Báo cáo tổng kết bộ NN và PTNT năm 2013 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013
BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2013
VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2014
Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2013
Năm 2013, ngành Nông nghiệp và PTNT triển khai kế hoạch trong điềukiện phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: (1) Tác động tiêu cực củakhủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài làm giảm nhu cầu tiêu dùng, giảm giá nôngsản, tăng xu thế bảo hộ thương mại; (2) Biến đổi khí hậu tiếp tục gây thời tiết
bất thường làm tăng nguy cơ thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp; (3) Vốn
đầu tư thấp hơn nhiều so với nhu cầu (chỉ đáp ứng khoảng 60%), lãi suất vốnvay mặc dù đã giảm nhưng vẫn còn cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp và (4) Các chi phí vật tư đầu vào (xăng dầu, giá thức
ăn chăn nuôi, ) tăng cao
Trong bối cảnh trên, toàn ngành đã tích cực thực hiện quyết liệt, đồng bộNghị quyết số 01/NQ-CP, số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ vềnhững giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinhtế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp khắc phục khó khăn, đẩymạnh sản xuất, kinh doanh và các chương trình, kế hoạch hành động của Bộthực hiện các Nghị quyết trên Đồng thời, triển khai thực hiện Đề án “Tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày10/6/2013
Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; sự hỗ trợ tíchcực của các Bộ, ngành; sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ với các địa phương trongchỉ đạo điều hành; sự nỗ lực của các doanh nghiệp và nông dân trong cả nướcnên ngành nông nghiệp đã đạt được mức tăng trưởng khá, góp phần vào tăngtrưởng chung của cả nước, kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội và xâydựng nông thôn mới
Kết quả cụ thể như sau:
1 Toàn ngành duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, xu hướng tăng dần vào cuối năm
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngànhđạt 2,67%, tương đương mức tăng của năm 2012 (2,68%), trong đó: trồng trọttăng 2,6%, chăn nuôi tăng 1,4%, lâm nghiệp tăng 5,18%, thủy sản tăng 3,05%
1
Trang 26 tháng đầu năm tăng 2,07%, Quý III tăng 2,99% và Quý IV tăng 3,32% Giá trịsản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (theo giá so sánh 2010) ước đạt 801,2nghìn tỷ đồng, tăng 2,95% so với 2012, bao gồm: Nông nghiệp đạt 602,3 nghìn
tỷ đồng, tăng 2,47%; lâm nghiệp đạt 22,4 nghìn tỷ đồng, tăng 6,04%; thuỷ sảnđạt 176,5 nghìn tỷ đồng, tăng 4,22% Mặc dù, tốc độ tăng trưởng GDP và giá trị
SX toàn ngành thấp hơn mức tăng của năm 2012, nhưng được đánh giá là mứctăng trưởng khá và hợp lý trong bối cảnh có nhiều khó khăn cả trong và ngoàinước
Một số chỉ tiêu chính khác tăng hơn so với năm 2012
5 Tỷ lệ dân NT được sử dụng nước hợp VS % 80 82,0
6 Số tiêu chí NTM đạt bình quân/xã Tiêu chí 6,41 7,87
7 Số xã đạt tiêu chí Nông thôn mới Xã 6 67
2 Sản xuất tiếp tục phát triển, nhiều loại sản phẩm có sản lượng tăng mạnh so với năm 2012
Ước cả năm, tổng diện tích gieo trồng lúa khoảng 7,9 triệu ha, tăng 138,7nghìn ha, năng suất đạt 55,8 tạ/ha, giảm 0,6 tạ/ha; sản lượng lúa đạt 44,1 triệutấn1, tăng 338,3 nghìn tấn so với năm trước Diện tích ngô đạt khoảng 1.157
1 Vụ đông xuân đạt 3140,7 nghìn ha, tăng 16,4 nghìn ha so với vụ đông xuân trước; sản lượng đạt 20,2 triệu tấn, giảm 54,4 nghìn tấn do năng suất đạt 64,4 tạ/ha, giảm 0,5 tạ/ha; vụ hè thu đạt 2146,9 nghìn ha, tăng 15,1 nghìn ha so với vụ trước; sản lượng đạt 11,2 triệu tấn, giảm 81,6 nghìn tấn do năng suất đạt 52,2 tạ/ha, giảm 0,8 tạ/ha Vụ thu đông 2013 ở vùng ĐBSCL đạt 626,4 nghìn ha, tăng 99 nghìn ha, năng suất đạt 51,7 tạ/ha, tăng 1,3 tạ/ha; sản lượng đạt 3,2 triệu tấn, tăng 578,8 nghìn tấn Lúa mùa đạt 1985,4 nghìn ha, tăng 7,6 nghìn ha, sản lượng ước đạt gần 9,4 triệu tấn, giảm 104,4 nghìn tấn do năng suất giảm 0,7 tạ/ha
2
Trang 3ngàn ha, tăng 36 ngàn ha; sản lượng khoảng 5,2 triệu tấn, tăng 6,6% Tổng sảnlượng lương thực có hạt ước đạt 49,3 triệu tấn, tăng 558,5 nghìn tấn so với năm
2012
Diện tích sắn đạt khoảng 547,8 ngàn ha, sản lượng đạt 9,7 triệu tấn, tươngđương với năm 2012 Diện tích khoai lang đạt 134,7 ngàn ha; sản lượng khoảng1,34 triệu tấn, giảm 6,2%
Diện tích rau, đậu thực phẩm các loại đạt trên 1,0 triệu ha, tăng 0,4% sovới năm 2012; sản lượng rau đạt 14,6 triệu tấn, tăng 5,2%
Cây công nghiệp ngắn ngày: Sản lượng lạc đạt 515,6 nghìn tấn, tăng9,9%; vừng đạt 33,2 nghìn tấn, tăng 9,9%; đậu tương đạt 175 nghìn tấn, tăng0,7% Mía đạt 309,7 ngàn ha, tăng 2,7%; sản lượng mía cây đạt 19,9 triệu tấn,tăng 5,1%
Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóaphục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Diện tích cho sản phẩm và sản lượngmột số cây chính tăng so với năm 2012: Diện tích cà phê đạt 635,2 nghìn ha, tăng2,1%, sản lượng đạt 1.322,1 nghìn tấn, tăng 2,3%; cao su đạt 974,1 nghìn ha, tăng7%, sản lượng đạt 934,5 nghìn tấn, tăng 8,2%; hồ tiêu đạt 62,6 nghìn ha, tăng 6%,sản lượng đạt 123,4 nghìn tấn, tăng 5,3%; diện tích chèđạt 130 nghìn ha, bằng kỳnăm ngoái, sản lượng đạt 935 nghìn tấn, tăng 1,3% Riêng diện tích điều vẫn có
xu hướng giảm, ước đạt 310 nghìn ha, giảm 16 nghìn ha, sản lượng đạt 285nghìn tấn, giảm 4,3%
Diện tích cây ăn quả đạt 874 ngàn ha, tăng 2 ngàn ha so với năm 2012;trong đó diện tích cây ăn quả có múi là 90.000ha (cam, quýt, chanh), sản lượng
930 ngàn tấn, tăng 3,1%
2.2 Chăn nuôi
Chăn nuôi là lĩnh vực gặp nhiều khó khăn, nhất là giai đoạn 6 tháng đầunăm do giá bán sản phẩm chăn nuôi liên tục giảm, giá các loại thức ăn biến độngmạnh, luôn ở mức cao và sự cạnh tranh của hàng nhập lậu nên hàng tồn kho lớn.Doanh nghiệp và người chăn nuôi bị thua lỗ, giảm đầu tư
Trước tình hình đó, Chính phủ đã ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất,tiêu thụ và chỉ đạo quyết liệt ngăn chặn tình trạng nhập lậu nên đã kịp thời tháo
gỡ được khó khăn cho doanh nghiệp, người dân Công tác giám sát, phòngchống dịch bệnh cũng được tăng cường nên đã phát hiện và khống chế tốt dịchbệnh, không để xảy ra trên phạm vi lớn Từ tháng 7, sản xuất chăn nuôi được hồiphục Sự hồi phục này đang được sự hỗ trợ bền vững bởi thị trường tiêu thụthuận lợi, giá bán các sản phẩm có xu hướng tăng
Ước cả năm 2013, đàn trâu có 2,6 triệu con, giảm 2,6% so với năm 2012;đàn bò có 5,2 triệu con, giảm 0,7% (riêng bò sữa đạt 186,3 nghìn con, tăng11,6%); đàn lợn có 26,3 triệu con, giảm 0,9%; đàn gia cầm có 314,7 triệu con,tăng 2,04% (trong đó đàn gà 231,8 triệu con, tăng 3,6%) Tổng sản lượng thịt
3
Trang 4hơi các loại đạt 4,33 triệu tấn tăng 1,5% Trứng và sữa tươi là những sản phẩm
có tăng trưởng khá mạnh, lần lượt là 10,3% và 10,5% Sản lượng thức ăn chăn
nuôi công nghiệp quy đổi đạt 13,6 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2012
bị cháy là 1.156 ha, giảm 44,7%; diện tích rừng bị chặt phá là 808 ha, giảm28,7%
Đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; đã có 31tỉnh thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Đến hết tháng 10/2013, nguồn thu
từ phí dịch vụ môi trường rừng đạt 875 tỷ đồng (quỹ Trung ương thu được 724
tỷ đồng, vượt kế hoạch thu năm 2013 (101%); quỹ cấp tỉnh thu được 151 tỷ đồng) Công tác trồng rừng được chỉ đạo tích cực và thực hiện tốt các chính sách
hỗ trợ nên diện tích rừng trồng mới tập trung đạt 205,1 ngàn ha, tăng 9,7% sonăm 2012; số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 50 triệu cây, tương đương năm2012
Tỷ lệ che phủ từ cây rừng và cây có tán như cây rừng ước đạt 41,1%
(trong đó, diện tích che phủ bằng cây rừng đạt 40,2%; cây công nghiệp, cây đặc
sản trồng trên đất lâm nghiệp, có tán che như cây rừng đạt 0,9%)
2.4 Thủy sản
Trong năm, hoạt động nuôi trồng thủy sản có những diễn biến trái chiều.Đầu năm, thời tiết nắng nóng bất thường ở ĐBSCL, nhu cầu tiêu thụ thủy sảncủa các thị trường chính (EU và Hoa Kỳ) bị sụt giảm mạnh, đặc biệt là giá cátra Phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh thủy sản, xuất khẩu cá tra khó tiêuthụ hàng hóa, tồn kho và nợ đọng kéo dài nên giảm thu mua cá nguyên liệu,người nuôi bị thua lỗ, bỏ nuôi khá nhiều Cuối năm, thị trường thế giới có dấuhiệu khả quan hơn, giá đã tăng, tiêu thụ tốt Ngược lại, nghề nuôi tôm lại “đượcmùa, trúng giá” cộng với dịch bệnh được kiểm soát tốt nên hiệu quả và thu nhậpcủa người nuôi tôm khá cao
4
Trang 5Công tác chỉ đạo sản xuất, hướng dẫn khung mùa vụ nuôi trồng, phòngchống thiên tai, dịch bệnh được quan tâm, tăng cường giám sát chất lượng cácyếu tố đầu vào (giống, thức ăn, thuốc thú y, ) song song với việc kiểm soát vàthực hiện các giải pháp hỗ trợ thị trường
Trong hoạt động khai thác, thời tiết và ngư trường khá thuận lợi, nhiềuloại hải sản có giá trị kinh tế lớn xuất hiện, kết hợp với các chính sách hỗ trợ ápdụng khoa học kỹ thuật, đầu tư máy móc, thiết bị bảo quản, tăng hiệu quả vàtính bền vững trong hoạt động khai thác hải sản; khuyến khích thành lập các tổ,đội sản xuất trên biển nên ngư dân tích cực bám biển
Diện tích nuôi trồng đạt 1.037 ngàn ha, giảm 0,2% so với 2012, trong đódiện tích nuôi cá tra 10 ngàn ha, giảm 7,2%; diện tích nuôi tôm 637 ngàn ha,tăng 1,6% Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 3.210 ngàn, tăng 3,2% so với nămtrước, trong đó cá 2.407 ngàn tấn, tăng 0,2%; tôm 544,9 ngàn tấn, tăng 15%(riêng tôm thẻ chân trắng đạt 280 ngàn tấn, tăng 50,5% so với năm 2012) Sảnlượng khai thác thủy sản ước đạt 2.709 ngàn tấn, tăng 3,3% so với 2012, trong
đó khai thác biển đạt 2.519 ngàn tấn, tăng 3,5%
Tổng sản lượng thuỷ sản cả năm ước đạt 5.918,6 ngàn tấn, tăng 3,2% sovới năm 2012, trong đó cá đạt 4.400 ngàn tấn, tăng 1,3%; tôm đạt 704 ngàn tấn,tăng 11,7%
2.5 Nghề muối
Diện tích sản xuất muối cả nước ước đạt 14.189 ha (tăng 32 ha so với năm2012); trong đó, diện tích muối sản xuất công nghiệp đạt 3.394 ha Sản lượngmuối đạt khoảng 1.020.000 tấn (bằng 126,4% so với năm 2012), trong đó muốisản xuất công nghiệp đạt 277.000 tấn, muối thủ công 743.000 tấn Giá muốiluôn giữ ở mức hợp lý1, bảo đảm thu nhập và đời sống của diêm dân
2.6 Phát triển công nghiệp chế biến và cơ giới hóa
Các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sảntiếp tục được ban hành và triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ giảm tổn thấtsau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản tiếp tục được thực hiện theo Quyếtđịnh số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTgngày 02/12/2011 và gần đây là Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013của Thủ tướng Chính phủ Theo đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vaythương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn để mua máy,thiết bị chế biến, giảm tổn thất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng
Các chính sách trên đã thực sự phát huy hiệu quả, hỗ trợ trực tiếp chonông dân, doanh nghiệp góp phần giảm chi phí, giảm thất thoát trong thu hoạchbảo quản và chế biến, hiệu quả nâng cao Trong công tác giảm tổn thất sau thu
1 Trong năm, giá muối luôn giữ ở mức hợp lý và cao hơn so với năm 2012 Cụ thể: Miền Bắc từ 1.500
- 2.500 đ/kg tăng 100 - 400 đ/kg; Nam Trung Bộ: muối sản xuất thủ công từ 1.000 - 1.800 đ/kg tăng
100 đ/kg, muối sản xuất công nghiệp từ 1.000 1.200 đ/kg; Đồng bằng sông Cửu Long từ 1.000 1.800 đ/kg tăng 200 đ/kg.
-5
Trang 6hoạch, đến tháng 10/2013, đã công bố cho 15 tổ chức, cá nhân sản xuất máymóc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch được hưởng chính sách hỗ trợ với số
dư nợ cho vay gần 2.000 tỷ đồng Số lượng máy kéo sử dụng trong sản xuất tăng1,3 lần so với 2006; máy gặt các loại tăng 4,3 lần Mức độ cơ giới hóa các khâulàm đất trồng lúa đạt 80%; thu hoạch lúa đạt 30% (vùng ĐBSCL đạt 58%); sấylúa chủ động ở ĐBSCL đạt 42%; cơ giới hoá chăn nuôi công nghiệp (hệ thốngchuồng lồng, chuồng sàn, chuồng có hệ thống làm mát và sưởi ấm cho lợn con;
hệ thống máng ăn, núm uống tự động cho gà, lợn; máy thái cỏ, băm rơm, máyvắt sữa bò) đạt 30-35% Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đạt 65%.Ngoài các chính sách của Trung ương, nhiều địa phương đã có chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ thêm như Thái Bình (hỗ trợ 50% đơn giá máy sản xuấttrong nước và nước ngoài có công suất từ 25 CV trở lên cho máy làm đất đanăng, máy gặt đập liên hợp có công suất từ 40 CV trở lên); Nghệ An, Nam Định,
Hà Nội, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Sóc Trăng(hỗ trợ 70-100% lãi suất vốn vay…)
3 Công tác xuất khẩu, tiêu thụ nông sản được đẩy mạnh đảm bảo lợi ích cho nông dân
Năm 2013 là năm không thuận lợi cho tiêu thụ nông sản cả xuất khẩu vàtrong nước Nhu cầu và giá nông sản trên thị trường thế giới luôn trong xuhướng giảm suốt từ giữa năm 2012 do các quốc gia nhập khẩu nông sản chínhcủa Việt Nam như EU, Hoa Kỳ, Nhật, Philipine, … phục hồi tăng trưởng chậm,sức mua thấp đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của ngành Hầuhết, các loại nông sản xuất khẩu chủ lực (gạo, cà phê, sắn, cá tra) đều có khốilượng và giá trị xuất khẩu giảm so với năm 2012 Tiêu thụ trong nước cũng gặpkhó khăn, nguyên nhân chính là do xuất khẩu giảm (đối với các loại nông sảnxuất khẩu: lúa gạo, cá tra, cà phê) và sức mua trong nước giảm và phải cạnh tranhvới hàng nhập lậu (đối với các loại tiêu dùng trong nước: lợn, gia cầm, đường, )
Trước tình hình một số nông sản (lúa, cá tra, thịt lợn, gia cầm) có khốilượng tồn kho lớn, giá giảm mạnh, Chính phủ đã ban hành chính sách hỗ trợ kịpthời1 tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, chế biến, hỗ trợ tiêu thụ để đảm bảo lợi íchcho người nông dân như chính sách hỗ trợ lãi suất tạm trữ, khoanh nợ, giãnnợ… Để thực hiện các chính sách trên, Bộ đã chủ động cùng các Bộ ngành vàđịa phương kịp thời xử lý từ các vấn đề có tính chất tình thế như giá cả không ổnđịnh của hàng hóa nông lâm thủy sản đến các vấn đề dài hạn như nghiên cứu đềxuất và triển khai thực hiện nhiều biện pháp từ cơ chế chính sách đến tổ chứcquản lý, phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất,chế biến, tiêu thụ; nâng cao hiệu quả ngành trồng lúa; phân phối hài hòa lợi ích(trong ngành lúa gạo, cá tra),…
1 Công văn 1149/TTg-KTN ngày 08/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với chăn nuôi
và thủy sản được xem xét tiếp tục thực hiện trong năm 2013; công văn số 475/TTg-KTTH ngày 01/4/2013 về đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo NQ02
QĐ 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân 2012-2013; QĐ 850/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 về mua tạm trữ thóc, gạo vụ Hè Thu năm 2013.
