Nếu người điều dưỡng thiếukiến thức, thiếu kỹ năng, không có lòng yêu nghề…thì rất có thể gây ra những thiếu sótđưa đến những hậu quả nghiêm trọng Nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của ngườ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Tp HCM, 05/08/2017
Trang 2MỤC LỤC
Đ m c
trang LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
DANH SÁCH HÌNH VẼ iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU iv
DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2
2.1/ Các định nghĩa về điều dưỡng 2
2.2/ Các học thuyết của ngành điều dưỡng 2
2.2/ Chức năng của người điều dưỡng 3
2.3/ Tầm quan trọng của người điều dưỡng trong điều trị 4
2.4/ Y đức và nghĩa vụ người điều dưỡng 5
2.5/ Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng nước ta 6
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG 13
3.1/ Thực trạng nghề điều dưỡng trong giai đoạn những năm gần đây: 13
3.2/ Góc nhìn của xã hội nước ta đối với ngành và những áp lực xung quanh điều dưỡng 15
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
4.1/ Kết luận: 16
4.2/ Kiến nghị: 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC: 20
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học module Quản lý bệnh viện và kinh tế y tế Khoa Y-Đai học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đã tận tình giảng dạy Qua môn học em đã có những kiến thức rất bổ ích mà một người bác sĩ mới ra trường cần
có, có một cách nhìn mới về con đường em đã chọn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Nguyễn Thế Dũng đã thiết kế bộ môn với đầy đủ các bài học rất cần thiết, môn hoc thực sự giúp tụi em tiếp cận và hiểu hơn về ngành y tế Một người bác sĩ thì cần có cái nhìn ngành y tế về khía cạnh quản lý, kinh tế không nên chỉ dừng lại ở mặt chuyên môn Bài học của thầy là những tiết học sôi nổi chúng em được thảo luận cùng thầy, được xem những đoạn clip hết sức thú vị, nghe những kinh nghiệm từng trải hết sức quý báo của thầy và được giải đáp hầu hết mọi thắc mắc Tụi em gần gũi thầy hơn qua mỗi buổi học Mỗi buổi học với thầy thực sự thời gian
là không đủ Qua các buổi học với thầy em hiểu hơn về niềm tin thầy dành cho chúng concũng như dành cho Khoa y đại học quốc gia
Em cũng chân thành xin cảm ơn quý thầy cô đã không ngại đường xa, dù công việc bận thế nào cũng đến đúng giờ và giảng dạy nhiệt tình chúng em Bài học của các thầy, các côđem lại những thông tin bổ ích về bộ máy y tế nước nhà, những cập nhật mới nhất, những tiến bộ về mặt kỹ thuật và cả những khó khăn, thách thức của ngành y tế hiện nay Không dừng lại chỉ về chuyên môn, các thầy, các cô còn là những người truyền ngọn lửa đam mêđến với chúng em, để chúng em sống và học tập hết mình
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho chúng em nơi học tập vừa khang trang vừa có chút gì đó liên kết, gần gũi hơn với môn học
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa Y - Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh và Ban điều phối module đã thiết kế chương trình, môn học này
Với vốn kiến thức bản thân còn hạn chế và nhận thức chưa đạt đến độ sâu sắc nhất định, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm bài thu hoạch này Kính mong nhận được sự cảm thông cùng những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy, các cô.Trân trọng
Bình Dương, ngày 01 tháng 08 năm 2017
Phạm Thị Thanh Tú
Trang 4TÓM TẮT
Trong 2 module vừa qua – module Quản lý bệnh viện và module Kinh tế y tế có rấtnhiều vấn đề được đặt ra, hầu hết đều là những vấn đề nổi bật, trọng yếu trong ngành y tế.Tuy nhiên với thời lượng nội dung cho phép của bài thu hoạch em xin được trình bày về vấn đề về công tác điều dưỡng ở nước ta hiện nay Qúa trình phát triển, vai trò của ngành điều dưỡng, những khó khăn của ngành hiện nay
Trong giới hạn bài viết em sẽ cố gắng nêu bật lên những vấn đề nổi cộm trong nội dung này dẫn chứng bằng cái bài báo cụ thể, phân tích từng trường hợp, tìm cách lý giải, tìm ra nguyên nhân vì sao như vậy Có các yếu tố nào ảnh hưởng, tác động đến hay không? Nếu có thì những yếu tố nào có thể can thiệp được, khắc phục được để từ đó tìm
ra và nêu lên ý kiến của bản thân em về giải pháp cho các vấn đề nêu trên
ii
Trang 6Bảng thống kê số lượng ĐDV so với số bác sĩ
và dân số tại Việt Nam và khu vực
13
14
iv
Trang 7DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
WHO: World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới.
