Mối quan hệ giữa thầy thuốc vàbệnh nhân không chỉ dừng lại ở sự tiếp xúc trực tiếp mà nó còn thể hiện qua nhữngthông tin được đăng tải trên các bài báo, trang wed, truyền thông… Dựa vào
Trang 1KHOA Y
BÀI THU HOẠCH LIÊN MODULE QUẢN LÝ BỆNH
VIỆN VÀ KINH TẾ Y TẾ
TRUYỀN THÔNG TRONG NGÀNH Y
TẾ
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
MSSV: 125272100
Tp.HCM, 15/08/2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến quý thầy cô trong bộmôn Liên Module Quản lý bệnh viện và Kinh tế y tế của Khoa Y – Đại học quốc giathành phố Hồ Chí Minh đã dành thời gian quý báu của bản thân để cho chúng emnhững bài học quý giá, những kinh nghiệm thực tiễn đúc kết được từ nhiều năm vất vảhành nghề Những kiến thức mà quý thầy cô mang lại cho chúng em không chỉ gói gọn
là những bài học lí thuyết, tình hình trong nước và ngoài nước mà còn là những câuchuyện đời người, đời thường Từ đó giúp chúng em có thêm được cái nhìn rộng mởhơn
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Thế Dũng Thầy
đã không tiếc thời gian quý báu của mình để thiết kế môn học, liên hệ giảng viên vàdạy dỗ chúng em Dù thầy rất bận rộn nhưng thầy vẫn cố gắng cho chúng em có đượcnhững bài học hay, bổ ích và đầy đủ nhất Thầy không chỉ mang đến cho chúng emnhững bài học lí thuyết đơn thuần mà còn là truyền cho chúng em ngọn lửa đam mêvới công việc mình đang làm Thầy là người thầy vĩ đại và nhân đức trong lòng củaem
Để được môn học thành công như hôm nay, em xin chân thành cảm ơn BanGiám Đốc Bệnh viện Nhiệt Đới đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng em có mộtmôi trường học tập và làm việc thật hiệu quả
Và lời cảm ơn cuối cùng em xin gửi đến Ban Chủ nhiệm Khoa Y – Đại họcquốc gia TP Hồ Chí Minh và Ban điều phối module đã thiết kế môn học này để chochúng em có được cái nhìn khái quát về tình hình y tế Việt Nam và trên toàn thế giới
Từ đó giúp chúng em có thêm động lực xây dựng nền y tế nước nhà thêm vững mạnh
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe và đạt đượcnhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Trân trọng!
Thành phố Hồ Chính Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2017
Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thủy
TÓM TẮT
Sau Liên module Kinh tế y tế và Quản lý bệnh viện, nhiều vấn đề mới được đềcập đến trong nền y tế Việt Nam giai đoạn hiện nay Những khó khăn, thử thách trongcông cuộc xây dựng nền y tế nước nhà luôn là đề tài quan tâm nhất đối với các y bác sĩnói riêng, cũng như đối với mọi người dân nói chung Mối quan hệ giữa thầy thuốc vàbệnh nhân không chỉ dừng lại ở sự tiếp xúc trực tiếp mà nó còn thể hiện qua nhữngthông tin được đăng tải trên các bài báo, trang wed, truyền thông… Dựa vào những bàibáo y khoa, người dân có nhận định riêng về ngành y tế chúng ta Nhận định đó đúnghay sai phụ thuộc vào thông tin người dân nhận từ các bài viết họ đọc được Với thờiđại công nghệ thông tin phát triển một cách mạnh mẽ như hiện nay, truyền thông giúpcho người dân tiếp cận một cách dễ dàng hơn những thông tin về y khoa, có được sự
Trang 3chăm sóc tốt nhất, nhưng nó cũng là con dao hai lưỡi làm cho mọi người mất dần niềmtin vào các y bác sĩ.
