1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát thực trạng hoạt động của hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh hủa phăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào năm 2016

91 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hoạt động cung ứng thuốc là một hành nghề kinh tế trong ngành y tế, nó đóng vai trò rất quan trọng cho sự việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt, hệ thống b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

SING KHAM TONGNAMAVONG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁN LẺ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỦA PHĂN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN

CHỦ NHÂN DÂN LÀO NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

SING KHAM TONGNAMAVONG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁN LẺ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỦA PHĂN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN

CHỦ NHÂN DÂN LÀO NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Chuyên ngành: Tổ chức quản lý kinh tế dược

Mã số: 60720412

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Nguyến Thanh Bình

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn Thạc Sĩ Dược học,

em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, các bộ môn và các thấy cô giáo Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức chuyên môn cho em tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình, là

thầy trực tiếp hướng dẫn em làm luận văn, đã tận tình hướng dẫn chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu để em có được kết quả này

Em xin chân thành cảm ơn tới Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh Hủa Phăn nước CHDCND Lào đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được nâng cao trình độ học vấn

Xin cảm ơn tới Nhà nước Việt Nam, người dân quý mến Việt Nam đã giành cho em những tấm lòng ấm áp nhất, giúp tôi chia sẻ những khó khan, những thách thức trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bố mẹ và bạn bè luân là những người bên cạnh khích lệ, động viên tôi để có được thành công Luận văn tốt nghiệp này

Ngày 3 tháng 4 năm 2017 Học viên cao học khóa 20

Sing Kham TONGNAMAVONG

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ………1

Chương I: TỔNG QUAN 3

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3

1.2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI 5

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC CUNG ỨNG THUỐC CHO CỘNG ĐỒNG 7

1.4 HỆ THỐNG BÁN LẺ THUỐC TẠI NƯỚC CHDCND LÀO 9

1.4.1 Một số đặc điểm chung về thị trường dược phẩm 9

1.4.2 Một số quy định hành nghề bán lẻ thuốc tại CHDCND Lào 11

1.4.3 Một số quy định về điều kiện và phạm vi hoạt động của CSBL 12

1.4.4 Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc cho cộng đồng 14

1.4.5 Vị trí, vai trò của cơ sở bán lẻ thuốc 15

1.4.6 Hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng 16

1.5 VÀI NÉT ĐẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH HỦA PHĂN 17

1.5.1 Đặc điểm vị trí địa lý, kinh tế - xã hội 17

1.5.2 Đặc điểm về hệ thống y tế………18

1.5.3 Hệ thống mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Hủa Phăn 20

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27

Trang 5

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 29

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 PHÂN BỐ CÁC CSBL THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỦA PHĂN 31

3.1.1 Các loại hình bán lẻ thuốc 31

3.1.2 Sự phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn 33

3.1.3 Sự phân bố cơ sở bán lẻ thuốc so với dân số và diện tích trên địa bàn35 3.1.3.1 Sự phân bố cơ sở bán lẻ thuốc so với dân số………36

3.1.3.2 Sự phân bố cơ sở bán lẻ so với diện tích và bán kính………37

1.3.2.3 Sự phân bố các cơ sở bán lẻ thuốc theo khu dân cư 39

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC 42

3.2.1 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị 42

3.2.2 Tài liệu tra cứu và một số văn bản hành nghề 46

3.2.3 Phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc 48

3.2.4 Về nhân sự của các cơ sở bán lẻ thuốc 51

3.2.5 Thuốc không đảm bảo chất lượng thuốc 55

Chương IV: BÀN LUẬN 59

4.1 BẢN LUẬN VỀ SỰ PHÂN BỐ MẠNG LƯỚI BÁN LẺ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỦA PHĂN NĂM 2016 59

4.2 VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC 65

4.2.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 65

4.2.2 Tài liệu tra cứu và văn bản hành nghề 67

Trang 6

4.2.3 Phạm vi hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ thuốc 67

4.2.4 Thực hiện quy chế chuyên môn 68

4.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 KẾT LUẬN 72

1.1 Sự phân bố các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn 72

1.2 Hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc 72

2 KIẾN NGHỊ………73

2.1 Với cơ quan QLNN 73

2.2 Với các cơ sở bán lẻ thuốc 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Các chỉ tiêu đánh giá phân bố điểm bán lẻ thuốc 9

Bảng 2: Số cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân cả nước từ năm 2009 – 2013 [22] 10

Bảng 3: Biểu diễn dân số và diện tích trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn 18

Bảng 4: Các biến số của vấn đề nghiên cứu 21

Bảng 5: Công thức tính toán kết quả 29

Bảng 6: Các loại hình cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Hủa Phăn năm 2016 31

Bảng 7: Phân loại nhà thuốc theo các cấp độ trong năm 2016 32

Bảng 8: Sự phân bố các cơ sở bán lẻ thuốc theo huyện 33

Bảng 9: Sự phân bố cơ sở bán lẻ thuốc so với số dân 35

Bảng 10: Sự phân bố cơ sở bán lẻ thuốc só với diện tích và bán kính 37

Bảng 11: Các cơ sở bán lẻ trên địa bàn cụm làng xóm 39

Bảng 12: Phân biệt số cụm đã có CSBL và số cụm chưa có CSBL 40

Bảng 13: Kết quả kiểm tra về cơ sở vật chất 42

Bảng 14: Trang thiết bị bảo quản thuốc của các CSBL năm 2016 43

Bảng 15: Trang thiết bị duy trì và theo dõi nhiệt độ phòng 45

Bảng 16: Tài liệu tra cứu và một số văn bản hành nghề………48

Bảng 17 : Phấn tích sai phạm về tài liệu tra cứu và văn bản hành nghề theo loại hình bán lẻ thuốc………49

Bảng 18 : Phạm vi hoạt động kinh doanh của các CSBL thuốc 49

Bảng 19 : Phân tích sai phạm về phạm vi hoạt đông kinh doanh theo loại hình bán lẻ thuốc………50

Bảng 20 : Sự có mặt của chủ nhà thuốc tại CSBL thuốc 51

Bảng 21 : Thực hiện quy chế chuyên môn của các CSBL thuốc……….53

Trang 8

Bảng 22 : Phân tích sai phạm về thực hiện quy chế chuyên môn của các loại hình bán lẻ thuốc……… 54

Bảng 23 : Thuốc giả, thuốc kém phẩm chất và thuốc quá hạn sử dụng……… 56

Bảng 24 : Ty lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu 57Bảng 25 : Thuốc có số đăng ký của cục quản lý dược….………58

Trang 9

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1:Biểu đồ biểu diễn sự phát triển các nhà thuốc của cả nước từ năm 2009

-2013………11

Hình 2: Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc cho cộng đồng tại Lào…………15

Hình 3: mạng lưới cung ưng thuốc tại tỉnh Xiêng Khoảng 17

Hình 4: Bản đồ tỉnh Hủa Phăn 18

Hình 5: Bản đồ hệ thống y tế tỉnh Hủa Phăn 19

Hình 6: Sơ đồ hệ thống mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn 20

Hình 7: Loại hình bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn năm 2016 31

Hình 8: phân loại nhà thuốc theo cấp độ 32

Hình 9: Sự phân bố các cơ sở bán lẻ thuốc theo địa bàn huyện………35

Hình 10: Loại hình CSBL bị sai phạm do không đạt về trang thiết bị bảo quản 44

Hình 11 : Trang thiết bị duy trì và theo dõi nhiệt độ phòng bán thuốc…………45

Hình 12 : Loại hình bán lẻ bị sai phạm do không có trang thiết bị duy trì và theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 46

Hình 13: Biểu đồ về tài liệu tra cứu và một số văn bản hành nghề 47

Hình 14 : Biểu đồ phạm vi hoạt đọng kinh doanh của các cơ sở bán lẻ thuốc 49

Hình 15 : Sự vắng mặt của chủ nhà thuốc theo các cấp nhà thuốc 52

Hình 16 : Thực hiện quy chế chuyên môn……… 54

Hình 17 : Biểu diễn loại hình bán lẻ thuốc bị sai phạm về quy chế chuyên môn………55

Hình 18 : Biểu đồ thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu 57

Hình 19: Biểu đồ phân biệt thuốc có số đăng ký và không có số đăng ký 58

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

WHO Tổ chức Y tế Thế giới Word Health

Organisation CHDCND Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân

TTY Thuốc thiết yếu

TDKMM Tác dụng không mong muốn

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lào là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á khí hậu nhiệt đới, đồng thời cũng là một nước trong giai đoạn đang phát triển, tình hình bệnh tật ngày càng phức tạp, nhiều dịch bệnh, đặc biệt tỉnh Hủa Phăn là một tỉnh thuộc khu vực miền Bắc của nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào đất đai nhiều núi, khí hậu hơi lạnh và thường xuyên thay đổi, có biên giới giáp với nước XHCN Việt Nam kéo dài từ các tỉnh như Nghệ An, Thanh Hóa cho đến Sơn La Người dân chủ yếu làm nông nghiệp và chăn nuôi, đời sống còn gặp nhiều khó khăn Theo đường lối chính sách cuộc hội họp lần thứ VIII của Đảng và nhà nước đã đề cập

về việc đầu tư phát triển đất nước, nâng cao đời sống người dân ,trong đó có quan tâm đặc biệt đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người dân trong cộng đồng Việc đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự nghiệp phát triển của nền kinh tế, xã hội của đất nước Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, vừa là một hàng hóa vừa là một sản phẩm dùng để điều trị, bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho con người Quá trình hoạt động cung ứng thuốc là một hành nghề kinh tế trong ngành y tế, nó đóng vai trò rất quan trọng cho sự việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt, hệ thống bán lẻ thuốc là một chương trình hoạt động cung ứng thuốc có tính toàn diện cho việc chăm sóc sực khỏe của người dân theo từng khu vực, từng vùng trong cả nước, tuy nhiên thực trạng hoạt động của hệ thống bán lẻ thuốc trong cả nước CHDCNDL nói chung, và tỉnh Hủa Phăn nói riêng hiện tại đang gặp rất nhiều vấn đề về sự phân bố các điểm bán thuốc, chất lượng thuốc, những công tác chuyên môn của người bán thuốc, giá cả của thuốc, vv…và hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng bán lẻ thuốc và cung ứng thuốc ở địa bàn tỉnh Hủa Phăn

Trang 13

Xuất phát từ đó em thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát thực trạng

hoạt động của hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn tinh Hủa Phăn nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào năm 2016 ” nhằm 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả sự phân bố của các điểm bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn trong năm 2016

2 Mô tả kết quả hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc trên dịa bàn tỉnh Hủa Phăn năm 2016

Trang 14

Chương I: TỔNG QUAN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Thuốc: được hiểu là một chất hoặc hỗn hợp nhiều chất hóa học có tác dụng làm thay đổi chức năng của một hay nhiều cơ quan trong cơ thể và làm thay đổi tiến trình của một bệnh, các chất này được cô đông lại thành dạng dung dịch hoặc dạng viên nhằm mục đích sử dụng để phòng, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể, bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng [3][13]

Hành nghề dược: là một nghề nghiệp cá nhân hoặc một tập thể kinh doanh

về dược phẩm, sử dụng những người có trình độ chuyên môn dược đóng vai chính trong kinh doanh

Cơ sở bán lẻ thuốc: là các nhà thuốc bán lẻ được phân chia thành các cấp theo trình độ chuyên môn như: nhà thuốc cấp I, nhà thuốc cấp II , nhà thuốc cấp III và đại lý bán lẻ thuốc [14]

- Nhà thuốc cấp I: là một cửa hàng bán lẻ dược phẩm, được sự cho phép hoạt động kinh doanh thuốc trong một phạm vi nhất định như: bán thuốc theo đơn, pha chế thuốc, hoặc/và một số thiết bị y tế cơ bản Người đứng tên làm chủ nhà thuốc cấp I phải là dược sĩ đại học

- Nhà thuốc cấp II: là một cửa hàng bán lẻ dược phẩm và một số thiết bị y

tế cơ bản, tuy nhiên chỉ được phép bán các thuốc theo danh mục thuốc mà cục quản lý dược và thực phẩm phê duyệt, chứ không được tự ý tăng thêm số lượng thuốc Người đứng tên chủ nhà thuốc cấp II phải tốt nghiệp trung cấp dược

- Nhà thuốc cấp III: là một cửa hàng bán lẻ thuốc cơ bản nhất, và chỉ được phép lưu hành bán những thuốc cơ bản theo danh mục thuốc mà cục quản lý dược phê duyệt Người đứng tên làm chủ nhà thuốc cấp III là dược tá

Trang 15

Khái niệm về bán lẻ [9]:

- Về mặt kinh tế: Bán lẻ là dịch vụ bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng làm thay đổi giá trị hàng hóa từ hàng sang tiền mặt nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thực hiện hiệu quả trong quá trình bán hàng

- Về mặt khoa học kỹ thuật - công nghệ: Bán lẻ là tổng hợp các hoạt động công nghệ, dịch vụ phức tạp được tính từ khi hàng hóa được cập nhật vào doanh nghiệp bán lẻ, hàng hóa được chuyển giao danh nghĩa cho người tiêu dùng cuối cùng, biến giá trị cá biệt của hàng hóa thành giá trị xã hội, biến giá trị sử dụng tiềm năng thành giá trị thực hiện của hàng hóa

- Về mặt Marketing: Hành vi bán lẻ là bộ phận kết thúc về cơ bản của quá trình Marketing, trong đó các chức năng của người bán thường là một cửa hàng, một cơ sở dịch vụ và người mua, người tiêu dùng chủ yếu được trao đổi hàng hóa và dịch vụ kinh tế nhằm mục đích cho người tiêu dùng trực tiếp của cá nhân, gia đình hoặc nhóm tổ chức xã hội

Thuốc tân dược : là loại thuốc được sản xuất từ hóa chất , các loại vi nấm, các loại cây cỏ bào chế dưới dạng tinh khiết hoặc một số bán tổng hợp thành Tân dược có hiệu lực điều trị bệnh rất cao và tiện dụng, tuy nhiên nó có nguồn gốc từ hóa chất nên sẽ có cảnh báo phản ứng phụ hoặc những chất trong thuốc có lựa chọn cho người sử dụng chứ không phải ai cũng có thể dùng được [13]

Thuốc đông dược: là những thuốc xuất phát hoàn toàn từ thiên nhiên như: cây cỏ, khoáng vật, động vật…Tác dụng đông dược có hiệu lực điều trị bệnh yếu hơn so với tân dược, tuy nhiên Đông dược có thể giải quyết được một số bệnh mãn tính theo cơ chế điều hòa cân bằng cơ thể Hiện nay đông dược vẫn được bào chế theo phương pháp cổ truyền, một số ít được bào chế dưới dạng viên hoặc dạng hòa tan để thuận tiện cho việc sử dụng [13]

Trang 16

Thuốc giả: là những thuốc được chế biến hình thái, bề mặt bên ngoài giống thuốc đang lưu hành bán trên thị trường, thuốc giả có thể là hoạt chất giả, nhãn hiệu giả, khối lượng giả, thương hiệu giả, vv… nhằm mục đích cạnh tranh việc buôn bán trên thị trường kinh doanh [13]

Thuốc không đạt tiêu chuẩn: là những thuốc không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng, chất lượng hoặc là những thuốc mà các thành phần của thuốc không đạt theo công thức bào chế [13]

Tên khoa học: Một loại thuốc bao gồm có tên khoa học, tên nhóm và tên thương mại [13]

- Tên khoa học: là tên gốc của một thuốc được sự chấp nhận của WHO

- Tên nhóm: là tên của nhóm chất chính trong một sản phẩm thuốc

- Tên thương mại: là tên mà các nhà sản xuất tự đạt cho sản phẩm thuốc nhằm mục đích nâng cao chất lượng kinh tế và mang tín hiệu cho công ty[3][13]

1.2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI

Thuốc có vai trò quan trọng trong việc phòng bệnh và điều trị bệnh, nhu cầu về thuốc trong bảo vệ chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng cao và đa dạng, số lượng và chủng loại thuốc theo yêu cầu của xã hội ngày càng tăng Hiện nay có khoảng 20.000 hoạt chất được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc

Từ những năm 50 của thế kỷ XX con người mới chỉ biết 3-4 loại kháng sinh mà cho đến nay đã có tới hàng trăm loại kháng sinh được sử dụng, hàng nghìn thuốc đang được nghiên cứu nhiều loại thuốc có tác dụng mạnh, hiệu quả điều trị tốt, tuy nhiên tác dụng phụ cũng khá nhiều, do đó cần phải hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý để hạn chế các phản ứng phụ của thuốc Theo chương trình hành động thuốc thiết yếu của tổ chức y tế thế giới ( WHO ) cho

Trang 17

đén nay thuốc dùng trong bệnh viện ở các nước phát triển và đang phát triển vào khoảng 300 – 700 loại hoạt chất [1][5]

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, việc sử dụng những thuốc nào và số lượng bao nhiêu là do thầy thuốc quyết định và người sử dụng phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt, ngay cả những thuốc mua không cần đơn của thầy thuốc Tuy nhiên, do nhiều vấn đề liên quan đến kinh tế xã hội, giáo dục, trình độ văn hóa

và sự hiểu biết của con người dẫn đến tình trạng tự mua thuốc, tự điều trị của người dân hiện nay là một vấn đề đáng quan tâm của các nhà quản lý y tế

Chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế giới trong năm 2005/2006 dao động trong khoảng từ 7,61 USD ở các nước có thu nhập thấp đến 431,6 USD ở các nước có thu nhập cao, không chỉ có vậy, ngay trong mỗi quốc gia thì chi phí dành cho dược phẩm cũng có mức dao động đáng kể giữa các nhóm thu nhập trong xã hội So với năm 1995, mức tăng chi phí xảy ra mạnh hơn ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình Từ năm 1995 trở lại đây, ở các quốc gia thuộc nhóm thu nhập thấp và trung bình, chi phí sử dụng thuốc ở khối

tư nhân đều tăng lên [8]

Hầu hết các quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ hệ thống cung ứng thuốc tư nhân gồm bán buôn, bán lẻ thuốc Một số nước, hệ thống cung cấp thuốc là nhà nước kết hợp với tư nhân nhằm mục đích thuận tiện và đảm bảo việc cung ứng thuốc hiệu quả.Tuy nhiên ở một số nước phát triển như Anh, Thụy Điển, Pháp… người dân sử dụng thuốc qua hệ thống y tế công [1][12]

Thuốc là một loại sản phẩm hang hóa đặc biệt, tình hình sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như yếu tố về kinh tế xã hội, mưc sống, lối sống

và mô hình bệnh tật đặc trưng cho tùng giai đoạn phát triển Sự phát triển dược phẩm trên thế giới hiện nay đã chứng minh rõ điều này

Trang 18

Thuốc chủ yếu được tập trung sản xuất và phân phôi ở các nước phát triển chủ yếu ở 3 khu vực như Châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản, còn ở các khu như Châu Á, Châu Mỹ La Tinh, Châu Phi dân số đông nhưng số lượng sản xuất và phân phối thuốc lại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn [1][12]

Những khác biệt về mô hình bệnh tật cũng tác động không nhỏ đến việc tiêu dung thuốc, ở các nước phát triển đa phần sử dụng các loại thuốc tim mạch, thuốc tâm thần kinh, các thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa và đường tiết niệu Trong khi đó ở các nước đang phát triển và kém phát triển tiêu dung thuốc chủ yếu về các loại thuốc điều trị bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng [8]

Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến tận người sử dụng Quản lý cung ứng thuốc dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản như sau: (i) Lựa chọn thuốc, (ii) Mua sắm thuốc, (iii) Phân phối thuốc, (iv) Hướng dẫn sử dụng

Để thực hiện các bước trong chu trình cung ứng thuốc, phải tổ chức mạng lưới phân phối thuốc theo các cấp độ khác nhau Các kênh phân phôi có thể được vận chuyển thuốc trực tiếp từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng hoặc vận chuyển theo kênh ngắn từ người bán lẻ đến người sử dụng hoặc kênh dài từ nơi san xuất thông qua các khâu trung gian sau đó mới đến người tiêu dùng [1][6][12]

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC CUNG ỨNG THUỐC CHO CỘNG ĐỒNG

Tổ chưc Y tế thế giới (WHO) đua ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát

và dánh giá việc cung ứng thuốc ở tuyến cơ sở như sau:

a Thuận tiện

Điểm bán thuốc gần dân, người dân có thể dễ dàng đi đến điểm bán thuốc bằng bất kỳ phương tiện nào, thời gian đi mua thuốc trong khoảng từ 30 – 60 phút

Trang 19

Dựa vào những căn cứ sau: Số dân trên một điểm bán thuốc phục vụ, diện tích hoặc bán kính bình quân của một điểm bán thuốc phục vụ, điểm bán thuốc ở trung tâm khu vực thuận tiện lối di lại thông thoáng

Giờ giấc bán: Phù hợp với tập quán sinh hoạt địa phương, cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu, thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là thuốc OTC không cần đơn

b Kịp thời

Sẵn có và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng loại thay thế,

có đủ các loại thuốc thiết yếu, đủ số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu người mua

c Chất lượng thuốc đảm bảo

Thuốc phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả điều trị, không được bán những thuốc không có số đăng ký, thuốc kém chất lượng và thuốc quá hạn sử dụng

d Giá hợp lý:

Niêm yết giá công khai, giá thuốc hợp lý, không được tăng giá khi nhu cầu tăng và giá tương đối ổn định

e Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý:

Người bán thuốc có trình độ chuyên môn, có đạo đức tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng, không đơn thuần chạy theo lợi nhuận, có trách nhiệm cao, hướng dẫn tận tình cho người tiêu dùng, bao gói và ghi chép nhãn thuốc đúng,

đủ các nội dung cần thiết trên túi giao cho người tiêu dùng

Trang 20

Thực hiện đúng, đủ các chính sách kinh tế, thuế nhà nước, đảm bảo thu nhập và lãi xuất cho cơ sở bán thuốc [1][12][30]

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cung ứng thuốc ở Việt Nam được thực hiện thông qua những chỉ số về dân số (P), diện tích (S) và bán kính bình quân (R)/1 điểm bán thuốc [1][4][12]

Bảng 1: Các chỉ tiêu đánh giá phân bố điểm bán lẻ thuốc

TT Bình quân/1 điểm bán

thuốc

Công thức tính

Chú tích

1 Số dân ( người) P=N/M P: số dân bình quân

N: tổng số dân M: tổng số điểm bán thuốc

2 Diện tích S=S’/M S: diện tích bình quân

S’ : tổng diện tích M: tổng số điểm bán thuốc

3 Bán kính (km)

R= R: bán kính

S: diện tích khu vực π=3.14

M: tổng số điểm bán thuốc

1.4 HỆ THỐNG BÁN LẺ THUỐC TẠI NƯỚC CHDCND LÀO

1.4.1 Một số đặc điểm chung về thị trường dược phẩm

Hiện nay các cơ sở bán lẻ thuốc phần lớn tập trung ở trong thị trấn của các thành phố, tỉnh và các huyện mà thôi, ở các vùng sâu vùng xa thì rất ít và hầu như là chưa có cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân nào để phục vụ cho những người dân

đó Tất cả các cơ sở bán lẻ thuốc kể cả nhà nước và tư nhân đều phải chú trọng

Trang 21

vào các thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu, ngoài ra một số các nhà thuốc bệnh viện cấp tỉnh, huyện và nhà thuốc tư nhân cấp 1 mới được phép bán những thuốc chủ yếu dựa trên mô hình bệnh tật và pha chế thuốc theo đơn của bác sĩ kê, tuy nhiên, do sự quản lý của các cơ quan nhà nước vẫn gặp nhiều vấn

đề khó khăn về kỹ thuật chuyên môn của các nhà quản lý, năng lực về dược còn thiếu thốn tạo nên những khe hở làm cho có những thuốc không có số đăng ký của cục quản lý dược và thực phẩm có mặt bán trên thị trường trong cả nước, đặc biệt là thị trường bán lẻ thuốc trong cộng đồng Đây sẽ là một thách thức rất lớn cho các nhà quản lý, làm sao để đảm bảo chất lượng thuốc phục vụ cho người dân

Bảng 2: Số cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân cả nước từ năm 2009 – 2013 [22] Loại hình nhà thuốc 2009 2010 2011 2012 2013

Nhà thuốc cấp 1 339 345 355 378 420 Nhà thuốc cấp 2 510 515 526 569 618 Nhà thuốc cấp 3 1115 1103 1083 1055 1055 Tổng 1,964 1,963 1,964 2,002 2.093

Tỷ lệ thay đổi 100% 99,95% 100,05% 101,93% 104,55%

Theo báo cáo kết quả của Cục Quản Lý dược và thực phẩm các cơ sở bán

lẻ thuốc tư nhân năm 2009 – 2013 có sự phát triển theo chiều tăng dần của các nhà thuốc cấp 1, cấp 2, nhưng cũng có sự giảm bớt về số nhà thuốc cấp 3 ở trung tâm thành phố hoặc trong thị trấn khu đông dân mà không đạt tiêu chuẩn, theo chính sách nhà nước là hướng tới việc tất cả các nhà thuốc bán lẻ phải đạt tiêu chuẩn GPP để đảm bảo chất lượng thuốc đến tận tay người bệnh

Trang 22

Hình 1: Sự phát triển các nhà thuốc của cả nước từ năm 2009 -2013

Qua biểu đồ trên cho thấy nhà thuốc cấp III có tình trạng giảm xuống và nhà thuốc cấp I, cấp II có xu hướng tăng lên theo từng giai đoạn phát triển của đất nước

1.4.2 Một số quy định hành nghề bán lẻ thuốc tại CHDCND Lào

Các cơ sở bán lẻ thuốc bắt buộc phải tuân thủ đúng quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh thuốc phải nằm trong phạm vi nhất định của từng loại hình cơ sở bén lẻ, để đảm bảo cung ứng thuốc, trang thiết bị y tế đầy đủ hợp lý

về pháp luật, chuyên môn và hiệu quả điều trị cho người bệnh (Quyết định về cơ

sở bán lẻ thuốc số 482/BYT, ngày 19/04/2002) [14]

Để dễ dàng thực hiện cho việc quản lý, bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý, các thuốc đã được chia thành 3 loại danh mục như: thuốc dùng theo hóa đơn của bác sĩ chuyên khoa của bệnh viện, thuốc theo hóa đơn của bác

sĩ và thuốc OTC (Quy định về danh mục thuốc quản lý và không quản lý số 1498/BYT, ngày 25/11/2002).Các thuốc lưu hành trên thị trường dược phẩm của nước CHDCND Lào phải đăng thong qua cục quản lý dược, Bộ y tế, theo các tài liệu kỹ thuật về thuốc và chinihs sách quốc gia về thuốc, trang thiết bị y tế của

Trang 23

Lào, để đảm bảo chất lượng thuốc (Quy định về đăng ký thuốc, số 1441/BYT, ngày 13/09/2003) [19]

Quy định về quản lý quảng cáo thực phẩm, thuốc và trang thiết bị y tế số 2581/BYT, ngày 12/11/2003

Để đảm bảo cho người tiêu dùng được sử dụng các sản phẩm thuốc có chất lượng và an toàn

Chính sách thuốc để thúc đẩy việc chăm sóc sức khỏe, đảm bảo nâng cao chất lượng thuốc phuc vụ cho nhân dân, có thuốc thiết yếu phục vụ cho cộng đồng trong cả nước, giá cả hợp lý, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số còn nghèo nàn (Chính sách Nhà nước về thuốc, ngày 13/08/2003) [15]

 Quy định về tổ chức quản lý thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc an thần và hóa chất độc, số 456/BYT, ngày 19/04/2006

Phạm vi các nguyên tắc, biện pháp quản lý sự hoạt đọng kinh doan thuốc, các quá trình xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ, vận chuyển, bảo quản và sử dụng các thuốc gây nghiện, thuốc an thần và các hóa chất độc [20]

 Luật về thuốc và trang thiết bị y tế, số 23/QH, ngày 21/12/2011

Chỉ ra những biện pháp, quy chế và các chỉ tiêu sử dụng trong quá trình quản lý, theo dõi , kiểm tra, đảm bảo chất lượng về thuốc và thết bị y tế phục vụ cho vệc chăm sóc sức khỏe, góp phần cho các hoạt động xây dựng và phát triển đất nước [13]

1.4.3 Một số quy định về điều kiện và phạm vi hoạt động của CSBL

Chứng chỉ hành nghề dược là minh chứng cho người có trình độ chuyên môn về dược, được phép hoạt động kinh doanh dược đúng theo pháp luật, có trách nhiệm cho tất cả mọi mặt trong cơ sở kinh doanh dược theo từng loại hình

Trang 24

tổ chức kinh doanh Một chứng chỉ hành nghề dược chỉ được cấp cho một người

có trình độ chuyên môn về dược

Cơ sở kinh doanh dược chỉ được phép hoạt động kinh doanh trong một phạm vi nhất định và phải đúng địa điểm cho phép ghi trên giấy chứng nhận của

hồ sơ kinh doanh dược [13][14][15][16]

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược[14]:

- Những người được cấp chứng chỉ hành nghề dược phải là nhưng người mang quốc tịch Lào, sống tại Lào ít nhất 5 năm

- Nếu là người nước ngoài sinh sống ở Lào, muốn có bằng chứng hành ghề dược phải gửi hồ sơ xin phép trực tiếp với Bộ y tế

- Những người tốt nghiệp về dược mà làm việc cho nhà nước phải xin phép làm ngoài giờ, phải có kinh nghiệm làm chuyên môn dược ít nhất 3 năm ở thị trấn, thành phố và 2 năm ngoại thành

- Phải có bằng tốt nghiệp về dược từ trường đại học Sức khỏe Lào, các trường trung học cơ sở Y dược trong cả nước và nước ngoài

- Xét về mặt chính trị, phải là người chưa bị xử phạt phạm tội và chưa bỏ nghề do vi phạm trong nghề nghiệp

- Sức khỏe tốt, không bị bệnh tâm thần, nghiện ma túy và bệnh lây nhiễm

Phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc:

- Nhà thuốc cấp I: căn cứ vào Luật về thuốc và trang thiết bị y tế số 07/QH, ngày 21/12/2011; quy định số 482/BYT, ngày 19/04/2002 về cơ sở bán

lẻ (CSBL) thuốc, được phép bán tất cả các loại thuốc, pha chế theo đơn, trừ những thuốc trong danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt của Cục Quản lý Dược và danh mục thuốc kê đơn chỉ cho phép sử dụng trong bệnh viện [14]

- Nhà thuốc cấp II: Căn cứ vào Luật về thuốc và trang thiết bị y tế số 23/QH, ngày 21/12/2011; quy định số 482/BYT, ngày 19/04/2002 về CSBL

Trang 25

thuốc và danh mục thuốc nhà thuốc cấp II số 543/06CQLD, ngày 13/02/2006 được phép mua – bán 225 loại thuốc [14]

- Nhà thuốc cấp III: căn cứ vào quy định số 482/BYT, ngày 19/04/2002 và danh mục thuốc nhà thuốc cấp III số 544/06CQLD, ngày 13/02/2006 được phép mua bán 86 loại thuốc [14]

- Tủ thuốc trạm y tế được bán chủ yếu các thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu tuyến IV của nước CHDCND Lào, chỉnh sửa lần thứ 7 năm 2012

Địa bàn hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc:

- Nhà thuốc cấp I được mở trong địa bàn của cả nước, chủ yếu ở các thành phố, tỉnh và huyện

- Nhà thuốc cấp II được mở ở một số nơi có điều kiện trong nội thành của tỉnh và các huyện

- Nhà thuốc cấp III chủ yếu được mở ở các huyện vùng sâu vùng xa

- Tủ thuốc trạm y tế được mở tại các xã nơi có đông đủ dân số 1000 dân trở lên và một số vùng sâu vùng xa [14]

1.4.4 Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc cho cộng đồng

Mạng lưới cung ứng thuốc ở Lào hiện nay đang rất phức tạp và gặp rất nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình cung ứng thuốc để đảm bảo cung ứng thuốc đúng, đủ thuốc theo nhu cầu sử dụng, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, khu người thiếu số Hệ thống cung ứng thuốc hiện nay gồm có cả nhà nước và tư nhân, tất cả đều đi theo chu trình cung ứng thuốc bắt đầu từ nơi sản xuất thông qua các trung gian vận chuyển và cuối cùng là đến người tiêu dùng [16]

Tình trạng cung cấp thuốc của các cơ sở bán lẻ thuốc vẫn chưa được quản lý chặt chẽ, nhiều cơ sở bán lẻ thuốc không thực hiện đúng theo văn bản pháp luật và quy chế chuyên môn dược, dẫn đến việc lạm dụng thuốc, bán thuốc kém chất lượng, giá cả không hợp lý và một số nhà thuốc bán thuốc quá giới hạn

Trang 26

thuốc trong danh mục, đặc biệt là các nhà thuốc cấp III ở vùng sâu vùng xa.Các

tủ thuốc trạm y tế phần lớn là các y tá, y sĩ thực hiện việc cung cấp thuốc, chưa

có cán bộ chuyên môn về dược nhiều

Các nhà quản lý vẫn còn thiếu về nhân lực, việc quản lý vẫn còn nhiều lỗ

hở, các nguồn cung cấp thuốc chưa được kiểm tra, kiểm soát thường xuyên dẫn đến việc cung cấp thuốc chưa có số đăng ký và thuốc kém chất lượng trên thị trường dược toàn quốc

1.4.5 Vị trí, vai trò của cơ sở bán lẻ thuốc

Hệ thống bán lẻ thuốc hiện nay bao gồm cả nhà nước và tư nhân, tuy tên gọi khác nhau nhưng đều có chức năng cơ bản là đơn vị cuối cùng của hệ thống lưu thông phân phối trực tiếp chuyển thuốc đến tay người bệnh

Nhà thuốc, tủ thuốc trạm y tế và đại lý bán thuốc là các đơn vị trực tiếp đưa thuốc đến tay người dùng Nhận thuốc từ các nguồn khác nhau với chất

Công ty sản xuất/ công ty phân phối thuốc

Nhà thuốc tư nhân Các nhà thuốc bệnh viện Đại lý bán lẻ

Trạm y tế

Trang 27

lượng đảm bảo, bảo quản thuốc theo quy định, bán thuốc theo đúng quy chế, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh và sau đó ghi chép sổ sách báo cáo

Đối với người bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ có trách nhiệm cung cấp thuốc, tư vấn sử dụng thuốc an toàn hợp lý, tư vấn chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, tham gia chương trình sức khỏe cộng đồng, giám sát sử dung thuốc theo dõi tác dụng phụ, cập nhật thông tin và nâng cao trình độ chuyên môn[13][14]

Các hoạt động chủ yêu của cơ sở bán lẻ thuốc

Mua thuốc: Mua thuốc từ các nguốn có cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp

và chỉ được phép mua những thuốc có số đăng ký của cục quản lý dược, mua thuốc phải có hóa đơn ghi rõ nguốn cung cấp thuốc, thông tin thuốc, kiểm tra chất lượng và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo quản.Nhà thuốc phải bán chủ yếu các thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu của nước CHDCND Lào tuyến

IV do Bộ y tế quy định

Bán thuốc: Người bán thuốc phải thực hiện đúng quy chế chuyên môn của

cơ sở bán lẻ thuốc, tư vấn sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời gian để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn

Thuốc phải bảo quản đúng theo điều kiện bảo quản của từng loại thuốc đã

được nhà sản xuất ghi trên nhãn Các thuốc kê đơn phải để riêng

Yêu cầu đối với người bán lẻ thuốc:

- Người bán thuốc có trách nhiệm cung ứng thuốc, tư vấn sử dụng thuốc, cung cấp thông tin cho cán bộ y tế, cho cộng đồng, tích cực tham gia các chương trình chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng [4][16]

1.4.6 Hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng

Trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng năm 2015, đã có 4 loại hình bán lẻ thuốc như: nhà thuốc cấp I, nhà thuốc cấp II, nhà thuốc cấp III và tủ thuốc trạm y tế

Trang 28

Bình quân số dân so với cơ sở bán lẻ thuốc là 2.217 người/1CSBL, diện tích trung bình/CSBL là 139,06km2 và bán kính trung bình CSBL là 6,65 km[6]

Mạng lưới cung ứng thuốc tại tỉnh Xiêng Khoảng [12]:

Hình 3: Mạng lưới cung ưng thuốc tại tỉnh Xiêng Khoảng

1.5 VÀI NÉT ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA LÝ, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ HỆ

THỐNG Y TẾ TỈNH HỦA PHĂN

1.5.1 Đặc điểm vị trí địa lý, kinh tế - xã hội

Hủa Phăn nằm trên miền đông bắc nước CHDCND Lào, diện tích 17,205.97 km2, phần lớn là đồn núi cao và được chia thành 10 huyện [23], tổng

Tủ thuốc trạm y tế Bệnh viện huyện

Người sử dụng

Trang 29

Bảng 3: Biểu diễn dân số và diện tích trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn

TT Huyện Diện tích (km 2 ) Dân số (người) DS/DT(người/km 2 )

Trang 30

Đa số người dân làm ruộng, nương, chăn nuôi và kinh doanh gia đình, về mặt kinh tế của vùng đất này kém phát triển

Tỉnh Hủa Phăn gồm có 9 bộ tộc cùng sống chung với nhau mỗi bộ tộc có những nét văn hóa riêng của mình, tiếng nói khác nhau tuy nhiên tiếng Lào là tiếng phổ thông và mặc váy là một điểm chung của các bộ tộc [22]

1.5.2 Đặc điểm về hệ thống y tế

Hệ thống y tế của tinh Hủa Phăn gồm có 1 bệnh viện cấp tỉnh, 9 bệnh viện huyện, 69 trạm y tế, 554 tủ thuốc bản, 52 nhà thuốc tư nhân và 3 công ty phân phối thuốc [21]

Hình 5: Bản đồ hệ thống y tế tỉnh Hủa Phăn

Trang 31

1.5.3 Hệ thống mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Hủa Phăn

Mạng lưới bán lẻ thuốc bắt đầu tư công ty phân phối thuốc đến nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc tư nhân và sau đó là tủ thuốc tram y tế và cuối cùng đi đến người tiêu dung [21]

Hình 6: Sơ đồ hệ thống mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn

Công ty phân phối thuốc

Đại lý bán lẻ thuốc Nhà thuốc

Người bệnh

Tủ thuốc trạm y tế

Trang 32

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn, gồm có 5 loại hình như: nhà thuốc cấp I, nhà thuốc cấp II, nhà thuốc cấp III, đại lý bán lẻ thuốc và

Tủ thuốc trạm y tế

Kết quả thanh kiểm tra sở y tế tỉnh Hủa Phăn và phòng nghiệp vụ dược của các huyện về quá trình hoạt động kinh doanh dược của các cơ sở bán lẻ thuốc năm 2016

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/1/2016 đến 30 /12/2016

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình báy dưới sau đay:

Bảng 4: Các biến số của vấn đề nghiên cứu Các biến số áp dụng cho MT1:

TT Tên biến số Khái niệm Giá trị biến Cách thu

thập

1 Phân loại cơ sở

bán lẻ thuốc

CSBL thuốc được phân loại theo hình thức tổ chức kinh doanh

Phân loại (NT,

ĐL BL, TT TYT)

NC tài liệu

2 Loại nhà thuốc Phân loại nhà thuốc

theo trình độ chuyên môn của chủ nhà thuốc

Phân loại ( NTCI, NTCII, NTCIII)

Biến số NC tài liệu

4 Dân số địa bàn

trên CSBL

thuốc

Dân số trung bình so với các cơ sở bán lẻ thuốc

Biến số NC tài liệu

5 Phân bố CSBL Các loại hình CSBL Biến số NC tài liệu

Trang 33

6 Phân bố CSBL

theo khu dân cư

Các loại hình CSBL phân bố trên cụm làng xóm

Biến số NC tài liệu

Biến số áp dụng cho mục tiêu 2

A Biến về cơ sở vật chất

1 Kết cấu xây

dựng

Kết cấu xây dựng nhà thuốc đúng theo tiêu chuẩn trong quy định của Bộ y tế về mái nhà, trần, tường và nền nhà

Phân loại (Đạt;

Không đạt)

NC tài liệu

3 Vệ sinh NT Đảm bảo vệ sinh trong

nhà thuốc, không bụi, không mốc

Phân loại (Đạt;

Không đạt)

NC tài liệu

B Biến về trang thiết bị

a Trang thiết bị bảo quản thuốc

1 Tủ kính Tủ kính để bảo quản

thuốc

Phân loại(Có, không có)

NC tài liệu

2 Tủ lạnh Tủ lạnh để bảo quản

thuốc ở nhiệt độ thấp

Phân loại (Có,không có)

NC tài liệu

3 Giá – kệ Giá –kệ để sắp xếp

thuốc

Phân loại (Có ,không có)

NC tài liệu

b Trang thiết bị theo dõi điều chỉnh nhiệt độ phòng

4 Điều hòa Điều hòa duy trì nhiệt

độ phòng

Phân loại(Có, không có)

NC tài liệu

5 Quạt Quạt thoáng gió,

hạnhiệt

Phân loại (Có, không có)

NC tài liệu

c Biến về tài liệu tra cứu và văn bản hành nghề

1 Sách hướng dẫn Sách hoặc từ điển Phân loại NC tài liệu

Trang 34

sử dụng thuốc thuốc, tạp chí về dược (Có,không có)

2 Danh mục TTY Danh mục TTY được

cập nhật mới

Phân loại (Có, không có )

Phân loại (Có, không có)

NC tài liệu

4 Luật dược Luật về thuốc và trang

thiết bị y tế, những quy định về các CSBL

Phân loại (Có, không có)

Phân loại (Có, không)

Phân loại (có, không có)

NC tài liệu

2 KD hang hóa

khác trong NT

Trong nhà thuốc có bán các loại hàng hóa không phải là thuốc

Phân loại (có, không có)

Phân loại (Đạt, không đạt )

Phân loại (Có, không có)

lý, xếp theo thứ tự ATC

Phân loại (Đạt, không đạt)

NC tài liệu

3 Thực hiện bán

thuốc theo đơn

Người bán thuốc thực hiện quy chế kê đơn

Phân loại (Đạt, không đạt)

NC tài liệu

4 Hướng dẫn sử Hướng dân bệnh nhân Phân loại(Đạt, NC tài liệu

Trang 35

chuyên môn tránh những TDKMM của thuốc

5 Cấp phát thuốc Cấp phát thuốc cho

bệnh nhân đúng chuyên môn

Phân loại (Đạt, không đạt)

NC tài liệu

D Biến về chất lượng thuốc tại các CSBL

1 Thuốc giả Là thuốc có hình dáng

giống như thuốc thật nhưng thực chất không phải là thuốc

Phân loại (Có, không có)

NC tài liệu

3 Thuốc quá hạn

sử dụng

Là thuốc đã hết hạn sử dụng

Phân loại (Có, không có)

NC tài liệu

4 Thuốc trong

DM TTY

Là những thuốc nằm trong danh mục TTY

Phân loại (Có, không có)

NC tài liệu

5 Thuốc đã có số

ĐK

Là những thuốc đã đăng ký từ cục quản lý dược

Phân loại (Có, không có )

NC tài liệu

Ghi chú:

- Kết cấu xây dựng: 1 Đạt: đảm bảo về kết cấu xây dựng nhà thuốc theo tiêu chuẩn của Bộ y tế quy định, mái nhà, trần, tường và nền nhà ; 2 Không đạt: không đảm bảo yêu cầu trên

- Diện tích khu vực bán thuốc: 1 Đạt: Diện tích khu vực bán thuốc tức là phòng bán thuốc của CSBL phải đạt trên 12m2; 2 Không đạt: Diện tích < 12m2

- Vệ sinh: 1 Đạt: về vệ sinh là các nhà thuốc phải sạch sẽ, không có bụi, không có mốc; 2 Không đạt: không đảm bảo yêu cầu vệ sinh trên

- Biển hiệu: 1 Đạt: là biển hiệu của các nhà thuốc phải đúng theo quy định của Cục quản lý dược như: biển màu xanh, chữ màu trắng viết bằng tiếng Lào; 2 Không đạt: Biển hiệu không đúng theo quy định

Trang 36

- Sắp xếp thuốc: 1 Đạt: là những thuốc bán trong nhà thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý hoặc theo thứ tự ATC; 2 Không đạt: là sắp xếp thuốc lẫn lộn không đảm bảo yêu cầu trên

- Bán thuốc theo đơn: 1 Đạt: các nhà thuốc phải bán thuốc theo đơn của bác sĩ đối với những thuốc nguy hiểm như: kháng sinh, thuốc an thần gây ngủ, thuốc gây nghiện và một số thuốc chuyên khoa khác; 2 Không đạt: là không tuân thủ quy chế kê đơn, bán những thuốc kê đơn mà không có đơn

- Hướng dẫn sử dụng thuốc: 1 Đạt: là người bán thuốc phải hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho bệnh nhân đúng liều, đúng thời gian, đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh những tác dụng không mong muốn của thuốc; 2 Không đạt: bán thuốc không hướng dẫn cách sử dụng

- Cấp phát thuốc: 1 Đạt: người bán thuốc cấp thuốc cho bệnh nhân phải

có túi giấy ghi đầy đủ các thông tin theo quy định; 2 Không đạt: cấp phát thuốc không không theo quy định

- Nguồn nhập thuốc: 1 Đạt: về nguồn nhập thuốc là hóa đơn nhập thuốc ghi rõ địa danh cung cấp thuốc có hợp pháp đúng theo quy định; 2 Không đạt: Nhập thuốc vào bán không có hóa đơn hoặc có nhưng không rõ nguồn cung cấp

- Thiết bị bảo quản thuốc như: 1 Có: tủ kính để dựng thuốc, có tủ lạnh để những thuốc ở nhiệt độ thấp, có giá-kệ để sắp xếp thuốc; 2 Không có: là không

có những thiết bị trên

- Trang thiết bị duy trì nhiệt độ và theo dõi nhiệt độ , độ ẩm: 1 Có: sử dụng điều hòa, có sử dụng quạt, có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và độ ẩm để đảm bảo nhiệt độ phòng <30ĢC, và độ ẩm <70%; 2 Không có: là không có những trang thiết bị duy trì nhiệt độ trên hoặc có nhưng mà không sử dụng được

- Tài liệu tra cứu thông tin thuốc như: 1 Có :từ điển thuốc, tạp chí hướng dẫn sử dụng thuốc được cậ p nhật mới, danh mục thuốc thiết yếu đã được cập

Trang 37

nhật mới, có quyền luật về thuốc và trang thiết bị y tế, có danh mục thuốc theo loại hình nhà thuốc, có danh mục thuốc bán trong nhà thuốc được cập nhật hàng ngày; 2 Không có: là ngược lại với có những tài liệu trên

- Văn bản hành nghề :1 Có: bằng tốt nghiệp dược sĩ, cao đẳng dược, trung cấp dược tùy theo loại hình bán lẻ, có các chứng chỉ bồi dưỡng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, chứng chỉ bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan nhà nước

tổ chức; 2 Không có: ngược lại có những văn bản trên

- Bán thuốc ngoài danh mục cho phép : 1 Có: là các cơ sở bán lẻ có bán những thuốc nằm ngoài danh mục mà Cục quản lý dược đã quy định theo loại hình bán và nếu có thì được coi là bị sai phạm với chỉ tiêu này; 2 Không có: là những thuốc bán trong nhà thuốc hoàn toàn nằm trong danh mục đã quy định và được đánh giá là cơ sở bán lẻ chấp hành tốt quy định

- Thuốc giả: 1 Có: thuốc giả là thuốc có tên không đúng phẩm chất, hoặc thuốc có hình dáng màu giống như thuốc thật nhưng thực chất không phải thuốc

và những thuốc theo địa danh nhà sản xuất này nhưng thực chất là của nhà sản xuất khác không có địa danh đúng hợp pháp; 2 Không có: ngược lại có thuốc giả trên và được đánh giá là tốt

- Thuốc kém phẩm chất: 1 Có : có thuốc bị biến màu, bị vỡ hoặc bị chảy

do phẩm chất không đạt tiêu chuẩn; 2 Không có: ngược lại những thuốc kém phẩm chất trên

- Thuốc quá hạn sử dụng: 1 Có: là có những thuốc đã hết hạn sử dụng mà vẫn đề bán trong nhà thuốc; 2 Không có: những thuốc bán trong nhà thuốc hoàn toàn còn hạn dùng

- Thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu: 1 Có: nhũng thuốc bán trong nhà thuốc phải là những thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu; 2 Không có: những thuốc bán trong nhà thuốc không nằm trong danh mục thuốc thiết yếu

Trang 38

- Thuốc có số đăng ký: 1 Có : những thuốc bán trong nhà thuốc phải là những thuốc có số đăng ký của Cục quản lý dược; 2 Không có: là những thuốc bán trong nhà thuốc không có số đăng ký của Cục quản lý dược

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp mô tả hồi cứu

Hồi cứu toàn bộ tài liệu về sự phân bố và quá trình hoạt động kinh doanh của các CSBL thuốc trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn

Nghiên cứu dữ liệu báo cáo kết quả thanh kiểm của sở Y tế tỉnh Hủa Phăn, phòng nghiệm vụ dược của các huyện năm 2016, phân tích những sai phạm về

cơ sở vật chất, trang thiết bị, phạm vi hoạt động kinh doanh và một số quy chế chuyên môn tại các cơ sở bán lẻ thuốc Trong đó quá trình hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ thuốc phải đạt một số điều kiện như sau:

Cơ sở vật chất: kết cấu xây dựng nhà cửa bền vững, kiên cối, có trần chống nắng, đáy nhà xi măng hoặc gạch dễ vệ sinh Diện tích khu vực bán thuốc

đủ rộng >=12 m2 Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ

Trang thiết bị bảo quản như: tủ kính, tủ lạnh, giá kệ vẫn sử dụng tốt Có sử dụng trang thiết bị điều chỉnh nhiệt độ phòng như: điều hòa, quạt và nhiệt kết nhiệt ẩm [17]

Quá trình hoạt động kinh doanh trong phạm vi theo quy định như: nguồn nhập thuốc rõ ràng, nhập thuốc vào bán phải có hóa đơn đúng theo quy định, không được bán hàng hóa khác trong phòng bán thuốc và không được bán thuốc ngoài danh mục đã quy định, đặc biệt nhà thuốc cấp II, cấp III và tủ thuốc trạm y

tế, chủ yếu chỉ bán những thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu và không được bán những thuốc không có số đăng ký của cục quản lý dược [14][17][18]

Trang 39

Thực hiện đúng các quy chế chuyên môn về hướng dẫn sử dụng thuốc, bán thuốc theo đơn, cấp phát thuốc, sắp xếp thuốc theo nhóm tác dụng dược lý hoặc theo ATC [14][17][18]

Theo báo cáo thanh kiểm tra về quá trình kiểm tra thuốc thiết yếu là chọn ngẫu nhiên 20 thuốc trong nhà thuốc và áp dụng danh mục thốc thiết yếu kiểm tra xem những thuốc nào là thuốc thiết yêu và thuốc nào không phải là thuốc thiết yếu [26]

Kiểm tra thuốc đăng ký, đội thanh kiểm tra chọn ngẫu nhiên 20 thuốc và

áp dụng danh mục thuốc đăng ký của Cục quản lý dược kiểm tra xem thuốc nào

đã có số đăng ký và thuốc nào chưa có số đăng ký của Cục quản lý dược [26]

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập dữ liệu báo cáo về dân số các huyện trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn năm 2016 của phòng thống kê sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hủa Phăn

Thu thập dữ liệu về diện tích các huyện trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn năm

2016 từ phòng quản lý thiên nhiên và bàn đồ của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hủa Phăn (Phục lục 1)

Thu thập dữ liệu báo cáo kết quả thanh kiểm tra của sở y tế, báo cáo của Phòng nghiệm vụ dược và quản lý y tế của các huyện năm 2016 (Phục lục 2)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bản tỉnh Hủa Phăn năm 2016

Cỡ mẫu lấy toàn bộ cơ sở bán lẻ thuốc trên các huyện của tỉnh Hủa Phăn

 Nhà thuốc cấp I : 9 nhà thuốc

 Nhà thuốc cấp II : 17 nhà thuốc

 Nhà thuốc cấp III : 26 nhà thuốc

 Đại lý bán lẻ thuốc : 3 đại lý

 Tủ thuốc trạm y tế : 69 tủ thuốc

Trang 40

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Với Mục tiêu 1:

- Lấy số liệu toàn bộ từ bộ tài liệu đã thu thập, sau đó làm sạch các dữ liệu bằng cách loại bỏ những dữ liệu không cần thiết, lưu lại những số liệu có ý nghĩa theo từng tiêu chí cần phân tích và tính toán so sánh mật độ trên diện tích, dân

số với các cơ sở bán lẻ thuốc cụ thể trên địa bàn

- Cụ thể hóa sự phân bố các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn theo khu dân

cư, tính toán so với tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng là 2000 dân số cần phải có một cơ sở bán lẻ thuốc và theo quy định của Bộ Y tế Lào trên 1000 người dân phải có một tủ thuốc trạm y tế phục vụ cho người dân mua được thuốc chữa bệnh một cách thuận tiện nhất Áp dụng phần mềm Microsoft excel để xử

lý và tính toán kết quả

Bảng 5: Công thức tính toán kết quả

1 Trung bình 01 CSBL thuốc phục vụ cho

bao nhiêu người dân của từng huyện

Tổng dân số của tùng huyện / Tổng số CSBL thuốc có trong huyện

2 Mật độ trung bình giữa các CSBL thuốc

trong huyện

Tổng diện tích huyện/ tổng số CSBL thuốc có trong huyện

3

Bán kính (km): R= R: bán kính S: diện tích khu vực

π=3.14 M: tổng số điểm bán thuốc

4 Số CSBL thuốc cần bổ sung trên địa bản

của từng huyện để đảm bảo theo quy

định 2000 dân có 01 cơ sở bán lẻ thuốc

Tổng số dân trên địa bản từng huyện / 2000 trừ đi số CSBL thuốc hiện có

Với Mục tiêu 2:

- Thu thập toàn bộ tài liệu báo cáo thanh kiểm tra của Sở Y tế tỉnh, thanh kiểm tra Phòng quản lý y tế huyện, sau đó làm sạch các dữ liệu

Ngày đăng: 19/10/2017, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn quản lý và kinh tế dược (2005), Giáo trình Dược xã hội học, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn quản lý và kinh tế dược (2005)
Tác giả: Bộ môn quản lý và kinh tế dược
Năm: 2005
2. Bộ Y tế, Cục khoa học công nghệ và Đào tạo, Giáo trình dịch tễ Dược học, Tái bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản Y học – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Cục khoa học công nghệ và Đào tạo", Giáo trình dịch tễ Dược học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học – 2014
3. Bộ môn quản lý kinh tế dược (2007), giáo trình quản lý kinh tế dược, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn quản lý kinh tế dược (2007)
Tác giả: Bộ môn quản lý kinh tế dược
Năm: 2007
4. Nguyễn Văn Hùng (2002), Nghiên cứu vai trò của Thầy thuốc – Người bệnh – Người bán thuốc trong việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý ở cộng đồng xã, Luận án Tiến Sĩ Y học, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hùng (2002)," Nghiên cứu vai trò của Thầy thuốc – Người bệnh – Người bán thuốc trong việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý ở cộng đồng xã
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2002
5. Trịnh Hồng Minh, Phạm Đình Luyến, Phan Văn Bình, Tạp chí Y – Dược học quân sự số 6 – 2013, Khảo sát thực trạng hoạt động của hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Hồng Minh, Phạm Đình Luyến, Phan Văn Bình, Tạp chí Y – Dược học quân sự số 6 – 2013
6. Trần thị Phương (2016), Khảo sát thực trạng hoạt động bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn Hag Nội, Khóa luật tốt nghiệp Dược Sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng hoạt động bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn Hag Nội
Tác giả: Trần thị Phương
Năm: 2016
7. Nguyễn Tiến Sơn (2014), Đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng, Luận án Dược Sĩ chuyên khoa cấp II, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ thuốc trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Tiến Sơn
Năm: 2014
8. Trần Kim Tấn (2004), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc của người dân và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Ba Vì – Hà Tây, Luận văn Thạc Sĩ Dược học, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc của người dân và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Ba Vì – Hà Tây
Tác giả: Trần Kim Tấn
Năm: 2004
9. Trần Thị Thoa (2012), Nghiên cứu thực trạng và tính công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc thiết yếu tại tuyến xã, Luận án Tiến Sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và tính công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc thiết yếu tại tuyến xã
Tác giả: Trần Thị Thoa
Năm: 2012
10. Nguyễn Duy Thực (2014), Đánh giá của khách hàng về một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng thuốc không kê đơn tại một số nhà thuốc cộng đồng trên địa bàn Hà Nội năm 2014, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá của khách hàng về một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng thuốc không kê đơn tại một số nhà thuốc cộng đồng trên địa bàn Hà Nội năm 2014
Tác giả: Nguyễn Duy Thực
Năm: 2014
11. Lương Hoàng Trưởng (2010 ), Nghiên cứu hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên, Trong quá trình hướng dẫn tốt áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “ Thực hành tốt nhà thuốc”, Luận văn Thạc Sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương Hoàng Trưởng (2010 )," Nghiên cứu hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên, Trong quá trình hướng dẫn tốt áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “ Thực hành tốt nhà thuốc”
12. THONGHER YONGPAONHIATHAI (2015), Khảo sát mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng, Lào, giai đoạn 2013 – 2015, Luận văn Thạc Sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng, Lào, giai đoạn 2013 – 2015
Tác giả: THONGHER YONGPAONHIATHAI
Năm: 2015
14. ຂໍ້ກໍານົດ ວ່າດ້ວຍຮ້ານຂາຍຍອ່ຍຢາ ເລກທີ 482/ກຊສ, ວັນທີ ່ 19/04/2002 ( Quyết định về cơ sở bán lẻ thuốc số 482/BYT, ngày 19/04/2002) 15. ນະໂຍບາຍແຫ່ງຊາດດ້ານຢາ ສະບັບປ ັບປຸງ 13/08/2003( Chính sách Nhà nước về thuốc, ngày 13/08/2003 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( Quyết định về cơ sở bán lẻ thuốc số 482/BYT, ngày 19/04/2002) "15. ນະໂຍບາຍແຫ່ງຊາດດ້ານຢາ ສະບັບປ ັບປຸງ 13/08/2003
13. ກົດໝາຍ ວ່າດ້ວຍຢາ ແລະ ຜະລິດຕະພັນການແພດ ສະບັບປ ັບປຸງ, ສະບັບເລກທີ ່ 023/ສພຊ, ລົງວັນທີ ່ 21/12/2011,ແຫ່ງສາທາລະນະລັດປະຊາທິປະໄຕ ປະຊາຊົນລາວ(Luật về dược và trang thiết bị y tế, số 23/QH, ngày 21/12/2011, nước CHDCND Lào ) Khác
18. ກະຊວງສາທາລະນະສຸກ, ກົມອາຫານ ແລະ ຢາ (2005), ບັນຊີຢາຕ້ອງຫ້າມ (Bộ Y tế, cục quản lý dược và thực phẩm (2005,) Danh mục thuốc cấm) Khác
20. ຂໍ້ຕົກລົງຂອງກະຊວງສາທາລະນະສຸກ, ວ່າດ້ວຍຄຸ້ມຄອງຢາ ຫຼື ສານເສບຕິດ, ອອກລິດຕໍ ່ ຈິດປະສາດ ແລະ ສານເຄມີຕົ ້ນ, ສະບັບເລກທີ່ 456/ ກຊສ, ລົງວັນທີ ່ 19 ເມສາ 2006 ( Bộ Y tế, Quy định số 456/BYT, ngày 19/3/2006, Về việc quản lý thuốc gây nghiện, thuốc an thần gây ngủ và hóa chất độc) Khác
21. ບັນຊີຢາຄວບຄຸມ ແລະ ບໍ ່ ຄວບຄຸມຂອງ ສປປ ລາວ,ສະບັບເລກທີ ່ 1498/ກຊສ, ລົງວັນທີ ່ 25/11/2002( Quyết định về danh mục thuốc quản lý và không quản lý, số 1498/BYT, ngày 25/11/2002) Khác
22. ກົມອາຫານ ແລະ ຢາ, ພະແນກຄຸ້ມຄອງຢາຫຼວງ, ບົດສະຫຼ ຸບວຽກງານກວດກາຮ້ານຂາຍຢາ ເອກະຊົນ ສົກປ ີ 2013 Khác
23. ກົມອາຫານ ແລະ ຢາ,ບັນຊີລາຍການຢາທີ ່ ອານຸຍາດໃຫ້ຊື ້-ຂາຍສໍາລັບຮ້ານຂາຍຢາຂັ ້ນ 2, ສະບັບປ ັບປຸງຄັ້ງທີ່ 3 ປີ 2006( Cục quản lý dược và thực phẩm, danh mục thuốc cập nhật lần thứ 3 để bán trong nhà thuốc cấp II) Khác
24. ກົມອາຫານ ແລະ ຢາ,ບັນຊີລາຍການຢາທີ ່ ອານຸຍາດໃຫ້ຊື ້-ຂາຍສໍາລັບຮ້ານຂາຍຢາຂັ ້ນ 3, ສະບັບປ ັບປຸງຄັ້ງທີ່ 3 ປີ 2006( Cục quản lý dược và thực phẩm, danh mục thuốc cập nhật lần thứ 3 để bán trong nhà thuốc cấp III) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w