ĐDV: điều dưỡng viên
NB: Người bệnh.
BYT: Bộ Y tế.
BS: Bác sỹ
Trang 8CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
Như chúng ta đã biết, bệnh viện đóng một vai trò rất quan trọng trong hệ thốngchăm sóc sức khỏe Là nơi khám chữa bệnh, điều trị, phục vụ cho bà con cô bác mỗi khi
có vấn đề về sức khỏe Trong bệnh viện có rất nhiều cán bộ nhân viên có vai trò và tráchnhiệm khác nhau Trong công việc mang lại sức khỏe cho mọi người ngoài vai trò khôngthể thiếu của các bác sĩ lành nghề trong việc chẩn đoán và điều trị, còn phải kể đến vai tròrất quan trọng của đội ngũ các anh chị điều dưỡng
Nghề điều dưỡng một nghề cao quý có từ lâu đời gắn liền với nhu cầu chăm sóc sức khỏe
và sự phát triển của xã hội Trải quá trình phát triển lâu dài của ngành Y, nghề điều dưỡngngày một hoàn thiện và phát triển vượt bậc, được thể hiện rõ nét qua hệ thống đào tạo và
hệ thống quản lý ngành Điều dưỡng là một nghề độc lập, người điều dưỡng là ngườicộng tác với bác sĩ trong quá trình điều trị Thực tế cho thấy người điều dưỡng giỏi làngười theo dõi sát người bệnh và phát hiện những bất thường kịp thời cho bác sĩ để xử lý,điều dưỡng góp phần rất lớn vào thành công của việc điều trị Nếu người điều dưỡng thiếukiến thức, thiếu kỹ năng, không có lòng yêu nghề…thì rất có thể gây ra những thiếu sótđưa đến những hậu quả nghiêm trọng
Nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của người dân là nhu cầu cấp thiết hàng đầu hiện naykhi họ đến một cơ sở y tế bất kỳ nói chung hay một bệnh viện nói riêng Để đáp ứng nhucầu đó, cần có sự làm việc tốt, sự phối hợp nhịp nhàng giữ bác sĩ và điều dưỡng Hiện nay
có rất nhiều người hiểu sai về công việc, trách nhiệm của điều dưỡng ngay chính cả cácbác sĩ cũng chưa hiểu đúng Chính những ý niệm sai lầm khiến công việc chăm sóc sứckhỏe không được tốt do sự phối hợp công việc giữa ĐDV và BS chưa được tốt
Tổ chức y tế đánh giá dịch vụ chăm sóc sức khỏe điều dưỡng là một trụ cột không thểthiếu trong hệ thống y tế Ở mỗi nước muốn nâng cao chất lượng y tế phải chú trọng đếnnâng cao chất lượng đội ngũ điều dưỡng
vi
Trang 9CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1/ Các định nghĩa về điều dưỡng
Điều dưỡng là một nghề trong hệ thống y tế Việt Nam nhằm bảo vệ, nâng cao, tối ưu vềsức khỏe và các khả năng, dự phòng bệnh và sang thương, xoa dịu nỗi đau chẩn đoán vàđiều trị đáp ứng con người, tăng cường chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xãhội [1] Ngày nay điều dưỡng là một nghề độc lập, cùng cộng tác với các bác sĩ, dược sĩ,
kỹ thuật viên và các thành phần của hệ thống y tế để cung cấp sức khỏe cho cá nhân, giađình, cộng đồng và xã hội Người điều dưỡng có nhiều cấp bậc, trình độ và đã được quyđịnh rất cụ thể và chi tiết trong hệ thống ngạch bậc công chức Có rất nhiều định nghĩa vềđiều dưỡng, gắn liền với các thời kỳ phát triển của ngành:
Theo Floret Nightingale 1860, “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của
người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ” Định nghĩa này phản ánh mối quan tâm của
thời đại mà tác giả đang sống Tác giả đặt việc giải quyết các yếu tố môi trường xungquanh người bệnh để người bệnh được phục hồi một cách tự nhiên
Theo Virginia Handerson 1960, “Điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc hồi
phục sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt” Định nghĩa này đã được hội đồng điều
dưỡng quốc tế chấp thuận vào năm 1973
Theo hiệp hội điều dưỡng Mỹ:
“Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao sức khỏe” 1965
“Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị những phản ứng của con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra” 1995
2.2/ Các học thuyết của ngành điều dưỡng
Trong quá trình phát triển của ngành, các thuyết gia đã không ngừng bổ sung hệ thống lýluận làm nền tảng khoa học cho ngành điều dưỡng Có rất nhiều khái niệm, lý thuyết, họcthuyết ra đời Các học thuyết thường được áp dụng trong thực hành điều dưỡng:
Học thuyết liên quan nhu cầu cơ bản con người
Học thuyết Maslow( bao gồm 5 mức độ) đề cập đến nhu cầu cơ bản con người Họcthuyết này cũng là kim chỉ nam hữu ích để ĐDV xác định nhu cầu cá nhân và lập kếhoạch chăm sóc cho người bệnh
Học thuyết Nightingale
Theo Meleis (1997) ghi nhận rằng học thuyết Nightimate dùng môi trường như mộtphương tiện để điều dưỡng chăm sóc người bệnh và cũng đề nghị điều dưỡng cần biết
Trang 10môi trường xung quanh ảnh hưởng đến bệnh tật Học thuyết này đến nay vẫn còn giá trịtrong thực hành bệnh viện của điều dưỡng như kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, việcquản lý các nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng,
Học thuyết Peolau’s
Theo Peolau mối quan hệ giữa điều dưỡng và người bệnh cần được xác định Theo họcthuyết này khách hàng là một cá thể và có những nhu cầu cá nhân và điều dưỡng là ngườiđáp ứng cho người bệnh trong mối quan hệ giữa cá nhân và cá nhân để chăm sóc điều trịngười bệnh Mục tiêu của điều dưỡng cố gắng phát triển mối quan hệ mất thiết này, giáodục cho người bệnh và gia đình họ để giúp đỡ cho người bệnh đạt được việc tự chăm sócmình
Học thuyết Henderson
Virginia Hederson xác định rằng điều dưỡng là sự hỗ trợ cho người bệnh hoặc người khỏemạnh nếu họ có khả năng hoạt động để hồi phục, giữ gìn sức khỏe Học thuyết chỉ ra 14nhu cầu cơ bản cho người bệnh
2.2/ Chức năng của người điều dưỡng
Theo tổ chức y tế thế giới khuyến cáo điều dưỡng có hai chức năng: chức năng chủ động
và chức năng phối hợp
Chức năng chủ động (độc lập): Chức năng chủ động của người điều dưỡng bao gồmnhững nhiệm vụ chăm sóc cơ bản thuộc phạm vi kiến thức mà người điều dưỡng đã đượchọc và họ có thể thực hiện được một cách chủ động Thực hiện chức năng chủ động lànhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản cho người bệnh Các nhu cầu cơ bản đó bao gồm các nhucầu của người bệnh về: hô hấp, ăn uống, bài tiết, vận động, duy trì thân nhiệt, vệ sinh cánhân, thay mặc quần áo, ngủ và nghỉ, hỗ trợ tinh thần
Chức năng phối hợp:liên quan đến việc thực hiện y lệnh thầy thuốc và nắm tình trạngbệnh, được hiểu là người cộng tác với thầy thuốc, chứ không phải là ngưới trợ giúp chothầy thuốc Ngoài ra chức năng phối hợp còn là phối hợp với bạn bè đồng nghiệp hoànthành công việc của mình
Vai trò của điều dưỡng
Trang 11này sẽ không tác động được tới cảm xúc và điều chỉnh hành động cho thích ứng vớinhững nhu cầu đa dạng của mỗi cá thể.
Người truyền đạt thông tin
Người điều dưỡng thông tin với đồng nghiệp và các thành viên khác về kế hoạch và việcthực hiện kế hoạch chăm sóc cho mỗi người bệnh Mỗi khi thực hiện một sự can thiệp vềchăm sóc của người điều dưỡng ghi chép ghi chép vào hồ sơ những nhận xét và nhữngthủ thuật đã thực hiện cũng như sự đáp ứng của người bệnh Người điều dưỡng thườngxuyên giao tiếp cả bằng lời và bằng ngôn ngữ viêt mỗi khi bàn giao ca, mỗi khi chuyểnngười bệnh tới một khoa khác hoặc khi người bệnh ra viện hay chuyển tới một cơ sở y tế Người tư vấn
Tư vấn là quá trình giúp đỡ người bệnh nhận biết và đương đầu với những căng thẳng vềtâm lý hoặc những vấn đề xã hội Người điều dưỡng tập trung khuyến khích người bệnhxây dựng ý thức tự kiểm soát Tư vấn có thể thực hiện với một ca thể hoặc nhóm người vàđòi hỏi người điều dưỡng phải có kỹ năng để phân tích tình hình, tổng hợp thông tin, đánhgiá quá trình tiến triển của người bệnh sau khi đã được tư vấn Vì vậy người bệnh cần cóthêm kiến thức để tự theo dõi và chăm sóc nhằm rút ngắn thời gian nằm viện
Người biện hộ cho người bệnh
Người biện hộ nghĩa là thúc đẩy những hành động tốt đẹp nhất cho người bệnh bảo đảmcho những nhu cầu của người bệnh được đáp ứng
Ngoài ra, người điều dưỡng còn có vai trò là người lãnh đạo, người quản lý, người làmcông tác nghiên cứu điều dường và là những chuyên gia giỏi về chăm sóc lâm sàng
2.3/ Tầm quan trọng của người điều dưỡng trong điều trị
Người bệnh tìm đến hệ thống y tế để được giải quyết vấn đề sức khỏe mong ước khỏibệnh với một chi phí hợp lí, thời gian ngắn nhất có thể Mục đích cuối cùng của điều trị
cuối cùng vẫn là đem lại sức khỏe cho moị ngưới “Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn
diện về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ bao gốm tình trạng không có bệnh hay thương tật”( theo tổ chức y tế thế giới) [2] ĐDV sử dụng kiến thức kỹ năng cảtấm lòng của mình để giúp đỡ người bệnh và cộng đồng trong việc duy trì, nâng cao sứckhỏe, phòng ngừa bệnh tật, giảm đau đớn về thể chất, tinh thần người bệnh ĐDV luôn làngười gần gũi với người bệnh nhất Ở bệnh viện bệnh nhân điều trị nội trú, người điềudưỡng không chỉ là người chăm sóc, người túc trực bên cạnh mà còn là người bạn chia sẻngười bệnh những khó khăn trong cuộc sống Sự tận tâm tận lực, hy sinh giàu lòng nhân
ái luôn mang lại niềm tin, nghị lực giúp người bệnh vượt qua đau đớn của bệnh tật, an ủibệnh nhân đem lại cho bệnh nhân trạng thái nhẹ nhàng, thanh thản trong lòng Vì vậyhình ảnh ĐDV đã trở nên cao đẹp, thân thiện, gần gũi, gắn liền với sự ân cần, tận tụychăm sóc người bệnh, chăm lo cho người bệnh như chính người thân của mình
Trang 12Vai trò thực hành đạt được thông qua đánh giá việc áp dụng quy trình điều dưỡng như:nhận định bệnh nhân, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện chăm sóctheo kế hoạch và đánh giá người bệnh sau khi thực hiện chăm sóc
2.4/ Y đức và nghĩa vụ người điều dưỡng
Khái niệm đạo đức: theo Từ điển tiếng Việt (NXB KHXH): “ Đạo đức là những phép tắc
căn cứ vào chế độ kinh tế và chế độ chính trị mà đặt ra để quy định quan hệ giữa người
và người, giữa cá nhân và xã hội, cốt để bảo vệ chế độ kinh tế, chế độ chính trị” Theo
Hội Y học thế giới thì:“ Đạo đức là một phạm trù đề cập đến giáo lý- sự phản ánh một
cách thận trọng, hệ thống và sự phân tích các quyết định cùa lương tâm và hành vi trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai”
Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần tráchnhiêm cao, tận tụy phục vụ, hết lòng yêu thương chăm sóc người bệnh Phẩm chất cánhân cao là điều kiện cần thiết để người điều dưỡng thực hiện nghĩa vụ nghề nghiệp củamình ĐDV cần có những phẩm chất:
Nghĩa vụ nghề nghiệp cũa người điều dưỡng với bệnh nhân dựa trên những nguyên tắc cơbản sau:
Nghĩa vụ đối với bệnh nhân
Không được từ chối giúp đỡ bệnh nhân
Giúp bệnh nhân loại trừ các đau đớn về thể xác
Không được bỏ mặc bệnh nhân
Hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhân
Tôn trọng nhân cách của bệnh nhân
Giữ bí mật những điều riêng tư của bệnh nhân
x
Trang 13Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp
Cộng tác giúp đỡ lẫn nhau
Tôn trong lẫn nhau
Phê bình có thiện chí
Truyền thụ kinh nghiệm
Người điều dưỡng với nghề nghiệp của mình: có trách nhiệm cá nhân khi hành nghề, phảitôn trọng pháp luật, không ngừng học tập nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng chănsóc
Người điều dưỡng với xã hội: hòa nhập với cồng đồng, cùng tham gia, hỗ trợ các hoạtđộng chăm sóc y tế
2.5/ Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng nước ta
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam đã được Bộ Y tế ban hành tại quyếtđịnh số: 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 trong đó Bộ chuẩn năng lực cơ bản của điềudưỡng Việt Nam được cấu trúc theo khuôn mẫu chung của điều dưỡng khu vực Châu ÁThái Bình Dương và ASEAN để đáp ứng yêu cầu của khu vực, để dễ so sánh và hòa nhậpvới chuẩn năng lực điều dưỡng các nước
Tài liệu chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc thành 3 lĩnh vực, 25tiêu chuẩn và 110 tiêu chí Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người điềudưỡng Trong tài liệu này được chia thành 3 lĩnh vực là: năng lực thực hành; quản lýchăm sóc và phát triển nghề; luật pháp và đạo đức điều dưỡng LĨNH VỰC 1: NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC
TIÊU CHUẨN 1: THỂ HIỆN SỰ HIỂU BIẾT VỀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE/BỆNH
TẬT CỦA CÁC CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Tiêu chí 1: Xác định những nhu cầu về sức khỏe và tình trạng sức khỏe của các cá nhân,
gia đình và cộng đồng
Tiêu chí 2: Giải thích tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
TIÊU CHUẨN 2: ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH CHĂM SÓC PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU
CỦA CÁC CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG.
Tiêu chí 1: Thu thập thông tin và phân tích các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật để xác định
các vấn đề về sức khỏe và bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chí 2: Ra các quyết định về chăm sóc cho người bệnh, gia đình và cộng đồng an
toàn và hiệu quả
Tiêu chí 3: Thực hiện các can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng
đồng đáp ứng với các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng củangười bệnh, gia đình người bệnh
Tiêu chí 4: Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp điều dưỡng đã thực hiện.
Trang 14TIÊU CHUẨN 3: XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN CHĂM SÓC DỰA TRÊN NHU CẦU CỦA
TIÊU CHUẨN 4: SỬ DỤNG QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH
CHĂM SÓC VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG.
Tiêu chí 1: Thực hiện nhận định người bệnh toàn diện và có hệ thống.
Tiêu chí 2: Tập hợp và ghi đầy đủ thông tin thích hợp vào phiếu chăm sóc.
Tiêu chí 3: Phân tích và diễn giải các thông tin một cách chính xác.
Tiêu chí 4: Lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng dựa trên nhận định người bệnh và có sự
thống nhất với đồng nghiệp, người nhà người bệnh về các vấn đề ưu tiên, sự mongmuốn và kết quả mong đợi cho người bệnh
Tiêu chí 5: Giải thích các can thiệp điều dưỡng cho người bệnh, gia đình người bệnh vàthực hiện các can thiệp theo kế hoạch chăm sóc điều dưỡng, bảo đảm an toàn, thoải mái,hiệu quả cho người bệnh
Tiêu chí 6: Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh các phương pháp tự chăm sóc
một cách phù hợp
Tiêu chí 7: Đánh giá kết quả của quá trình chăm sóc và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc
dựa vào tình trạng sức khỏe người bệnh và kết quả mong đợi
Tiêu chí 8: Thực hiện các công việc cần thiết để hỗ trợ người bệnh xuất viện.
Tiêu chí 9: Tuyên truyền giáo dục sức khỏe và hướng dẫn cách phòng bệnh cho người
bệnh trong khi nằm viện và sau khi ra viện
TIÊU CHUẨN 5: TẠO SỰ AN TOÀN, THOẢI MÁI VÀ KÍN ĐÁO CHO NGƯỜI BỆNH
Tiêu chí 1: Thực hiện các biện pháp an toàn trong chăm sóc cho các người bệnh.
Tiêu chí 2: Tạo môi trường chăm sóc thoải mái trong khi chăm sóc cho người bệnh Tiêu chí 3: Bảo đảm sự kín đáo trong khi chăm sóc cho người bệnh.
TIÊU CHUẨN 6: TIẾN HÀNH CÁC KỸ THUẬT CHĂM SÓC ĐÚNG QUY TRÌNH
Tiêu chí 1: Tuân thủ các bước của quy trình điều dưỡng trong phạm vi chuyên môn Tiêu chí 2: Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng.
Tiêu chí 3: Tuân thủ các quy định về vô khuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn.
TIÊU CHUẨN 7: DÙNG THUỐC ĐẢM BẢO AN TOÀN HIỆU QUẢ
Tiêu chí 1: Khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
xii
Trang 15Tiêu chí 2: Tuân thủ quy tắc khi dùng thuốc.
Tiêu chí 3: Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng và an toàn.
Tiêu chí 4: Phát hiện và xử trí ban đầu các dấu hiệu của phản ứng/dị ứng với thuốc và
báo cáo kịp thời cho bác sĩ và điều dưỡng phụ trách
Tiêu chí 5: Nhận ra sự tương tác giữa thuốc với thuốc và thuốc với thức ăn.
Tiêu chí 6: Đánh giá hiệu quả của việc dùng thuốc.
Tiêu chí 7: Ghi chép và công khai việc sử dụng thuốc cho người bệnh.
