựng kết cấu hạ tầng 54

II Quan điểm và định hướng cụ thể của Việt Nam trong hợp tác đầu tư với Lào 1 Quan điểm 1.1 Quan điểm hợp tác đầu tư có xem xét đến mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào 1.2 Quan điểm tận dụng và khai thác có hiệu quả, hết tiềm năng thế mạnh mỗi bên, đảm bảo phát triển bền vững 1.3 Quan điểm tăng cường ảnh hưởng của Việt Nam đối với Lào thông qua hoạt động đầu tư 1.4 Quan điểm tạo cơ chế thông thoáng cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Lào 2 Định hướng cụ thể trong một số ngành và lĩnh vực 1 Nông – lâm nghiệp 55

2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 55

3 Giao thông vận tải – Bưu chính viễn thông 56

III Giải pháp tăng cường đầu tư của Việt Nam sang Lào 56

1 Giải pháp vĩ mô 56

1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư ra nước ngoài 56

1.2 Đơn giản hoá thủ tục đăng kí thẩm định và cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài 58

1.3 Xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầu tư 59

1.4 Tăng cường tổ chức công tác xúc tiến đầu tư 60

1.5 Tăng cường mối quan hệ đặc biệt Việt Lào 62

2 Giải pháp vi mô 62

2.1 Tăng cường tìm hiểu môi trường đầu tư của Lào 62

2.2 Hoàn thiện năng lực quản lí dự án 63

Trang 4

2.3 Tăng cường năng lực tài chính và khoa học công nghệ 64

2.4 Xây dựng quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam tại Lào 65

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu là mục đích của các doanh nghiệp Việt Nam đangtheo đuổi Chúng ta không chỉ tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài mà còn tíchcực tiến hành đầu tư ra nước ngoài, tham gia vào một sân chơi mới mà các quốc gia sẽ

mở rộng cửa cho doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO Đây là xu hướng để doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh cũngnhư tiến xa hơn trên trường quốc tế

Lào là quốc gia gần gũi, có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam và có mối quan hệ đặcbiệt với Việt Nam Trong quá trình đầu tư ra nước ngoài, Lào là lựa chọn hang đầu chocác doanh nghiệp mới tham gia vào kinh doanh quốc tế và trở thảnh nhà đầu tư nướcngoài Do vậy việc nghiên cứu về môi trường đầu tư của Lào cũng như tình hình đầu tưcủa các doanh nghiệp Việt Nam sang Lào là rất cần thiết Từ nhu cầu đó em chọnnghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp tăng cường đầu tư của Việt Nam sang Lào”

1 Mục đích nghiên cứu: Đánh giá chung nhất về hoạt động đầu tư của Việt Nam ranước ngoài, so sánh hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Lào so với hoạt động đầu tư ranước ngoài nói chung và đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tưcủa doanh nghiệp Việt Nam sang Lào

2 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình đầu tư của Việt Nam sang Lào

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng hợp

4 Kết cấu của đề tài

Chuyên đề được chia thành hai chương:

Chương I: Thực trạng đầu tư của Việt Nam sang Lào

Chương II: Giải pháp tăng cường đầu tư của Việt Nam sang Lào

Em xin chân thành cảm ơn giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt,

và các chú tại Ban hợp tác Việt – Lào, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Do còn hạn chế về nhiều mặt, nên nội dung nghiên cứu của em không tránh khỏi nhữngsai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các chú để có thể hoànthiện đề tài nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG I

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM SANG LÀO

I Khái quát về tình hình đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là một hoạt động kinh tế vô cùng quan trọng với các quốc giatrong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập Đầu tư nướcngoài mang lại lợi ích cho cả nước tiếp nhận đầu tư cũng như chủ đầu tư Xu hướngchung của hầu hết các nước phát triển là tiến hành đầu tư ra nước ngoài để tận dụng cáclợi thế so sánh Có thể thấy các cường quốc trên thế giới như: Mỹ, Nhật có dòng đầu

tư ra nước ngoài rất lớn Nhiều quốc gia đang phát triển cũng như Trung Quốc cũngđang tiến hành hàng loạt các hoạt động đưa doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế.Đầu tư ra nước ngoài là xu thế tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập Đó cũngđang được xem là xu hướng mới của các doanh nghiệp Việt Nam, mang tính hấp dẫncao và là tiềm năng to lớn trong việc giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, nângcao vị thế, hình ảnh của doanh nghiệp trên trường quốc tế Tuy nhiên, điều này khônghoàn toàn dễ bởi chúng ta đang trong giai đoạn thử nghiệm nên gặp rất nhiều vướngmắc về cơ chế chính sách, thủ tục đầu tư ra nước ngoài cũng như những khó khăn dothiếu kinh nghiệm cũng như năng lực tài chính, năng lực của doanh nghiệp Chính vìvậy các doanh nghiệp Việt Nam đang bước những bước đi đầu tiên, nhằm kinh doanh

có hiệu quả trong loại hình mới này, trở thành người chủ động tìm kiếm các cơ hội, thịtrường đầu tư trên thị trường quốc tế thay vì ở trong nước chờ đợi liên doanh hợp tác vớicác doanh nghiệp nước ngoài

1 Tổng quan về tình hình đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI PHÂN THEO NĂM

( Chỉ tính các dự án còn hiệu lực đến hết 2005)

Trang 8

Năm 1989, chúng ta bắt đầu tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài với duy nhất một

dự án và tính đến hết năm 2005 tổng số dự án đã lên đến 150 Có thể chia quá trình đầu

tư ra nước ngoài của Việt Nam thành hai giai đoạn chính:

ĐỒ THỊ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI QUA CÁC NĂM

Trang 9

Giai đoạn 1: 1989 – 1998:

