LỜI CẢMƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái "Nguyên, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, thấy giáo hướng dẫn khoa học Đỗ Trung Hiểu, tôi tiễn hành thực hiện
Trang 1LỜI CẢMƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
"Nguyên, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, thấy giáo hướng dẫn khoa học
Đỗ Trung Hiểu, tôi tiễn hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với tên để tài:
“Đánh giá tình hình sản xuất và giải pháp phát triển cây che trén dia bin uyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.”
văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiê
ý luận và tích lấy kinh nghệm thực tế, Những kiến thức mà các thấy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn nay
cứu
'Nhân dip hoàn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin tỏ lí
sơn sâu sắc tới thấy giáo hướng dẫn Đỗ Trung E người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ Phòng Nông,
nơi tôi thực tập, đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp
đỡ của bà con nông dân các xã: Phúc Khoa, Trung Đồng và thị trấn thuộc huyện Tân Uyêt
khách quan,
tỉnh Lai Châu, những người đã cung cấp số liệu, tư chính xác giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích dúng đắn
cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất và để hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên tạo mọi diéu kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, ngày thắng năm 2012 Sinh viên
Bài Thị Hòa
Trang 2DANH MYC CAC CHU VIET TAT
BVIV ảo vệ thực vật
Có Phản Đồng Diện tích Đơn vị tính
“Tổng giá tị quốc dân trị sản xuất
Tong gi Chỉ phí trùng gian
"Nhà xuất bản
Phat tr
nông thôn Giá trị gia tăng
Trang 3DANH MỤC CÁC BẰNG
Trang
Đảng 21 Diện tích, năng sut, sản lượng chè của một số nước trên thể giới
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện năm 2011 wd
Bang 4.2: Tinh hinh sản xuất một số cây trồng trên địa ban huyện Tân Uyén 33 Bang 4.3: Két qua sin xuất kinh doanh chè của huyện qua 3 năm (2009 - 201 1) 6
Bang 4.4: Tình hình sản xuất ch của huyện trong năm 2011 37 Bang 4.5: Chỉ phí sản xuất cho 1 ha chè kính doanh của Công ty Cổ phẩn
Bang 4.6: Thu nhap binh quân cho I lao động sản xuất trên 1 ha che 40 Bang 4.7: Tình hình nhân lực của hộ Al Đăng 4/8: Cơ cầu sử dụng đất của hộ năm 2011 a
Bang 4.9: Dign tích, năng suất, sản lượng, giá bản một số loại cây trồng của hộ 43
"Bảng 4.10: Chỉ phí sản xuât bình quân cho ha chè của hộ trong năm 2011.44
Bang 4.11: Hình thức tiêu thụ chè của các hộ 6 Bang 4.12: Kết quả sản xuất, kinh doanh che eta ho nim 2011 6 Đảng 4.13 So sánh hiệu quả kính tế cây chè với cây lúa 4 Hình 4.1: Biểu đỗ thể hiện hiện trang sử dụng đất của huyện Tân Uyên
Trang 4MỤC LỤC
PHAN 1 MO DAU
12 Mục tiêu nghiên cứu của dé thi 2
L3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tà 2
PHAN 2 TÔNG QUAN TÀI LI 3
2.1 Co sở khoa học của đề ti 3
2.1.1 Co sở lý luận về phát triển sản xuất chè 3
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kính tế u 2.2 Co sở thực tiễn về phat triển sàn xuất 13 '22.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ ch trên thể giới -«- 18 '22.2 Tỉnh hình sản xuất, tiêu thụ chè của Việt Nam M -22.3 Những lợi thể và khó khăn trong sản xuất chề ở Việt Nam 17
`2.4 Tình hình sản xuất, iêu thụ ch ở Lai chân 19 2.2.5 Tinh hinh sin xuất, iêu thụ chè ở Tân Uyên 21 PHAN 3 DOLTUQNG, NOL DUNG VA PHUONG PHAP » 24 3⁄1 Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu của để tải 24
3.3 Noi dung nghiên cứ scscseseeeeirrrirreeeu2f
3.3.1 Đặc điễn của địa bản nghiên cứu
3.2 Thye trang vé sản xuất ché trên địa bản huyện
34.1, Cơ sở phương pháp luận
Trang 53.4.2 Phương pháp thu thập thông tn
-3413 Phương pháp tổng hop, phân tích, xử lí số liệu 26 -44 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
| KET QUÁ NGHIÊN CỨU
4.1 Dae diém địa bản nghiên cứu,
4.1.1 Die diém điều kiện tự nhiền 29
4.1.3 Tinh hinh san xuất nông nghiệp
4.14 Dinh gid akong thuận già thô hin rong phá wi sin -42 Thực trạng phát triển sản xuất chè huyện Tân Uyên Š
4.2.1, Tình hình chung về sản xuất chè của huyện Tân Uy: 35 4.2.2 Tình hình sản xuất chè thuộc vùng chẻ tập trung 38
-42.3, Tỉnh hình sản xuất chẻthuộc vàng chề phân tán 40 4.24, So sinh higu qua kinh ế của cây chè với cây lúa 4 4.3 Một số giải pháp phát tiển sản xuất chè cho huyện Tân Uyên tỉnh
4.3.1 Phương hưởng ha triển chẻ cho huyện Tân Uyên 48 4.3.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao hiệu qua kit
