1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương

104 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG ÁNH TUYẾT XÂY DỰNG VÀ CHUẨN HÓA BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DƯƠNG ÁNH TUYẾT

XÂY DỰNG VÀ CHUẨN HÓA BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG

CAO ĐẲNG DƯỢC TRUNG ƯƠNG

HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DƯƠNG ÁNH TUYẾT

XÂY DỰNG VÀ CHUẨN HÓA BỘ CÔNG CỤ

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN

VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG

CAO ĐẲNG DƯỢC TRUNG ƯƠNG

HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : 60720412

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS.Nguyễn Thanh Bình

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành nhất đến thầy

GS.TS Nguyễn Thanh Bình, Phó hiệu trưởng Trường Đại học dược Hà Nội,

thầy đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo & cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, TS Đỗ Xuân Thắng và các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược Trường Đại học Dược

Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập tại trường của tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Bộ môn Quản lý dược Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trần Bá Kiên, Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương, thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè luôn động viên tôi trong suốt thời gian qua!

Hà Nội ngày 18 tháng 3 năm 2017

Học viên

Dương Ánh Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ SỰ HÀI LÒNG 3

1.1.1 Khái niệm về sự hài lòng 3

1.1.2 Khái niệm chất lượng và chất lượng của hoạt động đào tạo 3

1.1.3 Mối liên quan giữa chất lượng của hoạt động đào tạo và sự hài lòng của sinh viên 4

1.2 MỘT SỐ THANG ĐO SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 4

1.2.1 Khái niệm thang đo và các loại thang đo 5

1.2.2 Thang đo Likert 7

1.2.3 Các tiêu chuẩn để đánh giá thang đo 9

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 13

1.3.1 Một số nghiên cứu trên Thế giới 13

1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 15

1.4 ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 17

1.4.1 Đào tạo Cao đẳng dược tại một số nước trên Thế giới 17

1.4.2 Đào tạo Cao đẳng dược tại Việt Nam 19

1.4.3 Đào tạo cao đẳng dược tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương 20

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Đối tượng 22

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 22

2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu 25

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 26

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 31

3.1.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo 31

3.1.1.1 Thông qua các tài liệu để xác định 1 số yếu tố có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo 31

3.1.1.2 Thông qua thảo luận nhóm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương 33

3.1.2 Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo……… 38

3.1.2.1 Thang đo yếu tố Giảng viên 38

3.1.2.2 Thang đo yếu tố Cơ sở vật chất 39

3.1.2.3 Thang đo yếu tố Các qui trình & hoạt động hỗ trợ 40

3.1.2.4 Chỉnh sửa bộ công cụ 41

Trang 6

3.2 CHUẨN HÓA BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG DƯỢC TRUNG ƯƠNG HẢI DƯƠNG 42

3.2.1 Đánh giá bộ công cụ 42

3.2.1.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo 42

3.2.1.2 Kiểm định độ chính xác của thang đo 46

3.2.2 Hiệu chỉnh bộ công cụ 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 54

4.1 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 54

4.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên 55

4.1.2 Bộ công cụ thang đo đánh giá sự hài lòng của sinh viên 56

4.2 CHUẨN HÓA BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 61

4.2.1 Độ tin cậy của bộ công cụ 61

4.2.2 Tính chính xác của bộ công cụ 62

4.2.2.1 Phân tích EFA 62

4.2.2.2 Phân tích CFA 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 22

Bảng 2.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 26

Bảng 2.3 Cơ cấu sinh viên nghiên cứu lấy phiếu khảo sát 29

Bảng 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với 31

Bảng 3.5 Kết quả thảo luận nhóm các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng 33

Bảng 3.6 Kết quả thảo luận các tiêu chí đánh giá yếu tố giảng viên 34

Bảng 3.7 Kết quả thảo luận nhóm các tiêu chí đánh giá yếu tố Cơ sở vật chất 35

Bảng 3.8 Kết quả thảo luận nhóm các tiêu chí đánh giá yếu tố Các qui trình và hoạt động hỗ trợ 37

Bảng 3.9 Cấu trúc thang đo yếu tố Giảng viên 39

Bảng 3.10 Cấu trúc thang đo yếu tố Cơ sở vật chất 40

Bảng 3.11 Cấu trúc thang đo yếu tố Các qui trình và hoạt động hỗ trợ 41

Bảng 3.12 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Giảng viên 43

Bảng 3.13 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Cơ sở vật chất 44

Bảng 3.14 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Các qui trình và hoạt động hỗ trợ 45

Bảng 3.15 Kết quả giá trị KMO & kiểm định Barlett 46

Bảng 3.16 Kết quả giải thích phương sai các nhân tố 46

Bảng 3.17 Hệ số tương quan giữa các nhân tố 50

Bảng 3.18 Độ tin cậy và phương sai trích các nhân tố 51

Bảng 3.19 Hiệu chỉnh bộ công cụ 51

Bảng 4.20 Bảng tóm tắt kết quả quá trình xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ 68

Bảng 4.21 Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng dược Trung Ương Hải Dương sau hiệu chỉnh 69

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Mô hình các nhân tố và hệ số hồi qui các biến trong phân tích CFA 48 Hình 3.2 Mô hình các nhân tố hiệu chỉnh và các giá trị trong phân tích CFA 49

Trang 9

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo Thậm chí nhiều trường Đại học nổi tiếng trên Thế giới đã xây dựng bộ công cụ riêng cho mình và thực hiện khảo sát hàng năm Nhiều bộ công cụ đã được đánh giá độ tin cậy và được áp dụng rộng rãi trên thế giới [17], nhưng chúng tôi nhận thấy có những tiêu chí đánh giá không phù hợp khi áp dụng các bộ công cụ trên cho sinh viên tại Việt Nam, mặt khác do đặc thù ngành nghề và nội dung chương trình đào tạo khác nhau nên tiêu chí đánh giá của các bộ công cụ cũng khác nhau Vì vậy chúng tôi muốn xây dựng một

bộ công cụ phù hợp với sinh viên Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải

Dương Đứng trước tình hình đó, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài:“ Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương” với

mục tiêu:

Trang 10

2

1 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương giai đoạn 2015-2017

2 Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương giai đoạn 2015-2017

Bộ công cụ sau đó sẽ được khuyến nghị sử dụng cho đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương hàng năm để xác định những tồn tại cần khắc phục, từ đó có căn cứ để đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ SỰ HÀI LÒNG

1.1.1 Khái niệm về sự hài lòng

Theo Oliver, sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những kỳ vọng [47] Theo Philip Kotler thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của người

đó Sự hài lòng còn được định nghĩa như là sự mãn nguyện của một người về thành tựu hay kết quả đạt được [48]

1.1.2 Khái niệm chất lượng và chất lượng của hoạt động đào tạo

Khái niệm chất lượng trong hoạt động đào tạo là một khái niệm mang tính tương đối Ở mỗi một vị trí, con người nhìn nhận về chất lượng của hoạt động đào tạo ở những khía cạnh khác nhau Các sinh viên, các nhà tuyển dụng, đội ngũ tham gia giảng dạy hoặc không giảng dạy tại cơ sở đào tạo, chính phủ và các cơ quan tài trợ, các cơ quan kiểm duyệt, kiểm định, các nhà chuyên môn đánh giá đều có quan niệm riêng về chất lượng đào tạo

Trong thực tế, có rất nhiều quan niệm về chất lượng, nhưng có thể tập hợp thành năm nhóm quan niệm về chất lượng: chất lượng là sự vượt trội, là

sự hoàn hảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đáng giá về đồng tiền, và là sự chuyển đổi về chất [36]

Chất lượng đào tạo của một trường cao đẳng

Chất lượng đào tạo của một trường cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do Nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ cao đẳng của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành [4]

Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu

Cách tiếp cận này cho rằng chất lượng chỉ có ý nghĩa trong mối liên hệ

Trang 12

1.1.3 Mối liên quan giữa chất lượng của hoạt động đào tạo và sự hài lòng của sinh viên

Hiện nay có hai cách đánh giá chất lượng là đánh giá đồng nghiệp và đánh giá sản phẩm Trong đó, đánh giá đồng nghiệp chú trọng đánh giá đầu vào và quá trình đào tạo còn đánh giá sản phẩm đào tạo thông qua bộ chỉ số thực hiện và chú trọng vào sự hài lòng của các bên liên quan: sinh viên, nhà tuyển dụng, nhà hoạch định chính sách… Phương thức đánh giá sản phẩm được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, Bắc Mỹ và Châu Âu vì các dữ liệu thu được giúp khẳng định tính hợp lý của các chuẩn mực trong bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Sự hài lòng của các bên liên quan chính là bằng chứng

về hiệu quả và chất lượng của hệ thống giáo dục, giúp hệ thống kịp thời có những điều chỉnh hợp lý để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn của những đối tượng mà nó phục vụ Phương pháp này đã và đang được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo thông qua mức độ hài lòng của sinh viên [7], [9], [43], [45], [46]

1.2 MỘT SỐ THANG ĐO SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Các hiện tượng kinh tế - xã hội vốn rất phức tạp, việc đo lường chất lượng dịch vụ như chất lượng đào tạo trong giáo dục không thể chỉ sử dụng

Trang 13

5

thang đo đơn giản như thang đo một chỉ báo (thang đo với một câu hỏi đo lường) mà phải sử dụng thang đo chi tiết hơn (thang đo nhiều chỉ báo) Những chỉ báo này thể hiện các khía cạnh khác nhau của khái niệm, từ đó giúp đo lường khái niệm một cách đầy đủ và chính xác hơn [13]

1.2.1 Khái niệm thang đo và các loại thang đo

Khái niệm thang đo

Thang đo là cách thức sắp xếp các thông tin cần thu thập theo một trình

tự nhất định, là hệ thống các con số và mối quan hệ giữa chúng Hệ thống đó được tạo nên theo trật tự các sự kiện xã hội được đo lường Thang đo là công

cụ dùng để mã hóa các biểu hiện khác nhau của các đặc trưng nghiên cứu Để thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu trên máy vi tính thường mã hóa thang đo bằng các con số hoặc ký tự [1]

Phân loại:

Có 4 loại thang đo thường dùng là thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo khoảng và thang đo tỉ lệ [1], [55]

Thang đo định danh (Nominal scale) là loại thang đo có mức độ đo

lường yếu nhất, mà tại đó các đối tượng đo lường được chia thành nhiều lớp khác biệt nhau và không trùng nhau theo một dấu hiệu nào đó Thực chất của

nó là gán cho các biểu hiện cùng loại của đối tượng nghiên cứu một con số Thang đo định danh thể hiện mối quan hệ ngang nhau giữa các phần phân chia của đối tượng Mỗi một phần chia đặc trưng cho một thuộc tính nào đó của đối tượng và có tên gọi Loại thang này có nhiệm vụ chia tập hợp đối tượng nghiên cứu thành các nhóm khác nhau Trong bộ câu hỏi, mỗi một câu hỏi là một thang đo định danh Thang đo định danh là loại thang đo định tính

và thường được dùng rất rộng rãi với các khảo sát về các đặc điểm của đối tượng như: giới tính, khu vực địa lý, nghề nghiệp, tôn giáo [1], [13], [55]

Thang đo thứ tự/thứ bậc/phân cấp (Ordinal scale) là một hệ thống các

lớp phân chia được tạo nên sau thang định danh Nó có đầy đủ tính chất của

Trang 14

6

thang định danh, nhưng trội hơn trong trật tự các lớp phân chia Thang đo thứ

tự phản ánh sự khác biệt về thuộc tính và cả thứ tự hơn kém Loại thang đo này cũng được dùng rất nhiều trong các nghiên cứu xã hội, để đo các tiêu thức

mà các biểu hiện có quan hệ thứ tự như đo thái độ, quan điểm của con người đối với một hiện tượng xã hội nào đó hoặc thứ tự chất lượng sản phẩm [1], [55]

Thang đo khoảng ( Interval scale) là loại thang đo có khả năng đo

lường một cách chặt chẽ hơn hai loại thang trên, cho phép so sánh mức độ hơn kém về lượng, cũng như mô tả đối tượng thông qua đơn vị để đo Tuy nhiên các giá trị số của thang đo khoảng không có điểm gốc 0 Ví dụ anh/chị đánh giá mức độ thu hút chú ý của chương trình quảng cáo sản phẩm thuốc đông dược: 1 (rất thu hút), 2 (thu hút), 3 (bình thường), 4 (không thu hút), 5 (rất không thu hút) Nếu có các điểm A, B, C, D xếp lần lượt trên thang đo khoảng, và thoả mãn A > B, B > C thì cũng sẽ có A - B = B - C Hiệu số giữa hai điểm đứng liền nhau được gọi là tiêu chuẩn đo (hay đơn vị đo) Nhờ có tiêu chuẩn đo này, nên có thể thực hiện được các phép tính cộng, trừ, tính được các tham số đặc trưng như trung bình, phương sai, tỷ lệ và gọi nó là thang đo định lượng [1], [55]

Ví dụ: thang Likert là loại thang đo khoảng hay được sử dụng hiện nay

Thang đo tỉ lệ (Ratio scale) là một dạng đặc biệt của thang đo khoảng

trong đó giá trị 0 của thang đo là điểm gốc cố định Thang đo tỉ lệ có tất cả tính chất của các loại thang đo trên Là thang đo khoảng với một điểm 0 tuyệt đối (điểm gốc) trên thang đo Nhờ điểm gốc và một tiêu chuẩn đo cụ thể, ta có thể sử dụng được mọi công cụ toán - thống kê để phân tích dữ liệu, so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đo Thang đo tỷ lệ được sử dụng rất rộng rãi để đo lường các hiện tượng kinh tế - xã hội, như: thu nhập, chi tiêu, thời gian lao động, tuổi, số con Các đơn vị đo lường vật lý thông thường (kg, mét, lít ) cũng là các thang đo loại này [1], [55]

Trang 15

để đo lường các tiêu thức số lượng Tuy nhiên, việc lựa chọn và sử dụng thang đo nào cho từng trường hợp nghiên cứu để có hiệu quả cao là hết sức cần thiết [55]

1.2.2 Thang đo Likert

Thang đo Likert là một loại thang đo khoảng, cấu trúc gồm nhiều chỉ báo được sử dụng trong đo lường các khái niệm trừu tượng phổ biến nhất trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội Thang đo do nhà tâm lý học người Mỹ Rennis Likert đề xuất năm 1932 Thang đo Likert là thang đo thường được sử dụng trong nghiên cứu định lượng Dạng điển hình của thang

đo Likert này là định dạng 5 mức độ: “Xin vui lòng đọc kỹ những phát biểu sau Sau mỗi câu phát biểu hãy khoanh tròn trả lời thể hiện đúng nhất quan điểm của bạn Xin cho biết rằng bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không đồng ý hay rất không đồng ý với mỗi phát biểu?” Thang đo có thể gồm 2-10 cấp độ đánh giá, đồng ý hay không đồng ý có thể trở thành chấp nhận hay không chấp nhận, tuyệt vời hay tồi tệ…nhưng đều theo cùng một nguyên tắc, đều gọi là thang Likert [13]

Thang Likert thường ứng dụng trong các nghiên cứu về tâm lý, sử dụng trong thiết kế bảng câu hỏi Thang Likert lựa chọn một quy mô thích hợp các mục khảo sát từ phản ứng của mẫu nghiên cứu (thường là tám hoặc nhiều hơn) và định dạng để trong đó câu trả lời được ghi theo cùng một phạm vi

Trang 16

8

Một mục có thể được tạo ra như là tổng đơn giản của các phản ứng từ câu hỏi trên phạm vi đầy đủ của một khía cạnh khái niệm cần đo lường Khi làm như vậy, Likert giả định khoảng cách giữa mỗi mục đều bình đẳng Quan trọng

hơn, "Tất cả các mục khảo sát được giả định là lặp lại của nhau hay nói cách

khác các mục này được coi là công cụ song song” [22]

Một tiểu mục Likert chỉ đơn giản là một tuyên bố rằng người trả lời được yêu cầu đánh giá bằng cách cho nó một giá trị định lượng, mức độ thỏa thuận / không đồng ý là phổ biến nhất được sử dụng Thang Likert có thiết kế

tốt, mỗi mục đều mang tính "đối xứng" và "cân bằng" Đối xứng có nghĩa là

chúng có chứa số lượng bằng nhau của các vị trí tích cực và tiêu cực có khoảng cách tương ứng nhau, là song phương đối xứng về hai phía của "trung lập" / giá trị 0 (dù có hay không,các giá trị đều được trình bày để người trả lời lựa chọn) Cân bằngcó nghĩa là khoảng cách giữa mỗi giá trị để lựa chọn là như nhau [13]

Thang Likert 5 mức độ được sử dụng phổ biến hơn cả [13] Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thang đo 5 hoặc 7 cấp độ đánh giá cho kết quả có độ chính xác cao hơn các trường hợp còn lại [29]

Thang Likert có thể số hóa các câu trả lời và sử dụng phép toán thống

kê để đánh giá được mức độ hài lòng của đối tượng được phỏng vấn trên một quy mô khảo sát lớn

Chú ý khi xây dựng thang đo Likert

Sau khi bảng câu hỏi được hoàn thành, mỗi tiểu mục (tương ứng với một câu hỏi) có thể được phân tích riêng biệt hoặc trong một số trường hợp có

thể được gom lại để tạo ra một số nhóm các tiểu mục

Có hai lưu ý chính,thứ nhất, quy mô Likert là tùy ý Các giá trị được gán cho một mục Likert là không có giới hạn bắt buộc, hoặc là về mặt lý thuyết đo lường hoặc quy mô (mà từ đó một thước đo khoảng cách có thể được xác định) Các giá trị được gán cho mỗi mục Likert chỉ đơn giản là được

Trang 17

9

xác định bởi các nhà nghiên cứu thiết kế cho cuộc khảo sát, những người đưa

ra quyết định dựa trên mức độ mong muốn chi tiết về câu trả lời Tuy nhiên, theo quy ước mỗi mục Likert có xu hướng được gán các giá trị nguyên dương Thang Likert thường định dạng trong khoảng 2-10 mức độ, với 5 hoặc

7 là phổ biến nhất

Điểm thứ hai, quan trọng hơn, là "khoảng cách" giữa 2 mức độ kế tiếp nhau là tương đương, được suy ra theo truyền thống Ví dụ, trong một mục Likert năm điểm trên, suy luận được là "khoảng cách" giữa mức độ 1 và 2 là giống như giữa mức độ 3 và 4 Điều này sẽ làm cho kết quả không chính xác nếu phân tích dựa vào giá trị trung bình [61]

1.2.3 Các tiêu chuẩn để đánh giá thang đo

Trong nghiên cứu các hiện tượng xã hội, muốn đo lường được các khái niệm với kết quả có độ chính xác cao thì thang đo phải được chuẩn hóa Các tiêu chuẩn để đánh giá một thang đo có chuẩn xác hay không bao gồm 2 giá trị là độ tin cậy của thang đo và giá trị của thang đo [1]

Độ tin cậy

Độ tin cậy của một thang đo đạt có nghĩa là thang đo cung cấp kết quả nhất quán qua những lần đo khác nhau, đánh giá độ tin cậy của thang đo thường dùng 2 cách sau:

- Đo lường lặp lại: dùng một cách đo lường cho cùng một người trả lời nhưng ở 2 thời điểm khác nhau xem kết quả có tương tự nhau không

- Đo lường bằng dụng cụ tương đương

Hiện nay các nghiên cứu hiện tượng xã hội thường kiểm định độ tin cậy của thang đo bởi hệ số Cronbach’s alpha

Độ tin cậy Cronbach’s alpha

Hệ số alpha của Cronbach là một phép kiểm định về mức độ chặt chẽ mà các biến trong thang đo tương quan với nhau Những biến đo lường cùng một khái niệm tiềm ẩn thì phải có mối liên quan với nhau Theo qui ước, thang đo có

Trang 18

Giá trị của thang đo

Giá trị của thang đo là khả năng đo lường đúng những gì mà nhà nghiên cứu cần đo Muốn đảm bảo giá trị của thang đo cần xác định đúng các đặc tính cần đo và lựa chọn các cấp độ đo lường thích hợp

Kiểm định giá trị của thang đo

Giá trị của thang đo thường được kiểm định thông qua 2 phương pháp phân tích nhân tố là EFA và CFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor

Analysis, gọi tắt là phương pháp EFA) giúp đánh giá hai loại giá trị quan

trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập

F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối

quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến nguyên thủy (biến quan sát)

Trong phân tích nhân tố, phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng với phép xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng Factor loading> 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn

Do vậy điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu:

Trang 19

11

- Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5

- Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,5 ≤ KMO ≤ 1: là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp

- Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể

- Tổng phương sai trích (Percentage of variance) > 50%: Thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %

Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory

Factor Analysis) thích hợp sử dụng khi nhà nghiên cứu có sẵn một số kiến

thức về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở Trong đó mối quan hệ hay giả thuyết (có được từ lý thuyết hay thực nghiệm) giữa biến quan sát và nhân tố cơ sở thì được các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận trước khi tiến hành kiểm định thống kê Như vậy CFA là bước tiếp theo của EFA nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng cho một tập hợp các quan sát không Khi xây dựng CFA, các biến quan sát cũng là các biến chỉ báo trong

mô hình đo lường, bởi vì chúng cùng ” tải” lên khái niệm lý thuyết cơ sở Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA chấp nhận giả thuyết của nhà nghiên cứu, căn cứ theo quan hệ giữa mỗi biến và một hay nhiều hơn một nhân tố Như vậy, mục tiêu của phân tích nhân tố khẳng định là kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu với mô hình đo lường giả định Phương pháp CFA dùng khẳng định tính đơn biến/đa biến, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của bộ thang đo

Giữa độ tin cậy và giá trị của thang đo có mối liên hệ chặt chẽ Thang

đo muốn có giá trị phải đảm bảo độ tin cậy, tức là loại trừ được sai số ngẫu

Trang 20

ra những kết luận suy đoán khác

Tính dễ trả lời: khi thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn, không xảy ra tình trạng người được hỏi từ chối trả lời vì khó trả lời, hay tình trạng đưa ra những nhận định sai lệch bản chất do cách đặt câu hỏi không phù hợp

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy và tính chính xác của thang đo

Thiết kế câu hỏi

- Các câu hỏi cần đơn giản, rõ ràng, cho phép thu được thông tin khách quan, chính xác

- Mỗi câu hỏi luôn được hỏi theo cùng một cách để các thông tin thu được từ các đối tượng không bị sai lệch

- Có 3 vấn đề được coi là tiêu chuẩn để đánh giá câu hỏi là: người được hỏi có hiểu được câu hỏi này không? Người được hỏi có trả lời được câu hỏi này không? Người được hỏi có muốn trả lời câu hỏi này không?

