Đánh giá tác động của khu công nghiệp Long Bình An đến đời sống kinh tế của người dân xã Đội Cấn- Thành phố Tuyên Quang...
Trang 1~ Ảnh hưởng của khu công nghiệp Long Bình An đến thu nhập của hộ nông dân
~ Ảnh hưởng của khu công nghiệp Long Bình An đến điều kiện sống của hộ nông dân
3.2.2.8 Dánh giá cung những ảnh hưởng của khu công nghiệp đến đời sống
lộ nông dân
~ Ảnh hưởng tích cực
- Ảnh hưởng tiêu cực
32.3 Xột số giải pháp nhằm ôn định và nâng cao đời sống của người dân
"bị ảnh hướng của khu công nghiập Long Bink An
3.3 Phuong phap nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
3.8.1.1 Thông tin thứ cấp
~ Thu thập thông tin tir ede công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến vấn để nghiên cứu
~ Thu thập số liệu tại chính quyển địa phương, thống kế của UBND xã, bạn quản lý khu thu hập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet
3.3.1.2 Thông tim sơ cấp,
~ Phương pháp chuyên gia
Đề tài tham khảo ý kiến của c
đồng thời sử dụng một số kết quả ngh
một cách linh hoạt, hợp lý và cần thiết
~ Phương pháp quan sét: Quan sit trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghĩ
= Dida tra bing bảng hỏi
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp phông vẫn được thực hiện cùng lúc với nhiễu người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào ede 6 tương ứng theo một quy ước nào đó,
~ Phỏng v
tứu có liên quan đến phạm trù này
n bản cầu trúc
Trang 2Phéng vấn bán cấu trúc là phương pháp phỏng vấn có hướng dẫn với chỉ một vài câu hỏi được xác định trước Trong quá trình phỏng vấn có thể thêm các câu hỏi cho phù hợp với tỉnh hình thực tế Đồng thời cũng có thể bỏ
đi những câu hỏi không phù hợp
~ Phương pháp chon mau
+ Chọn điểm điều tra: Dé tii chon xã Đội Cần làm địa bản nghiên cứu
và thôn 9, thôn 8 và thôn Tân Tạo làm địa bản điều tra Vì gần như toàn bộ diện tích của những thôn này thuộc khu công nghiệp Long Bình An và có nhiều doanh nghiệp đóng trên địa bản nhất Hơn nữa đầy là khu vực điển hình
vẻ chuyển đổi ngành nghề sau khi khu công nghiệp hình thành và có diện tích đất bị thu hồi lớn, đất thu hồi chủ yêu là đất nông nghiệp nên tác đông của khu công nghiệp Long Bình An tới đời sống của người dân rất rõ nét + Chọn mẫu điều tra: Trong toàn xã chọn 3 thôn làm đối tượng nghiê cứu Trong đó chọn ngẫu nhiên lấy 30 hộ làm mẫu điều tra theo phương pháp chon mẫu phi ngẫu nhiên Tại 3 thôn của địa bản điễu tra lấy mỗi thôn I0 hội sau đó lấy ngẫu nhiên các hộ ở mỗi thôn
3.3.2 Phương pháp xử lý thông tìn số liệu
~ Số liệu thông tin thứ cấp: Dược phân tích tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề ải
Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
-# Phương pháp phân tích so sánh
“Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy
được những thực trạng và ảnh hưởng liên qua
-# Phương pháp thống kê mô tả tới vấn đề nghiên cứu
CCác thông tin, số iệu được liệt kê mô tả theo phương pháp thống kê
Trang 3Phần 4 KET QUA NGHIEN CUU
bàn nghiên cứu
ALL Vitri dia ly
Đội Cấn là xã nằm ở phía Nam của thành phố Tuyên Quang Về dia giới hành chính: Phía Đông giáp xã Cắp Tiền và xã Vĩnh Lợi huyện Sơn Dương, phía Bắc giáp xã Thái Long thành phố Tuyên Quang, phía Nam giáp thị trấn Tân Bình huyện Yên Sơn, phía Tây giáp xã Đội Bình và xã Nhữ Khê huyện Yen Sơn
