(2017) ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI THỬ LẦN 2 NĂM 2017 – Trung Tâm Phổ Thông Năng Khiếu (Dạy – Học Thêm) HOA tài liệu, giáo...
Trang 11
ĐÁP ÁN ĐỀ NGHỊ CHO ĐỀ THI THỬ HÓA LẦN 2 - 2017
THỜI GIAN 120 PHÚT (Đề thi gồm 5 câu)
Câu 1: 2,0đ
a Thuốc viên sủi hoặc viên bổ sung vitamin dưới dạng viên sủi rất thích hợp cho người bệnh khó nuốt, đặc biệt trẻ em và người cao tuổi Ngoài thành phần chính là dược chất hoặc vitamin, viên sủi bọt còn có thêm các chất như: natri hidrocacbonat, axit citric khan, tinh dầu định mùi, đường và chất bảo quản….Giải thích vì sao khi cho viên nén vào nước thì xảy ra hiện tượng sủi bọt khí Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra nếu
có
Axit citric
Đáp án đề nghị:
Viên sủi chứa NaHCO3 và một ít bột axit xitric khi gặp nước axit này bị hòa tan tạo dung dịch axit yếu, axit này gặp NaHCO3 tạo ra CO2 sủi tăm bay lên Gọi công thức tổng quát của axit là R(COOH)3
3NaHCO3 + R(COOH)3 R(COONa)3 + 3CO2 + 3 H2O
Hoặc xNaHCO3 + R(COOH)3 R(COOH)3-x(COONa)x + xCO2 + xH2O
b Phân bón hóa học là những hợp chất hóa học có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm tăng năng suất cây trồng Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân bón hóa học, người ta dùng giá trị độ dưỡng Một loại phân bón supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa Photpho Tính độ dinh dưỡng của phân lân phân này
Đáp án đề nghị:
Giả sử có 100 gam SupePhotphat kép mCa(H2PO4)2 = 69,62 gam
Ca(H2PO4)2 P2O5
234 142
69,62 x
x = 69,92x142/234 = 42,25 Độ dinh dưỡng của loại phân này là 42,25%
c Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố dinh dưỡng cần bón cho đất là: mN : mP : mK = 10 : 8 : 6 Hãy tính tỉ lệ khối lượng phân bón (NH4)2SO4: Ca(H2PO4)2: KCl cần dùng để đảm bảo tỉ lệ khối lượng các nguyên tố N, P,
K trên
Đáp án đề nghị:
Gọi x, y và z lần lượt là khối lượng của (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2 vàKCl có trong phân bón
mN = 0,21875x (1) mK = 39z/74,5 (3)
mP = 62y/234 (2)
ta có mN:mP:mK = 10:8:6
y= 0,66x
z =0,25 x
x:y:z= 1:0,66:0,25 = 100:66:25
Tỉ lệ khối lượng phân bón (NH4)2SO4: Ca(H2PO4)2: KCl là 100:66:25 = 4:2,64:1
Ghi chú: Do làm tròn số, nên tỷ lệ này có thể thay đổi nhưng không nhiều Trong trường hợp Thí sinh làm tròn số và giải hợp lý thì vẫn cho trọn điểm
Câu 2: 2,5đ
Trang 22
1 Viết các phương trình phản ứng minh họa cho các thí nghiệm sau Cho biết sản phẩm và hiện tượng quan
sát được theo mô tả dưới đây là ĐÚNG hay SAI
A Cho Ba vào dung dịch NH4Cl có hỗn hợp khí sinh ra, dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện và còn 1 chất khí thoát ra
B Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 thu được kết tủa màu xanh, lấy kết tủa nung trong không khí thu được chất rắn màu đỏ
C Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thì dung dịch từ màu trắng xanh chuyển sang màu nâu đỏ
D Cho Na vào dung dịch MgCl2 ta thấy có khí không màu sinh ra, có kết tủa màu trắng tạo thành và nếu cho
dư dung dịch NaOH vào thì kết tủa tan dần
E Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ (xúc tác axit, nhiệt độ) thu được α-glucozơ
Đáp án đề nghị:
A Cho Ba vào dung dịch NH4Cl có hỗn hợp khí sinh ra, dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện và còn 1 chất khí thoát ra
Đúng: Ba + H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + 2 NH4Cl BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Khí sinh ra là H2 và NH3
Fe2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O 2Fe(OH)3 + 3(NH4)2SO4
Khí thoát ra là H2
B Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 thu được kết tủa màu xanh, lấy kết tủa nung trong không khí thu được chất rắn màu đỏ
Phương trình phản ứng: 2 NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 CuO + H2O
Hiện tượng SAI Kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lơ, CuO màu đen
C Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thì dung dịch từ màu trắng xanh chuyển sang màu nâu đỏ
Phương trình phản ứng: Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Hiện tượng SAI FeCl3: màu nâu đỏ, FeCl2 màu xanh nhạt
D Cho Na vào dung dịch MgCl2 ta thấy có khí không màu sinh ra, có kết tủa màu trắng tạo thành và nếu cho
dư dung dịch NaOH vào thì kết tủa tan dần
Phương trình phản ứng: Na + H2O NaOH + ½ H2
2 NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 + NaCl2
Hiện tượng SAI Nếu cho thêm NaOH dư vào dung dịch thì kết tủa không tan
E Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ (xúc tác axit, nhiệt độ) thu được glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O nC6H10O6
2 A là hidrocacbon Đốt cháy hoàn toàn 4,0g A bằng lượng oxy dư thu được hỗn hợp hơi B Cho B vào dung
dịch Ba(OH)2 dư thu được 49,25g kết tủa Xác định các chất trong sơ đồ và hoàn thành các phản ứng hóa học Ghi rõ điều kiện nếu có (chỉ lấy sản phẩm chính)
Trang 33
A (1)
→ A1 →(2) A2 (3)→ Polietylen (PE)
A3 ←(5) A4 (7)→ A5 (8)→ Cao su Buna
Đáp án đề nghị:
Các chất đều là CxHy nBaCO3 = 49,25/197 = 0,25 mol
mC = 0,25*12 = 3g nH= 1 g
Công thức hợp chất là (CH4)n CH4
A: CH4; A1: C2H2; A2: C2H4; A3: C4H10; A4: C4H4; A5: C4H6
Các phản ứng:
2CH4
0
1500 C
→ C2H2 + 3H2
C2H2 + H2PdCO3→ C2H4
nC2H4t p xt, , →PE
C2H2 + C2H2CuCl NH Cl/ 4 →CH2=CH-C CH
CH2=CH-C CH + 3H2→Ni t, C4H10
C4H10cracking→CH4 + C3H6
CH2=CH-C CH + H2 PdCO3
→CH2=CH-CH=CH2
3 Có nhiều phương pháp để điều chế rượu etylic Trong dân gian, rượu trắng hay rượu đế được làm thủ công
thông qua lên men ngũ cốc Cần lên men bao nhiêu kg gạo để điều chế được 10 lít rượu (ancol) etylic 36,80 Giả sử trong gạo chứa khoảng 80% tinh bột, hiệu suất cả quá trình điều chế là 50% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml Tính lượng khí CO2 thải ra môi trường trong quá trình lên men rượu ở trên
Đáp án đề nghị:
(C6H10O5)n nC6H10O6 2nC2H5OH + 2nCO2
mgạo = h: hiệu suất lên men, a là % tinh bột trong gạo, D: khối lượng riêng rượu nguyên chất, d:
độ rượu, V là thể tích dung dịch rượu
Khối lượng gạo cần lấy:
mgạo = = 12,96kg
Khối lượng khí CO2 thảy ra môi trường:
nCO2 = n rượu =
Thí sinh tính ra thể tích khí CO 2 phát thải ra môi trường vẫn cho trọn điểm phần này
Câu 3: 1,5đ Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:
Phần 1: tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa
Trang 44
Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
a Xác định công thức của hai muối trong hỗn hợp X
b Cần bao nhiêu ml dung dịch KOH 2M để phản ứng hoàn toàn các muối trong phần 3
c Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nung nóng hỗn hợp X trên 200oC
Đáp án đề nghị:
a Khối lượng mỗi phần là 44,7/3 = 14,9 g
Gọi a, ba lần lượt là số mol của RHCO3 và R2CO3 có trong 14,9 g hỗn hợp
Phần 1:
RHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 ↓+ ROH + H2O
a a
R2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 ↓+ 2ROH
b b
a + b = 35,46/197 = 0,18 mol
Phần 2:
R2CO3 + BaCl2 BaCO3↓ + 2RCl
b b
b = 7,88/197 = 0,04 mol a = 0,14 mol
14,9 = 0,14 (R + 61) + 0,04 (2R + 60) R = 18 Vậy R là NH4
Muối là NH4HCO3 và (NH4)2CO3
b Phần 3:
NH4HCO3 + 2KOH K2CO3 + NH3 ↑ + 2 H2O
a 2a a
(NH4)2CO3 + 2KOH K2CO3 + 2 NH3↑ + 2 H2O
b 2b
nKOH = 2(a+ b) = 0,18*2 =0,36 mol
VKOH = 0,36/2 = 0,18 lít hay 180 ml
c Phương trình phản ứng
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Câu 4: 2,0đ Dung dịch X là dung dịch HCl Dung dịch Y là dung dịch NaOH Cho 60 ml dung dịch X vào cốc
chứa 100 gam dung dịch Y được dung dịch Y’ pH của dung dịch Y’ bằng 7 Cô cạn dung dịch Y’ thu được 14,175 gam chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thì chỉ còn lại 8,775 gam chất rắn
a) Tìm nồng độ mol/l của dung dịch X, nồng độ phần trăm của dung dịch Y và công thức của Z
b) Để xác định hàm lượng Al và Fe trong hỗn hợp N, học sinh thực hiện thí nghiệm như sau:
Cho 16,4 gam hỗn hợp N vào cốc thủy tinh chứa 840 ml dung dịch X Sau phản ứng thêm tiếp 1600 gam dung dịch Y vào cốc Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 13,1 gam chất rắn M
b1.Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp N
b2 Để xác định đúng hàm lượng Al và Fe trong hỗn hợp N thì quy trình thí nghiệm như trên hợp lý không?,
nếu không hãy đề xuất giải pháp để xác định đúng hàm lượng Al và Fe trong hỗn hợp N
Đáp án đề nghị:
Dung dịch NaCl to
→ NaCl.nH2O
Trang 55
Z
NaCl.nH2O to
→ NaCl + n H2O
Do pH của dung dịch là 7 nên dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan Có:
nHCl = nNaOH = nNaCl = 8,775: 58,5 = 0,15 mol
M
0,15
0,06
C%(NaOH) = 0,15×40×100% = 6%
100
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
nH2O = 14,175 - 8,775 = 5,4 gam; nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
n = 0,3: 0,15 = 2; Vậy công thức của Z là NaCl.2H 2 O
(b1) Số mol HCl có trong 840 ml dung dịch X: nHCl = 0,84.2,5 = 2,1 mol
Số mol NaOH có trong 1600 gam dung dịch Y: 2,4mol
40 100
6 1600
×
×
=
Gọi a, b lần lượt là số mol của Al và Fe trong 16,4 gam hỗn hợp N:
27a + 56b = 16,4 (*)
Al + 3 HCl → AlCl3 + 3/2 H2 (1)
a 3a a
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 (2)
b 2b b
Giả sử hỗn hợp N chỉ có Al số mol HCl cần dùng để hòa tan hết lượng Al là:
1 , 2 82 , 1 3 27
4 , 16
<
=
×
=
HCl
n
Giả sử hỗn hợp N chỉ có Fe số mol HCl cần dùng để hòa tan hết lượng Fe là:
1 , 2 59 , 0 2 56
4 , 16
<
=
×
=
HCl
n
Vậy số mol HCl phản ứng với hỗn hợp N là 0,59 <nHCl < 1,82 HCl dư
Dung dịch gồm có:
FeCl2 b
AlCl3 a
HCl dư: 2,1 -3a-2b
Khi thêm dung dịch Y vào dung dịch trên tao có:
HCl + NaOH → NaCl + H2O (3) 2,1 - (3a + 2b) 2,1 - (3a + 2b)
FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2 NaCl (4)
b 2b b
AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3 NaCl (5)
a 3a a
Tổng số mol NaOH tham gia các phản ứng (3), (4) và (5) là: 2,1 – 3a -2b + 2b + 3a= 2,1 mol
số mol NaOH dư là: 2,4- 2,1 = 0,3 mol Vậy nhôm hidroxit tan một phần hoặc tan hoàn toàn Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2 H2O
Ban đầu a 0,3
Trường hợp 1: a ≤ 0,3, Al(OH)3 bị hòa tan hoàn toàn, kết tủa chỉ có Fe(OH)2
4 Fe(OH)2 + O2 → 2 Fe2O3 + 4 H2O
b b/2
Trang 66
Chất rắn M là Fe2O3
b/2 = nFe2O3 = 13,1: 160 = 0,081875; b = 0,16375 mol
Từ phương trình (*) a = 0,2678 mol (≤ 0,3)
Vậy %Al = 27 0,2678 100: 16,4 = 44,09%; %Fe = 55,91%
Trường hợp 2: a > 0,3, Al(OH)3 bị hòa tan một phần, kết tủa có Fe(OH)2 và Al(OH)3 dư
2 Al(OH)3 → Al2O3 + 3 H2O
a - 0,3 (a - 0,3)/2
4 Fe(OH)2 + O2 → 2 Fe2O3 + 4 H2O
b b/2
Chất rắn M có Al2O3 và Fe2O3
51 (a - 0,3) + 80 b = 13,1 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: a = 0,4; b = 0,1
Vậy %Al = 27 0,4 100: 16,4 = 65,85%; %Fe = 34,15%
(b2) Để xác định đúng hàm lượng Al và Fe trong hỗn hợp N thì quy trình thí nghiệm như trên CHƯA hợp lý
Vì % khối lượng Al hoặc Fe trong hỗn hợp N luôn là một giá trị xác định
Trong câu b1, cả 2 giá trị % khối lượng của Al hoặc Fe đều thỏa Để xác định đúng hàm lượng Al và Fe trong hỗn hợp N, học sinh cần phân tích thêm thành phần rắn M; có chứa nhôm oxit hay không Ví dụ hòa tan M bằng dung dịch NaOH, nếu M không tan một phần trong dung dịch NaOH thì M chỉ chứa Fe2O3 hoặc ngược lại
Lưu ý: thí sinh có thể đề xuất thêm thí nghiệm hoặc trật tự thêm NaOH hoặc HCl vào hỗn hợp N và diễn giải
một cách hợp lý vẫn cho trọn điểm phần này
Câu 5: 2,0đ Nung nóng 29,12 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm C2H2, H2 và N2 trong bình kín có bột Ni xúc tác thu
được hỗn hợp khí Z Dẫn Z qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 24 gam kết tủa M và hỗn hợp khí T Hỗn hợp T làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí W Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp W thu được 11,7 gam nước
a Tính phần trăm thể tích của hỗn hợp C2H2 và N2 trong hỗn hợp Y
b Phần trăm thể tích của khí axetylen chiếm tối đa trong hỗn hợp Y là bao nhiêu?
b Từ kết tủa M và dung dịch NaCl, viết các phương trình phản ứng điều chế polivinylclorua (P.V.C)
Đáp án đề nghị:
Tóm tắt đề bài
a Các phản ứng xảy ra
C2H2 + H2 C2H4 (1)
C2H2 + 2H2 C2H6 (2)
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (3)
C2H2 + Ag2O (AgNO3/NH3) Ag2C2 + H2O (4)
C2H6 + 7/2 O2 2 CO2 + 3 H2O (5)
H2 + ½ O2 H2O (6)
Trang 77
Từ phương trình (4) ta có nC2H2 trong Y = nAg2C2 = 24/240 =0,1 mol
Từ phương trình (3) ta có nC2H4 trong Y = nBr2 = 40/160 = 0,25 mol
Gọi n, m lần lượt là số mol của C2H2 và H2 trong hỗn hợp Y Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng nguyên tố
H trong hỗn hợp Y
2n+ 2m = 2*0,1 + 4*0,25 + 2*0,65 n+ m = 1,25 mol
Thể tích khí N2 trong hỗn hợp Y là 29,12 – 1,25*22,4 =1,12 lít
%V N2 trong Y là 1,12*100/29,12 = 3,85%
% V C2H2 và H2 là 100 -3,85 = 96,15%
C2H2 + H2 C2H4 (1)
0,25 0,25 0,25
C2H2 + 2H2 C2H6 (2)
x 2x x
n = x + 0,25 + 0,1 n = x + 0,35
Gọi y là số mol của khí H2 dư nH2 = m = 0,25 + 2x + y
n+ m = 0,35 + x + 0,25 + 2x + y = 0,6 + 3x + y = 1,25
3x + y = 0,65
Vì thể tích khí N2 là không đổi, thể tích khí C2H2 lớn nhất khi thể tích khí H2 chiếm ít nhất: y = 0
x = 0,65/3 = 0,217 mol
Vậy n = 0,567 mol, m = 0,683 mol
%V C2H2 = 0,567*10/1,3 = 43,62% % V (C2H2 + N2) = 43,62 + 3,85 = 47,47 %
Hỗn hợp khí W cháy sinh ra nước, giả sử hỗn hợp khí W không chứa C2H6, do đó khí C2H2 chiếm thể tích ít
nhất Vậy hỗn hợp W gồm H2 và N2 x = 0, y = 0,65 mol
nC2H2 = n= 0,35 mol
nH2 = m= 0,9 mol
%VC2H2= 0,35*100/1,3 = 26,92 % % V (C2H2 + N2) = 26,92 + 3,85 = 30,77 %
Vì có xúc tác Ni, sẽ có sản phẩm C2H6 trong hỗn hợp W, do đó
% V (C2H2 + N2) trong khoảng 30,77 % < V% ≤ 47,47 %
b Phần trăm thể tích của khí axetylen chiếm tối đa trong hỗn hợp Y là 43,62%
c Từ kết tủa M và dung dịch NaCl, viết các phương trình phản ứng điều chế polivinylclorua (P.V.C)
AgC≡CAg + 2 HCl CH≡CH + 2AgCl
Điện phân dung dịch có màng ngăn
2NaCl + H2O 2NaOH + Cl2 + H2
H2 + Cl2 2HCl
CH≡CH + HCl CH2=CHCl