Đây là giai đoạn mà các nhà đầu tư của Việt Nam bắt đầu xuất hiện xu hướng tìm kiếm

cơ hội đầu tư ở nước ngoài Hoạt động đầu tư ra nước ngoài còn mang tính tự phát, chưa

có một văn bản cụ thể nào hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp cũng như các doanhnghiệp còn khá khó khăn trong việc xác định thị trường, tìm hiểu về môi trường đầu tưtại nước ngoài Do vậy, tổng số dự án trong cả giai đoạn này là 18 dự án, chiếm 12%tổng số dự án đầu tư ra nước ngoài tính đến hết năm 2005, mỗi năm chỉ có vài dự ánđược thực hiện thậm chí có những năm không có dự án nào được triển khai như năm1995,1996,1997 Qui mô vốn đầu tư trong giai đoạn này cũng rất nhỏ chỉ trên 500.000USD/ dự án Tổng vốn đầu tư cả giai đoạn này cũng là một con số rất nhỏ chỉ bằng0.09% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài tính đến hết 2005 Các thị trường chủ yếu của cácdoanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn này là các thị trường gần gũi và có mối quan hệlâu dài với Việt Nam như: Nga, Lào Các lĩnh vực kinh doanh cũng không đa dạng, chủyếu là về dịch vụ tư vấn hàng hải, chế biến xuất khẩu hải sản, hoặc mỳ tôm

Giai đoạn 2: 1999 – 2005:

Giai đoạn này được đánh dấu bằng sự ra đời của Nghị định 22/1999/NĐ – CP qui định

về đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam Kể từ khi có các hướng dẫn, chỉđạo từ phía Chính phủ hoạt động đầu tư ra nước ngoài được tiến hành một cách mạnh

mẽ Tổng số dự án đã lên tới 132, chiếm 88 % tổng số dự án và 99.99% tổng vốn đầu tư

ra nước ngoài Lúc này thị trường hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam đã được

mở rộng đến trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, đồng thời các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 10

đã tiến hành kinh doanh trên hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực Đỉnh điểm của hoạt độngđầu tư ra nước ngoài của Việt Nam chính là năm 2005, đứng đầu về tổng số dự án cũngnhư tổng nguồn vốn đầu tư Năm 2005 là một bước ngoặt trong hoạt động đầu tư ranước ngoài với dự án nhà máy thuỷ điện Xêkaman 3, vốn đầu tư lên đến 273 triệu USD,chiếm 45,87% tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài Chúng ta đã mạnh dạn đầu

tư vào những lĩnh vực có trình độ công nghệ cao, qui mô vốn lớn, phức tạp thay vì chỉđầu tư vào những dự án nhỏ, chóng thu hồi vốn Trong tương lai doanh nghiệp sẽ nhậnđược nhiều sự ưu đãi từ phía nhà nước để có thể có được nguồn vốn lớn đầu tư vào cácngành nghề đem lại lợi nhuận cao

TỐC ĐỘ TĂNG VỐN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

QUA CÁC NĂM TÍNH ĐẾN HẾT NĂM 2005

định gốc (%)

Tốc độ tăng liênhoàn (%)

2 Đầu tư ra nước ngoài phân theo ngành

ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI PHÂN THEO NGÀNH

( Chỉ tính các dự án còn hiệu lực đến hết 2005)

Trang 11

STT Chuyên ngành Số

dựán

TVĐT(USD)

Vốn phápđịnh

(USD)

Đầu tư thựchiện (USD)

BẢNG TÍNH TỶ TRỌNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC NGÀNH

SO VỚI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

Ngành

Tỷ trọng vốn đầu tư thựchiện (%)

Tỷ trọng vốn đầu tư so vớitổng vốn đầu tư (%)

Trang 12

về tài nguyên thiên nhiên để thu lợi nhuận và đóng góp không nhỏ cho các mục tiêukinh tế xã hội khác Tuy nhiên, với đặc điểm đặc thù, đầu tư cho ngành nông nghiệp sốvốn còn khiêm tốn chiếm 11,83 % trong tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trong đó đáng

kể nhất là dự án trồng cao su tại Lào với vốn đầu tư lên tới 10 triệu USD Có thể nói tỷ

lệ vốn thực hiện trong ngành nông nghiệp cao hơn các ngành khác chiếm 3,78 % tổngvốn đầu tư Điều này chính là do vốn cho ngành này nhỏ, dàn đều, không tập trung quánhiều vào một giai đoạn phù hợp với năng lực tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam.Trong lĩnh vực công nghiệp, chúng ta đã mạnh dạn tiến hành đầu tư vào các dự án đòihỏi nguồn vốn lớn, công nghệ tiên tiến như: công nghiệp dầu khí, công nghiệp nặng, chiếm 49,3% tổng số dự án và 88,82% tổng vốn đầu tư Trong đó có thể kể đến các dự

án nổi bật như: dự án khai thác dầu mỏ ở Irac vởi tổng vốn đầu tư 100 triệu USD, và dự

án nhà máy điện Xêkaman 3 với tổng vốn đầu tư 273 triệu USD Các doanh nghiệp ViệtNam đã bắt đầu coi trọng xu hướng đầu tư ra nước ngoài, quan tâm nhiều hơn nữa chohường đi mới này Nhưng một thực trạng còn tồn tại đó là tỉ lệ vốn thực hiện còn rấtthấp mới chỉ 2,37% Có rất nhiều nguyên nhân trong đó có thể kể đến các nguyên nhânchính như: tình hình chính trị không ổn định tại nước tiếp nhận đầu tư (tiêu biểu là Irac),năng lực tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam hạn chế, những vướng mắc trongkhâu chuyển tiền ra nước ngoài

Trang 13

Ngành dịch vụ mới được chú trọng đầu tư trong những năm gần đây nhưng liên tục giatăng với 56 dự án, đứng đầu về số dự án đầu tư nhưng chỉ chiếm 5,35% tổng vốn đầu tư,

và cũng là lĩnh vực có vốn đầu tư thực hiện cao nhất 8,88% Lí do là vì đây là các ngànhkhông đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, phù hợp với năng lực tài chính củadoanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp nhỏ, mới gia nhập thị trường quốc tế có thểkhai thác ngành này một cách thuận lợi

Ta có thể biểu diễn mối tương quan tỉ lệ vốn đầu tư cho các ngành qua biểu đồ:

3 Phân theo đối tác

ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO ĐỐI TÁC

(Tính các dự án có hiệu lực đến hết 2005)

Trang 14

Đối tác Số dự án Tổng vốn đầu tư (USD) Tỷ trọng (%)

Nguồn: Ban hợp tác Việt Lào

Tính đến nay Việt Nam đã đầu tư đến trên hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới Đến hết năm 2004, Irac là quốc gia nhận được tổng vốn đầu tư lớn nhất nhưng đếnnăm 2005 vị trí này thuộc về Lào, Lào vừa là quốc gia nhận được tổng vốn đầu tư lớnnhất chiếm 61,64% vừa là quốc gia đứng đầu về số dự án tiếp nhận khoảng 33,33%

Trang 15

tổng số dự án đầu tư ra nước ngoài Nhìn chung chúng ta đầu tư sang rất nhiều quốc giakhác nhau trên thế giới như: Mỹ, Anh, Pháp, Ấn Độ Như vậy, thị trường đầu tư củaViệt Nam ngày càng đa dạng hơn là một tín hiệu đáng mừng hứa hẹn sự mở rộng thịtrường hàng hóa Việt Nam.

