Giáo trình Kế toán tài chính F2 theo thông thư 2002014TTBTC Cập nhật tài khoản và hướng dẫn mới nhất theo thông tư 2002014TTBTC của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chuyển đổi từ QĐ 48 sang thực hiện thông tư 200
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA VẬN TẢI KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ VẬN TẢI
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thông tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết và quan trọng đối với các nhà quản
lý Bất kỳ nhà quản lý nào trong doanh nghiệp đều phải dựa vào thông tin của kế toán đểquản lý, điều hành, kiểm soát và ra các quyết định kinh tế
Kế toán tài chính là phân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiệnchức năng cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kếtquả hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượngkhác nhau Chất lượng của thông tin kế toán tài chính có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đếnchất lượng và hiệu quả quản lý không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp, mà còn vớinhiều đối tượng khác trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước Do vậy việc tổchức, thực hiện tốt kế toán tài chính không chỉ là mối quan tâm của cơ quan soạn thảo,ban hành chế độ kế toán, mà còn của các doanh nghiệp
Để giúp các sinh viên ngành kế toán có tài liệu học tập và tham khảo, chúng tôixin giới thiệu cuốn bài giảng Kế toán tài chính phần 1 Bài giảng Kế toán tài chính doThS.GVC Nguyễn Thị Tường Vi chủ biên và tham gia biên soạn là những giảng viên của
Bộ môn Kinh tế vận tải, bao gồm:
• ThS GVC Nguyễn Thị Tường Vi chủ biên biên soạn chương 1, chương 4;
• TS GV Phạm Thị Lan Anh biên soạn chương 2;
• ThS GV Đỗ Minh Ngọc biên soạn chương 4, chương 5;
• CN GV Phạm Thị Kim Ngân biên soạn chương 1, chương 3
Bài giảng được biên soạn phục vụ cho việc giảng dạy và học tập môn Kế toán tàichính phần 1 Bài giảng gồm 5 chương, trình bày khá toàn diện các nội dung kế toán ở cácdoanh nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán với viêc hướng dẫncác phương pháp thu thập, xử lý tổng hợp và cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượngkhác nhau
Do đây là một vấn đề tương đối rộng nên chắc chắn không tránh khỏi các khiếmkhuyết về nội dung và hình thức, nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ýchân thành của bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơnThay mặt nhóm tác giảCHỦ BIÊNNGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
8 TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình 27 CP Chi phí
9 TSCĐVH Tài sản cố định vô hình 28 CPNC Chi phí nhân công
12 BHXH Bảo hiểm xã hội 31 CPNVLTT Chi phí NVL trực tiếp
14 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 33 TLNP Tiền lương nghỉ phép
15 KPCĐ Kinh phí công đoàn 34 QLDN Quản lý doanh nghiệp
17 CNSX Công nhân sản xuất 36
18 LĐTT Lao động trực tiếp 37
19 NVPX Nhân viên phân xưởng 38
Trang 5Chương 1: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA
1.1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hóa
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quytrình công nghệ sản xuất được kiểm tra nghiệm thu đáp ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuật quyđịnh được nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Phân biệt thành phẩm và nửa thành phẩm:
Giống nhau: Thành phẩm và nửa thành phẩm đều phải qua quá trình sản xuất chếbiến sản phẩm
Khác nhau: Thành phẩm đã hoàn thành tất cả các công đoạn sản xuất, được kiểmnghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật Nửa thành phẩm chỉ hoàn thành một hoặc một số côngđoạn sản xuất
Hàng hóa là những loại vật tư sản xuất có hình thái vật chất hay không có hìnhthái vật chất do DN mua về (hoặc hình thành từ những nguồn khác: nhận vốn góp, donhận thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ ) để bán
1.1.2 Tính giá thành phẩm, hàng hóa
- Về nguyên tắc, thành phẩm được phản ánh theo theo giá thành sản xuất thực tế Đối với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra giá thành sản xuất thực tế thànhphẩm gồm 3 khoản mục chi phí sản xuất tạo nên đó là chi phí nhân công trực tiếp, chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sản xuất ra thành phẩm
Đối với những thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thành thực tế gồmcác chi phí liên quan đến gia công chế biến (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuêngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ)
- Giá gốc của hàng hóa nhập kho được tách thành 2 bộ phận:
+ Trị giá mua hàng hóa: gồm giá mua của hàng hóa thu mua ( giá ghi trên HĐ –các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng) + chi phí gia cônghoàn thiện + các loại thuế không được hoàn lại
+ Chi phí mua gồm chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình thu mua hànghóa: chi phí vận chuển bốc dỡ, chi phí lưu kho lưu bãi, chi phí cho nhân viên mua hàng,chi phí phạt lưu kho, hao hụt trong định mức
Đối với giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho và trị giá mua của hàng hóaxuất kho có thể sử dụng một trong các loại giá sau: giá nhập trước, xuất trước; giá đơn vịbình quân cả kỳ dự trữ; giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập; giá hạch toán
Trang 6Trường hợp áp dụng giá hạch toán, việc nhập, xuất thành phẩm hàng ngày đượcthực hiện theo giá hạch toán Giá hạch toán thành phẩm do phòng kế toán của doanhnghiệp quy định và được sử dụng không thay đổi trong 1 năm, thường là giá thành kếhoạch của sản phẩm Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
Do chi phí mua liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan đến cả khốilượng hàng hoá trong kỳ và hàng tồn đầu kỳ nên cần phân bổ chi phí mua cho hàng đãbán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ Tiêu thức phân bổ có thể là số lượng, trọng lượng hoặctrị giá mua thực tế của hàng hoá
phân bổ củahàng hoá đãxuất bánTổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn đầu kỳ và
hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
Hàng hoá tồn cuối kỳ gồm: hàng hoá tồn trong kho, hàng hoá đã mua nhưng cònđang đi trên đường, hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Trị giá vốn hàng xuất kho
để bán = Trị giá mua thực tế củahàng xuất kho để bán + Chi phí thu mua phân bổ chosố hàng đã bán
1.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm hàng hóa
Kế toán cũng sử dụng một trong ba phương pháp tương tự như kế toán vật liệu,CCDC đó là:
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 7Tài khoản 155 – Thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp Kết cấu của tài khoản 155như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá của thành phẩm nhập kho;
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 155 – Thành phẩm, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho
- Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản
Thành phẩm bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sửdụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinhdoanh bình thường
1.1.4.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
* Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1 Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
b) Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế toán phản ánh giá vốn củathành phẩm xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
b) Đối với thành phẩm bất động sản (đối với các công trình doanh nghiệp là chủđầu tư) trong trường hợp chưa tập hợp được đủ chi phí phát sinh để tính giá thành thì cóthể trích trước giá vốn để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản
- Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản đã bán trong
kỳ, ghi:
Trang 8Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và đượcnghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các tài khoản liên quan
- Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực
tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm
số dư khoản chi phí trích trước còn lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước cònlại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
b) Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý,
ký gửi, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lý)
Có TK 155 – Thành phẩm
4 Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán phản ánh giá vốn của thành phẩm
đã bán nhập lại kho, ghi:
Trang 9Có TK 155 – Thành phẩm.
- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanhthu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộdoanh nghiệp là khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế)
7 Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liênkết, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổcủa thành phẩm)
- Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán phải tiến hànhghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;
- Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:
+ Nếu thừa, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm (theo giá trị hợp lý)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có các tài khoản liên quan
+ Nếu thiếu, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 155 – Thành phẩm
- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi )
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
Trang 10Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ
số thu bồi thường)
Có TK 138 – Phải thu khác (1381)
9 Xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, kế toán ghinhận giá trị hàng xuất:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng – Trường hợp tặng không kèm điều kiện khác
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán – Tặng có điều kiện (đồng thời kế toán ghi nhậndoanh thu bán hàng)
Trị giá hàngtồn kho cuốikỳ
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của thành phẩm (nhập kho,xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị thànhphẩm nhập kho trong kỳ phản ánh trên tài khoản 632 Tài khoản 155 157 chỉ phản ánh giátrị thành phẩm, hàng hóa tồn đầu kỳ và cuối kỳ
a) Đầu kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyển cuối kỳtrước để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàngbán”, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
b) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyểngiá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, ghi:
Trang 11Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuếkhông được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
Bên Có:
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụthuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bấtđộng sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định
Số dư bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
Trang 12- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa
- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa
- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản
1.1.5.2 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1 Việc hạch toán các nghiệp vụ phản ánh trị giá mua của hàng hóa được phản ánhtương tự như mua NVL CCDC Trong TH hàng hóa có thiết bị phụ tùng thay thế đi kèmthì kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561)
Nợ TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán)
b) Chi phí thu mua hàng hóa phản ánh:
Nợ TK 156 (1562)- chi phí mua hàng hóa
Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1562) – chi phí thu mua hàng hóa
5 Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu cóquyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán:
- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư để bán, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (TK 1567) (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ((2147) – Số hao mòn lũy kế)
Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
Trang 13- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đíchbán, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,
- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán,kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1567)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
6 Đối với hàng hóa khuyến mại nhận của nhà sản xuất còn lại khi hết chươngtrình khuyến mại mà không phải trả lại nhà sản xuất thì kế toán ghi:
Nợ TK 156 – hàng hóa
Có TK 711 – Thu nhập khác
7 Các trường hợp khác kế toán ghi sổ tương tự như xuất kho thành phẩm
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
a) Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyểntrị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nhờ có bán hàng mà doanh nghiệp có tiền để bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh
đã bỏ ra và có lãi để tiếp tục quá trình tái sản xuất tiếp theo
Để bán được hàng doanh nghiệp sử dụng nhiều phương thức khác nhau bao gồm:
Trang 14- Bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc trựctiếp tại các phân xưởng không qua kho (Sản phẩm khi giao cho khách hàng được kháchhàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền – được chính thức coi là tiêu thụ)
- Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Theo hình thức tiêu thụ này,bên bán chuyển hàng cho đơn vị mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển
đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao (một phần hoặc toàn bộ ) thì số hàng chấpnhận này mới được coi là tiêu thụ
- Bán hàng gửi đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng là hình thức bánhàng mà bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán Bên nhận đại lý phải bánhàng theo đúng giá quy định của bên giao đại lý và được hưởng hoa hồng bán hàng Bêngiao đại lý (bên có hàng ký gửi) và bên nhận đại lý (Bên nhận hàng ký gửi) phải ký hợpđồng đại lý quy định rõ các nội dung:
- Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua thanh toán lầnđầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ chấp nhận trả dần ở các kỳ kế toántiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Khoản lãi đó coi như là khoản thu hoạtđộng tài chính Thông thường số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo là bằng nhau và có thểxác định theo công thức sau:
Số tiềnphải thuđều dặnhàng kỳ
r: lãi suấtt: số kỳ thu tiền
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà người bánđem sản phẩm vật tư của mình để đổi lấy vật tư, tài sản Khi xuất sản phẩm hàng hoá đem
đi trao đổi với khách hàng vẫn phải lập đầy đủ chứng từ Hàng đổi hàng được quy đổitheo quan hệ tỷ lệ về số lượng, phù hợp về mặt giá trị
Để thực hiện kế toán hoạt động bán hàng, kế toán ghi nhận các nội dung liên quanbao gồm: giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được hiểu là chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để có được sảnphẩm, hàng hóa đem bán, lao vụ dịch vụ cung cấp cho khách hàng Giá vốn hàng bán củathành phẩm xuất bán chính là giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán của hàng hóa xuất bán
Trang 15chính là giá mua của hàng hóa và chi phí thu mua được phân bổ cho số hàng xuất bánđó
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Bên Nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán
Bên Có:
Trang 16- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xácđịnh là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phátsinh)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đãtiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
*Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
Trang 17Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thànhphẩm”;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
1.2.1.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
a) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157,…
b) Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng
số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố địnhtính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang; hoặc
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
c) Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 18- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
d) Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:
- Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
- Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…
- Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có các TK 111, 112, 331, 334,
- Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
- Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 19Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 335 - Chi phí phải trả
- Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các tài khoản liên quan
- Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực
tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm
số dư khoản chi phí trích trước còn lại, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lạicao hơn chi phí thực tế phát sinh)
g) Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 20* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Đối với doanh nghiệp thương mại:
- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi:
b) Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ :
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632
Trang 21Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại vàngười mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng cóquyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người muakhông được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó
1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng là:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 22- Hóa đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo có
Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm vàcung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn Kết cấu của tài khoản
511 như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác:
1.2.2.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá,dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịuthuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phảnánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuếgián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể
cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Trang 23Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhậndoanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp vàghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2 Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:
- Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phảicăn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi rađơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ"
- Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thutương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước
3 Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:
- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khinhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khitrả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Trang 24Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,
4 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giábán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa
có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trảchậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)
Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
5 Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thaythế:
a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa đượcbán và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3.6 Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống
a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàngtruyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phầndoanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc
số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:
Nợ các TK 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 25b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứngđược các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiếtkhấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kếtoán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ,ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưuđãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:
- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiếtkhấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghinhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ vớikhách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá chokhách hàng):
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấugiảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệchgiữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó đượcghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán vớibên thứ ba, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữadoanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồngđại lý)
Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba)
+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịchmua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiềnphải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa,dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 112, 331
Trang 267 Doanh thu từ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu
tư, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và chothuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiệnngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế
GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Có các TK 111, 112, (tổng số tiền trả lại)
9 Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
a) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hànggửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156
- Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán racủa hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 27Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 131, …
b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theodõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyếtminh Báo cáo tài chính
- Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoáđơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trảcho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
a) Kế toán tại đơn vị bán
- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc trongnội bộ doanh nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơnGTGT, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá vốn)
Có các TK 155, 156
Trang 28Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ
ra bên ngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có 136 - Phải thu nội bộ
+ Phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b) Kế toán tại đơn vị mua
- Khi nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do đơn vị hạch toán phụ thuộc trongnội bộ doanh nghiệp chuyển đến, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:
+ Kết chuyển doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
10.2 Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trongnội bộ doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Ghi nhận giá vốn hàng bán như giao dịch bán hàng thông thường
11 Kế toán nhận hàng để gia công:
Trang 29- Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chépthông tin về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công trong phần thuyết minh Báocáo tài chính.
- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
12 Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp:
- Khi nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114)
- Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
13 Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư
Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311 - Thuế GTGT đầu ra)
- Ghi nhận giá vốn bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế (2147) (nếu có)
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
14 Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sảnphẩm, hàng hoá: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối vớigiao dịch bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
15 Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng cho cán bộ công nhânviên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đốivới sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Trang 30Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
16 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá
hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ
để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
17 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1.Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và
xác định kết quả kinh doanh Theo đó
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụChiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu
thương mại theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết
khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán
(giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên
bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ
chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)
- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi
trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán
trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết
khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng
trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được
ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều
lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại
chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối
(như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu
thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ
Trang 31Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém,mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Bên bánhàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảmgiá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giábán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sửdụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giásau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoáđơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách Trường hợp khách hàng trả lại hàng nếu là cánhân không xuất được hóa đơn GTGT, doanh nghiệp thu hồi lại hóa đơn hàng đã bán chokhách hàng Trường hợp là doanh nghiệp thì người mua phải xuất lại hóa đơn GTGT ghi
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vàokhoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
1.2.3.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong
kỳ, ghi:
Trang 32- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại chongười mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111,112,131,
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mạicho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131,
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với ngườimua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Trang 33Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Chi phí về các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăngiữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp,
- Chi phí vật liệu, bao bì: Chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chiphí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trongquá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bánhàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiệnlàm việc,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng,
như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán,
đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
- Chi phí bảo hành: Chi phí sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí
sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng
như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuêkho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồngcho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
Trang 34- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng
ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệusản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng tài khoản 641- chi phí bán hàng Kết cấu tàikhoản này như sau:
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp,tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí
1.3.1.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảohiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quátrình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:
Trang 35đ) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng
- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Trang 36+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòngphải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụnghết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòngphải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụnghết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
g) Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng đểkhuyến mại, quảng cáo không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hànghóa, ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 155, 156
h) Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, căn cứvào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kê khaithực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
i) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoàidoanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 155, 156
Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 37Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
m) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
n) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ khoản chi phí phát sinh liên quan đếnhoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Chi phí về các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên
quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở cácphòng, ban của doanh nghiệp
Trang 38- Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh
nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụngcụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công
tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp
như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tảitruyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê
đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính
vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác
quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sángchế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dầnvào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp,
ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoảnchi cho lao động nữ,
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 – chi phí quản lýdoanh nghiệp Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quảkinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 39- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng:
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng:
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thểđược mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý
ở doanh nghiệp
1.3.2.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1 Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệ và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý doanhnghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có các TK 334, 338
2 Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanhnghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung củadoanh nghiệp, , ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 112, 242, 331,
3 Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay khôngqua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanhnghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 40Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
6 Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có các TK 111, 112,…
7 Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính:
- Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đãtrích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
- Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đãtrích lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
8 Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòngphải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòng phảitrả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng), ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dựphòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đượchoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lầnvới giá trị nhỏ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 335,
10 Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý
a) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp