CH TH TR T NH VI T NAM V N C NGO I KI 12 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1CHỦ ĐỀ THƠ TRỮ TÌNH VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
Bước I: Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ và đoạn trích
- Hiểu được đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mĩ, giọngđiệu, tình cảm của nhân vật trữ tình, những sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh của mỗi tác phẩm
- Vận dụng được những hiểu biết về thơ trữ tình Việt Nam và nước ngoài giaiđoạn 1945 đến hết thế kỉ XX vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình, sách giáo khoa
- Biết cách đọc hiểu hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận: Phântích một đoạn thơ, bài thơ
->Từ đó học sinh có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản
+ Năng lực đọc hiểu thơ trữ tình Việt nam theo đặc trưng thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Bước II: Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề
“ Thơ trữ tình Việt Nam và nước ngoài theo định hướng năng lực”
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nêu thông tin về
tác giả ( cuộc đời,
con người, phong
cách nghệ thuật), về
tác phẩm(xuất xứ,
hoàn cảnh ra đời)
- Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh
ra đời của tác phẩm để lý giải nội dung, nghệ thuật cảu bài thơ
- Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản
Trang 2- Nhận ra đề tài, cảm
hứng, thể thơ
- Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của các thể thơ
- Vận dụng hiểu biết về đề tài, cảm hứng, thể thơ vào phâm tích lý giải giá trị nội dung và nghệ thuật
- Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm thơ đã được học
- Rút ra bài học, liên hệ cuộc sống
- Biết đánh giá tâmtrạng, tình cảm củanhân vật trữ tình
- Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng, tâm trạng của nhân vật trữ tình trong những bài thơ khác
- Khái quát hóa đời sống tâm hồn, nhân cách của nhà thơ
- Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm
- Nêu được các đóng góp của tác giả đối với sự đổi mới thể loại, nghệ thuật thơ, xu hướng hiện đại hóavăn học nói chung
và thơ ca nói riêng
- Giải thích đượctâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, đoạn thơ
- Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm
- Đọc sáng tạo
- Đọc nghệ thật
- Viết bài bình thơ
- Sưu tầm các bài thơ hay tương tự của tác giả, của giai đoạn văn học này
- Lý giải được ý nghĩa, tác dụng cảu các biện pháp nghệ thuật
Bước III: Câu hỏi và bài tập minh họa.
Văn bản: Sóng- Xuân Quỳnh
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 3- Nhận xét về giọng điệu thơ ở khổ 3 và 4.Hai khổ thơ 3,4 Xuân Quỳnh đã cắt nghĩa, lý giải điều gì
về tình yêu? Nó thể hiện tâm trạng gì của người phụ nữ đang yêu?
- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Sóng?
- Nêu hoàn
cảnh sáng tác
bài thơ Sóng?
- Vì sao hình tượng sóng là hình tượng trungtâm bao trùm bàithơ?
- Cách lý giải về cuô nguồn tình yêu của Xuân Quỳnh có gì đặc biệt?
- Vì sao nói bài thơ Sóng có âm điệu vô cùng độc đáo?
Qua đó thể hiện tâm trạng gì của người phụ nữ trong tình yêu?
- Ở khổ thơ 5 Sóng được miêu tả như thế nào? Qua đó nói nên điều gì về tâm trạng của em và quy luật của tình yêu?
- So sánh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ 5 của bài Sóng với 4 câu thơ đầu trong bài tương tưcủa Nguyễn Bính?
- Khổ 6,7 Sóng được khám phá thêm ở góc
độ nào? Anh (chị) phát hiện thêm điều
gì về tâm hồn của emtrong bài thơ?
- “Sóng” là lời tự bạch của một tâm hồnphụ nữ đang yêu, thiếttha nông nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người?
sử dùng trong hai khổ thơ đầu?
- Ở hai khổ thơ cuối Xuân Quỳnh đã bộc bạch quan niệm gì?
- Hãy ngâm và bình bài thơ?
Trang 42 Kĩ năng.
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ.
- Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Quan niệm một tình yêu trong sáng, lành mạnh
4 Năng lực hướng tới.
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản
+ Năng lực đọc hiểu thơ trữ tình Việt nam theo đặc trưng thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Năng lực viết văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
II Hình thức đề kiểm tra.
- Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
III Ma trận đề kiểm tra.
số Vận dụng thấp Vận dụng
- Quy luật tự nhiên của sóng
4110%
8220%
Trang 5- Hiểu được khát vọng của tuổi trẻ: Vĩnh hằng, muôn thuở, nhân bản.
- Vận dụng những hiểu biết về tác giả, tác phẩm, kĩ năng làm văn nghị luận để viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
- Liên hệ với câu thơ,bài thơ so sánh tình yêu với sóng
1110%
11,515%
11,515%
1880%
5220%
11,515%
11,515%
910100%
IV Đề kiểm tra
C Thời kì đổi mới
Câu 2: Thơ Xuân Quỳnh có đặc điểm như thế nào?
A Đằm thắm, giản dị, luôn gắn bó với hạnh phúc đời thường
Trang 6Câu 5: Hai câu thơ sau miêu tả điều gì?
“Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ”
A Những trạng thái của con sóng ngoài đại dương
B Bản chất phong phú đến kì lạ của tình yêu
C Những trạng thái cảm xúc của một trái tim đang yêu
D Cả A, B, C
Câu 6: Hai khổ thơ đầu bộc lộ khát vọng muôn thở nào của con người?
A Khát vọng hạnh phúc
B Khát vọng tình yêu
C Khát vọng được hiến dâng
D Khát vọng đi xa, đến với biển lớn cuộc đời
Câu 7: Lời thú nhận chân thành của Xuân Quỳnh : “Em cũng không biết nữa/
Khi nào ta yêu nhau” đã cho thấy bản chất nào của tình yêu?
A Sự vĩnh hằng
B Sự mong manh
C Sự bí ẩn
D Sự nồng nàn
Câu 8: Câu thơ:“Lòng em nhớ đến anh/Cả trong mơ còn thức” cho thấy
mãnh lực của tình yêu như thế nào?
A Chiếm trọn không gian
B Chiếm trọn thời gian
C Chiếm trọn cả cõi vô thức trong tâm hồn con người
D Cả A, B, C
Phần II : Phần tự luận( 8 điểm )
Phân tích hai khổ thơ đầu trong bài Sóng của Xuân Quỳnh?
Trang 7“Dữ dội và dịu êm
Bồi hồi trong ngực trẻ”.
( “Sóng” của Xuân Quỳnh – Ngữ Văn 12 tập 1)
1.Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
- Vận dụng tốt các thao tác nghị luận để làm bài
Trang 8- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết độc đáo, sáng tạo
2 Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể viết theo các cách khác nhau miễn là thuyết phục, đảm bảo theo yêu cầu của thể loại và đề bài
Gợi ý:
a.Mở bài: ( 1 điểm )
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, vị trí của đoạn thơ cần phân tích
- Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường
- “Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế vùng biển Diêm Điền Thái Bình Là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ xuân Quỳnh in trong tập (Hoa dọc chiến hào – 1968)
- Hai khổ thơ đầu bộc lộ khát vọng tình yêu muôn thủơ của con người ( Trích dẫn nguyên văn hai khổ thơ đầu)
b Thân bài: ( 6 điểm )
Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
thỏa sức vẫy vùng: (Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể) Người
phụ nữ khao khát một tình yêu đích thực, không nhẫn nhục, chịu đựng mà chủ động, quyết liệt tìm đến với chân trời yêu bao la
Khổ 2:
- Quy luật của sóng biển ngày xưa, ngày sau vẫn cồn cào trong lòng biển :
(Ôi con sóng ngày xưa/Và ngày sau vẫn thế).
Trang 9- Quy luật của tình yêu: Vĩnh hằng, muôn thuở, nhất là trong trái tim tuổi trẻ:
(Nỗi khát vọng tình yêu/Bồi hồi trong ngực trẻ).Khát khao mang tính nhân
bản của loài người
c Kết luận: ( 1 điểm )
Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của hai khổ thơ đầu:
- Nghệ thuật: Nhân hóa, tương phản, ẩn dụ Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người phụ nữ đang yêu là sự hóa thân của tác giả
- Nội dung: Hai khổ thơ đầu giầu chất suy tư Từ con sóng biển, Xuân Quỳnh không chỉ khám phá và biểu đạt những quy luật tình cảm của con người mà còn khẳng định tình yêu muôn thuở của nhân loại
3 Biểu điểm:
- Điểm 7- 8 : Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót về diễn đạt
- Điểm 5-6 : Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn một số sai sót về diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4 : Đáp ứng được một nửa của yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả
- Điểm 2-1 : Đáp ứng được một phần ba của yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi
về diễn đạt và chính tả
- Điểm 0 : Không làm bài, lạc đề
Ngày soạn:22/ 11/ 2014 Ngày dạy 25/11 25/11 26/11/2014
Tiết: 37
SÓNG Xuân Quỳnh
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Giúp HS:
Trang 10- Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ.
- Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ, tư tưởng:
- Có quan niệm về tình yêu một cách đúng đắn.
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, vở soạn
I II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: 5 phút
Câu hỏi:
- Đọc 2 khổ thơ đầu bài Đò lèn của Nguyễn Duy Cho biết cái tôi của tác giả
thời tuổi nhỏ được tái hiện như thế nào ?
Đáp án:
- Học sinh đọc diễn cảm hai khổ đầu của bài thơ Đò Lèn
- Tác giả nhớ lại cái tôi thời tuổi nhỏ của mình: Câu cá, bắt chim sẻ, đi chợ, ănchộm nhãn Chùa Trần, đi xem lễ Đền Sòng Một cái tôi vô tư, hồn nhiên vàtinh nghịch Tác giả không thi vị hóa quá khứ
* Hoạt động 2: 1 phút
2 Tiến trình dạy:
Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn
coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu
- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo
âu, vất vả, trái tim đa cảm, luôn khaokhát tình yêu, gắn bó hết mình vớicuộc sống, luôn chăm chút nâng niuhạnh phúc bình dị, đời thường
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
tin nào đáng chú ý nhất giúp ta hiểu về
nhà thơ cũng như sáng tác của XQ ?
+ GV: Giới thiệu một số bài thơ khác
của Xuân Quỳnh
o Trình chiếu minh họa một số bài thơ
nổi tiếng của Xuân Quỳnh: Thuyền và
biển Hoa cỏ may, Sóng, Thư tình cuối
+ GV: Nhan đề phần nào thuyết minh
cho người đọc biết đề tài: Thiên nhiên
sóng biển
+ GV: Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải
chỉ nói về sóng biển ?
+ GV: Gọi 1 HS đọc diễn cảm bài thơ.
+ GV: Trình chiếu văn bản bài thơ –
hình nền là hình ảnh sóng
+ GV: Hình tượng nào bao trùm và
xuyên suốt bài thơ ? Theo em hình tượng
+ GV: Mượn sóng để nói tình yêu, sự
liên tưởng của tác giả có gì mới lạ?
+ GV: Thể hiện nét riêng độc đáo của
XQ trong bài thơ ở chỗ nào ?
- Cái “Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rấtthành thật, giàu đức hi sinh, vị tha ỞXuân Quỳnh khát vọng sống, khátvọng tình yêu chân thành, mãnh liệtluôn gắn với cảm thức lo âu về sự phaitàn, đổ vỡ, những dự cảm bất trắc.-Tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nhà thơ tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻthời chống Mỹ, cũng là gương mặt nhàthơ nữ đáng chú ý của nền thơ ca ViệtNam hiện đại
- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng củamột tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừahồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành,đằm thắm và luôn da diết trong khátvọng về hạnh phúc đời thường
2 Văn bản:
a Hoàn cảnh sáng tác :
- Sáng tác năm 1967, được in trong
tập thơ Hoa dọc chiến hào ( 1968 )
- Tiêu biểu cho hồn thơ của XuânQuỳnh
b Hình tượng Sóng
- Hình tượng sóng xuyên suốt và bao
trùm bài thơ, song hành với “Em”, có
lúc tách đôi có lúc hòa nhập cộnghưởng
- Có ý nghĩa biểu tượng cho khát vọngtình yêu của Xuân Quỳnh -> Hìnhtượng đẹp và xác đáng
- Hình tượng quen thuộc nhưng trongbài thơ của Xuân Quỳnh sóng vẫnmang một vẻ đẹp riêng, độc đáo:Mãnh liệt mà đầy nữ tính
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu
Sóng - đối tượng cảm nhận tình yêu
(khổ 1 & 2)
+ GV: Gọi HS đọc khổ 1
+GV: Hình tượng sóng được tác giả
miêu tả như thế nào?
+ GV: Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì
tương đồng giữa sóng và tình yêu ?
- HS trả lời:
- GV nhận xét, bổ sung:
+ GV: Liên hệ:
o “Làm sao sống được mà không yêu
Không nhớ, không thương một kẻ nào?”
( Xuân Diệu )
o Bài hát : Vẫn hát lời tình yêu – Trịnh
Công Sơn
d Bố cục:
- 2 khổ đầu: Sóng biển và tình yêu
- 5 khổ giữa: Sóng – tâm hồn em suynghĩ, trăn trở về tình yêu
- 2 khổ cuối: Sóng – tâm hồn em khátvọng tình yêu, hạnh phúc
II Đọc - hiểu văn bản : ( 25')
1 Sóng - đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2)
+ “ Sông không … ….tận bể”
o Sông không hiểu nỗi mình: Con
sóng mang khát vọng lớn lao
o “Sóng tìm ra tận bể” : Hành trình
tìm ra tận bể chất chứa sức sống tiềmtàng, bền bỉ để vươn tới giá trị tuyệtđích của chính mình
Tình yêu của Xuân Quỳnh luônhướng tới những gì lớn lao, cao cả
* Hoạt động 5: 2 phút
Trang 133 Củng cố, luyện tập : ( 2')
- Học thuộc bài thơ
- Hình tượng Sóng ? * Hoạt động 6: 2 phút 4 Hướng dẫn chuẩn bị bài: ( 2') - Luyện tập : Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển (Ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài) - GV trình chiếu hình ảnh minh họa bài thơ Thuyền và biển – Xuân Quỳnh: Bài hát Thuyền và biển được phổ thơ của Xuân Quỳnh - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài " Sóng" tiết 2 * Rút kinh nghiệm tiết dạy:
******************************************
Ngày soạn: 22 /11 / 2014 Ngày dạy 25/11 25/11 26/11/2014
Tiết: 38
SÓNG Xuân Quỳnh
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Giúp HS:
- Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ
- Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ, tư tưởng:
- Có quan niệm về tình yêu một cách đúng đắn.
4 Năng lực:
- Năng lực rút thông tin từ văn bản
- Năng lực đọc hiểu và cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực trao đổi, hợp tác
II
CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
Trang 14- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, vở soạn
I II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: ( ko)
* Hoạt động 2: 1 phút
2 Tiến trình dạy:
Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn
coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu: Sóng – tâm hồn em suy nghĩ,
trăn trở về tình yêu (20’)
- GV gọi HS đọc bài thơ:
+ GV: Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ điều
gì? Cách thể hiện như thế nào?
+ GV: Liên hệ
o Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao cắt nghĩa
được tình yêu”
o Câu nói của nhà toán học Pascan :
“trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí
không thể nào hiểu nổi”
Nghệ thuật tương đồng trong cảm
nhận
+ GV: Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm
trạng gì trong trái tim của người phụ nữ
này ?
+ GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm
xúc tự nhiên của con người, đã được
miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng
như nay:
o Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than
2 Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn trở về tình yêu
- Khổ 3 & 4: Nỗi trăn trở truy tìmkhởi nguồn của tình yêu :
+“ Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu ?
Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau”
Cách cắt nghĩa tình yêu rất hồnnhiên, chân thành , nữ tính và trực cảm