Tuy nhiên, việc đầu tư chủ yếu vào các quốc gia thuộc Đông Nam Á, quốc gia có mốiquan hệ mật thiết, gần gũi như Lào, Singapor , chiếm 52% tổng số dự án và đứng đầu

về tổng vốn đầu tư Sở dĩ như vậy là vì các quốc gia này bên cạnh việc có những tươngđồng về môi trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên còn nằm trong hiệp hội ASEANnên có nhiều ưu đãi, thuận lợi khi đầu tư sang nhau Các doanh nghiệp đang trong giaiđoạn thử nghiệm nên đầu tư sang các quốc gia này sẽ dế dàng hơn là sang một thịtrường mới Một phần nhỏ các doanh nghiệp cũng đã mạnh dạn đầu tư sang các thịtrương mạnh như: Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Pháp để học hỏi kinh nghiệm quản lí, côngnghệ, cũng như tác phong làm viêc của nước bạn

4 Phân theo hình thức đầu tư

ĐẦU TƯ RA NƯƠC NGOÀI PHÂN THEO HÌNH THỨC

Nguồn: Ban hợp tác Việt Lào

Việt Nam tiến hành đầu tư ra nước ngoài theo 3 hình thức:

Trang 16

13%

26%

100% vốn Việt Nam

Liên doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Liên doanh

Hợp đồng hợp táckinh doanh

Nếu xét theo số dự án, chủ yếu chúng ta đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức hợp đồnghợp tác kinh doanh, hình thức này chiếm tới 44% Hình thức này sẽ giúp các doanhnghiệp Việt Nam bước đầu làm quen với môi trường kinh doanh của nước sở tại nhưng

về lâu dài sẽ không có lợi vì quyền lợi doanh nghiệp sẽ bị chia sẻ Trước năm 2005 đây

là hình thức cơ bản của các doanh nghiệp Việt Nam, chiếm tổng số vốn lớn nhưng vớicác dự án đầu tư bằng 100% vốn Việt Nam lớn như Xêkaman3 đã làm thay đổi cục diệntình hình Đầu tư bằng 100% vốn Việt Nam đứng thứ hai về số dự án, chiếm 36,7% vàđứng đầu tổng vốn đầu tư 61% Hình thức này sẽ tạo ra cho doanh nghiệp sự chủ độngtrong xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch quản lí nhưng còn hàm chứa nhiều rủi

Trang 17

ro, nhất là khi kinh nghiệm đầu tư, quản lí dự án tại nước ngoài còn nhiều hạn chế Do

đó hình thức này chủ yếu được áp dụng tại các thị trường quen thuộc Hình thức liêndoanh chỉ chiếm 19,3% tổng số dự án, 13% tổng vốn đầu tư Hình thức này đòi hỏidoanh nghiệp Việt Nam phải có năng lực tài chính lớn mới được hưởng nhiều quyền lợicũng như quyền chủ động quyết định, trong khi năng lực tài chính là một hạn chế vớidoanh nghiệpViệt Nam

Tuỳ năng lực cũng như thị trường định đầu tư mà doanh nghiệp có thể chọn cho mìnhmột hình thức đầu tư phù hợp nhất, đem lại hiệu quả cao nhất

II Thực trạng đầu tư của Việt Nam sang Lào

1 Tính tất yếu khách quan trong quan hệ đầu tư Việt – Lào

Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Lào xuất phát từ tínhkhách quan chung của hoạt động đầu tư ra nước ngoài Khi quá trình tích tụ và tập trungvốn đã đạt đến mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu cầu đầu tư ra nước ngoài Sự pháttriển của sức sản xuất xã hội hình thành qui mô sản xuất trên phạm vi quốc tế Khi cácdoanh nghiệp nhận thấy việc đầu tư trong nước không còn mang lại lợi thế so sánh nữa,hoặc lợi thế so sánh thấp hơn so với đầu tư ra nước ngoài, các doanh nghiệp tiến hànhđầu tư ra nước ngoài, vào các quốc gia lạc hậu hơn, có các yếu tố đầu vào sản xuất rẻhơn nhằm thu được lợi nhuận cao hơn

Mặt khác, thông qua hoạt động đầu tư ra nước ngoài các quốc gia có thể chuyển máymóc, thiết bị cần thay thế sang nước kém phát triển hơn để bù đắp chi phí cho việc muathiết bị mới

Bên cạnh đó, xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập đã lôi kéo tất cả các quốc gia tham giavào nền kinh tế thế giới Trong xu thế đó, chính sách biệt lập, đóng cửa là không thể tồntại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của quốc gia Đầu tư nước ngoài là một hình thức kinhdoanh hiệu quả và ngày càng phổ biến trên thế giới, Đầu tư ra nước ngoài sẽ góp phầncải thiện các mối quan hệ chính trị, thương mại, văn hoá, xã hội Do vậy, đầu tư ra nướcngoài chính là một tất yếu khách quan

Thứ hai, xuất phát từ mối quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa Việt Nam và Lào Hai quốcgia có truyền thống đặc biệt trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù chung giành độc lậpdân tộc, những nét tương đồng về địa lý, chính trị, lịch sử, kinh tế và văn hoá xã hội lànhân tố khách quan gắn bó hai nước hợp tác toàn diện trong sự nghiệp xây dựng chủnghĩa xã hội, phát triển kinh tế ở mỗi nước

Trang 18

Ngày 18/7/1987, tại thủ đô ViênChăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam đã kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa hai nước Cùng với sựphát triển và mở rộng quan hệ hợp tác, từ đầu những năm 80, quan hệ Việt – Lào đãbước sang giai đoạn mới Việt Nam giúp đỡ Lào giải quyết các nhiệm vụ xây dựng vàphát triển kinh tế có tầm chiến lược

Trong sự nghiệp đổi mới, vì mục tiêu hoà bình, độc lập và phát triển, Lào ngày càngphát huy tinh thần tự chủ nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác “ hai bên khẳng định

ý chí quyết tâm tăng cường quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diệngiữa hai Đảng, hai nhà nước, nhân dân hai nước với chất lượng mới, vì lợi ích cơ bản vàlâu dài của mỗi nước”

Ngoài ra, kể từ xa xưa mối quan hệ hợp tác, buôn bán, kinh doanh đã diễn ra hết sức sôinổi tại các tỉnh biên giới hai nước Cộng với mối quan hệ đặc biệt, sự ưu đãi và tạothuận lợi cho hoạt động đầu tư từ cả hai nước cho nhau, những lợi thế so sánh của Lào

về tài nguyên, nhân lực, hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Lào là một tất yếu kháchquan trong quá trình hợp tác và hội nhập nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp

2 Thuận lợi và khó khăn trong đầu tư của Việt Nam sang Lào

2.1 Thuận lợi

2.1.1 Xu thế hội nhập, ổn định, hoà bình và hợp tác trong khu vực

Trong những thập kỉ cuối thế kỉ XX, Đông Á đã trở thành khu vực phát triển nhanh vànăng động nhất thế giới Đó là một môi trường thuận lợi để các nhà đầu tư, đặc biệt làcác nhà đầu tư Việt Nam có thể tin tưởng bỏ vốn kinh doanh Mặt khác, có nhiều cáccuộc gặp gỡ trong khu vực được tổ chức nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động hợp táctrên các lĩnh vực đặc biệt là kinh tế vì đây là lĩnh vực ưu tiên, là mối quan tâm trực tiếpcủa các nước trong khu vực và hơn nữa đây là lĩnh vực không phức tạp như chính trị.Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN + 3 lần đầu tiên tổ chức tại Mianma vào tháng5/2000 đã thông qua 9 lĩnh vực ưu tiên hợp tác trong đó có “ Tăng cường các nỗ lựcnhằm đẩy nhanh thương mại, đầu tư và chuyền giao công nghệ” Tiếp theo cuộc họpđược tổ chức tại Thái Lan tiếp tục nhấn mạnh trọng tâm hợp tác Đông Á là 3 lĩnh vực,trong đó “ Thúc đẩy và tạo điều kiện cho thương mại và đầu tư” Khả năng mở rộng khuvực tự do đầu tư ASEAN (AIA) cũng có thể được đặt ra, tuy nhiên cạnh tranh thu hútđầu tư sẽ làm quá trình này không dễ dàng

Trang 19

Như vậy, xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ Cácluồng vốn di chuyển liên tục qua các quốc gia, các khu vực Việt Nam không ngừngthúc đẩy việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội, tiếp tục quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hoá Tuy nhiên, không vì thế chúng ta không thực hiện việc đầu tư

ra nước ngoài Đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khảnăng cạnh tranh, tận dụng lợi thế so sánh của các nước tiếp nhận đầu tư, tác động trở lạigiúp doanh nghiệp trong nước ngày càng phát triển

2.1.2 Sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội

Việt Nam và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi, cùng nằm trên bán đảo ĐôngDương, có chung 2000km đường biên giới Hai dân tộc đã có hàng ngàn năm lịch sửgiúp đỡ lẫn nhau Do vậy, giữa Việt Nam và Lào có nhiều điểm tương đồng về điều kiện

tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội thuận lợi cho việc phát triển quan hệ thương mại vàđầu tư

Việt Nam và Lào đều là các quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, đadạng, điều kiện tự nhiên thuận lợi Do vậy, khi tiến hành đầu tư sang Lào, các doanhnghiệp Việt Nam mà chủ yếu là các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, chếbiến có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội đầu tư phát triển và khai thác các vùng nguyênliệu khá rẻ tại đây

Mặt khác, giữa hai nước đã có mối quan hệ thương mại - đầu tư từ rất xa xưa, nhân dânhai nước có tình cảm tốt đẹp, hiểu biết sâu sắc về nhau Nhờ đó, trong quá trình đầu tư,doanh nghiệp Việt Nam có thể nắm bắt được nhu cầu, sở thích, các phong tục, tập quáncủa người Lào Điều này tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam có thể thoả mãnđược thị hiếu cũng như dễ dàng thâm nhập vào thị trường của Lào

Nền kinh tế Lào cũng như Việt Nam đều có cùng xuất phát điểm thấp, cùng tiến hànhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá từ một nền nông nghiệp lạc hậu Có thể thấy rằng ViệtNam tuy còn gặp nhiều khó khăn đã có những bước tiến nhanh và hiệu quả hơn so vớiLào Trong quá trình đó, Việt Nam đã rút ra được nhiều bài học quí báu nên khi tiếnhành đầu tư sang Lào, Việt Nam sẽ rút kinh nghiệm những sai lầm, thực hiện đầu tư cóhiệu quả, tìm kiếm các cơ hội tại một đất nước nhiều tiềm năng nhưng còn hạn chế vềtrình độ phát triển nhằm tận dụng các lợi thế so sánh

Điểm tương đồng về chính trị cũng rất có lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tiếnhành đầu tư sang Lào Hiện nay, cả hai nước đều duy trì chế độ xã hội chủ nghĩa Do

Trang 20

vậy, nhiều quan điểm trong xây dựng và phát triển kinh tế, các mối quan hệ trong xã hộichứa nhiều điểm giống nhau cùng với tình hình chính trị của hai nước đều khá ổn định.Đây là môi trường kinh doanh rất thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam đang kinhdoanh trong nước bước đầu thâm nhập thị trường nước ngoài.

Hiện nay cả Lào và Việt Nam đều đã xây dựng qui hoạch phát triển tổng thể về kinh tế

-xã hội đến năm 2020, là cơ sở để hai nước có thể hoạch định chiến lược hợp tác songphương theo nguyên tác tương tác và bổ sung lẫn nhau

Có thể nói, điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội Lào với nhiều đặc điểm gần gũivới Việt Nam sẽ giúp cho doanh nghiệp Việt Nam có nhiều thuận lợi khi đầu tư sangLào Doanh nghiệp Việt Nam có thể cảm nhận thấy đầu tư sang Lào như là “đầu tư tạichính Việt Nam” vậy

2.1.3 Mối quan hệ đặc biệt giữa Chính phủ và nhân dân hai nước

Việt Nam và Lào từ lâu đời đã có mối quan hệ trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội.Mối quan hệ hữu nghị đặc biệt này được xây dựng nhờ vào truyền thống tốt đẹp trongquan hệ giữa hai nước từ bao đời nay Đồng thời, có sự lãnh đạo sáng suốt của hai Đảng,hai Chính phủ thể hiện qua đường lối, chủ trương phát triển quan hệ giữa hai nước.Ngay sau khi nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thành lập ( Tháng 12/1975), ViệtNam và Lào đã kí nhiều các tuyên bố chung xác định cơ sở, nguyên tắc, phương hướnghợp tác toàn diện trên mọi lĩnh vực, tạo điều kiện phát triển mối quan hệ thương mại -đầu tư giữa hai nước Đồng thời hơn 40 hiệp ước, hiệp định thoả thuận hợp tác được kíkết đã tạo cơ sở pháp lí cho quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội

Hàng năm, hai nước đều tiến hành các cuộc họp song phương tổng kết quá trình hợp tác

về thương mại - đầu tư và các lĩnh vực khác đồng thời xây dựng, xác định các biện pháptăng cường, thúc đẩy quan hệ hợp tác Nhờ vậy, các vướng mắc trong hoạt động đầu tưgiữa hai nước dần dần được khắc phục, tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp cóthể tiến hành đầu tư cũng như vận hành sản xuất đạt hiệu quả cao hơn Chính phủ Làorất coi trọng quan hệ với Việt Nam, coi Việt Nam là một trong các đối tác hàng đầutrong quan hệ thương mại - đầu tư Đó là mối quan hệ mang tính chiến lược, sống còncủa hai nước Hai nước không ngừng củng cố và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợptác toàn diện Nhờ mối quan hệ đặc biệt được xây dựng giữa Chính phủ và nhân dân hainước, hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Lào gặp nhiều thuận lợi trong các thủ tục sovới các nhà đầu tư nước khác Điều này thể hiện trong các hiệp định hợp tác về đầu tư

Trang 21

ngày càng thông thoáng và tương lai có thể tiến đến tự do hoá trong thương mại và đầu

tư giữa hai nước

2.1.4 Thuận lợi về tự nhiên của Lào

Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, với diện tích236.800 km2 Lào có đặc tính của vùng nhiệt đới là môi trường thuận lợi cho sự sinhtrưởng và phát triển của các sinh vật nhiệt đới, trên đất nước Lào, rừng trùng điệp baophủ gần 80 % diện tích, trữ lượng gỗ của Lào rất lớn, khoảng hơn 1 tỷ m3 Doanh nghiệpViệt Nam với qui mô vốn còn nhỏ, đầu tư cho chế biến gỗ tại Lào đang là ngành rất cóhiệu quả nhờ tận dụng được nguồn nguyên liệu rẻ và phong phú này

Mặt khác, 80% diện tích Lào là núi và cao nguyên, Lào có hàng ngàn km các dòng sôngnhánh từ các dãy núi phía bắc và tây dải Trường Sơn với nhiều thác ghềnh đổ xuốngsông Mêkông, trữ lượng nước rất lớn Nguồn tài nguyên nước phong phú này là một cơhội đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất điện của Việt Nam khi mà nhu cầu điện trongnước ngày càng gia tăng mà nguồn cung cấp lại thiếu hụt Đầu tư sản xuất điện tại Lao,Việt Nam có thể chuyển điện về Việt Nam với chi phí thấp hơn do điều kiện vị trí địa lígiữa Việt Nam và Lào là rất gần gũi

Thêm vào đó trữ lượng tài nguyên khoáng sản của Lào cũng tương đối lớn, chất lượngtốt, trong đó có nhiều loại là nguyên liệu cơ bản dùng trong công nghiệp luyện kim vàhoá chất như : thiếc, sắt, vàng, bôxit có khả năng cung cấp và đáp ứng các nhu cầu vềnguyên, nhiên liệu cung cấp cho nền kinh tế quốc dân Việt Nam có thể tận dụng nguồntài nguyên này của Lào để tạo vùng nguyên liệu cho mình

Lào cũng có một lợi thế tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, đó là dân sốLào còn rất trẻ, phong phú, giá lao động rẻ Việt Nam khi đầu tư sang Lào chủ yếu vẫn

áp dụng những công nghệ không phải là hiện đại trên thế giới, chủ yếu vào các ngànhthủ công có thể tận dụng được nguồn lực này

2.1.5 Cơ chế chính sách về đầu tư sang Lào

Trước đây, hoạt động đầu tư ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn do chưa có các hướngdẫn thủ tục đầu tư ra nước ngoài cũng như các dữ liệu, thông tin về các ngành, các lĩnhvực ưu đãi đầu tư của các quốc gia Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam có ý định đầu tưsang nước ngoài thường tiến hành một cách tự phát, không có sự kiểm tra, hướng dẫn

Vì vậy, hiệu quả của các dự án không cao và phần lớn là với qui mô nhỏ Kể từ năm

1999 khi Nghị định 22/ 1999/ NĐ - CP và thông tư 05/2001/TT – BKH ban hành đã hỗ

Trang 22

trợ rất nhiều cho các doanh nghiệp Nó hướng dẫn doanh nghiệp trong việc thực hiệncác thủ tục để đầu tư ra nước ngoài đạt hiệu quả cao.

Việt Nam và Lào là hai quốc gia có mối quan hệ đặc biệt Do vậy, việc đầu tư từ ViệtNam sang Lào và ngược lại có nhiều cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng đầu tư, cụ thể có thể kể đến một số thoả thuận như:

- Thoả thuận áp dụng cơ chế vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các doanh nghiệp bên mình( kể cả doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế khác) khi có dự án đầu tư tạiLào hoặc tại Việt Nam Phía Việt Nam sẽ xem xét ưu tiên cấp bổ sung vốn điều lệ doanhnghiệp đối với các doanh nghiệp phía mình khi có hoạt động thương mại đầu tư có qui

mô nhất định tại Lào

- Dành ưu tiên cho các doanh nghiệp mỗi nước có hoạt động hợp tác với nhau thực hiệncác dự án đầu tư, tham gia đấu thầu bằng nguồn vốn của hai nước

- Thoả thuận thực hiện công khai các loại thuế, phí, lệ phí đối với các dự án đầu tư củahai bên vào mỗi bên Không đánh thuế nhập khẩu các vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên, vậtliệu dùng để xây dựng cơ sở vật chất ban đầu của dự án

- Thoả thuận cho phép sản phẩm do các dự án đầu tư của Việt Nam sản xuất tại Lào vàngược lại được vận chuyển qua biên giới với thủ tục đơn giản nhất

- Thoả thuận dành ưu đãi và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, công dân hai nướctriển khia các thủ tục đầu tư ở mỗi bên, thực hiện cấp phép đầu tư đồng thời với việc cấpphép kinh doanh để dự án có thể hoạt động sớm nhất

- Thoả thuận thường xuyên tiếp xúc, thông báo cho nhau các thông tin liên quan đến đầu

tư giữa hai nước

- Thoả thuận về việc công dân hai nước thuộc mọi thành phần kinh tế có tư cách phápnhân mang hộ chiếu dán tem AB của Việt Nam và kí hiệu Service của Lào đi qua biêngiới thực hiện hoạt động lao động, đầu tư các dự án hợp tác được miễn thi thực nhậpcảnh, xuất cảnh của bên kia và không phải gửi danh sách trước để đối chiếu tại cửakhẩu

- Thủ tục thanh toán và chuyển tiền: Thống nhất khuyến khích các doanh nghiệp sửdụng đồng Lak của Lào và đồng VND của Việt Nam trong quan hệ đầu tư Ưu tiên thựchiện cơ chế đổi hàng cho các doanh nghiệp có hoạt động thương mại, đầu tư giữa hainước bằng những loại hàng hoá được Chính phủ hai nước cho phép

Trang 23

Tất cả các cơ chế chính sách này đều tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Namtrong quá trình tiến hành đầu tư tại Lào đạt hiệu quả cao.

2.2 Khó khăn

2.2.1 Nền kinh tế của Việt Nam và Lào kém phát triển

Việt Nam và Lào là hai quốc gia có nền kinh tế kém phát triển Việt Nam phấn đấu đếnnăm 2020 phải trở thành nước công nghiệp hoá, trong khi đó Lào cũng phải thoát khỏitình trạng kém phát triển và có nhân tố cơ bản để tiến vào công nghiệp hoá hiện đại hoá.Như vậy, cả hai nước đều là những nền kinh tế đang chuyển đổi, từng bước xây dựngnền kinh tế nhiều thành phần Cuộc khủng hoảng tài chính – tài tệ (1997 – 1998) là bàihọc về sức ép của toàn cầu hoá đối với các nền kinh tế mở ở Đông Nam Á Việt Nam

và Lào mới gia nhập nền kinh tế thị trường nên phải đối mặt với nhiều thách thức trongquá trình tự co hoá đầu tư và thương mại cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các nướcphát triển Xuất phát điểm của Việt Nam thấp, do đó khi tiến hành đầu tư sang Lào, ViệtNam chỉ có thể đầu tư với qui mô nhỏ, công nghệ chưa tiên tiến Vì vậy, sản phẩm cósức cạnh tranh không cao, hiệu quả của dự án đầu tư sẽ bị ảnh hưởng

Giai đoạn 2001 – 2005, kinh tế Lào mặc dù duy trì được tốc độ tăng trưởng GDP bìnhquân 6,2% nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều khó khăn Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa thực sựvững chắc, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp,chưa được cải thiện Mặt khác, nợ Chính phủ thường trên 100% GDP, kéo dài vì vậytiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm phát Khả năng sản xuất còn ở trình độ thấp, năng suất vàchất lượng thấp Khi thực hiện đầu tư vào Lào rất có thể chúng ta sẽ gặp những rủi ro vềlạm phát, tác động đến hiệu quả của dự án Thêm vào đó các yếu tố của nền kinh tế thịtrường còn chưa được thiết lập đầy đủ, hoặc còn ở giai đoan sơ khai như: thị trường laođộng, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường công nghệ chấtlượng các dịch vụ tư vấn, bảo hiểm còn thấp cũng ảnh hưởng không ít đến khả năngthực hiện dự án

Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực của Lào còn rất thấp, 75% dân số hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp Điều này ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu công nghệ cũngnhư kinh nghiệm quản lí, gây áp lực không nhỏ cho các nhà quản lí doanh nghiệp ViệtNam trong việc bồi dưỡng, đào tạo công nhân vận hành dự án Hơn nữa, lao động củaLoà còn thiếu tác phong làm việc nghiêm túc, chính xác, khoa học

Trang 24

Vấn đề tiếp theo đó là cơ sở hạ tầng của Lào còn rất yếu và thiếu Tại một đất nước mà80% diện tích là cao nguyên và núi thì điều kiện di chuyển, đi lại giữa các vùng còn gặpnhiều khó khăn Mặc dù, Việt Nam có nhiều chương trình, dự án hỗ trợ việc phát triển

cơ sở hạ tầng giao thông nhưng cũng chưa đủ để dọn đường cho các dự án đầu tư trựctiếp có thể thực hiện dễ dàng

hệ thống thuế, các thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà nhất là về đất đai, xây dựng,xuất nhập khẩu Mặt khác, tình trạng quan liêu, tiêu cực trong quá trình thực hiện cácthủ tục đầu tư kể cả từ hai phía Việt Nam và lào cũng làm giảm sức hấp dẫn đối với cácnhà đầu tư, gây thất thoát vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của các dự án

