B. Hình thành kiến thứcHĐ 1: 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiêna. Vị trí địa lí, giới hạn Nhiệm vụ: QS H1 và trả lời câu hỏi Phương thức: theo nhóm Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi sau khi đọc thông tin GV: Chốt kiến thức Phương án đánh giá: GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau a. Vị trí địa lí, giới hạn Nằm trong khoảng từ vĩ độ : 20 0B tới 48 0B, từ kinh độ: 80 0Đ tới 140 0Đ Bắc giáp Nga, Mông cổ. Đông giáp biển TBD. Nam giáp ĐNA. Tây giáp TNA Đông Á gồm 2 bộ phận: + Đất liền: TQ, bán đảo Triều Tiên.+ Hải đảo: Quần đảo NB, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam.
Trang 1Tên hoạt động Hoạt động của
Dự kiến khó khăn
và cách vượt qua
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
Trang 2
- Sản phẩm, phương tiện:
Trả lời được câuhỏi sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến
thức
- Đông Á gồm 2 bộ phận:
+ Đất liền: TQ, bán đảo Triều Tiên
+ Hải đảo: Quần đảo NB, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam
Trả lời được câuhỏi vào phiếu học tập sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến
thức
-Phương án đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- Phương thức:
cặp đôi
- Sản phẩm,
- Phương án đánh giá: HS
và GV đánh giá kết quả của các cặp đôi
- Đông Á có dân số rất đông (2013: 1549,0 triệu người), nhiều hơndân số của các châu lục khác trên TG
Trang 3
phương tiện:
Trả lời được câuhỏi vào phiếu học tập sau khi đọc thông tin
- Phương thức:
Theo nhóm
- Sản phẩm, phương tiện:
Trả lời được câuhỏi vào phiếu học tập sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến
thức
-Phương án đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- Hiện nay nền kinh tế phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăngtrưởng cao
vẽ biểu đồ cột
và nhận xét
- GV: Chốt kiến
-Phương án đánh giá: hỏi
trực tiếp HS
Hướng dẫn
rõ cách vẽ biểu đồ
Trang 4Tổ trưởng
bờ Tây đến bờ Đông nơi lãnh thổ rộng nhất là 9200 km
nằm trong khoảng từ vĩ độ : 20*B tới 48*B, từ kinh độ: 80*Đ tới 140*Đ
Bắc giáp Nga, Mông cổ Đông giáp biển Thái bình dương Nam giáp Đông nam á Tây giáp Tây nam á
Lãnh thổ Đông á gồm 2 bộ phận #: phần đất liền và phần hải đảo Phần đất liền gồm trung quốc và bán đảo triều tiên Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật bản đảo Đài loan và đảo Hải nam.
Đông Á | 128 (người/km 2 km2)
Nam Á | 302 (người/km 2 km2)
Đông Nam Á | 1154 (người/km 2 km2)
Trung Á | 1399 (người/km 2 km2)
Tây Nam Á | 408 (người/km 2 km2)[/TABLE]
2) MĐDS Nam Á cao gấp 2,4 lần Đông Á
MĐDS Nam Á cao gấp 0,3 lần Đông Nam Á
Trang 5
MĐDS Nam Á cao gấp 0,22 lần Trung Á
MĐDS Nam Á cao gấp 0,74 lần Tây Nam Á
Bài 21: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á ( 2 tiết)
Dự kiến khó khăn
và cách vượt qua
Trang 6sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
+ Phần đất liền+ Phần hải đảo
- Là cầu nối giữa châu Á với châu ĐD
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
- Phương án đánh giá: HS và
GV đánh giá kếtquả của các cặp đôi
HĐ 3: Tìm hiểu
về đặc điểm
dân cư, xã hội
a Dân cư - Nhiệm vụ: QS bảng 1
đọc thông tin và trả lời câuhỏi
- Phương thức: : theo
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- ĐNÁ là khu vực đông dân (2014: 612.7 triệu người)
- Dân số tăng khá nhanh
- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào
- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôít, Ôxtralôit
Trang 7Các nước ĐNA có những nét tương đồng
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- Các nước trong khu vực có cùng nền văn minh lúa nước,môi trường nhiệt đới gió mùa, vị trí cầu nối, lịch sử đấu tranh giành độc lập Và sự đa dạng trong văn hoá => Tạo
ĐK thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện trong khu vực
- Nhiệm vụ: Dựa vào bảng
2 đọc thông tin và trả lờicâu hỏi
- Phương thức: : theo
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- Nền kinh tế của các nước phát triển khá nhanh, tốc độtăng trưởng kinh tế khá cao
- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP không đều và dễ bị tác động từbên ngoài
+ môi trường của khu vực chưa được chú ý bảo vệ trongquá trình phát triển kinh tế
b Cơ cấu kinh
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá: GV
tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi (Tăng tỉ trọng CN và
DV, giảm tỉ trọng NN)
- Nền NN lúa nước
- Đang tiến hành CNH như phát triển ngành CN sản xuấthàng hoá phục vụ thị trường trong nước và để xuất khẩu
C Luyện tập - Nhiệm vụ: Chứng minh
khu vực ĐNA là cầu nối
-Phương án đánh giá: hỏi
Trang 8nhận xét
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá: hỏi
trực tiếp HS
Hướng dẫn
rõ cách vẽ biểu đồ
* Rút kinh nghiệm: Duyệt, ngày 06/ 01 / 2017
Tổ trưởng
Đỗ Thanh Xuân
Tư liệu tham khảo
Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía đông nam châu Á, nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ân Độ Dương, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu với lục địa
Ô-xtrây-li-a Đông Nam Á bao gồm một hệ thống các bán đảo, đảo và quần đảo đan xen giữa các biển và vịnh biển rất phức tạp.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị quan trọng, đây là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn và cũng là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Trang 10
Bài 22: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á ASEAN( 3 tiết)
- Phương thức: :
theo nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả
lời được câu hỏi sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến
thức
-Phương án đánh giá: GV tổ chức các
nhóm đánh giá lẫn nhau
1 Tìm hiểu Hiệp hội các Nước ĐNA
- Được thành lập vào ngày 8/8/1967,đến năm 1999 gồm 10 thành viên
- Mục tiêu: Giữ vững hoà bình, an ninh,
ổn định khu vực, để xây dựng một cộngđồng hoà hợp, cùng nhau phát triển kinh
nhóm đánh giá lẫn nhau
2 Tìm hiểu những vấn đề hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội ở ASEAN
- Các nước ĐNÁ có nhiều điều kiệnthuận lợi để hợp tác phát triển kinh tế
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quảtrong kinh tế - xã hội của mỗi nước
Trang 11thành phiếu học tập
- GV: Chốt kiến
thức
- Phương án đánh giá: HS và GV đánh
giá kết quả của các cặp đôi
3 Tìm hiểu VN trong ASEAN
- Tham gia hiệp hội: 28/ 7/ 1995
- Gia nhập VN có những cơ hội để pháttriển kinh tế - xã hội nhưng cũng có nhiều khó khăn, thách thức cần phải vượt qua
Trang 12
đọc thông tin vàHoàn thành bảng
- Phương thức: :
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Hoàn
thành sơ đồ tư duy
- GV: Chốt kiến
thức
-Phương án đánh giá: GV tổ chức các
nhóm đánh giá lẫn nhau
D Vận dụng và
tìm tòi mở rộng
* Rút kinh nghiệm:
Duyệt ngày: 12.01.2017
Tổ trưởng
Đỗ Thanh Xuân
Trang 13
* Tư liệu tham khảo
Lá cờ ASEAN tượng trưng cho sự hòa bình , bền vững , đoàn kết và năng động của ASEAN Bốn màu của lá cờ là: xanh , đỏ , trắng và vàng Màu xanh tượng trưng cho hòa bình và sự ổn định Màu đỏ thể hiện động lực và can đảm Màu trắng nói lên sự thuần khiết còn màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng.
Cờ ASEAN được lấy biểu tượng là thân cây lúa do các nước ở Đông Nam Á chủ yếu là các nước nông nghiệp 10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN cho một ASEAN với sự tham dự của 10 nước Đông Nam Á , cùng nhau gắn kết tạo dựng tình bạn và sự đoàn kết Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất.
Bài 23: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VIỆT NAM (2 tiết)
Trang 14sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
- Phương án đánh giá:
HS và GV đánh giá kết quả của các cặp đôi
1 Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Nằm gần trung tâm ĐNAnên thuận lợi trong việc giaolưu và hợp tác phát triển kt –xh
HĐ 2: 2 Tìm hiểu lịch - Nhiệm vụ: QSH2 đọc -Phương án đánh giá: 2 Tìm hiểu lịch sử hình
Trang 15sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
GV tổ chức các nhóm
(Tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ)
- Cách ngày nay khoảng 542triệu năm Đại bộ phận lãnhthổ nước ta lúc đó còn là biển
- Phần đất liền là những mảngnền cổ: Vòm sông chảy,Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, PuHoạt, Kon Tum
- Các loại sinh vật rất ít và đơngiản
- Khí quyển rất ít ôxi
b Giai đoạn Cổ kiến tạo
(Phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ)
- Cách ngày nay khoảng 65triệu năm
- Có nhiều vận động tạo núilớn làm thay đổi hình thể nước
ta so với trước Phần lớn lãnhthổ nước ta đã trở thành đấtliền
- Hình thành 1 số dãy núi
- Xuất hiện các khối núi đá vôi
và các bể than đá lớn tập trung
ở miền Bắc và rải rác ở 1 sốnơi
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ
- Cuối giai đoạn này, địa hình
Trang 16
nước ta bị ngoại lực bào mòn,
hạ thấp
c Giai đoạn Tân kiến tạo
(Tạo nên diện mạo hiện tạicủa lãnh thổ và còn đang tiếpdiễn)
- Địa hình được nâng cao
- Hình thành các cao nguyên
ba dan, các ĐB phù sa, các bểdầu khí…
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất
- Phương thức: : theo
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
sau khi đọc thông tin
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
Trang 17sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
hỏi trực tiếp HS
* Rút kinh nghiệm: Duyệt, ngày 21/ 01 / 2017
Tổ trưởng
Đỗ Thanh Xuân
Trang 18
Bài 24: ĐỊA HÌNH, KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (3 tiết)
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
- Phương án đánh giá:
HS và GV đánh giá kết quả của các cặp đôi
1 Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình VN
- ĐH đa dạng, đồi núi là bộphận quan trọng nhất, chủ yếu
là đồi núi thấp
- ĐB chiếm 1/4 lãnh thổ đấtliền
- Phương thức: Theo
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
a Khu vực đồi núi
- Vùng núi ĐB: đồi núi thấp,nằm ở tả ngạn SH, nổi bật vớicác dãy núi cánh cung ĐHcacxtơ khá phổ biến, tạo nênnhiều cảnh quan đẹp và hùngvĩ
- Vùng núi TB: nằm giữa SH
Trang 19- Vùng núi và CN TSN: vùngđồi núi, CN hùng vĩ, đất đỏ badan phủ trên các CN rộng lớn.
* ĐH bán bình nguyên ĐNB
và vùng đồi trung du Bắc Bộ:
Là những thềm phù sa cổ, độcao 200m, vùng chuyển tiếpgiữa miền núi và ĐB
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- ĐB sông Hồng: DT 15000
chia cắt ĐB thành nhiều ôtrũng
* Các ĐB duyên hải TrungBộ
- Nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu
Trang 20sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
c Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển: dài 3260 km, có 2dạng chính là bờ biển bồi tụ
và bờ biển mài mòn Giá trị:nuôi trồng TS, xd cảng biển,
du lịch
- Thềm lục địa: Mở rộng ở cácvùng biển BB và NB, có nhiềudầu mỏ
HĐ 3: 3 Tìm hiểu đặc
điểm và vấn đề khai
thác, bảo vệ tài nguyên
khoáng sản nước ta
- Nhiệm vụ: Dựa vào H5
Đọc thông tin và trả lờicâu hỏi
- Phương thức: Theo
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
3 Vấn đề khai thác và bảo vệTNKS
- Cần phải khai thác, sử dụnghợp lý, tiết kiệm TNKS và bảo
Trang 21
* Rút kinh nghiệm: Duyệt, ngày 10/ 02 / 2017
Tổ trưởng
Đỗ Thanh Xuân
Bài 25: KHÍ HẬU VIỆT NAM (3 tiết)
chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu nước
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
- Phương án đánh giá:
HS và GV đánh giá kết quả của các cặp đôi
1 Tìm hiểu tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta
- KH nước ta chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió: ĐB và TN
- Gió mùa đã mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn ( 1500 - 2000mm/năm) và độ
ảm không khí rất cao
Trang 22sau khi đọc thông tin
+ Miền KH phía nam+ KH khu vực đông trường sơn
+ Khí hậu biển đông VN
* Thất thường
- Có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bảo
- Phương thức: Theo
nhóm
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
3 Khám phá các mùa khí hậu và thời tiết nước ta
* Gió mùa ĐB từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)
- Gió mùa ĐB tạo nên mùađông lạnh, mưa phùn ở MB;mùa khô nóng kéo dài ở MN;mưa lớn duyên hải MT
* Gió mùa TN từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)
- Gió mùa TN tạo nên mùa hạnóng ẩm, mưa nhiều, gió lớn,dông bão, diễn ra phổ biến
Trang 23
trên cả nước
HĐ 4: 4 Phân tích
thuận lợi, khó khăn do
khí hậu mang lại.
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
4 Phân tích thuận lợi, khó khăn do khí hậu mang lại.
- Thuận lợi: Cho các hoạt
động SXNN ( các sp NN đadạng: cây trồng nhiệt đới, CN,
ôn đới); thuận lợi cho cácngành kinh tế khác
- Khó khăn: thiên tai, hạn hán,
lũ lụt, sương muối, giá rét…
Tổ trưởng
Đỗ Thanh Xuân
Trang 24
Bài 26: SÔNG NGÒI VIỆT NAM (2 tiết)
1 Tìm hiểu đặc điểm chung của sông
- Nước ta có mạng lưới sôngngòi dày đặc, phân bố rộng
Trang 25
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
khắp trên phạm vi cả nước
- Hướng chảy: TB – ĐN vàvòng cung
- Chế độ nước: theo mùa, mùa
lũ và mùa cạn khác nhau rõrệt
- Hàm lượng phù sa lớn.Tổnglượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
- Phương án đánh giá:
HS và GV đánh giá kết quả của các cặp đôi
2 Tìm hiểu sự khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông
- Thuận lợi: cho sx NN, CN,thuỷ điện, nuôi trồng thuỷ sản,GTVT, du lịch
- Khó khăn: chế độ nước thấtthường, gây ngập úng 1 sốkhu vực ở ĐB SCL, lũ quét ởmiền núi…
- Nguồn nước sông đang bị ônhiễm, nhất là sông ở cácthành phố, các khu CN, cáckhu tập trung dân cư
* Nguyên nhân: mất rừng, chất thải CN, chất thải sinh hoạt…
3 Tìm hiểu các hệ thống sông lớn ở nước ta
a Sông ngòi BB
- Chế độ nước theo mùa, thất
Trang 26
- Sản phẩm, phương tiện: Trả lời được câu hỏi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
thường, lũ tập trung nhanh vàkéo dài do có mưa theo mùa,các sông có dạng nan quạt
>T12); lũ lên nhanh và độtngột, nhất là khi gặp mưa vàbão do địa hình hẹp ngang vàdốc
- Hệ thống sông tiêu biểu: SM,
SC, STB, SB
c Sông ngòi NB
- Lượng nước lớn, chế độnước khá điều hoà do địa hìnhtương đối bằng phẳng, khí hậuđiều hoà hơn vùng BB và TB
- Mùa lũ từ T7->T11
- Có 2 hệ thống sông lớn:SMC, SĐN
+ Sông Mê Công là hệ thốngsông lớn nhất ĐNA, chảy quanhiều quốc gia Sông MêCông đã mang đến cho đấtnước ta những nguồn lợi tolớn, song cũng gây nên nhữngkhó khăn không nhỏ vào mùalũ
Trang 27sau khi đọc lát cắt
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
D Vận dụng
* Rút kinh nghiệm: Duyệt, ngày 10/ 03 / 2017
Tổ trưởng
Đỗ Thanh Xuân
Bài 27: ĐẤT VÀ SINH VẬT VIỆT NAM (3 tiết)
Trang 28sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
-Phương án đánh giá:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
1 Tìm hiểu đặc điểm chung của đất VN
a Đặc điểm.
- Đất ở nước ta rất đa dạng,phức tạp thể hiện rõ tính chấtnhiệt đới gió mùa ẩm củathiên nhiên VN
- Nguyên nhân: Sự đa dạngcủa đất là do nhiều nhân tố tạonên: Đá mẹ, ĐH, KH, SV,nguồn nước và sự tác độngcủa con người
b Các nhóm đất chính.
- Nhóm đất Feralit hình thànhtrực tiếp tại các miền đồi núi
sau khi đọc thông tin
- GV: Chốt kiến thức
- Phương án đánh giá:
HS và GV đánh giá kết quả của các cặp đôi
2 Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở nước ta.
- Đất đai là tài nguyên quýgiá Việc sử dụng đất ở nước
ta vẫn còn nhiều vấn đề chưahợp lí
- Cần phải sử dụng hợp lí và
có biện pháp cải tạo bảo vệ đất: chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất ở miền núi; cải tạo đất chua, mặn, phèn ở vùng ĐB ven biển