TIÊU CHUẨN 8: ĐẢM BẢO CHĂM SÓC LIÊN TỤC
Tiêu chí 1: Bàn giao tình trạng của người bệnh với nhóm chăm sóc kế tiếp một cách cụ
thể, chính xác
Tiêu chí 2: Phối hợp hiệu quả với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp để đảm bảo
chăm sóc liên tục cho người bệnh
Tiêu chí 3: Thiết lập các biện pháp để thực hiện chăm sóc liên tục cho người bệnh.
TIÊU CHUẨN 9: SƠ CỨU VÀ ĐÁP ỨNG KHI CÓ TÌNH HUỐNG CẤP CỨU
Tiêu chí 1: Phát hiện sớm những thay đổi đột ngột về tình trạng sức khỏe người bệnh Tiêu chí 2: Ra quyết định xử trí sơ cấp cứu kịp thời và phù hợp.
Tiêu chí 3: Phối hợp hiệu quả với các thành viên nhóm chăm sóc trong sơ cấp cứu.
Tiêu chí 4: Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu hiệu quả cho người bệnh.
TIÊU CHUẨN 10: THIẾT LẬP ĐƯỢC MỐI QUAN HỆ TỐT VỚI NGƯỜI BỆNH,
GIA ĐÌNH VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Tiêu chí 1: Tạo sự tin tưởng đối với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm
chăm sóc
Tiêu chí 2: Dành thời gian cần thiết để giao tiếp với người bệnh, người nhà và thành
viên trong nhóm chăm sóc
Tiêu chí 3: Lắng nghe và đáp ứng thích hợp những băn khoăn/lo lắng của người bệnh
và người nhà người bệnh
TIÊU CHUẨN 11: GIAO TIẾP HIỆU QUẢ VỚI NGƯỜI BỆNH VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI
BỆNH
Tiêu chí 1: Nhận biết tâm lý và nhu cầu của người bệnh qua những biểu hiện nét mặt
và ngôn ngữ cơ thể của người bệnh
Tiêu chí 2: Giao tiếp hiệu quả với các cá nhân, gia đình, cộng đồng có các trở ngại về
giao tiếp do bệnh tật, do những khó khăn về tâm lý
Tiêu chí 3: Thể hiện lời nói, cử chỉ động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị.
Trang 16Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về văn hóa, tín ngưỡng trong giao tiếp với người bệnh,
gia đình và nhóm người
TIÊU CHUẨN 12: SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG VÀ
PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI BỆNH VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI BỆNH
Tiêu chí 1: Sử dụng các phương tiện nghe nhìn sẵn có để truyền thông và hỗ trợ giao
tiếp với người bệnh, người nhà và cộng đồng
Tiêu chí 2: Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp hiệu quả và thích hợp với
người bệnh, người nhà người bệnh
Tiêu chí 3: Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc người bệnh cũng
như cập nhật kiến thức chuyên môn
TIÊU CHUẨN 13: CUNG CẤP CÁC THÔNG TIN CHO NGƯỜI BỆNH, NGƯỜI NHÀ
VỀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE HIỆU QUẢ VÀ PHÙ HỢP
Tiêu chí 1: Xác định những thông tin cần cung cấp cho người bệnh và gia đình.
Tiêu chí 2: Chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp những
thông tin “xấu”
TIÊU CHUẨN 14: XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN, GIÁO DỤC
SỨC KHỎE CHO CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG.
Tiêu chí 1: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cá nhân, gia đình,
và cộng đồng về hướng dẫn, giáo dục sức khỏe
Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu và những nội dung cần hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho
cá nhân, gia đình, và cộng đồng
Tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục sức khỏe với những quan tâm về văn hóa, xã hội
và tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chí 4: Xây dựng tài liệu giáo dục sức khỏe phù hợp vói trình độ của đối tượng Tiêu chí 5: Thực hiện tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp, hiệu quả.
Tiêu chí 6: Đánh giá kết quả giáo dục sức khỏe và điều chỉnh kế hoạch giáo dục sức
khỏe dựa trên mục tiêu và kết quả mong chờ
TIÊU CHUẨN 15: HỢP TÁC TỐT VỚI CÁC THÀNH VIÊN NHÓM CHĂM SÓC
Tiêu chí 1: Duy trì tốt mối quan hệ với các thành viên trong nhóm, coi người bệnh như
Trang 17Tiêu chí 3: Hợp tác tốt với các thành viên nhóm chăm sóc trong vi ệc theo dõi, chăm
sóc, điều trị người bệnh và thực hiện nhiệm vụ được giao
Tiêu chí 4: Tôn trọng vai trò và quan điểm của đồng nghiệp
Tiêu chí 5: Chia sẻ thông tin một cách hiệu quả với các thành viên trong nhóm chăm sóc Tiêu chí 6: Thực hiện vai trò đại diện hoặc biện hộ cho người bệnh để bảo đảm các
quyền, lợi ích và vì sự an toàn của người bệnh
LĨNH VỰC 2: NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
TIÊU CHUẨN 16: QUẢN LÝ, GHI CHÉP SỬ DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN THEO QUY
Tiêu chí 4: Sử dụng các dữ liệu thu thập được về tình trạng sức khỏe người bệnh làm cơ
sở để xây dựng chính sách và tạo thuận lợi cho việc chăm sóc người bệnh
TIÊU CHUẨN 17: QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
Tiêu chí 1: Quản lý công việc, thời gian của cá nhân hiệu quả và khoa học.