2.2.3 Sức ép cạnh tranh từ các nước trong khu vực và quá trình hội nhập

Lào là quốc gia mà nhiều nước láng giềng quan tâm, mong muốn tạo ảnh hưởng thôngqua các hoạt động về kinh tế Trong đó có thể kể đến 2 quốc gia là Trung Quốc và TháiLan, hoạt động của các doanh nghiệp hai nước này khá mạnh và hiệu quả trong khi sứccạnh tranh của sản phẩm các dự án đầu tư sản xuất tại Lào của doanh nghiệp Việt Namcòn yếu, cho nên ở nhiều vùng trên đất nước Lào, hầu như không có dự án nào của ViệtNam được triển khai

Cụ thể có thể nêu lên các ý định của Trung Quốc và Thái Lan khi đầu tư sang Lào nhưsau:

- Trung Quốc: thực hiện chiến lược tạo ảnh hưởng ngày càng sâu với Lào, từng bướclàm giảm ảnh hưởng của Việt Nam cũng như Thái Lan với Lào thông qua thâm nhậpkinh tế ở hầu hết các tỉnh Bắc Lào và đang vươn tới Trung Lào, Nam Lào Trung Quốc

sẽ tranh thủ đầu tư đặt chân lâu dài trên các vùng lãnh thổ Lào thông qua các thoả thuận

Trang 25

thuê đất từ 20 – 30 năm, đặc biệt chú ý khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên, khoángsản, thuỷ điện và các lợi thế của sông Mêkông Trung Quốc đã từng bước trở thành nhàđầu tư lớn tại Trung Quốc Do chiến lược này mà Trung Quốc có rất nhiều ưu đãi chocác doanh nghiệp đầu tư sang Lào.

- Thái Lan: ưu thế về địa lý, ngôn ngữ, tập quán tiêu dung khá gần gũi với Lào đang tạomọi điều kiện để thu hút Lào trở thành một thị trường chịu sự ảnh hưởng của đồng BạtThái Thái Lan đang thực hiện chính sách trong tạo điều kiện thông thoáng trong vận tải,quá cảnh tự do, khuyến khích hang hoá của Lào qua Thái đến nước thứ 3 và giảm cướcphí vận tải hang hoá cho Lào Đồng thời quốc gia này cũng khuyến khích, tạo mọi điềukiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tư nhân Thái Lan đầu tư hợp tác lập trang trại sản xuất

8 mặt hang nông sản xuất khẩu sang Thái nhằm cải thiện thâm hụt trong cán cân muabán của Lào và Thái

Trong điều kiện này rõ rang sức cạnh tranh của sản phẩm của các dự án của Việt Namtại Lào sẽ rất khó khăn và quyết liêt Đặc biệt trong điều kiện hội nhập, khi mà nhiềuquốc gia khác cũng sẽ nhăm nhe tận dụng những lợi thế cạnh tranh của Lào để đầu tư,nếu Việt Nam không có những chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp khi đầu tư sang Lào thì các doanh nghiệp khó long mà tồn tại để hoạt động hiệuquả

3 Thực trạng đầu tư của Việt Nam sang Lào

3.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư và dự án

Đầu tư ra nước ngoài là hình thức mới mẻ với doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt sauNghị định 22/NĐCP/1999, qui định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài ra đời, hoạtđộng này ngày càng có xu hướng gia tăng Lào đã trở thành quốc gia đứng đầu trongtiếp nhận đầu tư của Việt Nam

ĐỒ THỊ SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SANG LÀO QUA CÁC NĂM

( Tính các dự án có hiệu lực đến hết 2005)

Trang 26

1 2 1

5 9

8 5 17

tư của Việt Nam khá sáng sủa, và cũng là những năm xảy ra cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ Điều này đã gây tâm lí e ngại cho các doanh nghiệp Việt Nam về bảo toàn vốnkhi đầu tư ra nước ngoài Ngay khi nghị định 22 ra đời, số dự án đầu tư sang Lào cóbuớc chuyển biến đột ngột, năm 1999 số dự án đầu tư sang Lào đã gấp 1,25 lần so với

cả giai đoạn từ 1993 – 1999 Xu hướng này tiếp tục gia tăng trong năm 2000 Tuy nhiênđến năm 2001, 2002 số dự án cấp phép đầu tư sang Lào lại giảm xuống đột ngột, chỉ còn

1 dự án mỗi năm Giai đoạn này các doanh nghiệp ưa thích việc tiếp cận các thị trườngmạnh như: Mỹ ( 5 dự án), Singapor (3 dự án), Nga (3 dự án) và một số thị trường hếtsức mới mẻ như: Uzebekistan, Tajikistan với các dự án về tin học, dầu khí ít phùhợp với điều kiện thị trường tại Lào Năm 2003 đánh dấu sự trở lại của các nhà đầu tưvới thị trường Lào, tuy nhiên nó không duy trì được lâu, ngay vào năm tiếp theo đã lạigiảm Năm 2005, bước ngoặt trong hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài vàđiểm nhấn của hoạt động này chính là việc đầu tư sang Lào, số dự án đầu tư sang Làotrong năm này là 17 dự án, chiếm 34% tổng số dự án đầu tư sang Lào tính từ năm 1993,

và chiếm 45,95 % số dự án đầu tư ra nước ngoài trong năm 2005

Trang 27

Kể từ năm 1993 – 2005, theo thống kê có 50 dự án của các doanh nghiệp Việt Nam đầu

tư sang Lào nhưng trên thực tế con số này còn lớn hơn rất nhiều, nhiều dự án hợp tácthực hiện giữa các địa phương giáp ranh biên giới chưa tổng kết được, nhìn chung đây làcác dự án nhỏ, chủ yếu mang tính kinh tế xã hội, ước tính tổng số dự án gấp khoảng 3lần so với tổng kết

Để đánh giá qui mô dự án cũng như tình hình thực hiện các dự án ta có thể xem xét quabảng tổng hợp sau:

ra nước ngoài(%)

Vốn thựchiện

(USD)

Tỷ trọng vốn đầu tưthực hiện so với tổngvốn đầu tư thực hiện ranước ngoài (%)

Nguồn: Ban hợp tác Việt Lào

Tổng quan có thể nhận thấy rằng đầu tư của Việt Nam sang Lào chiếm tỷ trọng lớntrong tổng vốn đầu tư, lên tới 62,35% trong tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nướcngoài Các năm 1998, 2005 là những năm mà tỷ lệ này rất cao lên tới 81,08% và93,68% Tiêu biểu nhất có lẽ là năm 2005 với 34% tổng số dự án đầu tư sang Lào nhưngchiếm đến trên 90% tổng nguồn vốn Lí do chính là do hai dự án lớn đầu tư sang Lào đó

là dự án trồng cây cao su tại Lào và dự án nhà máy thuỷ điện Xêkaman 3 Tuy nhiên xuhường tổng vốn đầu tư sang Lào cũng không ổn định, tăng giảm thất thường Qui môtrung bình của các dự án đầu tư sang Lào không cao, chỉ khoảng trên 500.000 USD chomột dự án ( không tính dự án nhà máy thuỷ điện Xêkaman 3) Tuy nhiên tỉ trọng vốnđầu tư thực hiện của các dự án đầu tư sang Lào so với các quốc gia khác là khá caochiếm gần 30% so với sang 30 quốc gia va vùng lãnh thổ khác Đó là vì các dự án sang

Trang 28

Lào chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực đòi hỏi vốn ít, phù hợp với năng lực tài chínhcủa các doanh nghiệp Việt Nam

dù vốn đầu tư có xu hướng tăng giảm thất thường nhưng nhìn chung kể tử năm 2003 trởlại đây tốc độ thực hiện vốn vẫn tăng, là dấu hiệu tốt đảm bảo khả năng nhanh chóngđưa dự án vào khai thác vận hành

Ta có thể kể đến một số dự án tiêu biểu trong hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Làonhư:

- Dự án thuỷ điện Xêkaman 3: Dự án này do công ty cổ phần đầu tư và phát triển điệnViệt – Lào đầu tư với tổng vốn đầu tư là 273.000.000 USD, vốn pháp định 69.231.000USD Nhà máy này có công suất 250 MW trên sông Nam Pagnou, sông nhánh của sôngXêkaman thuộc địa phận tính SêKông, giáp biên giới tỉnh Quảng Nam sẽ nối với nhàmáy A Vương (đang được xây dựng) Dự kiến sau khi dự án hoàn thành Việt Nam sẽmua điện từ nhà máy này phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ điện trong nước Đây là một dự

án có qui mô vốn lớn, phức tạp về điều kiện thi công, thời gian thực hiện dự án là 30năm, thực hiện bằng 100% vốn của Việt Nam nhưng vốn tự có của doanh nghiệp mớichỉ chiếm 25% tổng vốn đầu tư Do vậy rất cần có sự hỗ trợ của nhà nước trong bảo lãnhvốn vay, cơ chế, chính sách ưu đãi trong miễn giảm thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị,vật tư và các nghĩa vụ thuế khác

Trang 29

- Dự án Công ty cổ phần cao su Việt Lào với tổng vốn đầu tư 25.514.345 USD, vốnpháp định 20.411.476 USD, thời gian thực hiện 50 năm tại tỉnh Champasak để trồng10.000 ha cao su tại Lào và xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su công suất 18.000 tấn/năm Dự án này cũng được thực hiện bằng 100% vốn của Việt Nam.

- Dự án đầu tư trồng cao su thiên nhiên, điều, cacao của công ty Cao su Đăc Lắc tại 4tỉnh Nam Lào đồng thời sẽ tiến hành xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su công suất10.000 tấn/ năm Dự án này có tổng vốn đầu tư là 32.292.827 USD

Như vậy các dự án tiêu biểu của Việt Nam sang Lào đã tận dụng được những ưu thế củaLào về điều kiện tự nhiên cũng như phục vụ được cho nhu cầu trong nước khi dự án đivào vận hành, tuân theo công thức chung khi tiến hành đầu tư sang Lào là 3+2, bao gồmvôn, công nghệ và thị trường Việt Nam với lao động và tài nguyên của Lào

3.2 Tình hình đầu tư sang Lào phân theo ngành

ĐẦU TƯ SANG LÀO THEO NGÀNH

(Tính các dự án có hiệu lực đến hết 2005)

Chuyên ngành

Số dựán

Tổng vốnđầu tư Vốn pháp định

Đầu tư thựchiện

Nguồn: Ban hợp tác Việt Lào

Đầu tư theo ngành của Việt Nam sang Lào đã tập trung vào các ngành phát huy được lợithế so sánh của Lào, đó là các ngành tận dụng được nguồn tài nguyên thiên nhiên cũngnhư nguồn lao động phong phú, dồi dào tại đây Đứng đầu về ngành tiếp nhận số dự áncũng như vốn đầu tư chính là ngành công nghiệp Lào đang trong tiến trình xây dựng cơ

sở ban đầu để tiến lên công nghiệp hoá hiện đại hoá, do vậy đây là những ngành nhận

Ngày đăng: 20/10/2017, 02:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH TỶ TRỌNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC NGÀNH SO VỚI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ - Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o
BẢNG TÍNH TỶ TRỌNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC NGÀNH SO VỚI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ (Trang 9)
Ta có thể có cái nhìn tổng quan về tỷ trọng đầu tư theo từng hình thức theo biểu đồ sau: Theo tổng vốn đầu tư - Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o
a có thể có cái nhìn tổng quan về tỷ trọng đầu tư theo từng hình thức theo biểu đồ sau: Theo tổng vốn đầu tư (Trang 13)
Khu vực Bắc Lào có địa hình khá hiểm trở, giao thông khó khăn, kinh tế lại kém phát triển nhất trong cả nước - Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o
hu vực Bắc Lào có địa hình khá hiểm trở, giao thông khó khăn, kinh tế lại kém phát triển nhất trong cả nước (Trang 29)
Liên doanh là hình thức có số dự án nhiều nhất chiếm tới 40% số dự án đầu tư sang Lào - Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o
i ên doanh là hình thức có số dự án nhiều nhất chiếm tới 40% số dự án đầu tư sang Lào (Trang 31)
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng chiếm tỉ trọng về số dự án đầu tư sang Lào tương đối cao khoảng 36% tuy nhiên chi chiếm có 27,27% trong tổng số dự án đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Th c tr ng v gi i ph p t ng c ng u t c a Vi t Nam sang L o
Hình th ức hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng chiếm tỉ trọng về số dự án đầu tư sang Lào tương đối cao khoảng 36% tuy nhiên chi chiếm có 27,27% trong tổng số dự án đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w