Thiết kế cấu trúc & hình thức bộ câu hỏi

- Bộ câu hỏi nên bao gồm tối thiểu các câu hỏi nhưng có thể thu thập tối đa thông tin cần thiết

- Bộ câu hỏi nên được sắp xếp và chia ra làm nhiều phần, mỗi phần là một tập hợp các câu hỏi có liên quan đến nhau Cần sắp xếp theo chủ đề và có các tiêu đề tương ứng Giữa các phần nên để cách ra để tránh nhầm lẫn

- Nên chọn và đặt câu hỏi đơn giản, dễ trả lời lên phần đầu để gây thiện cảm và thái độ tích cực với người được hỏi

- Sử dụng kỹ thuật sàng lọc trong khi sắp xếp thứ tự câu hỏi để khẳng định người hỏi đúng là đối tượng của cuộc nghiên cứu Thông thường các câu hỏi sàng lọc được đặt ở phần đầu của bộ câu hỏi [1], [13]

Trang 21

- Câu hỏi mở nên để một khoảng trống phù hợp với nội dung câu hỏi và câu trả lời tương ứng Câu hỏi đóng hay câu hỏi có nhiều lựa chọn, sau mỗi câu trả lời nên tạo ra các ô vuông nhỏ để người trả lời chỉ việc đánh dấu vào ô tương ứng với câu trả lời họ chọn Nên hướng dẫn cách lựa chọn câu trả lời ở cuối câu hỏi, ví dụ khoanh tròn hay đánh dấu vào câu trả lời bạn cho là thích hợp [1], [13]

- Mặc dù bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa nhưng chưa được kiểm nghiệm thực tế, do đó việc thử nghiệm và hoàn thiện lần cuối với từng câu hỏi và cả bảng hỏi là rất cần thiết Việc thử nghiệm trong thực tế nên tiến hành với một nhóm người được chọn ra từ quần thể nghiên cứu [1]

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1.3.1 Một số nghiên cứu trên Thế giới

Tác giả Đối tượng khảo

564 Bộ câu hỏi theo

thang Likert 5 điểm

1.chương trình đào tạo

2.dịch vụ hỗ trợ hành chính Fátima

Suleman

[30]

Sinh viên Đại học Kuwait đã thi tốt nghiệp

146 Bộ câu hỏi theo

thang Likert 5 điểm

1.hình ảnh và danh tiếng của trường đại học

2.chương trình và phương pháp giảng

Trang 22

14

dạy Muhamm

1.cơ sở hạ tầng 2.kiến thức và khả năng của giảng viên 3.phòng thí nghiệm

và thư viện Naser

Ibrahim

Saif [46]

Sinh viên cao đẳng y tế năm cuối

490 Bộ câu hỏi theo

thang Likert 5 điểm

1.cơ sở vật chất 2.chương trình đào tạo

3.dịch vụ hỗ trợ 4.giảng viên

Bộ câu hỏi theo thang Likert 5 điểm

1.chuyên môn của giảng viên

2.các khóa học được cung cấp 3.cơ sở vật chất 4.môi trường giáo dục

77 Bộ câu hỏi

DREEM (gồm

55 câu hỏi chính

và 10 câu hỏi về nhân khẩu học) với thang Likert

5 điểm

1.lịch học chính xác 2.phương pháp giảng dạy tích cực 3.môi trườnghọc tập

bộ công cụ 31 câu hỏi khảo sát theo thang Likert 6 điểm

8 nội dung: kỹ năng giảng dạy, cấu trúc khóa học, đánh giá…

Tương tác giảng viên- sinh viên

Bộ câu hỏi 1.phương pháp

giảng dạy 2.giáo trình phù hợp 3.kỹ năng của giảng viên

4.cơ sở vật chất phục vụ môn công nghệ thông tin

Mc Sinh viên Đại Bộ câu hỏi theo 1.cơ sở vật chất

Trang 23

thang Likert 2.phương pháp

giảng dạy của giảng viên

Như vậy, các bộ công cụ đã được xây dựng và kiểm định trên các nhóm sinh viên khác nhau Mỗi bộ công cụ được xây dựng trên việc xác định một nhóm các yếu tố ảnh hưởng khác nhau nhưng phần lớn các nghiên cứu đều

chỉ ra 2 yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất là “giảng viên” và “cơ sở vật chất”, một số yếu tố cũng có ảnh hưởng đáng kể là “chương chình đào tạo” và

“dịch vụ hỗ trợ”, một số khác ít được cho rằng có ảnh hưởng là “môi trường giáo dục” và “hình ảnh, danh tiếng của Nhà trường”

1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả Đối tượng khảo

&Nhân văn

Bộ câu hỏi với thang Likert 5 điểm

1.giảng viên 2.cơ sở vật chất 3.chương trình đào tạo

4.qui trình hỗ trợ và

tổ chức đào tạo 5.danh tiếng của nhà trường

Sinh viên năm 3

& năm 4 trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Bộ câu hỏi với thang Likert 5 điểm

1.phương pháp giảng dạy

2.ý thức và tham gia học tập của sinh viên

3.phương pháp đánh giá

4.nội dung giảng dạy

5.điều kiện phục vụ dạy và học

6.tổ chức đánh giá

Trang 24

155 Bộ câu hỏi với

thang Likert 5 điểm

1.Tác phong, năng lực của giảng viên 2.Cơ sở vật chất

1.cơ sở vật chất 2.đội ngũ giảng viên

3.chương trình đào tạo

4.khả năng phục vụ Trần

Quang

Tuấn[14]

Sinh viên cao học tại Đại học dược Hà nội

185 Bộ câu hỏi với

thang Likert 5 điểm

1.giảng viên 2.cơ sở vật chất 3.tổ chức và quản lý đào tạo

5.qui định và qui trình thủ tục hành chính

6.chương trình đào tạo

Như vậy, theo các nghiên cứu trong nước thì bộ câu hỏi được tập trung

để đánh giá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên với

chất lượng đào tạo là “giảng viên”, “cơ sở vật chất”, “các qui trình hỗ trợ”

và “chương trình đào tạo” Một số yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đáng

kể là “bản thân sinh viên” và “danh tiếng của Nhà trường”

Nghiên cứu tổng quan cho thấy phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo thông qua khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đã và đang là một trong các phương pháp khẳng định được vai trò và giá trị Phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ được áp dụng phổ biến không chỉ trong lĩnh vực đào tạo mà còn được

Trang 25

17

thực hiện trong rất nhiều lĩnh vực khác nói chung và trong đánh giá dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đào tạo trong ngành y tế nói riêng Tuy nhiên, kết quả các nghiên cứu cũng chỉ rõ, để áp dụng thành công phương pháp đòi hỏi vai trò rất lớn của người thực hiện trong việc xác định đúng và đầy đủ các tiêu chí ban đầu có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của đối tượng nghiên cứu, cũng như việc phân tích đánh giá theo cấu trúc đa chiều để có thể sàng lọc và xác định mức độ ảnh hưởng riêng của từng yếu tố đến kết quả chung [2]

Kết quả của các nghiên cứu cũng cho thấy để sinh viên hài lòng,cơ sở đào tạo cần tập trung nâng cao chất lượng đào tạo Các yếu tố có ảnh hưởng

mạnh nhất tới chất lượng đào tạo là “giảng viên”, “cơ sở vật chất” Trong đó

yếu tố giảng viên là rất quan trọng bởi họ là nhân tố quan trọng trong việc tạo môi trường giáo dục tích cực giúp đưa người học trở thành trung tâm của hoạt động giảng dạy, từ đó góp phần tăng cường chất lượng đào tạo và nâng cao sự

hài lòng của sinh viên Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đáng kể là “các qui

trình & hoạt động hỗ trợ” và “chương trình đào tạo”

1.4 ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.4.1 Đào tạo Cao đẳng dược tại một số nước trên Thế giới

Hiện nay trên thế giới có 2 loại hình đào tạo về dược dưới trình độ đại học (pharmacist) là Pharmacy Technicians và Pharmacy assistant Với mỗi loại hình đào tạo, vị trí công việc sau khi tốt nghiệp về cơ bản là giống nhau tuy chương trình đào tạo và thời gian đào tạo có sự khác nhau nhất định giữa các quốc gia [62]

Một số quốc gia đã đào tạo Pharmacy Technicians là: Anh, Mỹ,

Canada, Colombia, Zimbabwe, Nigeria, Tanzania

Tại Mỹ, không có cơ quan quản lý được ủy quyền quản lý việc đào tạo Pharmacy Technicians Mỗi tiểu bang có một hội đồng và qui định riêng về

Trang 26

18

việc cấp giấy chứng nhận hành nghề cho Pharmacy Technicians ở tiểu bang

đó sau khi người học tham gia học việc tại một cơ sở hành nghề dược nhất định trong 2 năm Tuy nhiên cũng có 2 kỳ thi quốc gia chứng nhận hành nghề cho Pharmacy Technicians tại Mỹ Pharmacy Technicianslàm việc dưới sự giám sát trực tiếp của một dược sĩ, trong các nhà thuốc bán lẻ ở cộng đồng, bệnh viện, các nhà sản xuất dược phẩm, các công ty bảo hiểm y tế, các cơ quan y tế của chính phủ hoặc trong các cơ sở đào tạo Nhiệm vụ công việc bao gồm pha chế thuốc theo đơn, hướng dẫn sử dụng các thiết bị y

tế cho bệnh nhân Họ cũng có thể thực hiện các nhiệm vụ hành chính trong thực hành dược, chẳng hạn như kiểm tra lại các chỉ định trongđơn với phòng khám của bác sĩ và các công ty bảo hiểm để đảm bảo thuốc được cung cấp chính xác và được bảo hiểm thanh toán Họ cũng nói chuyện trực tiếp với bệnh nhân trên điện thoại để hỗ trợ trong việc nhận thức về dùng thuốc đúng giờ [62]

Tại Colombia, Đại học UNAB-CES, thời gian đào tạo Pharmacy Technicians là 3 năm [60]

Tại Canada, Bow Valley College có thời gian đào tạo 2 năm với 2 tháng thực hành tại nhà thuốc và bệnh viện, 350 giờ thực hành trong phòng thí nghiệm [56]

Một số nước tại Đông Nam Á, Malaysia hiện có 11 cơ sở đào tạo

Pharmacy Assistant: Đại học công nghệ MARA, Đại học MAHSA, Đại học

Khoa học và quản lý, Đại học Kuala Lumpur, KPJ Healthcare University College, Kuala Lumpur Metropolitan University College (KLMUC), Đại học Metropolitan Châu Á, Cao đẳng Quốc tế Geomatica, Cao đẳng Quốc tế Victoria, Shahputra University College, Lincoln University College Yêu cầu đầu vào là vượt qua kỳ thi SPM (Sijil Pelajaran Malaysia) hoặc tương đương được Chính phủ Malaysia công nhận với tối thiểu năm tín chỉ bao gồm Tiếng Malaysia và Tiếng Anh, đạt mức điểm tối thiểu là 5 trong các môn: Toán học,

Trang 27

19

Hóa học, Sinh học hoặc vượt qua chương trình Dự bị Cử nhân Khoa học của Đại học với điểm trung bình trung toàn khóa học tối thiểu 3.50 hoặc đạt được một số điều kiện khác tùy yêu cầu của từng cơ sở đào tạo Khóa học trong 3 năm (6 học kỳ) với 2 học kỳ cuối thực hành tại bệnh viện [57]

Tại Singapore, Đại học Nanyang Polytechnic cũng đào tạo Cao đẳng dược, một khóa học có thời gian 3 năm Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia nghiên cứu lâm sàng, làm việc trong công ty dược phẩm, bệnh viện và nhà thuốc bán lẻ, tư vấn về sử dụng thuốc và hỗ trợ các hoạt động của nhà thuốc [58]

1.4.2 Đào tạo Cao đẳng dược tại Việt Nam

Đào tạo dược sĩ cao đẳng bắt đầu vào năm 2007 Tính đến 2016 cả nước có 34 trường đào tạo dược sĩ cao đẳng, trong đó có 18 trường công lập

và 16 trường ngoài công lập, đào tạo trên 10.500 sinh viên/năm Hiện nay một

số trường vẫn đào tạo theo niên chế và một số trường đã đào tạo theo tín chỉ

Yêu cầu đầu vào dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc điểm trung bình năm học hay điểm 3 môn Toán , Lý, Hóa lớp 12 [54]

Một khóa học cao đẳng dược chính qui tại Việt Nam có thời gian đào tạo 3 năm [5]:

- Chương trình đào tạo cao đẳng dược chính qui có khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 đơn vị học trình, chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất (3 đơn vị học trình) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (135 tiết)

- Chương trình đào tạo gồm các môn đại cương (toán, tiếng anh,…), môn cơ sở (hóa hữu cơ, hóa sinh…) và các môn chuyên ngành (hóa dược, thực vật, tổ chức và quản lý dược….) trong đó thực hành tối thiểu là 27 đơn vị học trình

- Thời gian đào tạo 3 năm

Đến nay, chương trình đào tạo nhân lực dược ở cả trình độ đại học và cao đẳng vẫn chủ yếu được xây dựng dựa trên mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào

Trang 28

20

tạo này chủ yếu được đề xuất bởi nhà quản lý Hiện nay, giáo dục Việt Nam đang hướng tới việc xây dựng chuẩn năng lực lấy người học làm trung tâm của hoạt động đào tạo Một trong các tiêu chí xây dựng chuẩn năng lực là đánh giá chất lượng chương trình đào tạo và một trong những phương pháp đánh giá chất lượng chương trình đào tạo chính là đánh giá sự hài lòng ở người học

1.4.3 Đào tạo cao đẳng dược tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương

Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương tiền thân là Trường Trung học chuyên nghiệp Dược - thành lập năm 1965 Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương được thành lập vào năm 2007 trên cơ sở Trường Trung học Dược – Bộ Y tế, là cơ sở đào tạo khóa cao đẳng dược đầu tiên trên cả nước Trường bắt đầu đào tạo theo tín chỉ từ khóa cao đẳng chính qui thứ 5, tính đến năm 2016 đã đào tạo được 7 khóa Cao đẳng chính qui Với

hệ Cao đẳng liên thông từ trung cấp, trường đào tạo theo hình thức niên chế

Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa trong giáo dục đại học, cao đẳng phát triển mạnh mẽ Trước bối cảnh đó giáo dục Việt Nam cần khẳng định bản lĩnh, chủ động hội nhập khu vực và Thế giới Giáo dục đang trở thành một ngành dịch vụ đồng nghĩa với việc cơ sở đào tạo là nơi cung cấp dịch vụ, người học trở thành khách hàng Khi đó một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục chính là làm hài lòng khách hàng Các cơ sở đào tạo phụ thuộc nhiều vào sinh viên, do đó cần phải hiểu nhu cầu hiện tại và kì vọng tương lai của họ để đáp ứng tốt hơn cả những gì mà họ mong đợi [17]

Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về sự hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương Để đánh giá được sự hài lòng của sinh viên cần có một bộ công cụ thang đo chuẩn xác Đứng trước tình hình đó, chúng tôi quyết định thực hiện

đề tài :“ Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh

Trang 29

21

viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung Ương Hải Dương” để áp dụng vào đánh giá chất lượng đào tạo hàng năm từ phía người học nhằm tìm ra những giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường chuẩn bị tích cực cho xu hướng hội nhập khu vực và Thế giới

Trang 30

22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: 08/2016 – 03/2017

Địa điểm nghiên cứu: tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải

Dương

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu T

A Các biến về yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Nghiên cứu tài liệu

2 Tiêu

chí

Phân loại các tiêu chí đánh giá mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên

Nghiên cứu tài liệu

Thảo luận nhóm

4 GV Ảnh hưởng của yếu tố giảng viên đến chất

lượng đào tạo

Thảo luận nhóm

Trang 31

23

5 CS Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở vật chất đến chất

lượng đào tạo

Thảo luận nhóm

6 QT Ảnh hưởng của yếu tố Các qui trình và hoạt

động hỗ trợ đến chất lượng đào tạo

Thảo luận nhóm

B Các biến đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về

chất lượng đào tạo

1 GV1 Giảng viên có kiến thức phù hợp lĩnh vực

giảng dạy

Theo thang Likert

5 điểm (phân loại Interv al scale)

Phỏng vấn bằng

bộ câu hỏi

2 GV2 Giảng viên cập nhật kiến thức mới trong bài

giảng

3 GV3 Giảng viên truyền đạt kinh nghiệm thực tế

4 GV4 Giảng viên truyền đạt dễ hiểu

5 GV5 Giảng viên chuẩn bị bài tốt, slide đẹp và công

phu

6 GV6 Giảng viên giảng dạy đúng với đề cương môn

học

7 GV7 Giảng viên kiểm tra, đánh giá phù hợp với

nội dung đề cương

8 GV8 Giảng viên kiểm tra đánh giá nghiêm túc và

khách quan

9 GV9 Giảng viên gần gũi, thân thiện, tạo không khí

thoải mái

10 GV10 Giảng viên tôn trọng sinh viên

11 GV11 Giảng viên sẵn sàng trợ giúp cả trong và

máy móc & thiết bị

17 CS17 Hóa chất, dung môi & dụng cụ thực hành đầy

đủ, sử dụng được

18 CS18 Phòng máy có đủ máy tính cho sinh viên thực

tập

Trang 32

24

19 CS19 Khuôn viên trường xanh, sạch đẹp

Theo thang Likert

5 điểm (phân loại Interv al scale)

Phỏng vấn bằng

bộ câu hỏi

20 CS20 Khu vệ sinh sạch sẽ

21 CS21 Thư viện sạch sẽ, có đủ chỗ ngồi, cung cấp

tài liệu phong phú và máy tính truy cập mạng tốt

22 CS22 Bộ phận y tế chăm sóc sức khỏe tốt cho sinh

26 QT26 Cán bộ phòng ban hỗ trợ nhanh chóng các thủ

tục khi sinh viên cần, thái độ đúng mực, tôn trọng sinh viên

27 QT27 Sinh viên được thông báo đầy đủ kế hoạch

giảng dạy, các tiêu chí đánh giá kết quả học tập và rèn luyện

28 QT28 Đánh giá kết quả rèn luyện làm thường

xuyên, chính xác, công bằng, kết quả sử dụng trong việc xét học bổng cho từng học kỳ là hợp lý

29 QT29 Các thông tin trên website đa dạng, phong

phú, cập nhật

30 QT30 Hoạt động sinh hoạt chính trị, đối thoại trực

tiếp với Ban giám hiệu hàng năm để phản hồi

về các hoạt động của Trường/bộ môn là hữu ích

31 QT31 Hoạt động đoàn, hoạt động câu lạc bộ đáp

ứng nhu cầu giải trí và tác động tích cực đến việc học tập

32 QT32 Hoạt động cố vấn học tập, tư vấn nghề nghiệp

đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, chọn lựa và học tập

Trang 33

25

hướng lựa chọn công việc

36 QT36 Khiếu nại của sinh viên được giải quyết kịp

thời và thỏa đáng

37 ĐG37 Sinh viên hài lòng với khóa học

38 ĐG38 Yếu tố sinh viên hài lòng nhất

Phân loại

Phỏng vấn bằng

bộ câu hỏi

39 ĐG39 Yếu tố sinh viên ít hài lòng nhất

Các biến về thông tin cá nhân

dạng

vấn bằng

bộ câu hỏi

2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu

Tổng quan tài liệu, mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng

Mục tiêu 1:Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt

động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương

Bộ công cụ được xây dựng dựa trên phân tích tổng quan tài liệu và thảo luận nhóm qua 3 bước:

-Xây dựng bộ công cụ mở rộng (phụ lục 3) dựa trên bộ công cụ tổng hợp (phụ lục 2) từ 6 tài liệu tham khảo [8], [14], [39], [46], [59], [50]

-Xây dựng bộ công cụ sơ bộ từ bộ công cụ mở rộng và nghiên cứu định

tính (bảng câu hỏi thảo luận nhóm: phụ lục 4) trên sinh viên cao đẳng khóa 7

Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương

-Bộ công cụ sơ bộ được pre-test: khảo sát trên sinh viên để xác định

Trang 34

26

thời gian hoàn thành một phiếu khảo sát và sửa những câu hỏi chưa rõ nghĩa nếu có

Mục tiêu 2: Thử nghiệm và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của

sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương

Nghiên cứu mô tả cắt ngang Bộ công cụ chính thức được sử dụng cho nghiên cứu định lượng trên sinh viên cao đẳng khóa 7 Trường Cao đẳng dược

Trung ương Hải Dương (phụ lục 5)

2.2.3 Mẫu nghiên cứu

Mục tiêu 1

Mẫu cho thảo luận nhóm: Hai nhóm, mỗi nhóm 8 sinh viên

Mẫu cho pre-test: 40 sinh viên (khoảng 10% mẫu định lượng) [1]

Mục tiêu 2

Phân tích nhân tố khám phá EFA, theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black [34], kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, [51]) Nghiên cứu về cỡ mẫu do Roger thực hiện [49] cho thấy cỡ mẫu tối thiểu áp dụng được trong các nghiên cứu thực hành là từ 150-200

Như vậy theo tính toán, cỡ mẫu tối thiểu cần lấy là 338, để đảm bảo đủ

số lượng mẫu khảo sát với dự trù khoảng 10% phiếu không hợp lệ, số lượng mẫu cần lấy tối thiểu là 372 phiếu

Bảng 2.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Trang 35

có điểm dưới 7.0, chỉ khoảng 1/3 sinh viên (37.5%) có điểm ≥ 7.0

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Mục tiêu 1

Sử dụng các nguồn dữ liệu Pubmed, Google Scholar bằng các từ khóa

“students’ sastisfaction”, “instrusment”, “questionnaire development” Tìm

được 4 nghiên cứu [39], [46], [50], [59] trong 11 nghiên cứu [17], [31], [40], [39], [43], [44], [45], [46], [50], [53], [59]có bộ công cụ trong toàn văn

Sử dụng công cụ Google search với từ khóa: “sự hài lòng của sinh viên”,

“thang đo sự hài lòng”, tìm được 1 nghiên cứu [8] trong 4 nghiên cứu [7],

[8], [9], [12] có bộ công cụ trong toàn văn

Tìm kiếm trong thư viện Trường Đại học dược Hà Nội có 1 nghiên cứu (có bộ công cụ) phù hợp [14]

Thực hiện thảo luận nhóm trên sinh viên Chọn ngẫu nhiên 2 nhóm: viết 8 số từ 1 đến 8 vào 8 mảnh giấy, gấp kín, bốc thăm lấy 2 mảnh chọn được

2 lớp A2 & A5 Làm tương tự để chọn mỗi lớp 1 tổ tham gia nghiên cứu, chọn được tổ 4 lớp A2 và tổ 1 lớp A5 Từ mỗi tổ lại chọn tương tự theo cách trên (viết số thăm theo số thứ tự trong danh sách của từng tổ) lấy 8 sinh viên tham gia nhóm thảo luận Sinh viên tham gia phỏng vấn được mã hóa dưới dạng N1 (SV1, SV2, SV3, SV4, SV5, SV6, SV7, SV8), N2 (SV1, SV2, SV3, SV4, SV5, SV6, SV7, SV8) để bảo mật thông tin cho người tham gia phỏng

Trang 36

28

vấn Quan sát viên là thành viên nhóm nghiên cứu, thực hiện tổ chức và hướng dẫn nội dung thảo luận, không trực tiếp tham gia vào thảo luận Sinh viên được tự do thảo luận nhóm và tự chọn nhóm trưởng thực hiện ghi chép nội dung và kết quả thảo luận đồng thời ghi âm quá trình thảo luận nhóm Thời gian tiến hành thảo luận 45-50 phút ngày 20/2/2017

Thực hiện pre-test: Chọn ngẫu nhiên 40 sinh viên trong 1lớp (chọn ngẫu nhiên được lớp A3) theo cách trên Phát phiếu, đề nghị sinh viên đọc và cho biết những câu có nội dung khó hiểu Sau đó đề nghị sinh viên điền phiếu Tính thời gian hoàn thành (thời gian hoàn thành 1 phiếu: 13-15 phút) 23/2/2017

Mục tiêu 2

Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên tất cả sinh viên khóa 7 Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương có thể tham gia vào nghiên cứu bằng bộ câu hỏi tự điền vào thời điểm sinh viên đã hoàn thành hết nội dung các môn học của chương trình và chuẩn bị tốt nghiệp Gặp sinh viên từng lớp vào buổi họp lớp sau khi kết thúc thực tế tốt nghiệp, giới thiệu mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn sinh viên điền phiếu Thời gian thực hiện khảo sát 27/2-10/3/2017

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Sinh viên đã hoàn thành tất cả các môn học của chương trình đào tạo

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Sinh viên đã tham gia pre-test để đảm bảo tính mới với đối tượng nghiên cứu (lớp A3)

- Sinh viên từ chối tham gia vào nghiên cứu

Trang 37

Số sinh viên từ chối tham gia nghiên cứu

Số sinh viên tham gia khảo sát (tối thiểu 372)

Số phiếu thu về

Số phiếu đầy đủ thông tin (tối thiểu 338)

Các nghiên cứu tiếng Anh được Việt hóa Các nghiên cứu trong nước

và nước ngoài được tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo

Các bộ công cụ được tập hợp (phụ lục 1), loại bỏ các yếu tố và các tiêu

chí không phù hợp (về nội dung chuyên ngành đào tạo, tôn giáo, kinh phí đào tạo và phương thức thanh toán) với đối tượng nghiên cứu Các tiêu chí có nội dung thuộc 3 yếu tố khảo sát được lọc ra từ mỗi bộ công cụ và tập hợp lại

(phụ lục 2), các tiêu chí trùng lặp tiếp tục được loại bỏ để hình thành bộ công

cụ thang đo mở rộng (phụ lục 3)

Thảo luận nhóm theo các câu hỏi ở phụ lục 4, được ghi âm và quan sát,

ghi lại tóm tắt nội dung các phát biểu kèm hình thức biểu cảm như thái độ, hành động phi ngôn ngữ của người nói Dữ liệu từ ghi âm được sao chép lại

Trang 38

30

dưới dạng văn bản và được phân tích theo chủ đề Các yếu tố và tiêu chí đánh giá sự hài lòng được bổ sung nếu không có trong bộ tiêu chí mở rộng, các tiêu chí không được đa số sinh viên Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương trong nhóm thảo luận cho là ảnh hưởng tới sự hài lòng với chất lượng đào tạo cũng sẽ bị loại khỏi nghiên cứu

Bộ tiêu chí cuối cùng được sắp xếp lại theo sự thống nhất ý kiến của nhóm nghiên cứu và chỉnh sửa câu từ cho dễ hiểu, chuyển thành dạng câu hỏi

Bộ câu hỏi tiếp tục được chỉnh sửa nếu có câu chưa rõ nghĩa sau khi thực hiện pre-test để được bộ câu hỏi chính thức cho nghiên cứu định lượng

(phụ lục 5)

Mục tiêu 2

Kiểm tra lại thông tin ở các phiếu, loại các phiếu ghi không đủ thông tin Mã hóa các phiếu hợp lệ và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS-AMOS 22.0 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha (tối thiểu 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương (các biến phải hội tụ lại theo các nhóm khác nhau, mỗi nhóm sẽ là một nhân tố), phân tích khẳng định nhân tố CFA để xác định sự phù hợp của mô hình các nhân tố mới trong kết quả phân tích EFA

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu

Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đồng ý và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Thông tin khai thác được mã hóa và đảm bảo bí mật cho đối tượng được nghiên cứu

Trang 39

31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

3.1.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo

3.1.1.1 Thông qua các tài liệu để xác định 1 số yếu tố có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo

Bảng 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với

hoạt động đào tạo Tác giả Tên tài liệu Nguồn tài liệu Yếu tố

và quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ giai đoạn năm 2012-2013

Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, 28,117-123

Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng- năm 2014 Đại học KH

XH&NV- Đại học Quốc gia

1.Chương trình đào tạo

2.Năng lực chuyên môn của giảng viên 3.Phẩm chất, trách nhiệm của giảng viên 4.Điều kiện học tập 5.Chất lượng các dịch

tế đối ngoại

Chuyên san Kinh tế đối ngoại, 11.2014

1.Cơ sở vật chất

2.Đội ngũ giảng viên 3.Chương trình đào tạo

4.Khả năng phục vụ 4.Lại Xuân

Thuỷ &

Phan Thị

Minh Lý

Đánh giá chất lượng đào tạo tại khoa kế toán-tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại

Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học

1.Phương pháp giảng dạy

2.Ý thức và tham gia học tập của sinh viên

Trang 40

6.Tổ chức đánh giá 5.Trần

Quang

Tuấn

Đánh giá sự hài lòng của học viên cao học tại trường Đại học Dược Hà Nội

Luận văn thạc

sĩ dược học, trường Đại học Dược Hà Nội

1.Giảng viên

2.Tổ chức và quản lý đào tạo

3.Chương trình đào tạo

4.Cơ sở vật chất

5 Thủ tục hành chính 6.Johan de

Jager,

Gbolahan

Gbadamosi

Predicting students'satisfaction through service quality in higher education

The InternationalJo

Management Education, Vol 11(3),2013, pp

107-118

1 Chương trình đào tạo

2 Dịch vụ hỗ trợ hành chính

in Public Sector of Pakistan

International Journal of Business and Management,V

ol 5(6.).2010

1.Cơ sở hạ tầng

2.Kiến thức và khả năng của giảng viên 3.Phòng thí nghiệm 4.Thư viện hiện đại

Procedia - Social and Behavioral Sciences, Vol.7

Administration Students

International Journal of Humanities and Social Science, Vol 4(8)

1.Cơ sở hạ tầng

2.Nguồn tài nguyên học tập

3.Chương trình đào tạo

4.Dịch vụ cộng đồng 5.Giảng viên

10.Fátima Employability Procedia - 1.Hình ảnh của trường

Ngày đăng: 19/10/2017, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Minh Cường (2016), “ Nghiên cứu một số phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ nhà thuốc”, Tạp chí Nghiên cứu dược và thông tin thuốc, Trường Đại học Dược Hà Nội, 4, tr 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ nhà thuốc”, "Tạp chí Nghiên cứu dược và thông tin thuốc
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Minh Cường
Năm: 2016
3. Bộ Giáo dục và đào tạo(2001), Quyết định sô 12/2001/QĐ – BGD&amp;ĐT về chương trình khung đào tạo dược sĩ, ban hành ngày 26/04/2001 4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Quyết đính số: 66/2007/QĐ-BGDĐT vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sô 12/2001/QĐ – BGD&ĐT về chương trình khung đào tạo dược sĩ, ban hành ngày 26/04/2001 "4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), "Quyết đính số: 66/2007/QĐ-BGDĐT về
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo(2001), Quyết định sô 12/2001/QĐ – BGD&amp;ĐT về chương trình khung đào tạo dược sĩ, ban hành ngày 26/04/2001 4. Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo(2010), Thông tư số 11 /2010/TT-BGDĐT về việc ban hành “ Chương trình khung giáo dục đại học”, ban hành ngày 23 / 3 /2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11 /2010/TT-BGDĐT" về việc "ban hành “ Chương trình khung giáo dục đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
7. Nguyễn Thị Bảo Châu, Thái Thị Bích Châu (2013), “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo của khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ giai đoạn năm 2012-2013”, Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, 28,117-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo của khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ giai đoạn năm 2012-2013”," Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Bảo Châu, Thái Thị Bích Châu
Năm: 2013
8. Lê Thị Linh Giang (2014), “Đạt được sự hài lòng của sinh viên: Một cách tiếp cận nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo đại học”, Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng- năm 2011, Đại học KH XH&amp;NV- Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạt được sự hài lòng của sinh viên: Một cách tiếp cận nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo đại học”," Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng- năm 2011
Tác giả: Lê Thị Linh Giang
Năm: 2014
9. Phan Thị Thanh Hằng (2014), “Sự hài lòng của học sinh – sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng kinh tế đối ngoại”, Chuyên san Kinh tế đối ngoại, 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của học sinh – sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng kinh tế đối ngoại”," Chuyên san Kinh tế đối ngoại
Tác giả: Phan Thị Thanh Hằng
Năm: 2014
10. Trần Bá Kiên (2015), Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực dược bệnh viện và xác định nhu cầu nhân lực dược sĩ tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ dược học, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực dược bệnh viện và xác định nhu cầu nhân lực dược sĩ tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Bá Kiên
Năm: 2015
12. Lại Xuân Thuỷ, Phan Thị Minh Lý (2011), “ Đánh giá chất lượng đào tạo tại khoa kế toán-tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trên quan điểm của người học”, Tạp chí Khoa học &amp; Công nghệĐại học Đà Nẵng, 3(44) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng đào tạo tại khoa kế toán-tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trên quan điểm của người học”," Tạp chí Khoa học & Công nghệĐại học Đà Nẵng
Tác giả: Lại Xuân Thuỷ, Phan Thị Minh Lý
Năm: 2011
13. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2008
14. Trần Quang Tuấn (2014), Đánh giá sự hài lòng của học viên cao học tại trường Đại học Dược Hà Nội, Luận văn thạc sĩ dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của học viên cao học tại trường Đại học Dược Hà Nội
Tác giả: Trần Quang Tuấn
Năm: 2014
16. Trường đại học Dược Hà Nội (2014), Chuẩn đầu ra ngành đào tạo Dược học, trình độ Đại học sửa đổi, bổ sung.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn đầu ra ngành đào tạo Dược học, trình độ Đại học sửa đổi, bổ sung
Tác giả: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
6. Bộ Y tế (2003), Quyết định sô 475/2003/QĐ – BYT về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành đào tạo dược sĩ trung học, ban hành ngày 07/02/2003 Khác
15. Trường đại học Dược Hà Nội (2014), Chuẩn đầu ra ngành đào tạo Dược học, trình độ Cao đẳng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 2.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 2.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 2.3. Cơ cấu sinh viên nghiên cứu lấy phiếu khảo sát - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 2.3. Cơ cấu sinh viên nghiên cứu lấy phiếu khảo sát (Trang 37)
Bảng 3.10. Cấu trúc thang đo yếu tố Cơ sở vật chất - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.10. Cấu trúc thang đo yếu tố Cơ sở vật chất (Trang 48)
Bảng 3.12. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Giảng viên - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.12. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Giảng viên (Trang 51)
Bảng 3.13. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Cơ sở vật chất - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.13. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Cơ sở vật chất (Trang 52)
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Các qui trình và - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố Các qui trình và (Trang 53)
Bảng 3.15. Kết quả giá trị KMO &amp; kiểm định Barlett - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.15. Kết quả giá trị KMO &amp; kiểm định Barlett (Trang 54)
Hình 3.1. Mô hình các nhân tố và hệ số hồi qui các biến trong phân tích - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Hình 3.1. Mô hình các nhân tố và hệ số hồi qui các biến trong phân tích (Trang 56)
Hình 3.2. Mô hình các nhân tố hiệu chỉnh và các giá trị trong phân tích - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Hình 3.2. Mô hình các nhân tố hiệu chỉnh và các giá trị trong phân tích (Trang 57)
Bảng 3.17. Hệ số tương quan giữa các nhân tố - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.17. Hệ số tương quan giữa các nhân tố (Trang 58)
Bảng 3.19. Hiệu chỉnh bộ công cụ - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 3.19. Hiệu chỉnh bộ công cụ (Trang 59)
Bảng 4.20. Bảng tóm tắt kết quả quá trình xây dựng và chuẩn hóa - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng 4.20. Bảng tóm tắt kết quả quá trình xây dựng và chuẩn hóa (Trang 76)
Bảng ma trận xoay nhân tố  Tên biến - Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng dược trung ương hải dương
Bảng ma trận xoay nhân tố Tên biến (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm