Xuất phát từ đó những lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Phân tích chi phí y tế trực tiếp điều trị cho bệnh nhân nội trú khoa Ung Bướu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phú
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KHÁNH HUYỀN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ Y TẾ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NỘI TRÚ KHOA UNG BƯỚU TẠI BỆNH VIỆN
Trang 2Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô giáo Bộ môn Tổ chức quản lý và kinh tế dược, cùng toàn thể giảng viên, cán bộ trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ tôi nhiều tài liệu, kiến thức liên quan trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vừa qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người
đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Hà nội, ngày tháng năm
2017
Học viên
Nguyễn Thị Khánh Huyền
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Đại cương về ung thư 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2.Các phương pháp chẩn đoán 3
1.1.3.Các phương pháp điều trị 6
1.1.4.Dịch tễ học ung thư 10
1.2 Phương pháp ước tính chi phí 14
1.2.1.Khái niệm chi phí 14
1.2.2.Phân loại chi phí 14
1.2.3.Các bước trong tiến trình phân tích chi phí 15
1.2.4.Các phương pháp nghiên cứu trong kinh tế dược 15
1.2.5.Cách tính chi phí 17
1.2.6.Chi phí điều trị ung thư 19
1.3.Một số nghiên cứu liên quan 21
1.3.1.Các nghiên cứu trên thế giới 21
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 28
1.4.Vài nét về Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1.Đối tượng nghiên cứu 33
2.2.Phương pháp nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
Trang 43.1.Phân tích cơ cấu y tế trực tiếp điều trị 41
3.1.1.Cơ cấu chi phí tổng theo loại ung thư 41
3.1.2.Cơ cấu chi phí tổng theo loại chi phí 42
3.1.3.Cơ cấu chi phí tổng theo từng nhóm thuốc và hóa chất 43
3.1.4.Cơ cấu chi phí hóa chất 45
3.1.4.Chi phí trung bình cho một đợt điều trị 46
3.1.5.Cơ cấu loại chi phí ở mỗi bệnh ung thư 55
3.2.Phân tích các yếu tố giải thích sự khác biệt về chi phí trực tiếp điều trị 66
Chương 4: BÀN LUẬN 69
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ
AHRQ Agency for Healthcare
Research and Quality
Tổ chức nghiên cứu và chất lượng y tế
COI Cost of illness Phương pháp phân tích chi phí bệnh
Mã bệnh theo phân loại quốc tế
NIC National cancer institute Viện ung thư quốc gia- Mỹ
NIH National Institutes of Viện y tế quốc gia-Mỹ
Trang 6Health MNCES National
Medical Care Expenditure Survey
Cơ quan nghiên cứu chi tiêu chăm sóc
y tế quốc gia
NSW New South Wales
MEPS Medical Expenditure Panel
Hiệp hội phòng chống ung thư quốc tế
WHO World Health Organization Tổ Chức y tế thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ số của hệ thống phân loại TNM
Bảng 1.2: Phân loại các giai đoạn ung thư theo hệ thống TNM
Bảng 1.3: Các cách phân loại chi phí
Bảng 1.4: Chi phí điều trị ung thư thường niên tại Mỹ
Bảng 1.5: Các nghiên cứu trên thế giới
Bảng 1.6: Các nghiên cứu tại Việt Nam
Bảng 1.7: Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc qua các thời kỳ
Bảng 1.8: Số bệnh nhân và tổng chi phí điều trị giai đoạn 2011-2016 Bảng 2.9: Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.10: Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.11: Tỉ lệ các loại ung thư
Bảng 2.12: Tuổi trung bình điều trị ung thư
Bảng 2.13: Đặc điểm chi tiết về Giới, Giai đoạn bệnh, Bệnh mắc kèm và
Tuổi Bảng 2.14: Trung bình số ngày điều trị/đợt và số đợt điều trị/BN
Bảng 3.15: Cơ cấu chi phí tổng theo từng loại ung thư (giá trị-tỉ lệ%) Bảng 3.16: Cơ cấu chi phí tổng theo loại chi phí (giá trị-tỉ lệ%)
Bảng 3.17: Cơ cấu chi phí tổng theo từng nhóm thuốc và hóa chất (giá
trị-tỉ lệ%)
Bảng 3.18: Các hóa chất dùng trong điều trị ung thư (Giá trị-tỉ lệ %)
Bảng 3.19: Chi phí trung bình/đợt điều trị từng loại ung thư
Bảng 3.20: Chi phí Xét nghiệm trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.21: Chi phí Chẩn đoán hình ảnh trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.22: Chi phí Vật tư y tế tiêu hao trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.23: Chi phí Máu trung bình/đợt điều trị
Trang 8Bảng 3.24: Chi phí PTTT trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.25: Chi phí Giường trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.26: Chi phí Hóa chất trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.27: Chi phí Thuốc trung bình/đợt điều trị
Bảng 3.28: Cơ cấu chi phí chẩn đoán-điều trị bệnh
Bảng 3.29: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư thực quản Bảng 3.30: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.31: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư trực tràng
Bảng 3.32: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư đại tràng
Bảng 3.33: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư gan-đường mậtBảng 3.34: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư phổi-phế quảnBảng 3.35: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư vú
Bảng 3.36: Cơ cấu loại chi phí trong điều trị ung thư tử cung
Bảng 3.37: So sánh tỉ lệ % cơ cấu loại chi phí của từng bệnh ung thư Bảng 3.38: Sự khác biệt chi phí về tuổi
Bảng 3.39: One way ANOVA
Bảng 3.40: Sự khác biệt chi phí về giai đoạn bệnh
Bảng 3.41: Bảng One way ANOVA
Bảng 3.42 Sự khác biệt chi phí về các yếu tố khác
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ các bước chẩn đoán ung thư
Hình 1.2: Sơ đồ các phương pháp chẩn đoán ung thư Hình 1.3: Sơ đồ chi phí cho bệnh nhân
Hình 1.4: Sơ đồ bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.5: Sơ đồ tổng hợp dữ liệu trên cơ sở dữ liệu điện tử Hình 2.6: Sơ đồ thu thập dữ liệu
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội ngày càng phát triển, y học ngày càng tiến bộ, nhiều bệnh tật
đã bị đẩy lùi Tuy nhiên, một căn bệnh đang có chiều hướng gia tăng một
cách nhanh chóng trong những năm gần đây đó là ung thư Ung thư được ví như "kẻ giết người số một" Khi được chẩn đoán là ung thư, đồng nghĩa