“Trên địa bản xã có 1 tuyển đường Quốc lộ 2 chạy qua dài 3,59 km và 1 tuyển đường DT 186 do tỉnh quản lý xuất phát từ km 11 Quốc Lộ 2 đĩ qua khu công nghiệp Long Binh An sang cầu An Hoà dài 3,5 km Trên địa bản xã còn có khu Công nghiệp Long Bình An và một số công ty nhà máy đang xây dựng và hoạt động trên địa bản [12]
%1.2 Đặc điểm kinh tế
Co edu kinh tế là yếu tố quan trọng đánh si:
địa phương, cơ cầu kinh tế của xã Đội Cần được thể h
tự phát triển kinh tế của qua hình4.1
'Cơ cấu kinh tế xã Đội Cần năm2011
Hinh 4 1: Cơ cấu kink tế xã D6i Cin nam 2011
Trang 4Nông nghiệp là một ngành chủ đạo của địa phương với tỷ trọng lớn nhất chiếm 56% cơ cầu nh tế của xã
Tréng trot
~ Cây lương thực: Diện tích lúa gieo trông trong năm là 225 ha, năng suất bình quân đạt 57 tạ/ha; điện tích ngô gieo trồng trong năm là 117 ha, năng suất bình quân đạt 46 tạ/ha
~ Cây công nghiệp: Diện tích chẻ trên địa bản xã là 140 ha, năng suất bình quân dat 78 tạ'ha, điện tích đất trồng mía là 58 ha, năng suất bình quân đạt 615 tạ ha
~ Cây rau mau vụ đông: Diện tích gieo trồng cây rau vụ đông là 5 ha, tổng thu bình quân 50 triệu đồng ha, sản phẩm đầu ra của người dân có thị trường tiêu thụ [1]
Chăn mi:
+ Trâu có 783 con, các hộ chăn nuôi chủ yêu để sử dụng cay kéo, và bán thịt,
+ Bỏ có 389 con, chăn nuôi rủi rc ở các hộ gia đình;
+ Lợn có 7.079 con, hiện nay trên địa bản xã có trên 170 hộ chăn nuôi
số lượng trên 15 conhộ, còn lại từ 2-10 con
+Gia cằm có 71.506 con, chủ yếu là gà và vịt tại các hộ gia đình, chưa
có trang trại chăn nuôi gia cằm
~ Thuỷ sản: Diện tích chăn thả cá toàn xã có 25 ha tại các ao hồ, đập, trong đỏ có 15 ha đập nước thuộc công trình thủy lợi còn lại ao hỗ của các hội gia đình, tuy nhiên các hộ vẫn chủ yéu tha ed theo truyé
thâm canh, ứng dụng,
2 tắn ha [11]
âm nghiệp: Diện ích rừng sản xuất là 502 ha sản lượng gỗ hàng năm, .6.540 mỶ, trong lĩnh vực lâm nghiệp mới chú ý đến trồng rừng, tiêu thy sin phẩm thô, chứa coi trọng khâu chế biển để giải quyết việc làm, tíng giá tỉ sản phẩm, thú nhập cho người rồng rừng [11]
nbd kỹ thuật mới nên năng xuất bình quân đạt đưới thống thư đi vào
Trang 5
hương mại dich vu
“Thương mại - Dịch vụ là ngành có tỷ trọng lớn thứ hái trong cơ cầu kỉnh tế của địa phương (chiếm 23.9%) Các hoạt động throng mai dich vy tiếp tục phát triển cao so với năm trước, hàng hóa bán ra thị trường đảm bảo vẻ chất lượng, mất
"mã đẹp, đáp ứng nhủ cầu tiêu dùng của xã hội Hiện ti trên địa bản xã có trên 134 ceơ sở sản xuất kinh doanh và buôn bán tăng 20 cơ sở so với cùng kỳ năm trước
"Trong đó doanh nghiệp tư nhân là 11 cơ sở, doanh nghiệp nhà nước 3 cơ sở, hộ
cá thê hơn 120 cơ sở [1]
"Nhìn chúng các cơ sở thương mại dịch vụ trên địa bản xã hoạt động tốt có hiệu quả, thực hiện tốt chế độ chính sách thuế, góp phần tăng nguồn thu cho địa phương đồng thời góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân tại địa phương
+ Vé cong nahigp
“Các ngành nghé công nghiệp của địa phương chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp, hiện nay trên địa bản xã có một số hộ sửa chữ ô tô, xe máy, cơ khí, chế biển lâm sản, nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng
Naim 2011 sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bản tiếp tục ôn định
và phát triển đáng kế về số lượng và chất lượng Cu thé, năm 201 1 giá trị tiểu thủ công nghiệp đạt 50 tỷ đồng (chiếm 20,15 trong tổng cơ cầu kin 16) [11]
ơn nữa sự phát triển của các ngành tiểu thủ công nghiệp góp phẩn thu hút đông đảo lực lượng lao động tham gia, vì vậy nó đóng góp rất lớn trong việc giải quyết việc lâm, tăng thu nhập cho người lao động, tạo ra sự đột phá trong, việc chuyển đồi ngành nghề tại đại phương
#13 Đặc điểm xã hội
s# Dân số và lao động
Dain số và lao động là chỉ số quan trong edn quan tâm khi tìm hiểu đặc điểm xã hội của một địa phương Đặc điểm dân số lao động của xã Đội Cần cđược thể hiện qua bảng 4.1
Trang 6
Bảng 4.1:
a
1 Tổng dân số
.2: Đân số t
~ Lao động nam
3, Đân số ngoài độ tuôi lao động 2913
Nguẫn: Đô án sây đụng nông thôn mới UBND xã Đội Cân [14 (Qua bang 4.1 ta théy xã Đội Cần có dân số tương đối dông với tổng dân
sé loàn xã là 1979 hộ, 71648 nhân khẩu
~ Tổng số lao động toàn xã là 4.735 người, trong đó lao động nam có
16 người (chiếm 29,5% tổng dân số), nữ có 2.479 người (chiếm 32.4% tổng dân số), Lực lượng lao động đông đảo là một tiềm năng lớn để địa phương phit tiễn nhưng đồng thời cũng là thách thứ vì lao động rên địa bàn xã chủ yếu là lao động phổ thông, một số có trình độ tay nghệ các nhà máy trong
khu Công nghiệp Long Bình An và các khu công nghiệp trong nước
lao động nông nghiệp có 3068 người chiếm
~ Phân theo ngành ngh
648% tổng số lao động của toàn xã, lao động phi nông nghỉ
chiếm 35.2% [I4]
~ Trình độ lao động: Lao động qua đào tạo có 447 người (chiếm 94% tổng số lao động), trong đó lao động nông, lâm nghiệp qua đảo tạo 141 người chiếm 4.6%; lao động phí nông nghiệp qua đào tạo 306 người chiếm 18.3% [14] Với lực lượng lao đông dồi dào tạo điều kiên thuận lợi đối với các ngành kinh tế có yêu cầu lao động phổ thông, và không yêu cầu trình độ hoe song đối với những ngành kinh tế đòi hỏi trình độ kỹ thuật qua đảo tạo
và công nghệ cao thì nguồn nhân lực còn chưa đáp ứng được
% YU, giéo due
V6 y té: Tram y té xi hàng năm đạt chuẩn Quốc gia Trạm có 6 cán bộ y
„5 giường bệnh, Tram đã cơ bản chữa được những loại bệnh thông thường cho nhân dân và giữ vai trò chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân trên địa bản,
xã Đảm bảo công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân, tram y tế đã thường, xuyên phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra an
có 1.667 người
Trang 7
toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trên địa bản Năm 201 1 tram đã thực hiện khám chữa bệnh cho 7.827 lượt người, đồng thời thực hiện tốt chương trình truyền thông lỏng ghép kể hoạch hóa gia đình [12]
Vé giáo đực: Công tác giáo dục đào tạo của xã tiếp tục được đây mạnh, ting cường xây dựng cơ sở vật chất nhà trường Toàn xã có 1 trường THPT, 2 trường THCS, 2 trường tiểu học, 2 trường mắm non và nhiều điểm trường Đảm bảo tốt công tác giảng dạy cũng như đảo tạo, góp phần nắng cao dân trí cho người dân trên địa bản [12]
42 Thye trạng phát triển va ảnh hưởng cũa khu công nghiệp Long Bình
An tới đời sống của người dân xã Đội Cần
4⁄21 Thực trạng phát triển của khu công nghiệp Long Bink An 121.1 Đặc điễm chung
