1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

[2016] ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI THỬ LỚP 10 PTNK- ĐỢT 1 – Trung Tâm Phổ Thông Năng Khiếu (Dạy – Học Thêm) Hoa dap an

8 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 421,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[2016] ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI THỬ LỚP 10 PTNK- ĐỢT 1 – Trung Tâm Phổ Thông Năng Khiếu (Dạy – Học Thêm) Hoa dap an...

Trang 1

Câu 1 (1,5 điểm):

a Amoni hydrocarbonat (NH4HCO3) ứng dụng trong thực phẩm như làm bột nở các loại bánh nướng, bột nổi cho bánh bao Một loại bột nở có chứa amoni hydrocarbonat và muối amoni carbonat (NH4)2CO3, hãy đề xuất phương pháp xác định hàm lượng (NH4)2CO3

trong hỗn hợp trên

Hướng dẫn giải:

Cân chính xác m gam hỗn hợp bột nở ở trên cho vào dung dịch BaCl2 dư, lọc và cân kết tủa được m1 g Từ khối lượng kết tủa m1  số mol của carbonat (CO32-) trong (NH4)2CO3

(NH4)2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NH4Cl

% muối amoni carbonat = (

𝑚1

197 )∗96∗100 𝑚

b Các hidroxit của kim loại kiềm thổ (Ba(OH)2, Ca(OH)2) là những hidroxit tan kém trong nước hơn so với các hidroxitcủa kim loại kiềm (NaOH, KOH) Ở 25oC, độ tan của Ca(OH)2) và Ba(OH)2 trong nước lần lượt là 0,85g/lít và 22,79 g/lít.Có tồn tại các dung dịch Ca(OH)20,1M, dung dịch Ba(OH)21,0M ở 25oC hay không?, giải thích

Hướng dẫn giải:

Độ tan của Ca(OH)2) và Ba(OH)2 trong nước lần lượt là 0,85 g/lít và 22,79 g/lít Do

đó dung dịch bão hòa Ca(OH)2) và Ba(OH)2có nồng độ lần lượt là

CM1 = 0,85/74 = 0,0115M

CM2= 22,79/171 = 0,133 M

Do đó không thể tồn tại dung dịch Ca(OH)2 0,1M, dung dịch Ba(OH)2 1,0M ở 25oC

do nồng quá nồng độ bão hòa của dung dịch

Câu 2 (2,5 điểm):

Polime X chứa 38,4% carbon, 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên X Nêu ứng dụng của polime X trong thực tế

Hướng dẫn giải:

Đặt CTTQ của X : CxHyClz %H = 100 - (38,4 + 56,8) = 4,8 %

TRUNG TÂM DẠY – HỌC THÊM

PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU

ĐÁP ÁN KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

LẦN 1 – 2016 MÔN: HÓA



Trang 2

Ta có tỷ lệ x : y : z =

5 , 35

8 , 56 : 1

8 , 4 : 12

4 , 38

= 3,2 : 4,8 : 1,6 = 2 : 3 : 1

Vì X là polyme nên công thức phân tử X: (C2H3Cl)n

CTCT X: (-CH2 - CHCl- )n Poli(vinylclorua) (PVC)

Ứng dụng thực tế: dùng làm da nhân tạo, vỏ bọc dây điện, dép nhựa, ống nhựa dẫn nước

b Từ metan và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế polime X

Hướng dẫn giải:

2CH415000c, LLN 2CH CH

- Điều chế PVC

CH CH + HCl  xt

CH2=CHCl nCH2=CHCl t /h CH2CHCln

c Đốt cháy hoàn toàn m g B thu được 12,4 g hỗn hợp CO2 và nước, cũng m g B phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3dư thu được 21,6 g bạc kim loại Xác định X và hoàn thành dãy chuyển hóa sau, biết rằng Y là chất vô cơ, các chất còn lại là chấthữu cơ:

B2 Y

(4)

B1 Z

(3)

X (1)Y A1 Y

(2)

A2

+ H2O+ H2O+ H2O + H2O + H2O

B B B B B

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức phân tử của B là CnHmOa Do B phản ứng duoc với AgNO3/NH3tạora

Ag nên B chứa nhóm andehit

Ta có 1 mol andehit phản ứng với AgNO3/NH3tạora 2 mol Ag (216g)

Phản ứng tạo 21,6 g Ag (0,2 mol) Vậy có 2 mol andehit đơn chức hoặc 1 mol andehit 2 chức

- Giả sử andehit đơn chức  số mol của B là 0,1 mol

CnHmOa + O2 nCO2 + m/2 H2O

0,1 mol  0,1n m*0,1/2

Ta có 0,1n*44 + 18* m*0,1/2 = 12,4

 44n + 9m = 124 hay 44n < 124  n < 2,8

n =1  m =8,8 (loại)

n= 2  m = 4

Vậy công thức của andehit là C2H4O (CH3CHO)

- Giả sử andehit 2 chức  số mol của B là 0,05 mol

Trang 3

CnHmOa + O2 nCO2 + m/2 H2O

0,05 mol  0,05n m*0,05/2

n*44 + 18* m*/2 = 12,4*0,05 = 248

44n + 9m = 248 44n < 248  n < 5,6

Hợp chất B là C4H8O2 (loại do 2 nhóm andehit có 2 nối pi)

Vậy chất hữu cơ B là CH3CHO

X là chất hữu cơ tác dụng với nước tạo ra CH3CHO => X là CHCH

CHCH + H2O HgSO ,80 C 4 0 CH2=CHOH  CH3CHO Từ đó suy ra

(1)

 A1 : CHCH + HCl  CH2=CHCl

Y A1

CH2=CHCl + H2O  CH2=CH-OH  CH3CHO

(2): A1 Y

(2)

A2: CH2=CHCl + HCl  CH3-CHCl2

CH3-CHCl2 + 2H2O  CH3-CH(OH)2 + 2HCl; CH3-CH(OH)2 CH3CHO + H2O

(3)

 B1 : CHCH + RCOOH  RCOOCH=CH2

Z B1

RCOOCH=CH2 + H2O  RCOOH + CH2=CH-OH; CH2=CH-OH  CH3CHO (4) B1 + Y  B2: RCOOCH=CH2 + HCl  RCOO-CHCl-CH3

B2

RCOO-CHCl-CH3 + 2H2O  HCl + RCOOH + CH3-CH(OH)2 ;

CH3-CH(OH)2 CH3CHO + H2O

Câu 3 (2,0 điểm):

a Giấm ăn là dung dịch axit axetic cónồng độ khoảng 5% Biết khối lượng riêng của giấm là 1,05 g/ml Để xác định nồng độ chính xác của axit axetic trong giấm ăn thương mại người ta thực hiện thí nghiệm sau:

Hút chính xác 10,00 ml giấm thương mại sau đó châm nước vào được 250 ml dung dịch A Để trung hoàn toàn 10,00 ml dung dịch A cần 16,20 ml dung dịch NaOH 0,020M Tính nồng độ % của axit axetic trong giấm ăn thương mại

Trang 4

Hướng dẫn giải:

Phản ứng trung hòa CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

Cgiam pha = 16,2*0,02/10 = 0,0324 M

Nồng độ giấm thương mại: Cgiấm TM = 250*0,0324/10 = 0,81M

Khối lượng dung dịch giấm: 1.000 ml* 1,05g/ml = 1.050 g

Nồng độ % của dung dịch giấm thương mại:

C% = 0,81*60*100/1.050 = 4,63%

b Cho sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:

Tìm công thức các chất A1, A2, A3, B1, B2, B3, X, Y, Z, T Viết các phương trình phản ứng

Hướng dẫn giải:

A1 (Fe2O3,B1 (H2O) Fe(OH)3Fe2O3 + H2O

X (HCl), A2 (FeCl3)

Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O

Z (Ba),B2(Ba(OH)2

Ba + H2O  Ba(OH)2 + H2

Y (AgNO3),A3(Fe(NO3)3) AgNO3 + FeCl3  Fe(NO3)3+AgCl

T (Na2CO3,B3(NaOH)

Na2CO3+Ba(OH)2 BaCO3+ NaOH

A3+B3

Fe(NO3)3+ 3 NaOH  Fe(OH)3 + NaNO3

Câu 4 (2,0 điểm):

Hòa tan 18,00 g hỗn hợp X gồm 3 muối hút ẩm: đồng clorua, nhôm sunfat, và đồng sunfat vào nước được dung dịch A Cho lượng dư dung dịch NaOH 2M vào dung dịch A ở

Trang 5

trên, thu được kết tủa B và dung dịch C Lọc lấy kết tủa, sau đó đun nóng kết tủa B đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn D Chia dung dịch C thành 02 phần bằng nhau

Phần 1: Người ta sục khí CO2 dư vào dung dịch nước lọc C, thu được kết tủa E, nung kết tủa E đến khối lượng không đổi thu được 1,02 g chất rắn F

Phần 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch C, thu được 8,155 g kết tủa G

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X

c Tính % hút ẩm

Hướng dẫn giải:

a 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4

2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + NaCl

8NaOH + Al2(SO4)3 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O

Cu(OH)2 CuO + H2O

(B) (D)

CO2 + 2H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3

(E)

2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

(E) (F)

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

(G)

b mD =4,8  nCuO = 0,06 mol

mF= 1,02  nAl2O3 = 0,01 mol

mG = 8,155 g  nBaSO4 = 0,035 mol

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của CuCl2, Al2(SO4)3 và CuSO4 trong hỗn hợp trên

Ta có a + c = 0,06 (1)

nAl2O3 = nAl2(SO4)3 = 0,01 mol = b/2  b = 0,02 mol (2)

Từ tủa G, ta có 3b + c = 0,035.2= 0,07 (3)

 c = 0,01 mol  a = 0,05 mol

mCuCl2 = 0,05x 135 = 6,75 g

mAl2(SO4)3 = 0,02 x 342 = 6,84 g

mCuSO4 = 0,01 x 160 = 1,6g

Khối lượng muối = 15,19 g

Trang 6

Vậy khối lượng nuoc hút ẩm = 18- 15,19 = 2,81g

% hút ẩm= 2,81x100/18 = 15,61%

Câu 5 (2,0 điểm):

Để xác định công thức phân tử của hydrocarbon, thực hiện thí nghiệm như sau:đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon cần xác định bằng O2 dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi lần lượt qua bình chứa H2SO4 đặc, rồi đến bình chứa 325ml dung dịch NaOH 2,0M Khí sau khi qua bình chứa NaOH thu được dung dịch A Khi thêm BaCl2 dư vào dung dịch A thấy tách

ra 59,1 gam kết tủa BaCO3 còn bình chứa H2SO4 tăng thêm 7,2 gam

a Cho biết công thức phân tử, công thức cấu tạo của hydrocarbon trên ?

b Dựa vào quy trình thí nghiệm trên có thể xác định công thức phân tử đúng của hydrocarbon không ?, nếu không hãy đề nghị giải pháp để xác định đúng công thức phân tử của hydrocarbon

Hướng dẫn giải:

a CnH2n+2-2k + O2 nCO2 + (n+1-k) H2O

- Sản phẩm cháy khi đốt Hiđrocarbon bằng khí O2 là CO2; H2O; O2 dư Khi dẫn sản phẩm cháy đi qua H2SO4 đặc thì toàn bộ H2O bị giữ lại (do H2SO4 đặc hút nước mạnh), do vậy lượng H2SO4 tăng 7,2 gam, chính bằng lượng nước tạo thành ( H O

2

m = 7,2gam), khí còn lại là CO2, O2 dư tiếp tục qua dung dịch NaOH, xảy ra phản ứng giữa CO2 và NaOH

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + NaOH  NaHCO3 (2)

Tuỳ thuộc vào số mol của CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hoà Na2CO3

lẫn muối axit NaHCO3)

* Trường hợp 1:

NaOH dư, sản phẩm của phản ứng giữa CO2 và NaOH chỉ là muối trung hoà Dung dịch A gồm Na2CO3 + H2O

Khi phản ứng với dung dịch BaCl2, toàn bộ muối gốc cacbonat bị chuyển thành kết tủa BaCO3

Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl (3)

Ta có:

3

BaCO

2

CO

n

Vì:

3

BaCO

n = 59,1/197 = 0,3 mol

nCO2= 0,3 (mol)

Trang 7

Trong khi: HO

2

n = 7,2/18 = 0,4 mol Suy ra: Tỷ số nCO2/nH2O= ¾ = n/(n+1-k)n =3, k= 0 Hidrocarbon là C3H8Có 1 đồng phân CH3CH2CH3

* Trường hợp 2:

- Như vậy NaOH không dư Nghĩa là NaOH phản ứng hết Đồng thời tạo ra cả muối axít và muối trung hoà (cả phản ứng (1) và (2) đều xảy ra, lượng CO2 phản ứng hoàn toàn, lượng CO2 bị giữ lại hoàn toàn)

- Theo phương trình (1) n NaOH ban đầu = 0,325 2 = 0,65 (mol)

nNaOH = 2

3

2 CO Na

3

BaCO

n = 2 0,3 = 0,6 (mol)

2

CO

n ở (1) = 0,3 (mol) (*)

Lượng NaOH còn lại: 0,65 - 0,6 = 0,05 (mol) Tham gia phản ứng (2)

- Theo phương trình (2):

2

CO

n = n NaOH = 0,05 (mol) (**)

- Vậy từ (*), (**) lượng khí CO2 tạo thành trong phản ứng cháy là

2

CO

n = 0,3 + 0,05 = 0,35 (mol)

nCO2/nH2O= 0,35/0,4 = 7/8 = n/(n+1-k)  n =7, k= 0 Hidrocarbon là C7H16

Vậy hiđrô các bon cần tìm có công thức hoá học C7H16

Đồng phân

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)2

CH3-CH2-CH2-CH(CH3)CH2-CH3

CH3-CH2-CH2-C(CH3)3

CH2-CH3-C(CH3)2-CH2-CH3

CH3-CH2-CH(CH3)CH(CH3)2

CH3-CH(CH3)CH2-CH(CH3)2

CH3-CH2-CH(C2H5)CH3-CH2

CH3-CH(CH3)C(CH3)3

Trang 8

b Dựa vào quy trình thí nghiệm trên không thể xác định công thức phân tử đúng của hydrocarbon, có nhiều trường hợp, chỉ đốt cháy 1 hydrocarbon nhưng có thể có nhiều công thức hydrocarbon phù hợp, không có sự chọn lọc

Để xác định đúng cần:

Biết khối lượng của hydrocarbon đem đốt  tỷ lệ carbon và hydro trong hợp chất  công thức đúng

hoặc xác định thành phần, chất trong dung dịch A (hỗn hợp NaHCO3, Na2CO3 hay chỉ Na2CO3)

Ngày đăng: 19/10/2017, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm