Báo cáo tài chính | Trang web chính thức của Everon tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1CÔNG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2CÔNG TY CỎ PHẢN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NÓI DUNG
BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Trang 3CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
MAU SO B 01-DN Don vi: VND
IL Cac khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 16,892,500,000 75,903,746,164
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (5,690,775,443) (5,690,775,443)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 * 150,000,000 150,000,000
- Giá trị hao mòn lãy kế 229 (19,887,188,309) (18,625,545,532)
3 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang 230 10 1,809,376,364 1,809,376,364 IL- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 9,243,611,437 9,097,424,693
3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (4,992,748,563) (943,435,307)
Trang 4CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Báo cáo tài chính
BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo)
4 Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước 314 14 12,905,132,565 37,677,268,191
3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 261,885,360,058 253,658,648,720
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 05 thắng 08 năm 2013
Cho Yong Hwan
Trang 5CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
Don vi: VND
CHÍ TIÊU Mas§ Thuyết
minh Quý 2/2013 Quý2/2012 6 tháng /2013 6 Tháng/2012
1 Doanh thu bán hàng 01 207,707,327,137 169,667,472,066 335,357,547,075 304,424,954,536
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1,100,039,071 132,668,438 1,100,039,071 169,473,083
3 Doanh thu thuần về bán hàng (1001-02) 10 17 206,607,288,066 169,534,803,628 334,257,508,004 304,255,481,453
4 Giá vốn hàng bán 11 18 130,560,793,282 108,811,203,476 212,999,585,456 197,127,390,220
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng (20=10-11) 20 76,046,494,784 60,723,600,152 121,257,922,548 107,128,091,233
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 19 4,621,682,252 5,881,394,578 6,367,438,980 8,487,349,822
7 Chi phi tai chinh 22 20 6,227,260,818 1,695,264,297 6,3 12,064,363 2,326,023,563 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23 - 924,268,152 924,268,152
8 Chỉ phí bán hàng ` 24 15,942,650,219 12,743,616,270 28,296,646,711 28,082,779,961
9 Chi phi quan ly doanh nghiép 25 _22,634,230,976 20,604,322,841 38,598,336,050 35,790,293,922
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 : 35,864,035,023 31,561,791,322 34,418,314,404 49,416,343,609
Trang 6CÔNG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
1 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản:
(Lai)/16 chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 622,526,127 (887,198,807)
3 Lợi nhuận từ hoại động kinh doanh trước thay đổi vẫn lưu — 08 70,348,109,213 55,785,771,128
Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, 11 (1,734,828,531) 4,920,449,578
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Thay đổi chỉ phí trả trước và tài sản khác 12 205,782,340 4,348,518,828
Tiền lãi vay đã trả 13 (1,127,998,189) (1,013,013,686)
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (1,566,000,000) (4,200,000,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (54,033,897,610) (24,110,839,583)
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chỉ mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản đở dang 21 (2,724,905,977) (18,03 1,006,062)
3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn 24 162,606,045,571 23,694,000,000
vị khác '
4, Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 (107,792,110,728) (374,000,000)
5 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 5,989,385,892 7,018,743,862
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 58,078,414,758 (9,598,462,200)
II LƯU CHUYEN TIEN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2 Tiền vay ngắn hạn, đài hạn nhận được 33 82,907,239,589 59,410,716,124
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 17,858,441,736 (20,736,121,920)
Luu chuyén tiền thuần trong kỳ 50 21,902,958,884 (54,445,423,703)
Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 114,390,526 (104,854,881)
Tiền ve a oo tiền cuối kỳ 70 126,118,416,021 64,829,184,583
Trang 7CÔNG TY CỎ PHẢN EVERPIA VIỆT NAM
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đằng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở chuyên đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Công ty TNHH Everpia Việt Nam theo Giấy Chứng
nhận Đầu tư số 011033000055, do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 04 năm
2007 và các chứng nhận đầu tư điều chỉnh, Công ty có thời hạn hoạt động là 40 năm kế từ ngày 04 tháng 09 năm 2003
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Ha Nội
Công ty có 04 chỉ nhánh tại các địa chỉ sau:
- Chỉ nhánh tại Hưng Yên, địa chị tại Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
- Chỉ nhánh tại Đà Nẵng, địa chỉ tại 379 Ông Ích Khiêm, Đà nẵng
- Chỉ nhánh tại Tp Hồ chí Minh Địa chỉ tại 85 An Dương Vương, TP Hồ chi Minh
- Chỉ nhánh tại Đồng Nai, địa chỉ đường số 4, KCN Biên Hòa, Đồng Nai
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2013 là 1.056 người
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất vải không dét, vai loc, ni, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ,
ba lô, túi xách, đỗ lót và các mặt hàng may mặc khác
2 CO SO LAP BAO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bảy bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù
hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam
3 ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KÉ TOÁN MỚI
Hướng dẫn chế độ mới về chế độ quần lý, sử dụng và trích khấu hao tài sẵn cố định
Ngày 25 tháng 04 năm 2013, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC thông tư 45”)
hướng dẫn chế độ quan ly, sir dụng và trích khâu hao tài sản cố định Thông tư này thay thê Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
lập khấu hao tài sản cỗ định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 06 năm 2013 và áp dụng cho kỳ quyêt toán năm 2013 trở đi Ban giám đốc đánh giá thông tư 45 không có ảnh hưởng trọng yếu đến
báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ hoạt động 06 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2013
Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giàm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
Ngày 28 tháng 06 năm 2013, Bộ tài chính đã ban hàng thông tư 89/2013/TT-BTC (“thông tư 89”) sửa đổi
bồ sung thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ trích
lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu
khó đồi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 07 năm 2013 Ban giám đốc đang đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng
Thông tư này đến báo cáo tài chính tương lai của doanh nghiệp
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 20 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
6
Trang 8CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
4 TOM TAT CAC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và
các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định
ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính, Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ( Tiếp theo)
Công cụ tài chính
Ghi nhén ban dau
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhan ban dau, tai san tai chinh được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao
gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, các khoản đầu
tư ngắn hạn
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gôm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các khoản nợ, các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyên đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc
biên động giá trị
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở
lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán đo bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá
gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất
chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tôn kho được
xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối
phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,
Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tôn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gôc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cô định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Các thuyết mình từ trang 6 đễn trang 20 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
W
Trang 9CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
A TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU ( Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao (Tiếp theo)
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị thương hiệu, kênh phân phối, phần mềm máy tính và tài sản vô hình khác của Công ty Tài sản cô định vô hình được khẩu hao theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích, cụ thể như sau:
2013 (số năm)
Kênh phân phối 15
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bat kỳ
mục đích nào khác được ghỉ nhận theo giá gộc Chỉ phí này bao gom chi phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty con được ghi nhận theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con được trích
lập theo các quy định về kế toán hiện hành
Các khoản trả trước dài hạn
Các khoản chỉ phí trả trước đài hạn bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời han từ một năm trở lên Các chỉ phí này
được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong thời gian theo các quy định kế toán hiện hành
Ghỉ nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa
cho người mua;
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 20 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
8
Trang 10CÔNG TY CỎ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(đ) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trợ cấp thôi việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã
làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 với mức trích cho mỗi năm
làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao
động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan Mức lương bình quân tháng để tính trợ
cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất
tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trợ cấp thôi việc phải trả này sẽ được ghỉ nhận
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh
Ngoại tệ
Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10)
“Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tỆ
được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ SỐ dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu,
phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyên đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh
lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu
Chỉ phí đi vay
Chi phi di vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời
gian tương đôi đài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho
đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm
thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tắt cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghỉ nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra,
và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước
tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cân thiệt để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập
của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng
cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm
thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong
tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ
phải trả được thanh toán Thuê thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn
chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp A
pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản
thuê thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được