+ Ouyễt định thành lập
KCN Long Bình An được thành lập theo văn bản số 2043/TTg-CN ngày 12/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ vẻ việc cho phép thảnh lập Khu công nghiệp Long Bình An tỉnh Tuyên Quang và nằm trong phê duyệt quy hoạch phát triển các khu ở Việt Nam đến năm 2015 và định hưởng đến năm 2020, có vị trí địa lý nằm trên xã Đội Cần và xã Thái Long, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, chạy doe theo tinh lộ ĐT286, cách thành phố Tuyền Quang, tinh Tuyên Quang 11 km về phía Nam [9],
© Vitridia ly
CN Long Bình An có vị trí địa lý: Phía Bắc, phía Đông và phía tây giáp suối Kỳ Lãm (gần bờ sông Lô) phía Nam giáp đường ĐT 186 KCN có địa hình chủ yếu là chủ ồ lấn đá
có đá ngằm, đá bài
cđất có độ cao trung bình từ cos 20 m dén cos 60 m Khu đất này để xây dựng các khu công nghiệp là phù hợp, thuận lợi [9|
+ Diện tích khu cong nghigp Long Bình An
sết một số đồi đất đồi đốc thoải và đất mông trồng la, đất vườn trồng mâu,
ng diện tích quy hoạch khu công nghiệp Long Bình An là 170 ha được chỉa ra làm 2 giai đoạn Giai đoạn 1 tổng diện tích được đầu tư và cấp phép cho thuê là 109 ha, bao gồm:
+ Đắt xây dựng nhà máy: 69.21 ha
Trang 8
+ Đất xây dựng hệ thống kỹ thuật hạ tằng đầu mối: 3,1 ha + Đất xây dựng công trình giao thông:
+ Đất cây xanh, hỗ nước: 26,33 ha
+ Diện tích đã cho thuê: 45,15 ha
~ Cơ sở hạ tẳng: Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nạh thống thoát nước mặt, hệ thống điện sản xuất, hệ thống thông tin liền lạc đã được đầu tư |9]
4.2.1.2 Thhec trang phát triển của KCN Long Bình Am
.# Số doanh nghiệp và tình hình thụ hút vốn đầu artrên địa ban khu công
"nghiệp Long Binh An
“Trong những năm qua do có nhiễu điều kiện thuận lợi nên khu công nghiệp Long Bình An đã thủ hút được nhiễu doanh nghiệp trong và ngoài nước Số lượng các doanh nghiệp và tình hình thu hút vốn đầu tư trên địa bàn khu công nghiệp Long Binh An được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2: Số doanh nghiệp trên địa ban KCN Long Binh An qua các năm
Chitiêu Số doanh nghiệp Lượng vốn đầu tư
Nguồn: Ban quản lộ KCN Long Bình An [1]
“Qua bảng 4.2 ta thấy KCN Long Bình An từ khỉ thành lập đến nay đã
có sự phát triển nhất định cả vẻ quy mô và chất lượng, cụ thể:
~ Năm 2009 số doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp là 12 với lượng vốn đầu tư là 10.800 tỷ đồng
~ Năm 2010 số doanh nghiệp đầu tư, hoạt động ở khu công nghiệp là 14 (ting 16,67% so với năm 2009), Đây là con số có ý nghĩa đối
én Quang - một tỉnh miễn núi cách xa các cảng biển Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do tỉnh đã có nhiều chính sách hỗ trợ khuyết khích các nhà doanh nghiệp đầu tư vio KCN, có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong đền bù giải phóng mặt bằng đây nhanh tiền độ dâu tư xây: dựng cơ sở vật chất ban đầu cho nên số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh
Trang 9cđoanh trên địa bản đã có sự chuyển biển tích cực KCN phát triển đã mang lại rất nhiễu ehuyễn biến kinh tế cho địa phương g6p phin tăng thu ngân sích Ngoài ra xung quanh khu công nghiệp có diện tích đất nông nghiệp lớn thuận lợi cho những vùng chuyên canh cung cấp nguyên liệu cho các ngành gi chế biến nông sản, thực phẩm Lượng vốn đâu tư mới rong năm 2010 là 14.470 tý đồng (lượng vốn đầu tư mới tăng 3670 tỷ đồng)
~ Năm 2011 số doanh nghiệp trên dia bin khu công nghiệp là I7 doanh nghiệp (tăng 41.67 so với năm 2009) Đồng thời với sự gia tăng về mặt số lượng, cdoanh nghiệp là gia tăng tổng lượng vốn đầu tư vào khu công nghiệp lên 20337 tý đồng ượng vốn đâu tư lăng mới trong năm 201 1 là 5867 tý đồng) Như vậy qua bảng 42 ta thấy, khu công nghiệp Long Bình An dang cdẫn ôn định và có sự gia tăng vẻ quy mô và lượng vốn đầu tự Đây là tín hiệu vui không chỉ cho địa phương có khu công nghiệp mã cả tỉnh Tuyên Quang -# Tình hình lao động tại km công nghiệp Long Đình An
Tình hình thu hút lao động là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thực trạng phát triển của khu công nghiệp Tình hình thu hút lao động của khu công nghiệp Long Bình An được thể hiện qua bảng 4.3
Bang 4.3: Số lượng công nhân làm việc tại một số nhà máy của KCN Long Bình An trong giai đoạn 2009 - 2011
Tổng Công Tổng Công Tổng Công công - nhân công nhân công nhân nhân nữ nhân nữ nhân nữ ), (người), (người), (người) (người)
1500, 614) 2045, - 987
Tiằng Nguy
Nguồn: Bạn quản lý KCN Long Bình An [1]
Trang 1030 Qua bang 4.3 ta thấy được tình hình thu hút lao động của các doanh nghiệp, ụ thể
~ Năm 2009 doanh nghiệp thu hút được nhiễu lao động tham gia làm việc nhất là công ty cô phân gach An Hòa với 150 công nhân Trong đó số lượng công nhân nữ chiếm 47.334 trong tổng số lao động của công ty đến là công ty cổ phản hợp kim sắt MIMECO với 110 lao động Khi công ty cỗ phần gach An Hỏa, công ty cổ phin hợp kim sắt MIMECO có số lượng công nhân nữ ít hơn chỉ chiếm 27,27% tổng số lao động Qua đó ta có thể thấy tùy thuộc vào đặc điểm của ngành sản xuất mà tý lệ giữa lao động,
am và nữ rong công ty là khác nhau
~ Năm 2010 doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động tham gia làm nhất là công ty cỗ phẫn giấy An Hòa với 1500 lao động (trong đó số công, nhân nữ là 614 người chiếm 40.9% tổng số lao động) Tiếp theo là công ty cỗ phần gạch An Hòa số lượng công nhân của công ty đã có sự gia tăng (tăng 11.3396 so với năm 2009) Công ty cổ phần hợp kim sắt MIMECO có tốc độ thu hút lao động tăng chậm hơn tăng 8,189 so với năm 2009 Hẳu như các doanh nghiệp trên địa bàn khu công nghiệp đều tăng lên về số lượng lao động, làm việc
- Năm 2011 mặc dù là doanh nghiệp đi vào hoạt động muộn nhất nhưng công ty may Shine 2 khi đi vào sản xuất đã thu hút được lượng lao
lao động nữ, chính vì vay eơ cấu lao động nữ tại doanh nghỉ đa số (chiếm 95.35% trong tổng số lao động) Tiếp đến là công ty cổ phần giấy An Hòa sau một năm đi vào hoạt đông số lượng công nhân của doanh nghiệp đã tăng lên
2045 người (tăng 36.33% so với năm 2010) Không chỉ gia tăng về tổng số lao động mà công ty cỗ phần giấy An Hòa còn có sự gia tăng về cơ cấu lao cđộng nữ trong doanh nghiệp Ngoài ra công ty TNHH phôi thép Hằng Nguyê: cũng có tốc độ gia tăng khá nhanh từ 200 lao động ban đầu lên 350 lao động (tang 75% so với năm 2010) Bên cạnh sự gia tăng nhanh chồng vẻ số lượng, lao động của các doanh nghiệp này thì công ty cổ phần gạch An Hòa và công
ty cổ phẫn hợp kim sắt MIMECO có mức độ gia tăng rất chậm (Công ty cỗ