Bài báo cáo này em xin giới thiệu sơ lược về truyền thông trong ngành y tếchúng ta hiện nay, vai trò cũng như những khó khăn và thử thách mà chúng ta phải đốimặt với báo chí Với những hiểu biết cá nhân, em mong sẽ được sự góp ý chân thành
từ các thầy cô về bài viết này
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
GDSK: Giáo dục sức khỏe
ATTT: An toàn thông tin
CNTT: Công nghệ thông tin
PV: Phóng viên
SXH-D: Sốt xuất huyết Dengue
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Ngày nay, quyền lực truyền thông mạnh mẽ hơn bao giờ hết Truyền thông mở
ra cơ hội cho người dân tiếp cận y khoa dễ dàng hơn, đồng thời nó cũng mang lạithách thức cho chiến lược phát triển của lĩnh vực y tế hiện tại
Việc đẩy mạnh thông tin truyền thông, giáo dục sức khỏe (GDSK) là một trongnhững giải pháp chủ yếu của Chiến lược quốc gia bảo vệ chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020 được chính phủ phê duyệt Công tác tuyên truyềncủa các cơ quan báo chí, phương tiện thông tin đại chúng về bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe nhân dân là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Hoạt động truyền thông GDSK đã vàđang góp phần không nhỏ hỗ trợ, nâng cao nhận thức của người dân trong việc nắmvững kiến thức phòng và chữa bệnh; giúp người dân, nhà quản lý hiểu được chủtrương, chính sách của Nhà nước về y tế và việc tổ chức thực hiện của ngành y tế;đồng thời giúp giải quyết các sự cố trong hoạt động, điều hành của ngành Cũng quatruyền thông, y đức và thái độ giao tiếp ứng xử của cán bộ y tế có sự cải thiện rõ rệt
Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII) nêu rõ: Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗicon người, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêucủa Tổ chức Y tế thế giới cũng như tất cả các thành viên khác là: Sức khỏe mọi người(Health for People) Mục tiêu này chỉ có thể đạt được khi tất cả mọi thành viên trongcộng đồng cùng tham gia tích cực vào việc thực hành các hành vi sức khỏe lành mạnh
và cải thiện môi trường sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tâmthần và xã hội chứ không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh tật hay thươngtật Từ định nghĩa trên, chúng ta nhận thấy rằng có rất nhiều yếu tố tác động đến sứckhỏe con người bao gồm : xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị, môi trường và sinh học
Y tế là công tác liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người Vì vậy việccung cấp thông tin, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân luôn đòi hỏi tínhchính xác, kịp thời và khách quan của thông tin truyền thông Thời gian qua, nhờ cóhoạt động truyền thông, người dân đã hiểu rõ hơn về cách phòng, chống dịch bệnh vàdần thay đổi thói quen, hành vi trong việc giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường sống;hiểu chính xác hơn và không bị hoang mang khi có dịch bệnh xảy ra
Mặt khác, tại các bệnh viện và các cơ sở y tế, chúng ta thường xuyên phải tiếpxúc khách hàng, họ là những bệnh nhân và thân nhân người bệnh Trong quá trình đókhông thể tránh khỏi những sai lỗi Nếu việc khắc phụ những sai lỗi diễn ra hiệu quảthì uy tín và danh tiếng của bệnh viện sẽ được duy trì Ngược lại, việc xử lý các sailỗi nếu không được tiến hành bài bản và không có những kỹ năng xử lý truyền thông
sẽ dễ dẫn đến một cuộc khủng hoảng truyền thông với sự vào cuộc của báo chí và cácphương tiện thông tin đại chúng khác Chủ động quản lý những rủi ro để hạn chế cáccơn lốc truyền thông là một vấn đề vừa mang tính thời sự vừa mang tính cốt lõi đểbảo vệ và giữ vững tinh hoa của ngành y
Bên cạnh đó, công tác truyền thông cũng đã chỉ ra các vụ việc liên quan đếnngành y tế, trong đó thái độ thờ ơ tắc trách của một số cán bộ y tế Nhờ có thông tin,
mà ngành y tế đã có những cái nhìn chính xác trong việc đưa ra biện pháp xử lý kịpthờ, từng bước nâng cao y đức, mang lại niềm tin đối với nhân dân
Do vậy, công tác đẩy mạnh thông tin truyền thông và xử trí khủng hoảngtruyền thông là công việc cần thiết cho ngành y tế chúng ta hiện nay và cả trong
Trang 6xe truyền hình, giao tiếp với người khác… Thông tin giúp là tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và cơ sở của quyết định.