6
Trang 7Đến nay, giá thịt lợn hơi so với thời điểm 6 tháng đầu năm tăng đáng kể:miền Bắc bình quân từ 50.000-52.000 đồng/kg (tăng 9.000-11.000 đồng/kg);miền Nam dao động từ 50.000-51.000 đồng/kg (tăng từ 12.000-13.500đồng/kg);
Qua 02 đợt tạm trữ đã giúp cho giá lúa tăng lên đáng kể Cụ thể: đối với
Vụ Đông Xuân khi triển khai tạm trữ giá lúa đã cao hơn so với trước từ 100-200đồng/kg; Vụ Hè Thu giá lúa tăng 700-800 đồng/kg; gạo tăng 800-1000 đồng/kg
so với trước thời điểm thu mua tạm trữ
Những tháng cuối năm, thị trường đã chuyển biến tích cực hơn Xuấtkhẩu thủy sản, đồ gỗ và lâm sản tăng mạnh1 Giá nhiều loại nông sản (lúa gạo,tôm, cá tra, thịt lợn) cả trong và ngoài nước đều tăng nhanh
Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành cả năm ước đạt 27,5 tỷ USD, tăng0,7% so với năm 2012, thặng dư thương mại đạt hơn 8,5 tỷ USD, trong đó:
Thủy sản đạt 6,7 tỷ USD (+10,6%), đồ gỗ và sản phẩm từ gỗ 5,5 tỷ USD
(+17,8%), rau quả tăng 25,7%, hạt điều tăng 12,9%, hạt tiêu tăng 13,4%; tôm
ước đạt 3,0 tỷ USD, tăng 25% Các mặt hàng giảm kim ngạch xuất khẩu gồm:Gạo đạt 3,0 tỷ USD, giảm 18,7%; cà phê đạt 2,7 tỷ USD, giảm 26,6%; cao suđạt 2,5 tỷ USD, giảm 11,7%
4 Công tác thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão đạt được nhiều tiến bộ
Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hạ tầng thủy lợi
và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TƯ ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương Tiếp tục phát triểnthủy lợi hướng vào phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm cung cấp nước sản xuất nông,lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối và sản xuất công nghiệp, phục vụ đời sống dân
cư Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, các côngtrình thủy lợi trọng điểm và chống ngập cho các thành phố lớn Trong năm, cógần 30 công trình thủy lợi được hoàn thành, đưa năng lực tưới của hệ thống thủylợi đạt khoảng 3,52 triệu ha đất canh tác, bảo đảm tưới chủ động cho 7,26 triệu
ha lúa (chiếm 94% diện tích đất trồng lúa), khoảng 1,5 triệu ha rau màu, tiêuthoát nước cho 1,75 triệu ha đất nông nghiệp
Các giải pháp về công tác thuỷ lợi được triển khai đồng bộ: Công tác quản
lý, khai thác các công trình thủy lợi được quan tâm hơn; từng bước áp dụngcông nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành; thường xuyên tổchức theo dõi sát diễn biến thời tiết, nguồn nước và chỉ đạo vận hành hệ thốngthuỷ lợi đảm bảo nước làm đất gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh vùng Trung du,Đồng bằng Bắc Bộ Điều hành phân ranh mặn ngọt, đảm bảo đủ nước ngọt
1 Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm của thủy sản, gỗ và SP gỗ lần lượt đạt 2,8 tỷ và 2,6 tỷ USD, 6 tháng cuối năm đạt lần lượt đạt 3,9 và 3,1 tỷ USD (tăng 39,2% và 20,5%).
7
Trang 8phục vụ sản xuất vụ Xuân Hè, Hè Thu ở các tỉnh vùng ĐBSCL; tích cực chốnghạn ở miền Trung và Tây Nguyên.