Tiêu chí 2: Xác định các công việc hoặc nhiệm vụ cần hoàn thành theo thứ tự ưu tiên Tiêu chí 3: Tổ chức, điều phối, phân công và ủy quyền nhiệm vụ cho các thành viên
của nhóm chăm sóc một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả
Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng các nguồn
lực có hiệu quả để đảm bảo chất lượng chăm sóc và an toàn cho người bệnh
TIÊU CHUẨN 18: QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG CÁC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
CÓ HIỆU QUẢ
Tiêu chí 1: Thiết lập các cơ chế quản lý, phát huy tối đa chức năng hoạt động
của các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho chăm sóc và điều trị
Tiêu chí 2: Lập và thực hiện kế hoạch bảo trì phương tiện, trang thiết bị do mình phụ
trách
Tiêu chí 3: Vận hành các trang thiết bị, phương tiện sử dụng trong chăm sóc bảo đảm
an toàn, hiệu quả và phòng tránh nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế
TIÊU CHUẨN 19: SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH THÍCH HỢP ĐỂ CHĂM SÓC
NGƯỜI BỆNH HIỆU QUẢ
Trang 18Tiêu chí 1: Nhận biết được hiệu quả kinh tế khi sử dụng các nguồn lực sẵn có tại nơi
làm việc để sử dụng thích hợp, hiệu quả
Tiêu chí 2: Xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng các nguồn lực trong chăm sóc
người bệnh thuộc phạm vi phân công hiệu quả
TIÊU CHUẨN 20: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ
Tiêu chí 1: Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy tắc về an toàn lao động.
Tiêu chí 2: Tuân thủ các chính sách, quy trình về phòng ngừa cách ly và kiểm soát
nhiễm khuẩn
Tiêu chí 3: Tuân thủ các quy định về kiểm soát môi trường chăm sóc (tiếng ồn, không
khí, nguồn nước)
Tiêu chí 4: Tuân thủ quy định về quản lý, xử lý chất thải.
Tiêu chí 5: Tuân thủ các bước về an toàn phòng cháy chữa cháy, động đất hoặc các
trường hợp khẩn cấp khác
Tiêu chí 6: Thể hiện sự hiểu biết về những khía cạnh có liên quan đến sức khỏe nghề
nghiệp và luật pháp về an toàn lao động
TIÊU CHUẨN 21: CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ NGUY
CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG CHĂM SÓC
Tiêu chí 1: Nhận thức được sự cần thiết về các hoạt động bảo đảm chất lượng, cải tiến
chất lượng thông qua sự nghiên cứu, phản hồi và đánh giá thực hành thường xuyên
Tiêu chí 2: Phát hiện, báo cáo và đưa ra các hành động khắc phục phù hợp các nguy cơ
trong môi trường chăm sóc người bệnh
Tiêu chí 3: Nhận phản hồi từ người bệnh, gia đình và các đối tượng liên quan để cải
tiến chất lượng các hoạt động chăm sóc
Tiêu chí 4: Áp dụng các phương pháp cải tiến chất lượng phù hợp.
Tiêu chí 5: Tham gia các hoạt động cải tiến chất lượng tại cơ sở.
Tiêu chí 6: Chia sẻ các thông tin liên quan đến tình trạng người bệnh với các thành
viên trong nhóm chăm sóc
Tiêu chí 7: Bình phiếu chăm sóc để cải tiến và khắc phục những tồn tại về chuyên môn
và thủ tục hành chính
Tiêu chí 8: Đưa ra những đề xuất phù hợp về các biện pháp chăm sóc và phòng ngừa
bệnh
Tiêu chí 9: Sử dụng bằng chứng áp dụng vào thực hành chăm sóc để tăng cường sự
an toàn trong chăm sóc người bệnh
TIÊU CHUẨN 22: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ THỰC HÀNH DỰA VÀO BẰNG
CHỨNG
xvi
Trang 19Tiêu chí 1: Xác định và lựa chọn các lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu phù họp, cần thiết
Tiêu chí 4: Đề xuất các giải pháp thích hợp dựa trên kết quả nghiên cứu.
Tiêu chí 5: Trình bày, chia sẻ kết quả nghiên cứu với đồng nghiệp, người bệnh và
những người có liên quan
Tiêu chí 6: Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực hành điều dưỡng Sử dụng
các bằng chứng từ nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng thực hành chăm sóc điềudưỡng
TIÊU CHUẨN 23: DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO BẢN THÂN VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Tiêu chí 1: Xác định rõ mục tiêu, nguyện vọng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu học
tập, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
Tiêu chí 2: Học tập liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng và ứng dụng kiến thức đã học
để nâng cao chất lượng thực hành chăm sóc điều dưỡng
Tiêu chí 3: Tham gia vào các hoạt động của tổ chức nghề nghiệp.
Tiêu chí 4: Quảng bá hình ảnh của người điều dưỡng, thể hiện tác phong và tư cách
tốt, trang phục phù hợp, lời nói thuyết phục và cách cư xử đúng mực
Tiêu chí 5: Thể hiện thái độ tích cực với những đổi mới và những quan điểm trái chiều,
thể hiện sự lắng nghe các kiến nghị và đề xuất, thử nghiệm những phương pháp mới vàthích nghi với những thay đổi
Tiêu chí 6: Thực hiện chăm sóc theo các tiêu chuẩn thực hành điều dưỡng.
Tiêu chí 7: Đóng góp vào việ c đào t ạ o nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho
đồng nghiệp
Tiêu chí 8: Đóng góp vào việc nâng cao vai trò, vị thế của người điều dưỡng, ngành
điều dưỡng trong ngành y tế và trong xã hội
LĨNH VỰC 3: NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ THEO PHÁP LUẬT VÀ
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
TIÊU CHUẨN 24: HÀNH NGHỀ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
Tiêu chí 1: Hành nghề theo quy định của pháp luật liên quan đến y tế, quy định của Bộ Y
tế và thực hành điều dưỡng
Tiêu chí 2: Tuân thủ các quy định của cơ sở nơi làm việc.
Trang 20Tiêu chí 3: Thực hiện tốt quy tắc ứng xử của đơn vị/tổ chức và luật định.
Tiêu chí 4: Ghi chép và bảo quản hồ sơ chăm sóc và tài liệu liên quan đến người bệnh,
các vấn đề sức khỏe của người bệnh phù hợp với các tiêu chuẩn thực hành chăm sóc
TIÊU CHUẨN 25: HÀNH NGHỀ THEO TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Tiêu chí 1: Chịu trách nhiệm cá nhân khi đưa ra các quyết định và can thiệp chăm sóc Tiêu chí 2: Tuân thủ Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của quốc gia và quốc tế trong
thực hành điều dưỡng
Tiêu chí 3: Báo cáo các hành vi vi phạm với cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm
cá nhân với báo cáo đó
xviii
Trang 21CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG
3.1/ Thực trạng nghề điều dưỡng trong giai đoạn những năm gần đây:
ĐDV là người tiếp xúc đầu tiên ngay từ lúc người bệnh vào viện, chủ động phối hợp vớibác sĩ trong công việc thông qua mô hình chăm sóc toàn diện và cũng là người hướng dẫnkhi người bệnh ra viện ĐDV đã đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình điều trị vàchăm sóc cho người bệnh
Hiện nay ngành điều dưỡng đã được xếp là một ngành riêng biệt, ngang hàng với ngànhnghề khác Có nhiều trình độ điều dưỡng khác nhau: trung học, đại học, trên đại học.Tại Việt Nam, hiện có 12 trường đại học y, 20 trường cao đẳng y, ngoài ra còn một sốtrường trung cấp đào tạo ngành điều dưỡng Tuy nhiên, theo thống kê của bộ y tế, sốlượng cán bộ y tế ngành điều dưỡng trình độ đại học còn ít, vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầuphát triển của các cơ sở y tế Các ĐDV có trình độ tại Việt Nam còn ít so với các nướctrong khu vực và thế giới Dưới đây là bảng thông kê trình độ điều dưỡng tại Việt Nam vàcác nước năm 2015
Ở Việt Nam nhân lực điều dưỡng thuộc mức thấp nhất khu vực đông nam á, cứ 1 bác sĩthì có 1,5 điều dưỡng, trong khi tỷ lệ tối thiểu mà Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo là 1bác sĩ/4 điều dưỡng Chính tình trạng thiếu nguồn nhân lực điều dưỡng này khiến côngviệc của người điều dưỡng đã vất vả lại vất vả hơn và không có nhiều thời gian để theodõi sát người bệnh của mình được Dưới đây là thông kê số ĐDV trên dân số chung và so