1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang

20 205 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang...

Trang 1

tỷ trọng lao đồng trong nông nghiệp và tăng dẫn tỷ trọng lao động công, nghiệp, thương mại địch vụ

Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm dẫn thì dng nghĩa với nó là lực lượng lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp được tăng lên Năm

2009 lao động phi nông nghiệp chiếm một tỷ lệ nhỏ hơn lao động nông nghiệp (46,589 trong tổng số lao động) nhưng đến năm 2010 tỷ lệ này đã có

sự chuyển đổi vị trí lao động phi nông nghiệp đã tăng lên 55% (so với tổng lao động) và năm 2011 là 64,71% (so với tổng số lao so Do lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất không có khả năng mới thay thể, chính vì vậy sau khi điện tích đất bị suy giảm thì đại đa a họ vẫn tham,

ia ở lĩnh vực nông nghiệp nên lĩnh vực nông nghiệp mặc dù có tăng nhanh chậm,

Qua kết quả điều tra ta thấy trong số lao động phí nông nghiệp thì số

vựe khác chiếm tỷ lệrắt nhỏ không đáng kể

lao động làm công nhân qua các năm có sự tăng dẫn, năm 2011 có 31,76% lao dong làm công nhân trong tổng số lao động và chiếm 49,09%, trong tông số lao động phi nông nghiệp Trước đó năm 2009 chỉ có 17.81% lao động làm công nhân trong tổng sổ lao động Từ đó ta có thể thấy khi chuyển dồi từ nông nghiệp sang sin xuất phỉ nông nghiệp lựa chọn chủ yếu

thu hồi đất là những người ng nghé nông trình độ của lao động chưa cao, hơn nữa chỉ có một số gia đình có điểu kiện thuận lợi thì

‘chuyén sang kinh doanh còn lại đa số người dân sợ

làm công nhân tại các doanh nghiệp t

cao về trình độ chuyên môn và thu nhập

Lao động làm việc tại cơ quan nhà nước cũng còn rất ít Do đặc thủ của một xã nông nghiệp nên số lượng người tham gia làm việc tại các cơ quan nhà nước là rất íLên sự biến động của ngành nghề này không cao Năm 2009 số lao động làm việe tại cơ quan nhà nước chiếm 822% trong tổng số lao động, đến năm 2011 là 8,24% trong tổng số lao động (tang 0.02% so với năm 2009) một sự gia tăng quá nhỏ

thủ yếu ở lĩnh vực kinh doanh và

Trang 2

4

ao động làm việc trong lĩnh vực kinh doanh dich vụ có số lượng đông thứ bai trong tổng số lao động phi nông nghiệp, và có xu hướng tăng dẫn qua các năm Cụ thể, năm 2009 số lao động kinh doanh địch vụ là 12 người (chiếm 16,44% trong tông số lao động), đến năm 2010 con số này đã tăng lên

15 lao động (chiếm 18,756 trong tổng số lao động) và đến năm 2011 đã tăng lên 16 người (chiếm 18,8% trong tổng số lao động) Mặc dù mức tăng không nhiều nhưng nó cũng góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động và ngành nghề tại địa phương

Hiện trạng biến động việc làm của các hộ nông dân

Tông sở lao đông _ 1.Lae đồng nông 2 Lao đông phinông Shinn "nghiệp nghiệp

Tình 4.5: Hiện trạng biển động việc làm của các hộ nông dân 42.2.4 Ảnh hưởng của khi công nghiệp Long Bình An dén thu nhập của hộ gia định

-# Tình hình thu nhập của các hộ gia đình

Sau khi chuyển đổi một phẫn diện tích đất sản xuất sang phục vụ xây dựng KCN da lam cho cơ cầu ngành nghề của hộ gia đình thay đổi điều này kéo theo cơ cầu thu nhập của người dân cũng có sự thay đổi tương Sự thay đổi này được thể hiện qua bảng 4.8

Trang 3

Bảng 4:8: Tình hình thư nhập của các hộ diễu tra qua các năm

(n=30)

Năm 2010 | 20H

TP | song | TH

Chỉ tiêu © | org | €9

"Tổng thu nhị

1 Từ nông nghiệp

100 3770 - 100 12,84 | 440 1LỐT

= Trdg tot

~ Chăn nuôi 94I | 297 | 788

343 | H3 | 379

2, Te Kink doanh tsps | 509 | H44 47.53.1974 52,36

3 Từ lương 4 Nguồn thu khác , 322 | 1045 | 703.5 | 18,13 | 319 | 846 S76 | 1922 | 834 | 218 | 1037 | 27,51

"Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả năm 2012

“Qua bảng số liệu ta thấy: nhìn chung qua các năm thu nhập từ nông nghiệp giảm Diện tích đất trồng trọt giảm khiển cho thu nhập từ ngành nảy giảm xuống nghiêm trọng, mặt khác do người dân tại địa phương chăn nu theo quy mô nhỏ lẻ bằng những sản phẩm có sẵn từ trồng trọt, chính vì thể mà điện tích đất sản xuất giảm không chỉ có thu nhập từ trồng trọt giảm mà nó côn kéo theo cả thu nhập từ chăn nuôi cũng giảm xuống theo Thu nhập của ngành nông nghiệp từ 582 triệu đồng vào năm 2009, đến năm 2010 thu nhập

là 498 triệu đồng (giảm 14,43% so với năm 2009) và đến năm 2011 thụ nhập

từ ngành nông nghiệp giảm xuống còn 440 triệu đồng (giảm 24.4% so với năm 2009),

Trang 4

44

Tình hình thu nhập của hộ qua các năm

1 Từông — 2TừMqh nghiệp dann dich wu, 3Tờlương - 4 Nguônthu Khác:

Hinh 46: Tình hình th nhập cña hộ qua các năm

“Thủ nhập từ kinh doanh địch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cầu

thu nhập của các hộ (chiếm trên 50%) Đây là ngành có thu nhập biến đổi khá nhiều theo xu hướng gia tăng từ 50,09% (so với tổng thu nhập) vảo năm 2009

và đến năm 201 1 tăng lên 52,369 (so với tổng thu nhập) Nguyên nhân chủ

yếu của sự gia tăng này là do KCN được hình thành đã thu hút được nhiều lao

động không chỉ của địa phương mà còn lao động từ nơi khác đến Chính điều này đã tạo ra nhu cầu vẻ dịch vụ tăng lên qua các năm Mặt khác do gia tăng nhu cẩu của các công ty về thực phẩm tại các doanh nghiệp phục vụ cho nhân viên trong công ty khiến cho ngành kinh doanh thực phẩm tăng lên đột biến

cả về số lượng và chất lượng Không chỉ có lĩnh vực thực phẩm gia tăng mà nhu cầu trong lĩnh vực giải trí và nha trọ cũng tăng cao Vì vậy, thu nhập của

người dân từ kinh doanh địch vụ tăng lên

Qua bảng số liệu ta còn thấy thu nhập từ lương có tốc độ tăng khá

nhanh, từ năm 2009 là 576 trứ lên 1037 tr vào năm 2011 (tăng 80.03% so

Trang 5

lớn lao động không chỉ ở những hộ bị mắt đất sản xuất mà cả các hộ sản xuất nông nghiệp khác Vì thể, đây là nguyên nhân chính lý giải cho việc gia tăng

ty trong thu nhập từ lương của các hộ Thu nhập từ lương thường cao, không

ủi ro và ôn định hơn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp cho nên đó là một tin hiệu tốt trong việc cải thiện đời sống ôn định và nâng cao thu nhập cho người cđân địa phương

‘Thu nhập khác gồm: thu nhập từ tiễn đến bù, lãi tiễn gửi, thu nhập từ

"bán các sản phẩm khác trong gia đình Đây là loại thu nhập có sự biển động thất thường nhất Năm 2010 thu nhập từ lĩnh vực này có sự gia tăng đột biết

từ 322 trd năm 2009 lên 703,5 trđ, nhưng đến năm 2011 thu nhập khác của

hộ lại giảm một cách nhanh chóng Do sự gia tăng thu nhập khác của hộ chủ

u tir dén bù đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc xây dựng KCN vì xây thu nhập khác của hộ có sự gia tăng đột biển vào năm 2010

"Như vậy, qua phân tích kết quả điều tra ta có thể thấy được rõ cơ cầu thủ nhập của các nhóm hộ có xu hướng giảm dẫn thu nhập nông nghiệp và tăng dẫn thu nhập từ những ngành khác có tính chất ồn định hơn khi KCN được hình thành Nhưng vẫn côn một số lượng lao đông thuộc các hộ bị thụ hỏi đất sản xuất do ti và trình độ của lao động n

việc tại KCN dẫn đến tỉnh trạng thiểu việc làm và làm giảm thu nhập của hộ Chính vì vậy các cấp ngành tại địa phương vẫn cồn phải có sự quan tâm và những giải pháp nhất định cho những đối tượng này

.# Sự biển động thư nhập của các hộ gia đình trên địa bàn

“Qua bảng 4.8 ta có thể hiểu được phần nào tác động của KCN đến thu nhập của cáo hộ dân trên địa bản, song để có th

xem xét bảng 4.9

không thể tham gia kim

thêm về vấn đề này ta đi

Trang 6

46

Bing 4.9: Sy bién dng thu nhập của các hộ điều tra

(n= 30)

Nam 2010 | 2011

ME | (sọ %9

(hs) (%) (%)

Tổng số 30 100 100

Hộ có thu nhập

không thay đổi

2 | 667 | 5 | 1667

"Nguồn: Tông hợp số liệu điều tra của tác giả năm 2012 Qua bing số liệu ta có thể thấy trong những năm gần day đa số các hộ

có thu nhập tăng Năm 2009 qua kết quả điều tra 30 hộ thì có 18 hộ là có thu nhập tăng (chiếm 60% trong tổng số hộ), 36,67% số hộ có thu nhập giảm, chỉ

có 3.3% số hộ giữ được thu nhập ôn định

năm 2010 có tới 90% số hộ có thu nhập tăng,

nhấp giầm và có 6,67% số hộ có thụ nhập ên định

Năm 2011 số hộ có thu nhập tăng chỉ chiếm có 76,67% trong t

hô, 6,66% số hộ có thu nhập giảm và 16,67% số hộ có thu nhập không d Sau khí chuyển sang làm việc ở khu vực công nghiệp thu nhập của các

hộ đã cao hơn và có tính chất ồn định hơn làm cho thu nhập của hộ dẫn được tăng lên Đặc biệt trong thời gian gần đây một số doanh nghiệp may mặc đã thu hút một lượng lớn lao động nữ trước chỉ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và những công việc không lương ở gia định là nguyên nhân làm cho

số hộ có thu nhập tăng gia tăng lên Mặt khác một số hộ sau khi nhận tiền đền

bù đã chuyển sang kinh doanh dịch vụ có hiệu quả cũng là một nguyên nhân

làm cho thu nhập của hộ gia tăng

Qua diy ta có thể rút ra một

KCN được xây dựng đã góp phản tạo

ệc làm, ôn định và nâng cao thu nhập cho một số lượng lớn người dân trề địa bản Ngoài những tác đông tích cực này vẫn còn có những tác động không tốt tới người dân, vì sau khi bị thu hỗi đắt sản xuất vẫn còn một số lượng lao

Trang 7

‘dong ở các hộ không thể tìm kiếm được việc làm Cho nên sau khi thu hỏi đất sản xuất chuyển đổi phục vụ cho xây dựng KCN vấn dễ cối lõi phải giải quyết

là phải tạo được việc làm lâu dài cho người dân bị mắt đất sản xuất, nâng cao tay nghề cũng như chuyển gia kỳ thuật để họ phát triển các ngành nghé phù

hợp, tư vấn cho họ biết hướng phát triển kinh tế và đầu tư hiệu quả hạn chế:

rủi ro một cách tối thiểu Đông thời cẳn có sự cam kết của các doanh nghiệp khi tham gia vào KCN phải tạo điều kiện tuyến dụng người dân trên địa bản vào làm việc Chỉ có giải quyết tốt cho người dân mắt đất thì sự phát tin đó, mới đồng đều và có ý nghĩa

Sự biến động thu nhập của hộ

_Hình 4.7: Sự biến động thu nhập của hộ qua các năm

-# Tình hình chỉ phí hàng năm của các hộ gia đình qua các năm

“Các khoản chỉ phi hing năm có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực

tế cũng như đời sống ngày thường của các hộ dân Khu công nghiệp được hình thành, dich vụ ngây cảng được đáp ứng tốt hơn nhưng nó cũng làm cho chỉ phí hàng năm của các hộ tăng lên Đặc biệt là nó đấy chỉ phí sinh hoạt của

hộ tăng lên rõ rệt, điều này thể hiện rõ qua bảng 4.10

Trang 8

48

Bảng.4.10: Bình quân chỉ phí hàng năm của các hộ điều tra

(n=30)

2 Chi phisinh hoat B@/hG | 35,39 | 6034 | 4374 | 6403 | 4621 | 6462 | 123,59 | 105,65

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả, năm 2012

Trang 9

Qua bang số liệu 4.10 ta thấy, các loại chỉ phí của hộ tăng dẫn qua các năm, cụ thể chỉ phí sản xuất bình quân năm 2009 là 23.26 tr.đ (chiếm 39,66% trong tông chỉ phí bình quân của các hộ) đến năm 2010 là 24.57 trở (chiếm 35.97% tông chỉ phí bình quân của các hộ) và đến năm 2011 con số này tăng trở (chiếm 35,38% tông chỉ phí bình quân của hộ) Sở đĩ có sự gia tăng này là do tý lệ lạm phát cao khiến cho các loại chỉ phí cũng tăng theo

“Chỉ phí sản xuất tăng một phẩn do nông sản phục vụ cho chăn nuôi cũng như cuộc sống hàng ngày giảm mạnh do diện tích canh tác giảm chính vì thể nó đẩy các khoản chỉ phí tăng lên Sau khi diện tích đất canh tác giảm các hộ đã iam sản lượng chăn nuôi do toàn bộ lúa gạo phục vụ chăn nuôi trước kỉa các,

hộ có thể tự túc nhưng sau khi thu hồi đất các hộ phải mua hoàn toàn trong khi chỉ phí thức ăn chăn nuôi đắt làm chỉ phí sản xuất tăng

'Chỉ phí sản xuất bình quân của hộ

lạm 2009) IøNăm2010 [ona 2011

(CP dng tot BAIN CP chin nub BANS CP dich ws BINS

“Mình 4.8: Chỉ phí sân xuất bình quân cña các hộ qua các năm

“Chỉ phí sinh hoạt cũng leo thang từng ngày và có sự thay đổi qua các năm có thể lý giải được cho điều này bởi vì trước khi KCN hình thành các hội chưa bị thu hồi đắt phục vụ chuyên đổi xây dựng KCN các chỉ phí cho lương thực thực phẩm hàng ngày có thể tự túc được một phẩn nào đó nên chí phí không quá cao nhưng sau khi điện tích đất sản xuất giảm gần như toàn bộ thực phẩm phục vụ cho bữa ăn hàng ngày đều phải mua do đó chỉ phí bữa ăn

Trang 10

tăng lên kéo theo chỉ phí sinh hoạt tăng từ 35.39 trđ năm 2009 (chiếm 60.34% tổng chỉ phí của hộ) lên 4621 trd vào năm 2011 (chiếm 64,62% trong tông chỉ phí Trong các loại chỉ phí sinh host thi chi phi cho ăn uống chiếm tý lệ cao nhất và cũng có sự gia tăng nhanh chóng tir 16,27 ted năm

2009 lên 21.4 trở năm 2011, Nguyên nhân của sự gia tăng này là do giá thực phẩm ngày cảng tăng cao nên chỉ phi cho một bữa ăn cũng tăng lên Do mấy năm gần đây giá xăng và giá điện liền tụ tăng cao dẫn đến chỉ phí đi lại ccủa hộ gia tăng kéo theo tổng chỉ phí cũng tăng lên theo Tắt cả mỗi loại chỉ phí sinh hoạt đều có xu hưởng gia tăng qua các năm đã gây khá nhiều khó, khăn cho các hộ dân

"Như vậy qua phân tích bảng số liệu ta có thể thấy một thực tế là sau khi KCN hin thành chỉ phí hàng năm của các hộ đều tăng lên Chủ yếu là chỉ phi sinh hoạt tăng mạnh Để khắc phục tinh trang nay ein phải có những giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng hop lý để phục vụ cung cấp lương thực cho đời sống cũng như sản xuất hàng ngày đảm bảo giảm chỉ phí góp phần ôn định và nâng cao thu nhập cho các hộ dân trên địa bản

CPđện CPchất CPăn CPhọc CPGiai CPthuốc CPhiếu Band đối ướg hành BOING thang HìBOộ

Hink 49: Chi phi sinh hoạt bình quân của hộ qua các nấm

Ngày đăng: 19/10/2017, 03:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-# Tình hình thu nhập của các hộ gia đình - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
nh hình thu nhập của các hộ gia đình (Trang 2)
Bảng 4:8: Tình hình thư nhập của các hộ diễu tra qua các năm.    - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
Bảng 4 8: Tình hình thư nhập của các hộ diễu tra qua các năm. (Trang 3)
Tình hình thu nhập của hộ qua các năm. - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
nh hình thu nhập của hộ qua các năm (Trang 4)
Bảng 4): Sự biển động thu nhập của các hộ điều tra.    - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
Bảng 4 : Sự biển động thu nhập của các hộ điều tra. (Trang 6)
_Hình 4.7: Sự biến động thu nhập của hộ qua các năm. - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
Hình 4.7 Sự biến động thu nhập của hộ qua các năm (Trang 7)
'Qua bảng số liệu 4.10 ta thấy, các loại chỉ phí của hộ tăng dẫn qua các năm,  cụ  thể  chỉ  phí  sản  xuất  bình  quân  năm  2009  là  23.26  tr.đ  (chiếm  39,66% - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
ua bảng số liệu 4.10 ta thấy, các loại chỉ phí của hộ tăng dẫn qua các năm, cụ thể chỉ phí sản xuất bình quân năm 2009 là 23.26 tr.đ (chiếm 39,66% (Trang 9)
"Như vậy qua phân tích bảng số liệu ta có thể thấy một thực tế là sau khi KCN  hình thành chỉ  phí  hàng  năm  của  các  hộ  đều  tăng  lên - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
34 ;Như vậy qua phân tích bảng số liệu ta có thể thấy một thực tế là sau khi KCN hình thành chỉ phí hàng năm của các hộ đều tăng lên (Trang 10)
Bảng 4.11: Sự thay đối điều kiện sống của các hộ điều tra sau 4 năm. - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
Bảng 4.11 Sự thay đối điều kiện sống của các hộ điều tra sau 4 năm (Trang 11)
Bình An hình thành. - Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang
nh An hình thành (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w