với việc bệnh nhân phải đối mặt với rất rất nhiều khó khăn : sự đau đớn về thể chất, sự khủng hoảng về tinh thần, sự mất mát về tình cảm lẫn các mối quan hệ Và đặc biệt là gánh nặng chi phí tài chính đè nặng lên bản thân, gia đình và toàn xã hội
Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc là tuyến cơ sở khám chữa bệnh cao nhất của tỉnh Khoa Ung bướu chỉ mới hình thành được 6 năm tuổi, thế nhưng lượng bệnh nhân tới khám và chữa bệnh tại bệnh viện tăng lên một cách nhanh chóng trong những năm gần đây : Năm 2011 chỉ có 318 bệnh nhân, đến năm 2016 số bệnh nhân đạt 1.045 bệnh nhân Chi phí cho nhóm bệnh nhân này luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng nguồn chi phí của viện Do chưa thật chủ động bệnh viện đã nhiều lần phải tiến hành các đợt đấu thầu bổ sung nhằm phục vụ đủ thuốc, hóa chất, sinh phẩm cũng như vật tư y tế tiêu hao cho bệnh nhân; nhằm nâng cao chất lượng điều trị, giảm tình trạng bệnh nhân chuyển viện, vượt tuyến Ngoài ra, theo chính sách chung trong thời gian tới ở các bệnh viện công dần phải tự chủ về tài chính Quản lý và đầu tư nguồn kinh phí sao cho hiệu quả và hợp lý đang là vấn
đề được các bệnh viện ưu tiên đặt lên hàng đầu Một trong những biện pháp được bệnh viện áp dụng là xây dựng khung điều trị nhằm tối ưu chi phí, giảm tình trạng xuất toán của cơ quan BHYT Tuy nhiên với mỗi nhóm bệnh khác nhau, chi phí điều trị lại hoàn toàn khác nhau, không thể áp dụng mức trần chung cho tất cả các nhóm Thông thường, chi phí trong điều trị ung thư cao hơn rất nhiều chi phí điều trị ở các nhóm bệnh khác và thường
Trang 11nằm trong nhóm được chú ý nhiều hơn cả Việc xác định những yếu tố đặc thù trong chi phí điều trị ung thư, các cấu phần trong chi phí và các yếu tố liên quan đến chi phí là điều cần thiết góp phần làm căn cứ xây dựng mức khung điều trị hợp lý hiệu quả nhất
Trong điều kiện sự đòi hỏi về chất lượng, hiệu quả của thuốc và các nhu cầu điều trị, chăm sóc khác của bệnh nhân ngày càng tăng cao mà nguồn kinh phí thì hạn hẹp Và qua tìm hiểu những nghiên cứu liên quan đến bệnh viện, hiện nay mới chỉ thấy có một vài nghiên cứu [13,14,18] Các nghiên cứu đều tập trung vào tình hình sử dụng thuốc nói chung tại bệnh viện, chưa có nghiên cứu nào về những đặc thù riêng của bệnh nhân
và chi phí tại khoa Xuất phát từ đó những lý do đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài : “Phân tích chi phí y tế trực tiếp điều trị cho bệnh nhân nội trú khoa Ung Bướu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc” Với hai mục tiêu:
1 Phân tích cơ cấu chi phí y tế trực điều trị cho bệnh nhân ung thư tại khoa Ung Bướu bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
2 Phân tích các yếu tố giải thích sự khác biệt về chi phí y tế trực tiếp
điều trị cho bệnh nhân nội trú khoa Ung Bướu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 12Chương 1.TỔNG QUAN 1.1.Đại cương về bệnh ung thư
1.1.1.Khái niệm
Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [9]
Đa số bệnh ung thư hình thành các khối u Khác với các khối u lành tính chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm, có vỏ bọc xung quanh, các khối
u ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh giống như hình "con cua" với các càng cua bám vào các tổ chức lành trong cơ thể hoặc giống như rễ cây lan trong đất Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối
u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong Cùng với di căn xa, tính chất bệnh ung thư hay tái phát đã làm cho điều trị bệnh khó khăn và ảnh hưởng xấu đến tiên lượng bệnh [10]
Đa số ung thư là bệnh có biểu hiện mãn tính, có quá trình phát sinh
và phát triển lâu dài qua từng giai đoạn Trừ một số nhỏ ung thư ở trẻ em
có thể do đột biến gen từ lúc bào thai, còn phần lớn các ung thư đều có giai đoạn tiềm tàng lâu dài, có khi hàng chục năm không có dấu hiệu gì trước khi phát hiện thấy dưới dạng các khối u Khi này khối u sẽ phát triển nhanh
và mới có các triệu chứng của bệnh Triệu chứng đau thường chỉ xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn cuối.[12]
Ung thư ở người gồm khoảng 200 loại bệnh, nguyên nhân của các ung thư cũng khác nhau và do đó mỗi quần thể có nguy cơ khác nhau đối với mỗi loại ung thư và phụ thuộc vào những đặc điểm địa lý, văn hóa và các thói quen của quần thể đó.[17]
Trang 131.1.2.Các phương pháp chẩn đoán ung thư
Có rất nhiều phương pháp chẩn đoán ung thư mà giá trị của mỗi
phương pháp tùy theo từng loại bệnh Cần phải cân nhắc, lựa chọn phương
pháp chẩn đoán thích hợp cho mỗi loại ung thư.[7]
Các bước chẩn đoán ung thư gồm:
Hình 1.1: Sơ đồ các bước chẩn đoán ung thư
Có ba phương pháp chẩn đoán ung thư thường dùng: Chẩn đoán lâm
sàng, Chẩn đoán cận lâm sàng, Chẩn đoán giai đoạn bệnh.[11]
Hình 1.2: Sơ đồ các phương pháp chẩn đoán ung thư
Phân loại theo giai đoạn dựa trên hệ thống phân loại TNM (Tumor
– Node – Metastases) Trong đó, ung thư được chia làm các giai đoạn phụ
thuốc vào các chỉ số TNM (T: Kích thước khối u, N: Mức độ lan vào hệ
bạch huyết, M: Mức độ di căn) [8]
Chẩn đoán ban đầu
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán giai đoạn
Ba phương pháp chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
-Triệu chứng cơ năng: ho
nhiều, khó nuốt, thói quen
bất thường trong đại tiểu
tiện,…
-Triệu chứng toàn thân:
Suy nhược, chán ăn, gầy
sút, sốt kéo dài không rõ
nguyên nhân,……
-Triệu chứng thực thể:
Xuất hiện u cục, vết loét
lâu liền, nổi hạch bất
thường, thay đổi kích
thước tế bào,…
Chẩn đoán cận lâm sàng
-Các xét nghiệm mang tính chất gợi ý chẩn đoán:
nồng độ trong huyết tương của các maker Cea, CA 19-9, CA 72-4,…
-Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh:Nội soi, X-quang, CT-scan, MRI, PET-CT, siêu âm
-Ngoài ra: chẩn đoán sinh học, chẩn đoán tế bào học, chẩn đoán tổ chức học
Chẩn đoán giai đoạn bệnh
-Được dựa trên các yếu
tố:vị trí, kích thước, số lượng khối u; liên quan hạch bạch huyết, loại
tế bào và phân bố ung thư; có hoặc không có
di căn
-Thường sử dụng hệ thống phân loại: TNM
(Chi tiết trình bày
trong phần dưới)
Trang 14Bảng 1.1: Các loại chỉ số trong hệ thống phân loại TNM
Tx: không đánh giá được khối u nguyên
phát
T0: không có bằng chứng về sự hiện diện
của khối u nguyên phát
Tis: Carcinoma in situ (CIS-ung thư tại
chỗ): có sự hiện diện của các tế bào bất
thường nhưng không lan sang các mô lân
cận, mặc dù không phải là ung thư nhưng
CIS có thể trở thành ung thư và đôi khi nó
được gọi là ung thư giai đoạn tiền xâm lấn
T1,T2,T3,T4: kích thước và/hoặc phạm vi
của khối u nguyên phát
Nx: không đánh
giá được hạch vùng
N0: không có hạch vùng liên quan
N1,N2,N3: có hạch vùng liên quan (số lượng hạch bạch huyết và/hoặc phạm vi liên quan)
Mx:
không đánh giá được di căn
Trang 15Có 6 phương pháp điều trị ung thư đang được áp dụng hiện nay:[41]
Phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật triệt để: cắt rộng, lấy toàn bộ khối ung thư và phần tổ chức lành bao quanh u, cần vét toàn bộ hạch vùng với mục đích không còn để sót lại tế bào ung thư Phẫu thuật triệt để có khả năng chữa khỏi nhiều loại ung thư khi còn ở giai đoạn sớm (ước lượng khoảng 1/3 tổng số ung thư): ung thư vú, cổ tử cung, khoang miệng, da, giáp trạng, ống tiêu hóa,… Phẫu thuật tạm thời: chỉ định trong trường hợp ung thư đã lan rộng, nhằm mục đích tạm thời làm giảm nhẹ u, làm sạch sẽ, mở thông đường thở, đường tiêu hóa, tiết niệu, cầm máu, giảm đau,…
Trang 16Phẫu thuật với mục đích khác: nhằm kết hợp trong điều trị nội tiết để hạn chế ung thư phát triển: cắt buồng trứng để điều trị ung thư vú, cắt tinh hoàn để điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật tạo hình,…
Phương pháp hóa trị
Là phương pháp dùng thuốc (các hóa chất ung thư) để chữa bệnh, thường được áp dụng để chữa các ung thư của hệ thống tạo huyết (bệnh bạch cầu, U lympho ác tính,…) hoặc ung thư đã tràn lan toàn thân mà phẫu thuật và tia xạ không có khả năng điều trị được
Hóa chất hỗ trợ cho phẫu thuật và tia xạ: Trong một số trường hợp ung thư đã lan rộng (ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư phần mềm,…) Hóa chất điều trị tạm thời (ít dùng): Áp dụng cho ung thư đã lan tràn toàn thân nhưng ít nhiều có nhạy cảm với hóa chất, điều trị nhằm mục đích kéo dài cuộc sống hoặc tạm thời có cảm giác dễ chịu
Điều trị hóa chất với giá thành cao mà thông thường thuốc có nhiều tác dụng độc hại Người thầy thuốc chuyên khoa hóa chất phải biết mức độ nhạy cảm thuốc của tế bào ung thư, từng vị trí và giai đoạn bệnh, sức chịu đựng của từng bệnh nhân để chọn thuốc thích hợp hoặc phối hợp nhiều loại thuốc để có tác dụng tối đa trên ung thư và giảm độc hại tối thiểu đối với cơ thể
Phương pháp xạ trị
Điều trị xạ trị là dùng tia phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư Cùng với phẫu thuật, tia xạ là một trong hai phương pháp điều trị ung thư phổ biến nhất và hiệu quả nhất
Điều trị tia xạ đơn thuần
Điều trị tia xạ phối hợp với phẫu thuật thường được áp dụng trong nhiều trường hợp khi ung thư đã phát triển tương đối lớn Có khi tia xạ trước mổ nhằm giảm bớt thể tích u, hạn chế di căn xa trong lúc mổ, có khi tia sau mổ nhằm diệt nốt những tế bào ung thư còn sót lại sau mổ Có khi tia xạ cả
Trang 17trước mổ cả sau mổ hoặc tia xạ phối hợp với hóa chất để tăng khả năng diệt
tế bào ung thư tại một khu vực mà điều trị hóa chất không đủ khả năng diệt hết
Các phương pháp điều trị bằng tia xạ:
-Tia xạ từ ngoài vào (máy Cobalt, quang tuyến X, máy gia tốc): Đây là phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất
-Tia xạ trong: ống, kim radium, máy Ahterloading nguồn Cobalt60, Cesium, Yridium, sợi Yridium,…đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể ( tử cung, âm đạo, các xoang,…) hoặc cắm vào các tổ chức mang ung thư Thuốc có gắn đồng vị phóng xạ: Uống hoặc tiêm các thuốc có đồng vị phóng xạ (I, 131) hoặc kháng thể đặc hiệu có gắn đồng vị phóng xạ để tiêu diệt tế bào ung thư
Phương pháp hoormon
Dùng các nội tiết tố: Các dẫn chất Corticoid, hay dùng trong phác đồ điều trị ung thư máu, ung thư hạch bạch huyết, testosterone trong điều trị ung thư vú, nội tiết tố nữ Oestradiol, Progesteron trong ung thư tiền liệt tuyến,
Dùng thuốc ức chế sản xuất nội tiết tố hoặc ức chế, cạnh tranh tác dụng của nội tiết tố trên tế bào ung thư (tamoxiphen kháng oestrogen trong điều trị ung thư vú), các antiaromatase (arimidex, femara, ức chế sản xuất oestrogen)
Phương pháp điều trị trúng đích
Trong khoảng 20 năm gần đây, những hiểu biết về hệ thống miễn dịch ngày càng tiến bộ, nhiều người đã sử dụng các cytokine và kháng thể đơn dòng có khả năng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch trong điều trị ung thư và một số bệnh lý khác Các dẫn chất miễn dịch không đặc hiệu có nguồn gốc sinh học: BCG và Carynebacterium barvum đã được sử dụng
Trang 18trên thực nghiệm và trên người Các chất kích thích miễn dịch không đặc hiệu có nguồn gốc hóa học như LH1, cũng đang được nghiên cứu
Trong đó, điều trị hóa chất là một phương pháp quan trọng Hóa chất không chỉ dùng để điều trị ung thư mà còn làm giảm đau đớn và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân
Phục hồi chức năng
Liệu pháp này không cố chữa bệnh mà nhằm mục đích giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách đáp ứng các nhu cầu thể chất, thực tế, tình cảm và tinh thần liên quan với căn bệnh Nó kết hợp nhiều dịch vụ cung cấp bởi các chuyên gia y tế, y tá, và chuyên gia y tế liên kết, cũng như các tình nguyện viên và người chăm sóc không chính thức
1.1.4.Các thuốc điều trị ung thƣ
Các tác nhân liên kết chéo AND
-Tác nhân alkyl hóa:
Nhóm mù tạc chứa Nitơ (nitrogen mustard): Melphalan, Chlorambucil, Cyclophosphamide, Ifosfamide, Thiotepa
Nitrosoureas: Carrnustine, Iomustine, Streptozocin
Procarbazin và Triezen (Dacarbazin)
Các dẫn chất Alkyl hóa khác: Busulfan, Altretamine
Phức hợp Platin hữu cơ: Ciplastin, Carboplastin, Oxaliplastin, Satraplastin
-Các kim loại hữu cơ
Nhóm thuốc kháng chuyển hóa
-Ức chế folat: Paclitaxel, Docetaxel
-Ức chế methyl hóa DNA: Tanaxe
-Ức chế AND polymerase: Cytarabin, Gemcitabin, Fludarabin,
Cladribine, Clofarabine
Trang 19-Các thuốc kháng pyrimidine: Methotrexat, Pemetrexed, Fluorouracil,
Floxuridin, Capecitabine Azathioprim
-Các thuốc kháng purine: Mecaptopurin
-Các thuốc kháng chuyển hóa hỗn hợp: Pentostatin, Hydroxyure
Nhóm kháng sinh
-Nhóm kháng sinh Antracyclin: Epirubicin, Valrubicin, Daunorubicin,
Idarubicin, Doxorubicin, Olivomycin
-Nhóm kháng sinh Antracenedion: Bleomycin, Dactinomycin,
Mytomycin, Mytoxantrone
Một số alkaloid
Paclitaxel, Docetaxel, Colchicin, Vinblastin Sulfat, Vincristin sulfat, Etoposide, Irinotecan, Teniposide, Topotecan, Vinorelbine
Nhóm hormon và kháng hormon và các thuốc khác
Estrogen, Progesteron, Androgen, Aminoglutethimid, Glucocorticoid (Dexamethason, Prednisolon), Tamoxiphen, Asparaginase, thuốc ức chế Tyrosinkinase
1.1.4.Dịch tễ học ung thƣ (Cancer epidemiology)
Dịch tễ học bệnh ung thư là một nhánh hay một chuyên ngành của
dịch tễ học nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện (ví dụ: tỉ lệ mắc, sự phân bố trong quần thể) của các bệnh về khối u, tiền khối u và các rối loạn liên quan Kết quả chủ yếu bao gồm tỉ lệ hiện mắc, tỉ lệ mắc mới ,tỉ
lệ sống sót và tỉ lệ tử vong của tất cả các loại ung thư.[40]
Dịch tễ học ung thư là môn học nghiên cứu về sự phân bố của bệnh
ung thư trong quần thể Mục tiêu cuối cùng của nó là xác định các yếu tố nguy cơ để có thể sớm đưa ra được những hướng dẫn về các biện pháp phòng ngừa hiệu quả [45]
• Dịch tễ học ung thư và dịch tễ học nói chung dựa trên sự so sánh của các nhóm quần thể [33]
Trang 20• Dịch tễ học ung thư là một khoa học tương đối mới, nhưng đã trở nên lớn mạnh chỉ trong nửa cuối của thế kỷ 20 Mặc dù tuổi đời còn non trẻ, nó đã góp phần rất lớn cho sự hiểu biết của chúng ta về những nguyên nhân của nhiều loại bệnh ung thư và những đánh giá về các biện pháp phòng ngừa.[33]
• Dịch tễ học ung thư không chỉ nên tập trung vào các bệnh được gọi
là ung thư Trong thực tế, nghiên cứu dịch tễ học ung thư có thể tập trung vào các bệnh tiền thân của ung thư Ví dụ, u tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN) là tiền thân của ung thư xâm lấn cổ tử cung, hoặc viêm teo dạ dày mãn tính là tiền thân của ung thư dạ dày Ngoài ra, các đối tượng của nghiên cứu có thể là một đặc tính có liên quan đến ung thư, chẳng hạn như
sự tăng trưởng hay khả năng sinh sản tế bào [33]
Các nhà dịch tễ học quan tâm đến sự phân bố của bệnh trong quần thể Những nhóm người có nguy cơ cao? Làm thế nào để thay đổi tần số bệnh theo thời gian? Nó thay đổi ra sao ở các địa điểm khác nhau? Tại sao một số nguy cơ lại cao hơn ở những người khác? Chúng được tóm tắt:
"Ai?", "Khi nào?", "Ở đâu?" và “Tại sao?” Trong đó:
Nhiệm vụ cơ bản nhất của dịch tễ học ung thư là mô tả sự xuất hiện của ung thư ở người, ghi nhận sự khác biệt Ví dụ:
-Giữa nam và nữ - Giữa người ở các độ tuổi khác nhau -Giữa các tầng lớp kinh tế xã hội - Giữa các ngành nghề
-Giữa khoảng thời gian - Giữa các khu vực của một quốc gia -Giữa các quốc gia
Những quan sát này là điểm bắt đầu trong dịch tễ học nghiên cứu Nhiệm vụ tiếp theo của dịch tễ học ung thư là đi tìm mối liên quan giữa yếu
tố nguy cơ (exposure/rick factor) và nguyên nhân tăng nguy cơ bệnh hay giả thuyết- gọi chung là kết quả (outcome) Ví dụ:
Trang 21Yếu tố nguy cơ (rick factor) Kết quả (Outcome)
-Khói thuốc lá……….………
-Viêm gan B………
-Ánh sáng mặt trời, ô nhiễm không khí,………
(Tác nhân môi trường)
-Bác sỹ khoa hô hấp (Tiếp xúc nghề nghiệp)…………
-Béo phì, lười tập thể dục (Lối sống)………
-Di truyền………
…………[33,40]
-Ung thư phối -Ung thư gan -Ung thư da/đường
hô hấp,…
-Lao phổi -Đái tháo đường -Ung thư máu
*Tình hình mắc thƣ trên thế giới
Theo các báo cáo và con số thống kê của WHO và IARC về bệnh
ung thư trên toàn thế giới cho thấy, ung thư đang dần trở thành một bệnh
phổ biến ở hầu hết các quốc gia và đang có xu hướng tăng nhanh
[32,50] Ung thư là một trong những nguyên nhân hàng đầu về gánh
nặng bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới; với khoảng 14,1 triệu ca mắc
mới và 8,2 triệu ca tử vong trong năm 2012 Trong năm 2015, số ca tử
vong do ung thư lên tới 8,8 triệu người, chiếm gần 1/6 ca tử vong trên
toàn thế giới [34,51] Ước tính số ca mắc mới sẽ tăng khoảng 70% trong
vòng 2 thập kỷ tới Khoảng gần 70% số ca tử vong xảy ra ở các nước có
thu nhập thấp và trung bình Khoảng 1/3 số ca tử vong do ung thư có
nguyên nhân từ 5 yếu tố nguy cơ hàng đầu có liên quan đến hành vi và
chế độ ăn uống: chỉ số cơ thể cao, ăn ít trái cây và rau quả, thiếu hoạt
động thể lực, sử dụng rượu và thuốc lá Việc sử dụng thuốc lá là yếu tố
nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư và chiếm khoảng 22% số ca tử
vong do ung thư Ung thư do nhiễm virus, chẳng hạn như HBV, HPV
gây nên khoảng 25% các ca ung thư ở các nước thu nhập thấp và trung
bình [42]
Trang 22Phát hiện ở giai đoạn cuối, không tiếp cận chẩn đoán và điều trị là phổ biến Trong năm 2015, chỉ có 35% các quốc gia thu nhập thấp báo cáo về các dịch vụ điều trị thông thường có sẵn ở khu vực chăm sóc công Có hơn 90% các quốc gia thu nhập cao báo cáo về các dịch vụ điều trị có sẵn so với 35% ở các nước có thu nhập thấp Chỉ có 1 trong 5 nước có thu nhập thấp và trung bình có dữ liệu cần thiết để thúc đẩy chính sách về ung thư
Tác động kinh tế của ung thư là đáng kể và đang gia tăng Tổng chi phí kinh tế hàng năm điều trị cho ung thư năm 2010 ước đạt xấp xỉ 1,16 nghìn tỷ USA [43]
*Tình hình mắc thƣ tại Việt Nam
Ở Việt Nam, theo nhận định của Bộ Y tế về mô hình bệnh tật ở nước
ta là một mô hình kép, bên cạnh các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng của các nước đang phát triển, các bệnh ung thư, tim mạch, tâm thần đang có nguy cơ tăng lên giống với các nước công nghiệp phát triển Thế kỷ 20 là bệnh nhiễm trùng, thế kỷ 21 sẽ là bênh ung thư, tim mạch và các bệnh không lây nhiễm khác [2,3]
Theo thống kê của IARC, năm 2000 số ca mắc mới ung thư tại Việt Nam là 69.000 ca Năm 2014, con số này là 139.000 ca, trong đó có khoảng 92.000 ca tử vong Theo ước tính đến năm 2020, Việt Nam sẽ có tối thiểu 190.000 ca ung thư mắc mới mỗi năm Trên bản đồ ung thư thế giới, Việt Nam đứng trong tốp thứ 2 những nước có tỉ lệ mắc ung thư cao (106-129/100.000 dân), xếp 78/172 thế giới và 4/11 Đông Nam Á [50,51]
Theo nghiên cứu của tác giả Anh PT và Duc BN (2002) [19], ở Việt Nam kể từ năm 1990 ung thư được xem như là một vấn đề sức khỏe cộng đồng chính đang nổi lên So sánh 3 giai đoạn 1993-1998, 2001-2004 và 2006-2007 tỉ lệ này lần lượt là (151,13-157,20-159,93) ở Nam và (106,75-123,20-143,76) ở Nữ [25]
Trang 231.2.Phương pháp ước tính chi phí
1.2.1.Khái niệm chi phí
Chi phí của một loại hàng hóa dịch vụ là giá trị của nguồn lực được
sử dụng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đó Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc một loạt các dịch vụ (như một chương trình y tế) [4,5]
1.2.2.Phân loại chi phí [4,5]
Phân loại chi phí có thể theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc nhu cầu, tình huống cụ thể
Bảng 1.3: Các cách phân loại chi phí
1 Phân loại theo đầu vào *Chi phí đầu tư (chi phí vốn)
*Chi phí thường xuyên
2 Phân loại theo nguồn
gốc chi tiêu
*Chi phí trực tiếp
*Chi phí gián tiếp
3 Phân loại theo hoạt
Trang 24Phân loại chi phí theo nguồn gốc chi tiêu là cách phân loại thường được
sử dụng cho tính chi phí của một dịch vụ y tế Trong đó cho phí được phân chia thành hai loại chính: Chi phí trực tiếp, Chi phí gián tiếp
a) Chi phí trực tiếp
Là những chi phí nảy sinh cho hệ thống y tế, cho cộng đồng và gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật, là chi phí cơ hội của tất
cả các nguồn lực sử dụng để chữa bệnh
Chi phí trực tiếp bao gồm chăm sóc bệnh nhân nội, thăm khám bác
sỹ, y tá, chăm sóc đặc biệt, chăm sóc phục hồi, chăm sóc của các chuyên gia, điều trị vật lý trị liệu, chi phí chẩn đoán, chi phí thuốc và vật tư y tế
Chi phí trực tiếp phi y tế bao gồm: Chi phí đi lại, Chi phí ăn ở
b) Chi phí gián tiếp
Là chi phí thực tế không chi trả, là giá trị nguồn lực mất đi do nghỉ việc, do mất khả năng lao động, do tử vong mà có liên quan đến bệnh và điều trị mà bệnh nhân, gia đình và xã hội phải gánh chịu
Ngoài ra, một số nghiên cứu còn bao gồm “Chi phí vô hình”: Là chi
phí do phải chịu đựng đau đớn, thay đổi trong chức năng xã hội hay chức năng sống hàng ngày được ước tính thông qua đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến bệnh tật
1.2.3.Các bước trong tiến trình phân tích chi phí [4,5]
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Trình bày các kết quả thu được
1.2.4.Các phương pháp nghiên cứu trong kinh tế dược [4,5]
Có 4 dạng cơ bản trong nghiên cứu kinh tế dược
Phân tích chi phí tối thiểu (Cost-minimization analysis:CMA)
Trang 25 Phân tích chi phí–hiệu quả (Cost–effectiveness analysis:CEA)
Phân tích chi phí–thỏa dụng (Cost–utility analysis :CUA)
Phân tích chi phí – lợi ích (Cost – benefit analysis: CBA)
Ngoài ra, phân tích chi phí (Cost analysis) không phải là một phương pháp nghiên cứu kinh tế , nhưng là cơ sở để thực hiện những phương pháp nghiên cứu kinh tế dược khác như:
Phân tích chi phí – kết quả (Cost – consequence analysis: CCA)
Phân tích chi phí – bệnh tật (Cost of illness: COI)
Phân tích chi phí – bệnh tật thường gặp được dùng trong phân tích chi phí điều trị
a) Nghiên cứu phân tích chi phí - bệnh tật (Cost of illness-COI)
Đánh giá nguồn lực đã sử dụng trong phòng ngừa, điều trị, mất mát
do bệnh tật và tử vong nhằm mục đích cung cấp ước tình bằng tiền gánh nặng kinh tế của bệnh tật, đánh giá ảnh hưởng kinh tế tổng thể lên từng cá nhân, dịch vụ y tế, nền kinh tế và vật tư tiêu hao; vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng; đào tạo nghiên cứu; khấu hao nhà; khấu hao trang thiết bị, đồ đạc
Mục đích phân tích COI: Ước tính bằng tiền gánh nặng kinh tế của
bệnh
- Ước tính ảnh hưởng kinh tế của các vấn đề sức khỏe khác nhau,
từ đó ước tính khoản kinh phí cần cho chương trình của Chính phủ
- Trả lời được câu hỏi “Chương trình có đáng giá hay không?” và
giúp ước tính : chi phí cho can thiệp, chi phí cho bệnh trước can thiệp, chi phí cho bệnh sau can thiệp là bao nhiêu?
b) Quan điểm nghiên cứu
Tính toán chi phí tùy thuộc từng quan điểm nghiên cứu Việc xác định quan điểm nghiên cứu là rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiện cứu Nêu rõ quan điểm nghiên cứu sẽ giúp cho người ra quyết
Trang 26định lựa chọn được nghiên cứu phù hợp với bối cảnh ra quyết định, qua đó tăng cường hiệu quả ứng dụng các nghiên cứu y tế Có 4 loại quan điểm khác nhau về chi phí [4,5]
Quan điểm của người chi trả: Người nhà bệnh nhân, công ty bảo hiểm, chính phủ Đối với người chi trả là tổn phí chấp nhận được và sẵn sàng chi trả
Quan điểm người cung cấp dịch vụ: Bệnh viện, tổ chức quản lý y tế, bác sỹ Chi phí là tất cả các khoản người sử dụng cần phải chi trả trên cơ sở đã tính đúng, tính đủ của việc chuyển giao dịch vụ
Quan điểm của người bệnh: Chi phí là tổng tiền mà người bệnh phải
có, để trả trực tiếp cho các dịch vụ, cộng thêm các chi phí khác cần phải bỏ ra trong thời gian dưỡng bệnh và mất mát do nghỉ bệnh gây nên
Quan điểm xã hội: Đây là quan điểm bao quát nhất Chi phí xã hội là tổng chi phí ròng từ tất cả các thành tố khác nhau của xã hội Chi phí
xã hội có thể coi như chi phí cơ hội của xã hội, chi phí cơ hội trong việc đã chiếm dụng nguồn lực của các mục đích khác Trên quan điểm xã hội, tất cả chi phí đều được tính đến mà không quan tâm ai
là người chi trả Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp (y tế, phi y tế), chi phí gián tiếp và chi phí vô hình
1.2.5 Cách tính chi phí [5]
Tính chi phí cho người cung cấp dịch vụ: Cách tiếp cận trong tính chi phí các dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế là “ cách tiếp cận theo thành phần” trong đó mỗi can thiệp y tế được mô tả theo cách nguồn lực cần thiết để tạo ra mỗi loại dịch vụ Đơn vị sản phẩm sẽ là chi phí cho mỗi bệnh nhân được khám cho mỗi loại dịch vụ y tế đã xác định Nguyên lý chung cho tính chi phí:
-Xác định nguồn lực được sử dụng để tạo ra dịch vụ y tế đang tính
Trang 27-Ước tính số lượng mỗi nguồn lực đầu vào được sử dụng
-Định rõ giá trị tiền tề cho mỗi đơn vị đầu vào và tính tổng chi phí cho đầu vào
-Phân bổ chi phí cho các hoạt động trong đó chi phí được sử dụng -Sử dụng sản phẩm đạt được để tính chi phí trung bình
Tính chi phí cho người sử dụng dịch vụ y tế: Là tiền bệnh nhân và gia đình họ phải trả cho điều trị bệnh, cho đi tới bệnh viện, cho ăn uống
và cho thu nhập mất đi do phải nằm viện và chi phí cho những người
đi cùng Những chi phí này sẽ được phân chia thành chi phí trực tiếp
và gián tiếp cho điều trị; chi phí trực tiếp và gián tiếp không cho điều trị Trong quá trình từ lúc mắc bệnh đến khi bệnh nhân khỏi bệnh, các chi phí sẽ gồm chi phí trước khi vào viện, chi phí khám hoặc nằm viện và chi phí sau khi ra viện
Hình 1.3: Sơ đồ chi phí cho bệnh nhân
-CP cho khám bệnh x 1 lần khám
-CP ngày giường x số ngày nằm
viện
-CP tiền thuốc, hóa chất, vật tư y tế
tiêu hao, sinh phẩm y tế, Tổng số
tiền phải trả trong mỗi đợt điều trị
-CP xét nghiệm, chẩn đoán: Tổng số
tiền phải trả trong mỗi đợt điều trị
-CP đi từ nhà tới viện và từ viện về nhà -CP cho ăn uống
-CP khác
Thu nhập mất đi do bệnh nhân bị bệnh, thu nhập mất đi cho người nhà phải đi chăm sóc hoặc đi thăm bệnh nhân
CP cho bệnh nhân
CP trực tiếp cho điều trị CP trực tiếp
không cho điều
trị
CP gián tiếp
Trang 281.2.6.Chi phí điều trị ung thư
Tại Mỹ, những ước tính dựa trên một tập hợp các cuộc điều tra quy
mô lớn của các cá nhân và các nhà cung cấp y tế của họ được gọi là MEPS
viết trong cuốn sách “Cancer Facts and Figures” xuất bản hàng năm đều
công bố những chi phí trong điều trị ung thư thường niên như sau:[22]
Bảng 1.4: Chi phí điều trị ung thư thường niên tại Mỹ
2008 NIH Tổng CP 228,1 tỷ$: 93,2 tỷ$ (CP thuốc) + 18,8 tỷ$ (CP
gián tiếp tỉ lệ tử vong do mất đi ngày công sản suất vì bệnh tật) + 116,1 tỷ$ (CP gián tiếp tỉ lệ tử vong do mất đi ngày công sản suất vì chết)
2010 NCI -CP y tế liên quan đến bệnh UT đạt 124,6 tỷ$: CP cao
nhất- UT Vú (16,5 tỷ$), tiếp theo là UT đại trực tràng (14 tỷ$), u lympho (12 tỷ$), UT phổi (12 tỷ$) và UT tuyến tiền liệt (12 tỷ$)
- Dựa trên sự phát triển và lão hóa của dân số Hoa Kỳ, các
dữ liệu mới nhất về tỉ lệ mắc bệnh ung thư, tỉ lệ sống sót
và chi phí chăm sóc; các nhà khoa học ước tính chi phí y
tế cho bệnh nhân ung thư trong năm 2020 đạt 158 tỷ$ và
có thể đạt 207 tỷ$ nếu các công nghệ mới được phát triển
để chẩn đoán ung thư, điều trị và theo dõi tiếp tục đắt hơn
2011 AHRQ 88,7 tỷ$ CP thuốc (50% CP cho BN ngoại trú và khám
dịch vụ; 35% CP cho BN nội trú; 11% cho CP kê đơn)
Tại Úc, trong bài “Cost of cancer in NSW” trên tạp chí Access
Economics nêu quan điểm về chi phí điều trị ung thư như sau: [23]
*Có 5 loại chi phí liên quan đến điều trị bệnh ung thư
Trang 29 CP trực tiếp vào hệ thống y tế Úc bao gồm: CP hoạt động bệnh
viện và nhà dưỡng lão (xây dựng, chăm sóc, sử dụng), đặc biệt các dịch vụ hoàn lại thông qua quỹ Medicare và quỹ tư nhân, CP dược phẩm và ngoài dược phẩm, các chi phí dịch vụ y tế liên quan và chi phí trực tiếp khác
CP sản xuất: mất ngày công lao động của BN(tạm thời vắng mặt,
tác động lâu dài của thất nghiệp, không được trả lượng)
CP tài chính và hành chính khác:các chương trình chính phủ và phi chính phủ như thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc giảm đau cộng đồng, giáo dục đặc biệt, chi phí không được bảo hiểm chi trả (chi phí bệnh nhân tự chi trả như: chi phí chăm sóc, yêu cầu hỗ trợ và sửa chữa trang thiết bị giúp đối phó với bệnh tật; chi phí vận chuyển; chi phí ăn ở liên quan đến điều trị; chi phí truyền thông; chi phí bổ sung
và thay thế điều trị.), các chương trình tư vấn và hỗ trợ tài liệu giáo dục và chi phí phi mai táng
Chi phí chuyển giao: Gánh nặng của những thiệt hại gây ra liên
quan đến chính phủ như mất doanh thu thuế, phải thanh toán các khoản phúc lợi và chi phí bù đắp do các khuyết tật của bệnh nhân do bệnh
CP phi tài chính cũng rất quan trọng- sự đau đớn, khổ sở và chết sớm là hậu quả của ung thư Mặc dù khó khăn để đo lường nhưng có thể được phân tích qua những năm sống khỏe mạnh mất đi cả về số
lượng và chất lượng, được gọi là “gánh nặng bệnh tật”
Theo Angela B.Mariotto trên “Managing the cost of cancer care”
Ung thư là tốn kém Nó không chỉ lấy đi sức khỏe mà còn lấy đi tinh thần, thời gian, các mối quan hệ và kinh tế
Trang 30 Chi phí điều trị ung thư có thể tăng lên một cách nhanh chóng, trong một số trường hợp, chi phí cao đã dẫn đến một số bệnh nhân quyết định ngừng điều trị ung thư
Chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư bắt nguồn từ các chi phí:
khám bác sỹ, các xét nghiệm (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, ), chẩn đoán hình ảnh (như X-quang, CT scan và MRI và đặc biệt là CP cho việc ĐT bệnh (phẫu thuật, hóa chất, xạ trị,.), chi phí giường bệnh [21]
1.3.Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.3.1.Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu về dịch tế học ung thư và gánh nặng kinh tế của bệnh ung thư Tìm kiếm cơ sở dữ liệu trên trang
mạng của Pubmed và Medline với các từ khóa “ Cancer”, “Cost of
cancer”, “Direct of cost” ta thu được một số bài báo nghiên cứu về dịch tễ
học ung thư và chi phí điều trị ung thư như sau 28],[30],[36],[38],[44],[47] với đa số các bài đến từ Mỹ [36-38],[47]; rồi đến các nước Châu Âu [24],[38]; Nhật Bản [30],[26] và Châu Á [27],[44]
[24],[26-Có 01 nghiên cứu về dịch tễ học ung thư kết hợp chi phí thuốc điều trị ung thư [28] và 08 nghiên cứu còn lại về chi phí điều trị ung thư Có 01 nghiên cứu về chi phí thuốc điều trị theo các phác đồ [44]; 02 nghiên cứu về chi phí thuốc điều trị ung thư [27-28]; 05 nghiên cứu về xu hướng chi trả chi phí điều trị ung thư khác nhau theo thời gian [26],[30],[36],[38],[47]; 03 nghiên cứu chi phí điều trị một loại ung thư cụ thể (ung thư da, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung) theo thời gian [24],[26],[30] Trong số các nghiên cứu trên, có 04 nghiên cứu về chi phí trực tiếp điều trị ung thư [27-28],[38],[44] và 05 nghiên cứu còn lại về cả chi phí trực tiếp và gián tiếp điều trị ung thư
Trang 31Về phương pháp tiến hành các nghiên cứu, tất cả các nghiên cứu đều
sử dụng phương pháp phân tích chi phí bệnh (COI) trên quan điểm xã hội; phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu Một số nghiên cứu ước tính xu hướng chi phí nên có sử dụng các tỉ lệ (mô hình hóa) để dự đoán chi
phí điều trị trong tương lai [26],[30] Nhìn chung, ưu điểm của các phương
pháp là việc thu thập dữ liệu diễn ra đơn giản và dễ dàng Tuy nhiên, nhược điểm của nó là kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất lớn vào tính chính xác và đầy đủ của nguồn dữ liệu lưu trữ Nghiên cứu chỉ thực hiện được trên những nguồn dữ liệu sẵn có mà không có sự đối chiếu, kiểm tra lại tính chính xác của nó Dữ liệu các nghiên cứu có thể được lấy từ cơ sở dữ liệu quốc gia [24],[26-28],[30],[36], cơ sở dữ liệu khu vực [44] hay từ các ban điều tra chi tiêu y tế độc lập (MEPS) [38],[47] Tiếp cận các vấn đề chi phí trong điều trị ung thư cũng khá đa dạng và phong phú Nghiên cứu tại Li-Băng [27] tập trung vào vấn đề chi phí thuốc điều trị ung thư được chính phủ cấp miễn phí cho bệnh nhân không có BHYT (chiếm ≈ 50% ca bệnh) với mục đích đảm bảo tính bền vững của chính sách bao phủ thuốc điều trị ung thư của Bộ Y tế, nâng cao vị thế đàm phán giá với các tập đoàn dược phẩm nhằm giảm chi phí thuốc ở một thị trường nhỏ như Li-băng, so sánh giá thuốc với các nước láng giềng để có được mức giá thấp hơn Nghiên cứu tại Cộng hòa Síp [28] chỉ ra được tỉ lệ hiện mắc và mắc mới ung thư năm 2011; đồng thời tính tổng chi phí thuốc điều trị ung thư ở các bệnh viện nhà nước (tính cả những ca được giới thiệu điều trị ở nước ngoài) và chi phí năm loại ung thư thường gặp nhất Từ đó giúp quản lý số bệnh nhân ung thư cũng như ngân sách thuốc quốc gia Cũng về dịch tễ học ung thư
và chi phí điều trị, nghiên cứu tại Pháp [24] về tỉ lệ mắc ung thư da ác tính (C43, D03) năm 2014 và chỉ ra tổng chi phí nằm viện hàng năm, tỉ lệ % so với tổng chi phí tổng chi phí nằm viện hàng năm của tất cả các loại ung thư; tỉ lệ % các chi phí phẫu thuật, chỉ định theo dõi và chi phí thuốc Trong
Trang 32các nghiên cứu về xu hướng chi phí theo thời gian: Hai nghiên cứu tại Nhật Bản [26],[30] về ung thư dạ dày và cổ tử cung tác giả đã tính được tổng chi phí điều trị ung thư (trực tiếp và gián tiếp) tại thời điểm hiện tại và quá khứ; từ đó làm căn cứ dự đoán chi phí điều trị trong tương lai Ba nghiên cứu tại Mỹ [36],[44], một nghiên cứu [36] chỉ ra chi phí trực tiếp/đợt điều trị của một số bệnh ung thư giai đoạn 1991-2002; Hai nghiên cứu còn lại phân tích tổng hợp toàn bộ chi phí điều trị ung thư theo thời gian 1987-
2007 [47] và giai đoạn 1998-2012 [38] để chỉ ra sự thay đổi về tỉ lệ mắc mới, về tổng chi phí chi thanh toán cho mỗi đối tượng bệnh nhân ung thư,
về việc phân bố chi phí ở mỗi loại hình chi trả khác nhau (Tự túc, Bảo hiểm nhân tư nhân,Medicare, Medicaid ) Một nghiên cứu còn lại về các phác đồ điều trị hóa chất khác nhau trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm tại Ma rốc
Về kết quả các nghiên cứu, đa số các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mắc,
tỉ lệ tử vong vì ung thư và chi phí điều trị ung thư tăng lên theo thời gian; chỉ có 01 nghiên cứu có tỉ lệ tử vong và chi phí điều trị ung thư giảm [30]
Dự đoán chi phí điều trị ung thư theo thời gian sẽ tăng nhanh ở các nghiên cứu [27-28],[38],[47]; không đổi hoặc giảm [26],[30] Chi phí điều trị ung thư vú bằng hóa trị liệu theo phác đồ có thể chênh nhau từ 8,4-60 lần [44] Một số ung thư có chi phí điều trị cao: ung thư vú, tiền liệt tuyến, phổi, đại trực tràng, dạ dày, Lympho Hodg-kin Xu hướng chi trả chi phí điều trị ung thư có sự dịch chyển từ cá nhân sang bảo hiểm [47] hay từ chi phí tại bệnh viện sang các dịch vụ tư vấn, khám lâm sàng [38] Kết quả cụ thể được
trình bày tại Bảng 1.5 dưới đây:
Trang 33Bảng 1.5: Các nghiên cứu trên thế giới STT Tên NC Tác giả Kết quả
J, Avril MF
-Nguồn: CSDL QG, CSDL tại bệnh viện, CSDL của
Cơ quan khảo sát chi phí bệnh viện QG 2014 -Kết quả:
+ Số ca hiện mắc năm 2014 là 42.911 ca, và 6897 ca mắc mới CP bệnh viện hàng năm ước tính 59 triệu eurous Gần một nửa trong số này dành cho những ca
đã di căn (27 triệu euros) Phẫu thuật (38%), CĐ theo dõi (20%), thuốc (17%)
+Kết luận: CP bệnh viện cho BN u hắc sắc tố là khiêm tốn, ≈ 1% trong tổng số CP UT năm 2014
o Seto , Kayoko Haga , Takefu
mi Kitazawa , Kun ichika Matsumoto , M ineto Morita ,
Tomonori Hasegawa
-Nguồn DL: CSDL QG, dùng PP COI (trực tiếp và gián tiếp) để ước tính CP bệnh tật các năm 1996,
2002, 2005, 2008, 2011 để đưa ra dự đoán năm 2014,
2017, 2020
COI = DC+ IC (=MBC + MTC) -Kết quả:
+COI tăng 66% (96,1-159,9 tỷ yên) từ 1996-2001
Số ca tử vong tăng nhưng tỉ lệ % ca tử vong ở độ tuổi
≥65 không tăng, tuổi tử vong TB cũng không tăng
Dự đoán COI năm 2014 giảm và vào năm 2020 không đổi đạt145,3-164,6 tỷ yên
+MTB tăng 38% (31,5-43,5 tỷ yên) từ 1996-2001
Dự đoán năm 2020 ≈không đổi đạt 39,4-46,3 tỷ yên
Trang 34+CP thuốc ĐT UT hàng năm cao nhất là UT vú, tiếp theo là UT bạch cầu dạng tủy, UT đại trực tràng và
DL dịch tễ
- Kết quả của nghiên cứu:
+Tổng tỉ lệ hiện mắc và tỉ lệ mắc mới (trên 100.000 dân) năm 2011 lần 201 và 406
+Năm loại UT thường gặp: UT vú(19.8%), UT tuyến tiền liệt(12.6%), UT đại trực tràng(9.7%), UT giáp(6.4%), UT phổi(5.6%)
+CP thuốc ĐT UT tại các bệnh viện nhà nước chiếm 25% ngân sách thuốc QG (1/3 CP này cho ĐT UT vú- loại UT phổ biến& tốn kém nhất ở Bắc CH Síp)
Trang 35-Tác giả sử dụng CSDL QG, dùng PP COI (trực tiếp
và gián tiếp) để ước tính CP bệnh tật các năm 1996,
2002, 2008 để đưa ra dự đoán năm 2014, 2020
-Kết quả:
+COI giảm (1,2935-1,1142 tỷ yên) từ 1996-2008 Số
ca tử vong không đổi.Dự đoán năm 2014 và 2020 giảm còn(442,8-1,0561 tỷ yên)
+MBC giảm (85,6-54,0 tỷ yên) MBC/người giảm (19,4-16,1 tỷ yên) giái đoạn từ 1996-2008 Dự đoán năm 2014,2020 MBC/người giảm (9,5-12,5 tỷ yên) +MTC giảm (972,3-806,4 tỷ yên) giai đoạn từ 1996-
Tác giả điều tra khảo sát xu hướng chi phí điều trị ung từ 1998-2012, bao gồm cả chi phí chăm sóc, trường hợp mắc mới, và cả những trường hợp tự túc chi trả Nguồn dữ liệu: Chính sách cụ thể phân bố chi tiêu từ MEPS và các nguồn dữ liệu khác
-Kết quả:
+CP ĐT UT có tỉ lệ gia tăng 2.9% từ 1998-2012 +Sự chia sẻ CP chăm sóc cơ bản tại bệnh viện giảm sút xuống còn 48% trong suốt khoảng thời gian từ 2007-2009
+Sự chia sẻ các dịch vụ tư vấn và lâm sàng cơ bản giảm từ 2007-2009 và từ 2010-2012 khi mà sự chia
sẻ từ bệnh viện có tăng lên
Trang 36Out-+Trong năm 2001-2005, phân chia CP UT là: Bào hiểm tư nhân (50%), Medicare (34%), Out-of-pocket (8%), Cộng đồng khác (8%), Medicaid (3%) Sự phân chia CP ĐT UT dẫn tới kết quả sự nhập viện của các bệnh nhân nội trú đã giảm từ 64.4 vào 1987 xuống còn 27.5% năm 2001 tới 2007
+Kết luận rằng:
* có 3 xu hướng trong chi phí điều trị ung thư
*CP y tế cho điều trị UT tăng lên gấp đôi
*CP điều trị UT đã thay đổi ở nhóm bệnh nhân ĐT nội trú, phần CP phải trả cho UT của bảo hiểm tư nhân và Medicare đã tăng lên
-Kết quả: CP trực tiếp TB/đợt điều trị cho một bệnh
nhân UT phổi là 39,891$, UT đại trực tràng là
41,134$ và UT vú là 20,964$ CP ĐT tại bệnh viện
chiếm phần lớn các khoản thanh toán cho tất cả các
BN UT, trong đó CP sử dụng hóa trị liệu tăng lên đáng kể cho tất cả các BN UT từ năm 1991-2002
Trang 37-Nguồn DL: CSDL khu vực
Đối tượng NC được chia thành 4 nhóm:
-Nhóm1: Không dùng hóa chất -Nhóm 2: Anthracycline +Taxane/ không dùng Trastuzumab
-Nhóm 3: Anthracycline/không dùng Taxane
-Nhóm 4:Trastuzumab Kết quả chỉ ra rằng:
-CP điều trị nhóm dùng Trastuzumab (nhóm4) gấp 8.4 lần nhóm dùng kết hợp Anthracycline + Taxane/ không dùng Trastuzumab (nhóm2) và 60 lần dùng Anthracycline mà không dùng Taxane (nhóm3) -Mỗi năm Ma rốc cần chi ra 13.3 – 28.6 triệu $ để điều trị UT vú theo khuyến cáo
1.3.2.Các nghiên cứu ở Việt Nam
Gánh nặng về tài chính mà bệnh ung thư đặt lên vai những bệnh nhân, gia đình và xã hội đang tạo nên mối quan tâm rộng rãi Mặc dù là mối quan tâm chung nhưng dữ liệu về sử dụng và chi phí cho các dịch vụ y
tế cực kỳ khan hiếm và hạn chế tại Việt Nam Tìm trên cơ sở dữ liệu trên
trang mạng của Pubmed, Medline chỉ có 01 bài [25] và trên cơ sở dữ liệu
của thư viện trường đại học Dược Hà Nội có 02 bài [6],[15] Trong đó, có
01 nghiên cứu về dịch tễ học ung thư [25] và 02 nghiên cứu về chi phí điều trị trực tiếp ung thư [6],[15] Tuy nhiên, không có nghiên cứu nào tổng quan về các đặc điểm dịch tễ học gắn liền với chi phí điều trị
Về phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu đều sử dụng phương
pháp phân tích chi phí bệnh (COI) trên quan điểm xã hội; phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu Phương pháp nghiên cứu này cũng có
Trang 38những ưu nhược điểm như đã trình bày tại mục “các nghiên cứu trên thế
giới”
Về kết quả nghiên cứu, các nghiên cứu đã chỉ ra được tỉ lệ mác ung
thư theo giới, theo tuổi thay đổi theo thời gian cùng chi phí trung bình cho một đợt điều trị và các cấu phần chi phí Kết quả cụ thể được trình bày tại
Bảng 1.6 dưới đây:
Bảng 1.6: Các nghiên cứu tại Việt Nam
-Tuổi mắc UT trên100.000 dân từ GĐ
1993-1998 tới GĐ 2006-2007 tăng lên từ 151,1
tới 160,0 đối với nam và từ 106,8 tới 143,9 đối với nữ
-Về tuổi mắc: tỉ cao nhất ở nam được tìm thấy ở độ tuổi trên 75 đối(1.109/100.000 dân) và từ 70-75 đối với nữ (tỉ lệ
619/100.000 dân) trong GĐ 2006-2007 -Phân bố bệnh:Ở nam, UT phổi vẫn là phổ biến nhất, tiếp theo là dạ dày và gan Ở nữ, phổ biến nhất là UT cổ tử cung giai đoạn 1997-1998 rồi tới UT vú trong những năm gần đây, tiếp theo là dạ dày và phổi
- Xu hướng tăng nhanh tỷ lệ mắc: độ tuổi ngoài 21 -34 ở nam và 27-35 ở nữ
-CP điều trị TB/liệu trình của UT đại tràng
là cao nhất (65.226.956 VNĐ), tiếp theo là
UT phổi (62.461.911 VNĐ), UT hạch (51.641.191 VNĐ), UT dạ dày (47.059.893
Trang 39A6-Bệnh viện
quân đội 108”
VNĐ), UT gan (40.305.023 VNĐ)
-Tỉ lệ mắc cao nhất là UT dạ dày (19,55%), tiếp là UT đại trực tràng (26,52%), UT hạch (12,12%), UT phổi (10,61%), UT gan
-CP TB/liệu trình: 85.326.908±17.943.028 VNĐ
-CP TB/đợt ĐT: 14.096.690±5.121.627 VNĐ
- CP TB/đợt ĐT GĐ IV: 13.866.271 VNĐ -CP thuốc, hóa chất:
+chiếm 94,03% tổng CP +CP TB/đợt ĐT: 11.773.147 VNĐ
1.4.Vài nét về bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc là tuyến cơ sở khám chữa bệnh cao nhất của tỉnh Bệnh viện được thành lập năm 1950 trực thuộc Ty Y tế Vĩnh Phúc;
Năm 1997, cùng với sự kiện tái lập tỉnh Vĩnh Phúc, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc Thời gian đầu, Bệnh viện chỉ là bệnh viện hạng III với quy mô 200 giường bệnh Đến năm 2010, Bệnh viện đã trở thành bệnh viện hạng I với quy mô 600 giường bệnh với gần 700 cán bộ, nhân viên
Về cơ sở vật chất, bệnh viện đã được đầu tư, bổ sung một số trang thiết bị y tế hiện đại, chất lượng cao phục vụ tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân như: Nhà bệnh nhân nội trú, khi điều trị kép, trang bị các thiết
bị máy móc y tế hiện đại như: Máy siêu lọc, máy thận nhân tạo, máy phẫu thuật nội soi, máy theo dõi bệnh nhân, máy xét nghiệm miễn dịch hóa phát
Trang 40quang, máy sinh hóa, máy điện giải đồ, máy chụp cắt lớp vi tính 64 dãy –
128 lát, máy siêu âm màu 3,4 chiều…là điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ KCB tuyến đầu của tỉnh
Bảng 1.7: Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc qua các thời kỳ
Bảng 1.8: Số bệnh nhân và tổng chi phí điều trị ung thƣ 2011-2016
Tuy nhiên, cho tới thời điểm hiện tại, mới chỉ có một vài nghiên cứu
về Bệnh viện mà chưa có một nghiên cứu nào liên quan đến chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư [13,14,18]
Việc xác định cụ thể chi tiết từng loại ung thư và loại chi phí trong điều trị ung thư góp phần cho bệnh viện chủ động hơn trong công tác khám chữa bệnh, dự trù nguồn kinh phí và đầu tư trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách Và đặc biệt làm cơ
sở xác định khung điều trị ở mỗi nhóm bệnh