2.1.2 Truyền thông (2)
Truyền thông (communicare, nghĩa là “chia sẻ”): là hoạt động truyền đạt thông
tin thông qua trao đổi ý tưởng, cảm xúc, ý định, thái độ, mong đợi, nhận thức hoặc cáclệnh như ngôn ngữ,, cử chỉ phi ngôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằng các phươngtiện khác như thông qua điện từ, hóa chất, hiện tượng vật lý và mùi vị Đó là sự traođổi có ý nghĩa của thông tin giữa hai hoặc nhiều thành viên (máy móc, sinh vật hoặccác bộ phận của chúng)
Truyền thông đòi hỏi phải có một người gửi, một tin nhắn, một phương tiệntruyển tải và người nhận, mặc dù người nhận không cần phải có mặt hoặc nhận thức về
ý định của người gửi để giao tiếp tại thời điểm việc truyền thông này diễn ra; do đóthông tin liên lạc có thể xảy ra trên những khoảng cách lớn trong thời gian và khônggian Truyền thông yêu cầu các bên giao tiếp chia sẻ một khu vực dành riêng chothông tin được truyền tải Quá trình giao tiếp được coi là hoàn thành khi người nhậnhiểu thông điệp của người gửi
2.1.3 PR là gì? (3)
PR là viết tắt của từ Public Relations Được biết đến với nhiều tên gọi như :Quan hệ truyền thông, Quan hệ công chúng, Giao tế nhân sự, Quan hệ công cộng,Truyền thông đại chúng Truyền thông là việc truyền tải thông tin, một hình thức tươngtác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tác động qua lại lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc
và tín hiệu chung Quan hệ là việc giao tiếp được tồn tại giữa các cá thể Vậy quan hệtruyền thông là việc truyền tải 1 thông tin nào đó nhờ vào các mối quan hệ trong xã
hội
Theo Viện PR Anh: PR là những nỗ lực có kế hoạch, kéo dài liên tục, thiết lập
và duy trì mối thiện cảm, thông hiểu lẫn nhau, giữa tổ chức và các đối tượng côngchúg có liên quan
Quan hệ công chúng là một chức năng quản trị thông tin nhằm mục đích thiếtlập, duy trì sự thông tin hai chiều, sự hiểu biết, chấp nhận và hợp tác giữa một tổ chức
và “công chúng” của họ (Wikipedia)
Trang 7Theo Frank Jefkins: PR là bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kếhoạch, cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó, đạtđược những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau.
2.2 Chiến lược truyền thông trong ngành y tế
2.2.1 Vai trò truyền thông đối với bệnh viện (4)
Vai trò quan trọng của truyền thông đối với một bệnh viện là để xây dựngthương hiệu thông qua quá trình marketing duy trì thương hiệu Câu hỏi đặt ra ở đây làtại sao phải xây dựng thương hiệu bệnh viện? Người tiêu dùng bệnh viện đang ngàycàng trở nên tinh vi hơn Khi quyền lợi người tiêu dùng phát triển, tầm quan trọng củatính minh bạch và giá trị sẽ tăng lên, nhờ đó thương hiệu của các tổ chức trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe cũng sẽ tăng Để xây dựng một bệnh viện mạnh và bền vữngthì việc xây dựng thương hiệu và tiếp thị hình ảnh của BV là một việc vô cùng quantrọng
Có nhiều người thường hay hiểu nhầm giữa truyền thông và quảng cáo Bảngdưới đây sẽ nêu ra những điểm khác nhau cơ bản giữa chúng
Bảng 1: Sự khác nhau cơ bản giữa quảng cáo và truyền thông (5)
Phương tiện Phương tiện truyền thông Phương tiện truyền thông
và những loại hình sự kiện
“HIỂU”
Thời điểm Giai đoạn tăng nhận biết Đi trước, về sau
Khủng hoảng Không được sử dụng Công cụ hữu hiệu
Như vậy, truyền thông trong y khoa nhằm hướng tới mọi người dân để chokhách hàng – là những người có nhu cầu về sức khỏe hiểu rõ hơn về vấn đề họ thắcmắc Truyền thông là nguồn gây ra khủng hoảng cũng là công cụ hữu hiệu để giảiquyết khủng hoảng trong việc quản lý thông tin y khoa
Trong thế kỷ vừa qua, sự phát triển của ngành y khoa vô cùng mạnh mẽ Nhữngphát minh mới không ngừng ra đời Tin tức về y khoa trở nên phong phú hơn nhưngcũng phức tạp, khó hiểu với các từ ngữ mới về bệnh tật, các danh từ kỹ thuật vềphương thức chẩn đoán khám chữa bệnh cũng như danh tính các tác nhân gây bệnh.Nguồn cung cấp tin tức dữ kiện y khoa cũng nhiều và dưới các hình thức khác nhau.Trước những kiến thức mới này, một người có sức học trung bình đôi khi cũng cảmthấy như mình lạc giữa muôn vàng tin tức để duy trì sức khỏe Đặc biệt là đối vớinhững người cao tuổi, dân tộc thiểu số, người có căn bản giáo dục giới hạn, hoặc đang
ở tình trạng sức khỏe kém… Vì vậy, việc nâng cao ý thức y tế, giúp cải thiện tình trạngsức khỏe của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội là vô cùng cần thiết Một trongnhững phương pháp để tăng cường sự hiểu biết và cải thiện sức khỏe của người dân là
Trang 8truyền thông giáo dục Mọi người có thể nghe tận tai, đọc/nhìn tận mắt thông quatruyền thông
Một số lợi điểm của truyền thông như:
- Truyền thông dễ dàng lôi cuốn sự lưu ý của quần chúng đối với vấn đề sức khỏemột cách mau chóng
- Truyền thông có thể đưa ra các ý kiến về sức khỏe hết sức hữu hiệu
- Truyền thông có thể kích thích quần chúng, tạo ra những đáp ứng tình cảm đểngười nghe – coi thay đổi nếp sống để có một sức khỏe tốt
- Truyền thông có thể tác động lên dư luận, tạo ra các cơ hội để trang luận cáchthức duy trì sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật qua phương tiện liên lạc
- Truyền thông có thể hợp tác với các nhà chuyên môn để tổ chức các buổi gặp
gỡ giữa quần chúng với nhau hoặc giữa các nhà chuyên môn với quần chúng đểtrao đổi kiến thức bảo vệ sức khỏe
Ngoài ra, truyền thông cũng có:
- Tính giáo dục, chia sẻ kiến thức, cổ vũ những hành vi có lợi cho công ích
- Giúp cải thiện sự gắn bó các quan hệ công cộng, giúp các tổ chức liên quan tớibảo vệ sức khỏe cùng sát cánh làm việc
- Góp phần tranh đấu, cổ vũ, truyền thông tiếp tay với các nhà lãnh đạo đưa racác chính sách y tế; dung hòa các tranh luận và tìm ra các hỗ trợ ý kiến có tínhcách quyết định đặc biệt
Bên cạnh đó, truyền thông cũng mang đến bất lợi sau:
- Truyền thông gửi ra thông tin nhưng ít khi tiếp nhận được phản ứng của quầnchúng
- Khó mà ước lượng coi xem tin tức đưa ra có đáp ứng nhu cầu dân chúng, cóđúng thời điểm và không biết phản ứng của dân chúng ra sao
- Dân chứng có thể không coi, không đọc hoặc tắt TV, radio giữa chừng vì bấtđồng ý kiến
- Do ảnh hưởng của kinh tế tự do cạnh tranh “khuyến thị”, truyền thông cũng lệthuộc vào các “thông tin thương mại” để trang trải chi phí điều hành, cơ sở,nhân viên, cho nên nhiều khi phổ biến những dữ kiện có tính cách chủ quan,thỏa mãn lợi nhuận cho giới sản xuất, cung cấp dịch vị, hàng hóa
- Đôi khi vì tính các thời sự nóng hổi, giật gân, truyền thông cũng loan tải các tintức chưa được chứng minh tính các xác thực hoặc chưa có sự đồng thuận củacác nhà chuyên môn gây hoang mang cho người nhận
2.2.2 Nhân sự truyền thông
Người đảm nhiệm truyền thông trong y khoa trước hết họ phải am hiểu về cácvấn đề y tế, có cơ sở chuyên môn tốt mới có thể truyền đạt thông tin một cách chínhxác đến công chúng Thứ 2, họ phải có khả năng giao tiếp, kết nối, quan hệ côngchúng tốt để truyền đạt thông tin, tin tức đến người khác một cách hiệu quả, đơn giản
và dễ hiểu Cuối cùng, họ phải được đào tạo về kỹ năng truyền thông để đạt được hiệuquả cao nhất trong công tác tuyên truyền
2.2.3 Nguyên tắc truyền thông (5)
Truyền thông trung thực để tạo uy tín
Trang 9Cởi mở và hành động nhất quán, trước sau như một để xây dựng niềm tin.Hành động công bằng nhằm tạo ra thiện ý và sự hỗ tương.
Truyền thông 2 chiều để tránh tình hướng bất lợi và xây dựng mối quan hệ lâudài
Nghiên cứu môi trường và đánh giá để đưa ra quyết định hoặc sự điều chỉnhcần thiết, kịp thời nhằm tạo ra sự hài hòa trong mối quan hệ giữa BV, tổ chức và cộngđồng xã hội
2.2.4 Phương tiện truyền thông (4)
Rất phổ biến, tới được nhiều thính giả với đầy đủ chi tiết và chi phí cũng ít hơn
là với TV Các vị cao niên đều rất thích nghe các chương trình của radio, từ thời sự thếgiới tới cách bảo vệ sức khỏe, phân ưu, chia vui…
Báo chí
Theo thống kê, có tới 70% dân chúng thu lượm kiến thức về sức khỏe qua nhậtbáo Lợi điểm của báo chí là độc giả có đầy đủ các loại tin tức, đọc lúc nào cũng đượcchứ không như TV, radio: mất dịp coi/nghe một chương trình là mất luôn, khôngcoi/nghe lại được
Tạp chí
Với tạp chí, đốc giả thường có tính cách chọn lựa, tài liệu tương đối có giá trịhơn và thường được cất giữ để dành hoặc trao đổi với bạn bè
Internet
Đây là phương tiện truyền thông rất phổ biến hiện nay, ai cũng có thể sử dụng
để thu nhận và truyền đạt tin tức Người sử dụng có thể dùng bất cứ lúc nào, gửi đi bất
cứ tin tức gì Tuy nhiên, các tin tức nhiều khi không được kiểm chứng tính cách xácthực, gây hoang mang, ngộ nhận cũng như làm phiền lòng người nhận
Các trang wed, blogger với các bài viết y khoa học đầy đủ chi tiết có tính cách xây
dựng, giáo dục
Đó là chưa kể tới các thông tin qua tờ bướm tờ rơi, bảng quảng cáo, bíchchương, bích báo, bản tin luân lưu nội bộ cũng như âm nhạc, hình ảnh, nét vẽ minhthị…
2.2.5 Kế hoạch truyền thông (5)
Vai trò:
Trang 10- Thiết lập mục tiêu, chọn đúng đối tượng và thông điệp truyền thông.
- Định hướng các hoạt động và sử dụng chính xác các công cụ truyền thông
- Đánh giá hiệu quả và kiểm soát ngân sách đầu tư của các hoạt động truyềnthông
Nội dung của kế hoạch truyền thông
+ Xác định mục tiêu từng giai đoạn
+ Mốc thời gian cho từng giai đoạn
+ Xác định công cụ PR phù hợp
- Hoạch định chương trình PR
+ Mô tả chi tiết từng giai đoạn
+ Thời gian thực hiện
+ Ngân sách
- Phân tích ngân sách
+ Ngân sách tổng thể
+ Tỷ lệ ngân sách cho từng công cụ
- Đánh giá và đo lường hiệu quả
+ Phương pháp đánh giá
+ Chỉ tiêu đánh giá
Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 893/QĐ- TTg, ngày 19/06/2015 phê duyệt Đề án Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách
nhiệm về an toàn thông tin (ATTT) đến năm 2020 (6)
Đề án đặt mục tiêu đến năm 2020, công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng caonhận thức về ATTT tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức chấphành pháp luật về ATTT Cụ thể là tới năm 2020, dưới 50% các sự cố mất ATTT xảy ra
vì lý do bắt nguồn từ nhận thức yếu kém về các nguy cơ mất ATTT của con người.Trên 50% người sử dụng nói chung, trên 60% học sinh và trên 70% sinh viên đượctuyên truyền, phổ biến về các nguy cơ và kỹ năng cơ bản phòng tránh mất ATTT; chủtrương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về ATTT Theo Đề
án, cũng tới năm 2020, sẽ có trên 80% công chức, viên chức, cán bộ của các cơ quan,
tổ chức nhà nước được tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm và kỹ năng
Trang 11đơn giản để bảo đảm ATTT khi ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước Đồng thời, trên 80% cán bộ, công nhân viên, người lao độngcủa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, CNTT được tuyên truyền, phổ biến
về nguy cơ, quy trình điều phối ứng cứu, xử lý sự cố mất ATTT, trách nhiệm và quytắc đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực ATTT Đề án còn hướng tới là trên 90% phóngviên hoạt động trong lĩnh vực CNTT và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được phổ biến vềcác nguy cơ, hậu quả và trách nhiệm trong vấn đề mất ATTT, xu hướng và tình hìnhmất ATTT tại Việt Nam và trên thế giới
Để đạt được các mục tiêu trên, Đề án xác định rõ một trong 5 nhiệm vụ chính sẽđược tập trung triển khai thời gian tới là tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm về ATTT ở các cơ sở giáo dục Theo đó, sẽ rà soát chương trình, nội dung,thời lượng giảng dạy và biên tập tài liệu giáo dục về ATTT lồng ghép vào môn tin học,hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng lớp học và bậc học (từ trung học cơ sở đếntrung học phổ thông); đồng thời tổ chức các cuộc thi về ATTT cho các nhóm đối tượngkhác nhau là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp
Bên cạnh đó, sẽ thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và tráchnhiệm về ATTT qua các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông xã hội như: Mởchuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện cácnội dung tuyên truyền; Sản xuất phóng sự, chương trình, trao đổi, đối thoại trên hệthống phát thanh, truyền hình; Đưa tin, bài viết trên hệ thống báo chí, báo điện tử,trang tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội; Tổ chức tập huấn, phổ biến cho độingũ phóng viên CNTT về các nội dung của Đề án…
2.2.6 Vi t chi n l ế ế ượ c truy n thông (5) ề
Để viết chiến lược truyền thông ta cần trả lời những câu hỏi sau:
- Các giai đoạn thời gian?
- Mục tiêu mỗi giai đoạn?
- Công cụ sử dụng cho từng giai đoạn
Bảng 2: Chiến lược truyền thông
Thời gian Từ ngày/tháng đến
ngày/tháng
Từ ngày/tháng đếnngày/tháng
Từ ngày/tháng đếnngày/tháng
Mục tiêu Nhận diện sản
phẩm
Tăng cường nhậnbiết sản phẩm
Mua và sử dụng sảnphẩm
Công cụ PR P.R Event, Marketing, khuyến mãi…
2.3 Xử trí khủng hoảng truyền thông ngành y tế (7)
2.3.1 Định nghĩa
- Khủng hoảng truyền thông là tình huống đe dọa một tổ chức hoặc một cá nhân
về thanh danh hay sự ổn định