1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013

30 118 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 1

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT )

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

TT at eee en

Trang 2

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

MUC LUC

BAO CAO CUA BAN GIAM BOC

BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET

BAO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ DA ĐƯỢC SOÁT XÉT

Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

Thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ

Trang 3

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính giữa

niên độ đã được soát xét cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đên ngày 30 tháng 06 năm 2013

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Công nghiệp - Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, được thành lập theo Quyết định

số 312/QĐ-UB ngày 05/4/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn Công ty được chuyển đổi (CPH) từ

Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn theo Quyết định số 3020a/QD-

UBND ngày 30/11/2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phương án và

chuyên Công ty Khoáng sản Bắc Kạn thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn Công ty hoạt động theo

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1303000062 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp lần đầu

ngày 29 tháng 3 năm 2006, thay đổi lần thứ 06 (sáu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

4700149595 ngày 29 tháng 7 năm 2010

Trụ sở chính của Công ty tại tổ 1A, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Công ty hiện đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: BKC

HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong kỳ gồm:

Hội đồng Quản trị Ông Mai Văn Bản Chủ tịch

Ông Bùi Đăng Hòa Ủy viên Ông Đinh Trung Hiếu Ủy viên Ông Nguyễn Văn Thành Ủy viên

Bà Hoàng Thị Định Ủy viên

Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ gồm:

Ban Giám đốc Ông Mai Văn Bản Tổng Giám đốc

Ông Nông Đức Toàn Phó Tổng Giám đốc

Bà Hoàng Thị Định Phó Tổng Giám đốc Ông Trần Hữu Độ Phó Tổng Giám đốc CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN

Theo nhận định của Ban Giám đốc, ngoại trừ sự kiện trình bày tại Thuyết minh số 6.1 phần Thuyết minh

Báo cáo tài chính, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến

ngày 30 tháng 06 năm 2013

KIÊM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm

2013 được soát xét bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng kiểm

toán Quốc tế Moore Stephens

Trang 4

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC (TIEP THEO)

TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Cong

ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013 Trong việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

e _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

e Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

e _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng

yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính giữa niên độ hay không;

e Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính giữa niên độ không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi

¢ Lập Báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không, thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính giữa

niên độ

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công, ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc

vụ 0

Tổng Giám đốc

Bắc Kạn, ngày 14 tháng 8 năm 2013

Trang 5

GA IETNAM CONG TY HOP DANH KIEM TOAN VIET NAM

S6 481/2013/BCSX-BCTC/CPA VIETNAM W www.cpavietnam.vn

BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET

Về Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

của Công ty Cô phần Khoáng sản Bắc Kạn

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cô phần Khoáng sản Bắc Kạn

Chúng tôi đã soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 06 năm

2013, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 thang 01 nam 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013, được lập ngày 14/8/2013 của Công ty Cổ phân Khoáng sản Bắc Kạn (gọi tắt là “Công ty”) trình bày từ trang 04 đến trang

28 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính giữa niên độ này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi

Chúng t tôi đã thực hiện công việc soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Các Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét được lập kế hoạch và thực hiện để

có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tài chính giữa n niên độ không còn chứa đựng những sai sót trọng y yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đôi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán

Trên cơ sở công, tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2013 cũng như kết quả | hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày ol thang 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm

2013, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

Arte

Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 1382-2013-075-1 Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 1147-2013-075-]

Thay mat va dai dién

CONG TY HOP DANH KIEM TOAN VIET NAM - CPA VIETNAM

Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế Moore Stephens

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2013

Trang 6

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013

2 Trả trước cho người bán 132 1.807.553.404

6 Du phong phai thu ngắn hạn khó đòi 139 (1.141.859.227)

3 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang 230 5.8 26.719.656.959

IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 5.0 9.693.532.491

I Đầu tư vào công ty con 251 3.367.610.090

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 1.475.086.581

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 22 385.238.623

Mau B 01A-DN

01/01/2013 VND

49.746.700.661 499.262.766 499.262.766

20.578.402.718 17.314.920.928 1.748.412.611 2.608.601.328 (1.153.532.149) 26.518.989.574 26.518.989.574

2.150.045.603 937.161.470 39.985.028 1.172.899.105 88.807.348.711 76.288.870.616 49.711.336.246 92.309.328.270) (42.797.992.024) 1.156.919.050 1.920.279.086 (763.360.036) 25.420.615.320 9.693.532.491 3.367.610.090 1.475.086.581 4.850.835.820 2.824.945.604 2.170.641.342 385.238.623 269.065.639 138.554.049.372