An toàn công trình và phòng chống lụt bão thường xuyên được rà soát,kiểm tra, thực hiện theo tiến độ kế hoạch sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàncông trình, phục vụ phòng, chống thiên tai Nhiều công trình, hạng mục đã đượctập trung thực hiện quyết liệt ngay từ đầu năm Các dự án thuộc chương trìnhnâng cấp hệ thống đê sông, đê biển cơ bản đã thi công xong khối lượng củanăm, đảm bảo yêu cầu chất lượng và tiến độ thi công; đã hoàn thiện mặt cắt theotiêu chuẩn thiết kế được 650 km đê sông; gia cố mặt đê được 560 km; sửa chữa,xây mới được 19 cống dưới đê; nâng cấp, đắp mới 466 km đê biển
Vì vậy, mặc dù trong năm thiên tai diễn biến phức tạp và bất thường1,nhưng năm 2013 là năm ghi nhận sự tiến bộ và thành công trong công tác dựbáo, phòng chống thiên tai Chính phủ, các cấp, ngành từ trung ương đến địaphương đã chỉ đạo quyết liệt, huy động nguồn lực cao nhất cho công tác phòngchống và hỗ trợ dân, nên đã giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản Tuy vậy, cảnăm vẫn có 285 người chết và mất tích, thiệt hại kinh tế hơn 27 nghìn tỷ đồng.Hiện nay, hệ thống hồ chứa nước vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro mất an toàn, xuốngcấp do đã được đầu tư lâu
5 Công tác đầu tư cơ bản từng bước khắc phục sự dàn trải và nợ đọng, nhiều công trình được hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm
Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số: 1792/CT-TTg ngày15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn TPCP; 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tàichính - ngân sách nhà nước năm 2013; 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăngcường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn NSNN, TPCP, Bộ đãnghiêm túc rà soát các dự án đầu tư, kiên quyết khắc phục tình trạng dàn trải,kém hiệu quả trong phân bổ và sử dụng vốn đầu tư; ưu tiên bố trí vốn để hoànthành các dự án cấp bách, dự án quan trọng đối với sự phát triển của ngành, các
dự án phục vụ tái cơ cấu (dự án hạ tầng nuôi trồng thủy sản, phát triển giống,các chương trình/dự án phục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ,
hạ tầng phục vụ kiểm soát chất lượng, VSATTP, phòng chống dịch bệnh vậtnuôi, thuỷ sản, cây trồng), nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm, phòngcháy, chữa cháy rừng, kiểm ngư và các dự án có vị trí quan trọng cả về kinh tế -
xã hội và an ninh quốc phòng
Bộ và các địa phương đã chỉ đạo chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng,thực hiện đúng kế hoạch vốn được giao nên nợ đọng xây dựng cơ bản rất ít (lũy
kế trong nhiều năm qua khoảng 200 tỷ đồng)
1 Khô hạn xảy ra ở hầu hết các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, bão xuất hiện sớm và nhiều hơn so với trung bình nhiều năm (15 cơn bão), đặc biệt là các cơn bão số 10,11,14 đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho các tỉnh Bắc Trung Bộ và miền Bắc ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của bà con nông dân; ở ĐBSCL, mặn xâm nhập sâu và sớm xuất hiện sớm hơn 1 tháng so với trung bình nhiều năm, với độ mặn trung bình 3-4%; Bắc Bộ xảy ra nhiều đợt mưa lớn, gây lũ quét đặc biệt nghiêm trọng, Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm khác như giông mạnh kèm theo sét, lốc xoáy, mưa
đá với mức độ nghiêm trọng, quy mô lớn đã xảy ra ở nhiều địa phương.
8
Trang 9Năm 2013, Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý 11.532,96
tỷ đồng (KH 2013 là 10.190,06 tỷ đồng, ứng trước KH 2014 là 1.342,9 tỷ đồng),bao gồm: 6.346 tỷ đồng vốn TPCP và 5.186,96 tỷ đồng vốn ngân sách tập trung(cả vốn trong nước và vốn ODA)
Đối với số vốn được giao quản lý cho KH 2013 (10.190,06 tỷ đồng), đãhoàn thành 64 dự án, gần 50% dự án hoàn thành là các công trình thủy lợi Khốilượng thực hiện đạt 12.246 tỷ đồng, trong đó, vốn trong nước ước đạt 2.477 tỷđồng (100% KH), vốn ngoài nước đạt 4.069 tỷ đồng (202% KH) Vốn trái phiếuChính phủ ước đạt 5.700 tỷ đồng (100% KH)
Đối với nguồn vốn đối ứng của các tiểu dự án đã được Bộ phân cấp chocác địa phương phê duyệt và cân đối vốn Đến hết tháng 5 năm 2013, các dịaphương đã bố trí được 277,3 tỷ đồng, đạt 30% nhu cầu (885,8 tỷ đồng) Bộ đã
có văn bản số 1801/BNN-KH ngày 30/5/2013 gửi các địa phương, đồng thời gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu bố trí bổ sung 608,5 tỷ đồng Đến hết năm, cơbản các địa phương đã bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án
6 Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội ở nông thôn tiếp tục được quan tâm thực hiện, bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi ngày càng đổi mới
6.1 Chương trình xây dựng nông thôn mới
Năm 2013, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã tập trung chỉ đạo sâu sát vàgiành ưu tiên nguồn lực; các Bộ, ngành Trung ương và các cấp, ngành địaphương, nhất là các đoàn thể tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận độngtích cực triển khai xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin; thựchiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư” gắn với xây dựng nông thôn mới Tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo tuyêntruyền về chương trình
Bộ máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình từ Trung ương đến cácđịa phương tiếp tục được củng cố, hoạt động tích cực, chỉ đạo và hướng dẫn cụ thểnên những khó khăn, vướng mắc dần được tháo gỡ Nhiều địa phương, công tác chỉ
đạo, kiểm tra thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (NQ 26) và xây dựng nông thôn
mới đã trở thành chương trình công tác thường xuyên của cấp ủy và HĐND các cấp
Công tác tập huấn, đào tạo cho cán bộ đã được các cấp, ngành coi trọng.Khung chương trình và bộ tài liệu đào tạo đã được rà soát, điều chỉnh, nâng cấp
hơn Trong năm, Văn phòng điều phối Trung ương đã tổ chức được 11 lớp tập
huấn cho 540 tiểu giáo viên cấp tỉnh, huyện và cán bộ cấp xã Đội ngũ tiểu giáoviên ở các tỉnh, thành phố tăng, bổ sung nguồn lực cho đào tạo, tập huấn cán bộ ởcác cấp thấp hơn
Công tác qui hoạch và lập Đề án xây dựng NTM tiếp tục được đôn đốc, thựchiện Đến cuối năm 2013, tỷ lệ các xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới đạt
9
Trang 1093%1; có 7.995/9084 xã (chiếm 79,2%) phê duyệt xong đề án xây dựng nôngthôn mới2
Trong năm, đã huy động nguồn vốn xã hội cho Chương trình được 41.365 tỷđồng, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ là 1.680 tỷ đồng, ngân sách địa phương
là 12.594 tỷ đồng, vốn tín dụng là 15.152 tỷ đồng, vốn của doanh nghiệp và cộngđồng là 11.939 tỷ đồng Nhiều địa phương đã có cách làm hay, chính sách tốt trongviệc lồng ghép và huy động nguồn lực (Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thái Bình, HàTĩnh,… )
Theo báo cáo chưa đầy đủ của các địa phương, đã nâng cấp và xây dựngmới được gần 13.000 công trình hạ tầng3 và trên 7.000 mô hình sản xuất, gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Nổi bậtnhất trong phát triển sản xuất ở các địa phương là việc dồn điền, đổi thửa gắnvới quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa ở hầu hết các tỉnh ở vùng Đồng bằngsông Hồng và xây dựng “cánh đồng mẫu lớn”, “cơ giới hoá sản xuất nôngnghiệp” ở các tỉnh phía Nam Một số tỉnh, thành phố bước đầu quan tâm chỉ đạohình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch; ứng dụng côngnghệ cao trong sản xuất theo hướng nông nghiệp đô thị; gắn kết nông dân vớidoanh nghiệp để hình thành chuỗi sản xuất, tiêu thụ…
Kết quả chung: Đến nay, số tiêu chí đạt chuẩn bình quân là 7,87 tiêu chí/
xã (12/2012 đạt 6,41 tiêu chí); số xã đạt 19 tiêu chí là 67 xã (chiếm 0,75% sốxã); số xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí là 463 xã, chiếm tỷ lệ 5,16% (12/2011 là 1,2%); số
6.2 Công tác di dân tái định cư: Đã triển khai rà soát các khu vực dân
cư bị đe dọa bởi thiên tai (sạt lở ven sông, ven biển, sạt lở, sụt lún đất), di dân táiđịnh cư liên quan đến thủy lợi, thủy điện, di dân ra biên giới, hải đảo, ổn địnhdân di cư tự do và kiến nghị Chính phủ điều chỉnh chính sách, tăng đầu tư ngân
1 Tăng 28% so với 2012 Cao nhất là Bắc Trung Bộ đạt 99%; Đồng bằng sông Hồng đạt 97,6%; ĐBSCL đạt 95,5%, Tây Nguyên đạt 98,3%, Miền núi phía Bắc đạt 89%; Nam Trung Bộ đạt 96,6% Đông Nam Bộ đạt 56,6%.
2 Tăng 35,2% so với 2012 Cao nhất là Bắc Trung Bộ đạt 94,7%, thấp nhất là Đông Nam Bộ đạt 31,5% Đáng chú ý là Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu đạt tỷ lệ phê duyệt đề án rất thấp (dưới 20%).
3 Gồm 6.000 công trình đường giao thông với 100.000 km; 3.000 công trình thủy lợi, trong đó nạo vét,
tu sửa được 7.000 km kênh mương phục vụ tưới tiêu (điển hình là Thái Bình đã cứng hóa kênh mương toàn bộ các xã điểm); hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải, 1200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh Ngoài ra, các địa phương đã sửa chữa, nâng cấp 480 trường học các cấp; xây dựng, nâng cấp 39 trụ sở xã; xây dựng 516 nhà văn hóa thôn, xã; xây dựng 50 trạm y tế xã; xây dựng 120 công trình điện; xây dựng 28 chợ và hàng trăm công trình khác được xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng.
10
Trang 11sách hỗ trợ Đến nay, đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiếtyếu tại các khu tái định cư, hoàn thành di chuyển toàn bộ dân ra khỏi vùng ngậplòng hồ của Nhà máy thủy điện Sơn La Năm 2013, cơ bản hoàn thành việc thuhồi đất, giao đất sản xuất nông nghiệp (23.572 ha theo quy hoạch tổng thể) và hỗtrợ đời sống cho các hộ tái định cư của dự án thủy điện Lai Châu1
Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của ngành thuộc Chương trình MTQGgiảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 (bao gồm cả Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo); tỷ lệ nghèo ở nôngthôn giảm 1,1% so với năm 2012
6.3 Chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Được thực hiện tập trung ưu tiên ở các vùng, địa phương có tỷ lệ dân
chưa được sử dụng nước hợp vệ sinh cao và vùng sâu, xa, nghèo Ước hết năm
2013, tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 82%, tỷ lệ hộ nôngdân có hố xí hợp vệ sinh đạt 60%
7 Công tác quản lý chất lượng, vệ sinh ATTP tạo được sự chuyển biến tích cực
Trong ba năm gần đây, tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp(VTNN), đảm bảo an toàn thực phẩm là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành Vìvậy, đã thực hiện được nhiều nhiệm vụ, tạo sự chuyển biến tích cực trong côngtác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm
Cơ chế, chính sách về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm được xâydựng khá đồng bộ; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được quan tâm hơn với nhiều hìnhthức phong phú hơn; duy trì và triển khai tốt các chương trình giám sát; đặc biệt
là tăng cường kiểm tra đánh giá, phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nôngnghiệp theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT; thanh, kiểm tra liên ngành, độtxuất một số sản phẩm thực phẩm có nguy cơ chứa chất độc hại vi phạm quyđịnh về ATTP; kịp thời cung cấp thông tin chính xác và cảnh báo đến người tiêudùng về các sản phẩm đã kiểm tra; kiểm soát chất lượng, ATTP nông sản nhậpkhẩu theo Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT và Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT; thẩm tra hồ sơ, công nhận thêm 64 cơ sở xuất khẩu sản phẩm cónguồn gốc động vật trên cạn vào Việt Nam, 07 nước xuất khẩu hàng hóa cónguồn gốc thực vật vào Việt Nam Đồng thời đã đẩy mạnh việc áp dụng các quytrình sản xuất tốt vào sản xuất, tăng cường công tác thanh tra
Hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản từTrung ương đến địa phương tiếp tục được củng cố, kiện toàn Tiếp tục thực hiệnđánh giá và chỉ định các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, đếnnay, đã có 62 phòng thử nghiệm trong và ngoài ngành được chỉ định là phòngthử nghiệm chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm
1 Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết 5/5 khu TĐC tập trung nông thôn; di chuyển 55 hộ, 221 khẩu đến các khu TĐC theo quy hoạch dự án di dân, TĐC thủy điện Lai Châu.
11
Trang 12Tuy nhiên, hoạt động của toàn hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh ATTPchưa đồng đều, nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mức Vẫn còn nhiều cơ
sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông sản chưa đạt yêu cầu, khắcphục yếu kém sau kiểm tra còn chậm Nhiều vụ việc mất ATTP và nguy cơ viphạm về VSATTP còn cao vẫn là vấn đề gây nhiều bức xúc trong xã hội
8 Hoạt động khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực đã được chấn chỉnh, tập trung phục vụ tái cơ cấu ngành
- Về khoa học công nghệ
Năm 2013, toàn ngành tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày01/11/2012 của ban Chấp hành TW Đảng khóa XI về “Phát triển khoa học côngnghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết này; thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ “Đổi mới cơ chế hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ
sự nghiệp công lập” và tiếp tục đổi mới hoạt động của các cơ sở nghiên cứukhoa học theo Nghị định 115/NĐ-CP của Chính phủ
Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao vàứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật; tăng cường đầu tư cơ sở vật chấtphục vụ nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ
Công tác nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung ưu tiên hơn cho cáchoạt động phục vụ tái cơ cấu ngành như: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng,vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học,công nghệ cao; phòng chống dịch bệnh; xây dựng và hướng dẫn thực hiện cácquy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP); nghiên cứu cơ sở khoahọc cho việc xây dựng các chính sách phát triển ngành
Trong năm, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã triển khai thực hiện 49 đề tài và
14 dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước, 14 nhiệm vụ hợp tác quốc tế theoNghị định thư; 253 đề tài nghiên cứu khoa học và 53 dự án sản xuất thử nghiệmcấp Bộ; 79 nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thuộc Chương trình công nghệ sinhhọc; đã có 10 giống cây trồng mới được công nhận chính thức và 15 giống câytrồng được công nhận cho sản xuất thử; 10 giống mới gồm Keo và Bạch đàn lai
tự nhiên thuộc lĩnh vực lâm nghiệp được công nhận Trong lĩnh vực thủy sản, đã
đề xuất được qui trình công nghệ quản lý, xử lý nước thải và bùn trong ao nuôitôm nước lợ, chọn tạo được 65 gia đình giống tôm càng xanh có tốc độ tăngtrưởng tốt để sản xuất tôm giống Đã ban hành 32 Quy chuẩn Việt Nam, đềnghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 49 Tiêu chuẩn Việt Nam Tổchức thực hiện 104 dự án khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất (trồng trọt 35 dự án, chăn nuôi thú y 22 dự án, khuyến ngư 25 dự án,khuyến lâm 14 dự án, khuyến công 8 dự án)
12
Trang 13Bộ cũng đã rà soát điều chỉnh mạnh mẽ các đề tài nghiên cứu và khuyếnnông, tập trung cao cho các nhiệm vụ trọng tâm
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Chiến lược phát triển nhân lực cho ngành đến năm 2020 tiếp tục đượcquan tâm ưu tiên thực hiện thông qua công tác đầu tư cơ sở vật chất, xây dựnggiáo trình giảng dạy theo chuẩn, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, giáo viên cho các
cơ sở đào tạo của ngành
Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề nông nghiệp cho laođộng nông thôn trong Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Kết quả, đã xây dựng mới 31chương trình, giáo trình dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp (nâng tổng sốchương trình, giáo trình được xây dựng lên 132); tổng kết thí điểm hình thức cấpthẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tại Thanh Hoá, Bến Tre, báocáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất nhân rộng trong toàn quốc Năm 2013, cácđịa phương đã đào tạo được gần 170 ngàn lao động nông thôn học nghề nôngnghiệp; tỷ lệ lao động nông nghiệp đã qua đào tạo đạt 3,6%, tăng 0,6% so vớinăm 2012
Công tác tổ chức cán bộ được củng cố, đổi mới, nhiều chủ trương, chínhsách được ban hành nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Bộ, ngành;công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được quy định chặtchẽ, minh bạch hơn
- Hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế
Nhiều hoạt động hợp tác quốc tế đã được triển khai thực hiện nhằm kêukêu gọi vốn đầu tư ODA, FDI và từ các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư cho ngành Trong năm, Bộ đã ký kết 04 Hiệp định cấp Chínhphủ và 10 thỏa thuận/bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực nông lâm nghiệp,thủy lợi và thủy sản; về ODA, Bộ đã đàm phán và làm thủ tục phê duyệt 18chương trình/dự án với tổng vốn tài trợ trên 500 triệu USD (4 dự án vốn vay, 14
dự án hỗ trợ kỹ thuật)
Đồng thời, tiếp tục triển khai kế hoạch hành động về hội nhập quốc tế giaiđoạn 2011-2015; đẩy mạnh cơ chế phối hợp trong giải quyết các vấn đề tranhchấp thương mại giữa các cơ quan của Bộ với các Bộ, ngành, Hiệp hội, các địaphương Đồng thời, mở thêm thị trường cho nông sản Việt Nam, nhất là đối vớithị trường Mỹ, Nhật, EU, Nga và Ucraina
Tăng cường hợp tác với các nhà tài trợ thúc đẩy việc chuẩn bị các dự ánvay vốn, các dự án hỗ trợ kỹ thuật về hợp tác khoa học kỹ thuật, đào tạo, thươngmại, Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế với các đối tác Châu Phi và Châu
Mỹ La tinh; đàm phán với các nước láng giềng về hợp tác trong lĩnh vực khaithác, đánh bắt thủy sản, kiểm soát tàu thuyền, tìm kiếm, cứu hộ tàu cá và ngư
13
Trang 14dân trên biển; tiếp tục chỉ đạo thực thi các cam kết quốc tế, xây dựng các điềuước hợp tác quốc tế với các nước phát triển, mở rộng hợp tác trong lĩnh vựcnông nghiệp công nghệ cao
9 Các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả được tổ chức tổng kết, đánh giá và nhân rộng
Tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp là vấn đề quan trọng được Trungương Đảng, các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm Nhiều chính sách như LuậtĐất đai (sửa đổi), Luật Hợp tác xã (sửa đổi) ; Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, Thông tư của các Bộ được điều chỉnh, bổ sung để đẩy mạnh phát triển cáchình thức tổ chức sản xuất mới
Kinh tế tập thể có chuyển biến tích cực hơn Các hình thức hợp tác, liênkết được đánh giá là mô hình tổ chức khá hiệu quả hiện nay Được sự phối hợp,
hỗ trợ của các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ ngành nông nghiệp đã tổ chứcđánh giá hiệu quả một số mô hình tổ chức sản xuất, dịch vụ ở nông thôn Hiệnnay, đã có nhiều mô hình liên kết thành công ở các địa phương, các ngành hànggiữa nông dân, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã với doanh nghiệp tổ chức sản xuấtkhép kín từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, trong đó nổi bật là mô hình
“cánh đồng mẫu lớn” được nhiều địa phương hưởng ứng và nhân rộng1 Mô hìnhnày đã phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, quy mô lớn, gắnkết trách nhiệm lâu dài của doanh nghiệp, nhà khoa học với nông nghiệp, nôngdân, nông thôn và tăng thu nhập cho nông dân Qua kết quả đánh giá, Bộ đã phốihợp các địa phương, ngành nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khíchphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánhđồng mẫu lớn
Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển khá, nông dân tích lũy được vốn, kinhnghiệm trong quản lý và sản xuất, tích tụ ruộng đất, thúc đẩy hình thành các cơ
sở chế biến tập trung, tạo điều kiện thu hút lao động nông thôn, phân công laođộng xã hội và thúc đẩy xây dựng nông thôn mới
Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, nông, lâm trường quốcdoanh được Bộ và các địa phương tiếp tục thực hiện theo hướng xác định rõchức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đổi mới cơ chế quản lý và hình thức
tổ chức, tạo quyền tự chủ và đa dạng hóa nguồn vốn; làm rõ hiện trạng sử dụngđất, lập phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với phương án sản xuất, kinhdoanh Một số công ty lâm nghiệp đã giao khoán rừng và đất lâm nghiệp cóhiệu quả, bước đầu hình thành các vùng nguyên liệu tập trung
10 Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành
1 Đã có 43 tỉnh, thành phố triển khai mô hình “cánh đồng mẫu lớn” như vùng ĐBSCL, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Thái Bình, Nam Định, Hà Nội… với khoảng 100.000 ha lúa.
14
Trang 15- Chương trình xây dựng văn bản pháp luật: Thực hiện kế hoạch xây
dựng văn bản pháp luật Chính phủ giao, trong năm ngành nông nghiệp đã hoànthiện, trình và được Quốc hội thông qua 02 Luật: Luật Phòng, chống thiên tai,Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; Chính phủ ban hành 06 Nghị định, trong đó
05 Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và 01 Nghị định về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; Thủ tướng Chính phủ banhành 02 Quyết định về cấm xuất nhập khẩu, buôn bán mẫu động, thực vật hoang
dã nguy cấp và về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất
thẩm quyền 49 Thông tư Đã hoàn thiện và đang trình Chính phủ, Thủ tướngChính phủ 03 Nghị định về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lương thựcMiền Bắc, Miền Nam và Tập đoàn Cao su; đang tiếp tục hoàn thiện các dự ánLuật Thú y, Luật Thuỷ lợi, Luật thuỷ sản sửa đổi
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015: Thực
hiện rà soát thủ tục hành chính và hệ thống các văn bản quản lý trong các lĩnhvực làm cơ sở thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và hoàn thiệnthể chế quản lý Thường xuyên cập nhật cung cấp thông tin hai chiều; tổ chứccông tác giao ban trực tuyến giữa Bộ và các địa phương, các doanh nghiệp
- Triển khai các cuộc thanh tra chủ động: Đã triển khai 24 cuộc thanh
tra, kiến nghị thu hồi hơn 9 tỷ đồng, tập trung vào thanh tra chuyên ngành, thanh
tra về VSATTP, thanh tra phòng chống tham nhũng; nghiêm túc thực hiện Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng
11 Tình hình triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành
Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững (Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013của Thủ tướng Chính phủ), Bộ đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án; banhành Chương trình hành động thực hiện Đề án tại Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 và ban hành Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH ngày20/6/2013 để hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai Đề án
Bộ đã tổ chức 02 hội nghị phổ biến, hướng dẫn triển khai Đề án tổng thểtới tất cả các đơn vị thuộc Bộ, 63 Sở Nông nghiệp và PTNT và nhiều hội nghịchuyên đề về nội dung này Đến nay, đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp, ngànhThủy sản đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; đề án tái cơcấu các lĩnh vực Thủy lợi, Chăn nuôi, Trồng trọt, Chế biến nông lâm thủy sảnđang được khẩn trương hoàn thiện Hầu hết các đơn vị thuộc Bộ đều có kếhoạch hành động do thủ trưởng đơn vị ban hành theo nhiệm vụ chức năng đượcgiao để thực hiện Đề án, các Tổng công ty đã có Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp
Tuy nhiên, ở địa phương, việc triển khai Đề án còn rất chậm, nhiều địaphương chưa quan tâm đúng mức và còn lúng túng trong nghiên cứu xác địnhhướng tái cơ cấu Tổng hợp báo cáo của các địa phương, đến 25/12/2013, mới
15