sản xuất shẻ cho huyện Tân Uyên tỉnh Lai Cha 30 PHAN & KÉT LUẬN, KIÊN NGHỊ đ211200200700/88/g8/g0ia0:/8Â
3.1 Kết luận vs vs : S2, modeeeoass S8
Trang 6PHÀN1
MỞ ĐÀU
1.1 Tỉnh cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phô bến tên th giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Nước chè là thức uồng tốt, rẻ tiễn hơn cả phê, ca cao, có tác, dụng giải khát, chồng lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt
vì những đặc tính ưu việt trên chè đã trở thành một đỗ uống phô thông với nhủ cẩu tiêu thu ngây cảng tăng trên toàn thé giới Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày cảng phát triển
"Việt Nam li mot trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho như thủ nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miễn núi, Với ưu thể là một nghiệp dể khai thác, nguồn sản phim đang có nhụ dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là cây trồng mũi nhọn, một thể mạnh của khu vực trung du
iy ché được trồng chủ yếu ở các tỉnh trung du miễn núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Ha Giang, Yên Bái, Tuyên Quang Lai Châu cây chè dã được chú trọng phát triển và mang lạ hiệu quả kinh tế tương đối cao, góp phần nâng cao thu nhập, ải thiện cuộc sống cho người dân, Ở
chú trọng đầu tư phát triển
T Shu được mở rông như tiềm năng vốn có, năng suất và giá cả chè của huyện còn thấp so với tiễm năng và thể mạnh của vùng Mặt khác phương thức sàn xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ, thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính Việc sử dụng phân bón chưa hiệu quả,
và chất lượng thấp
‘Trude những thực tế đó, đồi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng thấy rõ được các tôn tại để từ đó để ra các giải pháp phát triển sản xuất - chế
Trang 7
biển - tiêu thụ chè của vũng, vì vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình sẵn xuất và giải pháp phát triển cây chè trên địa bàn huyện Tân yên, tĩnh Lai Châu” hì vọng sẽ góp phần làm sang tỏ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của dé ta
1.2.1 Mục tiêu chưng,
Đánh giá được đây đủ, chính xác tình hình sản xuất ch trên địa bản huyện Tân Uyên, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè,
ning cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân, góp phẩn thực hiện
nh tế của huyện theo hướng đa dạng hóa sản phẩm,
chiến lược phát
đáp ứng nhu cầu
“của thị trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thé
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sản xuất chè trong phát triển sản
h doanh
- Đánh giá thực trạng sin xuất chè ở huyện Tân Uyên, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong quá trình sản xuất
u dùng nội bộ, tăng sản lượng hàng hóa đáp ứng y
~ Để uất một số phường hướng và giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh ế cho người sản xuất và mở rộng các hoại động sản xuất, kinh doanh chè 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũn đề tài
1.31 Ýnghĩa khoa học
~ Củng cổ lý (huyết cho sinh viên
- Giúp rèn luyện kĩ năng, trang bị kiến thức thực tiễn, làm quen với công việc, phực vụ tích cự cho quá trình công tác sau nay
~ Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về phát triển sản xuất chè tại địa phương
~ Kết quả của đễ tài sẽ bỗ sung tải liệu cho công tác nghiên cứu khoa học,
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
= Nim bit được tính hình sản xuất chế và vị kí của cây chế lrong sự phát triển kinh tế địa phương
~ Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tải liệu tham khảo trong việc chuyển đổi cơ cầu cây trồng tạ địa phương, góp phẳn nâng cao hiệu quả kinh
nạ nghiệp nông hộ
Trang 8
PHÀN2
TONG QUAN TAI LIEU
2.1 Cơ sở khoa học của để tài
2.1.1 Cơ sỡ lý luận về phát triển sản xuất chè
2.1.1.1 Một số khái niệm vé sản xuất và phát triển kình tễ
= Khải niêm sản xuất;
Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp thống kể tải khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau vẻ sàn xuất: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tải sản, phát sinh tiều sản và thực hiện các hoạt động, các giao cdịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chí phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tắt cả những hàng hóa và địch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay íLra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thụ tiên hoặc không thu tiễn
~ Khái niệm phát triển: Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm
tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành
«qua tang trưởng trong xã hội ( Raanan Weitz, 1995)
~ Khái niệm phát trên kinh tế: Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiền vẻ mọi mặt của nên kinh tế Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biển đổi cả vẻ lượng và chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chế quá trình hoàn thiện của hai vấn để kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia [2]
~ Khải niệm phát triển kinh tế bền vững: Theo ngân hàng Thế giới (WB), 1987 khái niệm phát triển bên vững được đẻ cập đến lẫn đầu tiên đó là
*Phát triển bên vững là sự phát triển đáp ứng các
lâm nguy hại đến khả năng đáp mg nhu cầu của các thể hệ tương lai
nhu cầu hiện tại ma khong
3.1.1.2 Ý nghĩa của việc phảt triển sản xuất chè:
“Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kính ế cao nó có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng khắp khắp các nước trên thể giới kể
Trang 9cả những nước không trồng chẻ cũng có nhu cầu lớn vẻ chẻ Ngoài tác dụng giải Khát chế còn có tác dụng khác như kích thích thần kỉnh làm cho thin kinh minh man, ting cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức để Kháng cho cơ thể
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất Khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước Đổi với người dân thì cả chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ôn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phân lao trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chẻ có chu kỉ kinh
tế đài, nó có th sinh trưởng, phát triển và cho sàn phẩm liền tục khoảng 30 - -40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chủ kì này còn kéo dài hơn nữa [4] Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp dắt đại với
nó là cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miễn nú cây chè không chỉ mang giá tị vẻ kinh t mà còn góp phẩn cải thiện m trường, phủ xanh đất trồng, đổi núi trọc Nếu kết hợp trồng rừng theo phương thức Nông - Lâm kết hợp h đai xanh chống xói mòn rửa trồi, góp phần bảo vệ một nẻn nông nghiệp bên vững
"Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và dang tao ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở khu vực nông thôn Nó góp phẩn vào việc thúc đây nhanh hơn công cuộc
vẻ kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa ving núi và đồng bằng
2113 Dae
iy ch có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kĩ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản Vi thé phát triển ngành chè hàng hóa dat chất lượng cao cẩn phải quan tâm chú trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp li, loại bỏ cdẫn những phong tụe tấp quán lạc hậu Để tạo ra được snar phẩm hàng hóa
có sức cạnh tranh cao, thu hút khách h tự sản xuất trong và ngoài nước Nêu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì cản phải thực hiện theo phần tăng thu nhập, in trong che
tạo nên một vị
im kinh tế
thuật của sản xuất chè
Trang 10
"Những nhân tổ ảnh hưởng tới sản xuất chè:
ca Nhóm nhân tổ về điều kiện tự nhiên
+ Đất đãi và địa hình: Đắt đai là tư liệu sản xuất quan trọng đổi với sản xuất
lạ nghiệp nói chung và cây chè nói riêng Đắt dai là yếu tổ ảnh hưởng
đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Yếu tố đất dai
cho phép quyết định chè được phân bồ trên những vùng địa hình khác nhau Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cắn phải trồng chè ở độ cao nhất định Đa số những nơi trồng chè trên thể giới thường có độ cao so với mặt nước biển từ 500 - 800 m So với cây trồng khác cây chè yêu cầu vẻ đất không nghiêm ngặt Nhưng để cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu câu: Đắt tốt, nhiễu mùn, có đọ sâu, chua và thoát nước,
độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60em, mực nước ngẫm phải đưới Im Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và chất lượng chè Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn chè được trồng 6 vùng, thấp
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hinh.đất dai, các yếu tổ: nhiệt độ, âm
446 trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng chẻ Theo số liệu trồng chè của các nước trên thể giới thì
"Nhiệt độ bình quân thích hợp nhất cho chè là từ 15 - 25C
46 hàng năm là 8.000PC
Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.500 - 2000mm
Độ âm không khí là 80 - 85%
Độ âm đất 70 - 80%
Tuy nhiên với tính thích nghỉ rộng và sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện nay có nhiễu giống chè chịu rét, chịu hạn được tạo ra Cây chè có thể sinh trưởng và phát triển cả ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn điều kiện tối tu trên [8]
“Tổng al
b Nhóm nhân tổ về kỹ thuật