Trang 7

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN |

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

BANG CAN DOI KE TOAN GIUA NIEN DO (Tiếp theo)

Tai ngay 30 thang 06 nam 2013

Phải trả người bán

Người mua trả tiền trước

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động

Chỉ phí phải trả Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Nợ dài hạn Phải trả dài hạn khác

VON CHU SỞ HỮU (400 = 410+430) 'Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thang dư vốn cổ phần

Cổ phiếu quỹ Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TONG NGUON VON (440 = 300+400)

51.229.738.301 51.211.738.301 6.412.101.572 6.496.977.499 21.459.838.170 841.406.321 2.094.260.806

14.135.658.483 (228.504.550) 18.000.000 18.000.000 72.091.343.377 72.091.343.377 60.347.000.000 17.052.890.739

11.374.860.593 2.025.846.951 (18.709.254.906) 123.321.081.678

Mẫu B 01A-DN

01/01/2013 VND

63.003.938.922 62.985.938.922 12.554.280.746 7.523.060.984 21.371.059.636 1.496.955.883 4.289.981.804 302.695.021 15.671.509.398 (223.604.550) 18.000.000 18.000.000 75.550.110.450 75.550.110.450 60.347.000.000 16.075.321.615 (6.644.838.836) 11.374.860.593 2.025.846.951 (1.628.019.873) 138.554.049.372

Trang 8

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN -

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/6/2013

Mẫu B 02A-DN BAO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Sil

5.18

5.19 5.19

Trang 9

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/6/2013

BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(theo phương pháp gián tiêp) Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2013

2_ Điều chỉnh cho các khoản:

- Lãi/Lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (103.133.690)

3 Lợi NIÊN từ hoạt apne kinh doanh trước những 08 (8.553.070.047)

thay đỗi vốn lưu động

~ Tăng/Giảm các khoản phải trả Il (5.632.021.447)

~ Tăng/Giảm chỉ phí trả trước 12 (312.459.970)

~ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 -

~ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 476.513.346

~ Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh 16 (4.900.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 3.025.840.555

H Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ' › 21 2.081.044.724

5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 -

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 -

7 Tiền thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuận được chia 27 103.133.690

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr 30 (1977.911.034) „

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

1 Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu, nhận vốn góp từ CSH 31 7.622.407.960

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 6.330.101.572

4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay 34 (12.472.280.746)

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 -

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 1.480.228.786

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 2.528.158.307

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 499.262.766

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

Mẫu B 03A-DN

Kỳ hoạt động

từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

VND

(6.786.407.562) 2.443.842.104 (279.644.362) 477.458.760 (4.144.751.060) (8.908.604.595) (10.071.595.059) 19.507.936.343 (26.825.747) (484.883.760) (960.128.954) 629.300.108 (1.869.049.193) (1.328.601.917)

(4.389.926.274) (1.150.000.000) 354.936.200 279.644.362 (4.905.345.712) 419.314.379 10.543.066.826 (2.029.627.240) (2.294.250) 8.930.459.715 2.696.512.086 1.348.262.134

0 Bắc Kạn, ngày 14 tháng 8 năm 2013

x

À

Trang 10

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

Ls THONG TIN KHAI QUAT

1.1 Hình thức sở hữu vốn

1.2

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Công nghiệp -

Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, được thành lập theo Quyết định số 312/QĐ-UB ngày

05/4/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn Công ty được chuyển đổi (CPH) từ Doanh nghiệp Nhà

nước thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn theo Quyết định số 3020a/QĐ-UBND ngày

30/11/2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phương án và chuyển Công

ty Khoáng sản Bắc Kạn thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn Công ty hoạt động t theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1303000062 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp lần đầu

ngày 29 tháng 3 năm 2006, thay đổi lần thứ 06 (sáu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

4700149595 ngày 29 tháng 7 năm 2010 'Vốn điều lệ là 60.347.000.000 đồng

Địa chỉ đăng ký: Tổ 1A, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Số lao động bình quân: 232 người

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:

- Chỉ nhánh Công ty tại Thái Nguyên;

- Nhà Máy nước khoáng AVA;

- _ Nhà máy Chế biến rau quả và Nước giải khát;

- _ Xínghiệp Tuyển khoáng Bằng Lũng;

- Xínghiệp Bột kẽm Ôxít

- _ Xí nghiệp khai thác khoáng sản Bằng Lãng

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

« — Khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, kim loại đen, kim loại màu và

kim loại quý hiếm; Khai thác khoáng san phi kim loại, thạch anh, barít, Fenpat, cao lanh;

Khai thác đá, cát, sỏi và kinh doanh vật liệu xây dựng;

Kinh doanh và chế biến xuất nhập khẩu nông sản, lâm sản, các loại quả, rau, củ ;

Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát;

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và khách sạn;

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản;

Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, tư vẫn thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim;

Đầu tư tài chính; Khai thác, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu nước TH

Tái chế phế liệu kim loại; Sản xuất và mua bán gach, ngói, phụ gia xi mang

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kinh doanh kho bến bãi;

Sản xuất và kinh doanh nước đá tỉnh khiết;

Sản xuất xi măng

Hoạt động chính của Công ty trong kỳ: Khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng

sản, kim loại đen, kim loại màu và kim loại quý hiếm; Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát,

CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ VÀ KỲ KÉ TOÁN

Cơ sở lập Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo được trình bày bằng Đồng Vigét Nam (VND), theo nguyén tắc giá gốc phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

Năm tài chính/Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

Trang 11

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ VÀ KỲ KÉ TOÁN (Tiếp theo)

Đánh giá của Ban Giám đốc về khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty trong thời gian tới kể

từ ngày 30/06/2013

Trong kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013, Công ty phát sinh khoản lỗ

11.158.885.158 đồng và tại 30/6/2013 công nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn 16.759.861.797

đồng Khả năng thanh toán của Công ty phụ thuộc vào lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có thể thu

được trong tương dai, khả năng vay vốn từ các tổ chức tín dụng cũng như khả năng huy động vốn của

các nhà đầu tư Kế hoạch tài chính của Ban Giám đốc Công ty liên quan đến vấn đề này như sau:

- Công ty đã có các khoản cam kết tín dụng của một số Ngân hàng thương mại theo các hợp đồng

hạn mức tín dụng

- Công ty cũng đang tìm các nguồn tài chính khác để có thể tự trang trải các khoản nợ khi đáo hạn

Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo chưa bao gồm bat kỳ điều chỉnh nào có thể có phát sinh từ

sự kiện không chắc chắn nêu trên

CHUẢN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG

Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số

15/2006/QD-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 thang 12

năm 2009 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực

kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế

toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đên việc lập và trình

bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

Áp dụng hướng dẫn kế toán mới

Ngày 25 tháng 05 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC ("Thông tu 45")

quy định về chế độ quan lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp thay thế

Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính ("Thông tư 203") Thông

tư 45 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 06 năm 2013 và được áp dụng từ năm tài chính 2013 Thông tư 45 có

một trong những thay đổi cơ bản so với Thông tư 203 là quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố

định có nguyên giá với giá trị từ 30.000.000 đồng

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ Ghi số

CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG

Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán (doanh

nghiệp) Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo

tài chính giữa niên độ yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số

liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày

lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ kế toán

Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Trang 12

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch

có liên quan trực tiệp đến việc mua sam tai san tai chính đó

Công cụ tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và

các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêm yết

Công nợ tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao

dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó

Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản

nợ, các khoản vay

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ,

các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đôi

thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

Ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh

nghiệp vụ của Ngân hàng Công thương Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tại

ngày kết thúc niên độ kế toán, số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ

giá mua vào bình quân của Ngân hàng Công thương, Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá

lại được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá trị ghỉ nhận

ban đầu trừ đi dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những

khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có

khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá

trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng

tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất

chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực

hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị,

bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường

xuyên và tính giá theo phương pháp bình quần gia quyền

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành

Theo đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm

chất trong, trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán

Trang 13

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn

lũy kê

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu

dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình bao gồm Giấy phép khai thác khoáng sản, chỉ phí sử dụng đất và tài sản

hình là phần mềm quản lý được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố

định vô hình được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng tài sản

Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho

bat kỳ mục dich nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ

phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty 'Việc tính khấu hao của các tài

sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn

sàng sử dụng

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng

trọng, yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban Giám đốc Công

ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không, nằm trong kế hoạch của đơn vị được đầu

tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi

Chỉ phí trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, chỉ phí thành lập và các khoản chỉ

phí trả trước dài hạn khác

Chỉ phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá

và được phân bổ theo phương pháp đường thắng với thời gian 2 đến 3 năm

Trang 14

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Chỉ phí phải trả

Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh

trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh

doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phi Khi các chỉ phí đó phát

sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bd sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương

ứng với phần chênh lệch

Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thang dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cô phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ

(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm @) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc

hàng hóa cho người mua;

(b) Cong ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền

kiểm soát hàng hóa;

(c)_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhan khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tat

cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương, đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung, cấp dịch vụ đó;

(e) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chi phi phat sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch

Trang 15

CONG TY CO PHAN KHOANG SAN BAC KAN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho ky hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thẻ hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thu nhập chịu thuế khác với

lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các

khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang

sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,

những quy định này thay đôi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh

nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thầm quyền

Công ty được hưởng ưu đãi thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 20% theo tiết b, điểm 1, Điều

35, Chương V và được miễn thuế 2 năm đầu tiên kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% trong 06

năm tiếp theo theo quy định tại điểm 4 Điều 36, Chương V, Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chỉ

tiết thi hành Luật Thuế thu nhập ‹ doanh nghiệp, Nghị định 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành

ngày 16/11/2004 về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phan và Nghị định số

124/2008/NĐ-CP ngày I1 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành Luật thuế thu

nhập doanh nghiệp Năm 2013 là năm thứ 6 Công ty được ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Lãi trên cỗ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ

thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thong cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông

lưu hành trong kỳ Lãi suy giảm t trên cô phiêu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ

thuộc về cỗ đông sở hữu cỗ phiếu phổ ) thong, và số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông

đang lưu hành do ảnh hưởng của các cỗ phiêu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm trái phiếu

chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu

Các bên liên quan

Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp kể cả Công ty Mẹ, các Công ty con của Công ty

Mẹ, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Cong ty

hoặc chịu sự kiểm soát chung với Công ty Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián

tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kẻ đối với Công ty Những chức

trách quản lý chủ chốt như Tổng Giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên thân cận

trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những Công ty liên kết với các cá

nhân này cũng được coi là bên liên quan

Báo cáo bộ phận

Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm

hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cap sản phẩm

hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ

phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác Ban Giám đốc cho rằng

Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh khoáng sản, rượu và

nước giải khát, hoạt động khác và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhát là Việt

Nam Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh

Ngày đăng: 19/10/2017, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Cân đối kế tốn giữa niên độ - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
ng Cân đối kế tốn giữa niên độ (Trang 2)
Chúng tơi đã sốt xét Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm: Bảng Cân đối kế tốn tại ngày 30 tháng 06 năm - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
h úng tơi đã sốt xét Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm: Bảng Cân đối kế tốn tại ngày 30 tháng 06 năm (Trang 5)
BẢNG CÂN ĐĨI KÉ TỐN GIỮA NIÊN ĐỘ - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
BẢNG CÂN ĐĨI KÉ TỐN GIỮA NIÊN ĐỘ (Trang 6)
BẢNG CÂN ĐĨI KÉ TỐN GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
i ếp theo) (Trang 7)
5... THƠNG TIN BỎ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐĨI KÉ TỐN, - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
5... THƠNG TIN BỎ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐĨI KÉ TỐN, (Trang 16)
5.6 Tài sản cố định hữu hình - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
5.6 Tài sản cố định hữu hình (Trang 18)
57 Tài sản cố định vơ hình Đơn vị tính: VND - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
57 Tài sản cố định vơ hình Đơn vị tính: VND (Trang 19)
Bảng dưới đây trình bày chỉ tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng cịn lại đối với cơng nợ tài chính phi  phái  sinh  và  thời  hạn  thanh  tốn  như  đã  được  thỏa  thuận - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
Bảng d ưới đây trình bày chỉ tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng cịn lại đối với cơng nợ tài chính phi phái sinh và thời hạn thanh tốn như đã được thỏa thuận (Trang 29)
Bảng sau đây trình bày chỉ tiết mức đáo hạn cho tài sản tài chính phi phái sinh. Bảng được lập trên cơ \ sở  mức  đáo  hạn  theo  hợp  đồng  chưa  chiết  khấu  của  tài  sản  tài  chính  sơm  lãi  từ  các  tài  sản  đĩ,  nếu  cĩ - Bao cao tai chinh giua nien do da duoc soat xet nam 2013
Bảng sau đây trình bày chỉ tiết mức đáo hạn cho tài sản tài chính phi phái sinh. Bảng được lập trên cơ \ sở mức đáo hạn theo hợp đồng chưa chiết khấu của tài sản tài chính sơm lãi từ các tài sản đĩ, nếu cĩ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm