Báo cáo tài chính | Trang web chính thức của Everon EVE BCTC quy 1.2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án...
Trang 1CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
. BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG CHO QUÝ
TAI CHINH KET THUC NGAY 31 THANG 03 NAM 2014
Hà Nội - Tháng 4 năm 2014
Trang 2Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
BAO CÁO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH RIENG
TRANG
6-24
Trang 3CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG (Tiếp theo) `
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với bảo cáo tài chỉnh riêng kèm theo
Báo cáo tài chính riêng
Cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 03 năm 2014
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư ngắn hạn
II Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Các khoản phải thu khác
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV Hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho
V Tài sản ngắn hạn khác
1, Chỉ phí trả trước ngắn hạn
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
- Giá trị hao mòn lãy kế
3 Chỉ phí xây dựng cơ bản dé dang
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư dài hạn khác
3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
IH Tài sản dài hạn khác
22,632,176,055 49,479,120,477
11,721,040,746 10,911,135,309
132,036,552,889 132,036,552,889
133,831,610,196 102,544,462,665 33,711,881,516 2,952,004,384 (5,376,738,369)
300,277,164,465 300,277, 164,465 17,738,179,669 2,635,719,712 13,029,258,053 150,278,364 1,922,923,540 289,461,198,793
266,120,851,684 242,635,950,682 404,419,000,819 (161,783,050, 137) 16,239,901,002 38,023,647,876 (21,783,746,874) 7,245,000,000
6,773,421 ,803 11,857,722,049 2,638,200,000 (7,722,500,246)
16,566,925,306 15,481,053,331 1,085,871,975
12,883,375,014 36,595,745,463 105,858,839,889 105,858,839,889
130,996,228,757
122,847,916,480 11,269,444,376 2,782,656,590 -5,003,788,689
290,738,886,286 290,738,886,286 14,156,437,239 2,311,288,608 11,049,899,026 150,000,000 645,249,605
296,565,470,275 273,387,907,765
249,270,820,573 404,509,500,819 -155,238,680,246 16,872,087,192 38,023,647,876 -21,151,560,684 7,245,000,000
7,754,859,754
12,839, 160,000 2,638,200,000 -7,722,500,246
15,422,702,756
14,175,326,398 1,247,376,358
895,976,882,067 887,794,982,923
Trang 4
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG (Tiép theo) MAU SO B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc dong thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo)
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2014
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 3,205,745,758 28,773,663,924
3 Quy phat trién khoa hoc va công nghệ 339 11,010,259,491 11,010,259,491
B NGUON VON CHỦ SỞ HỮU (400=410) 400 7T1,275,325,176 778,593,350,659
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 7,805,075,777 11,033,838,777
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 309,096,503,755 307,185,766,238
TONG CONG NGUON VON (440=300+400) 440 895,976,882,067 887,794,982,923
trách Tài chính
Hà Nội, ngày 18 thắng 3 năm 2014
Nita
Trang 5CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc dong thời với báo cáo tài chinh rit
- Báo cáo tài chính riêng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo)
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
CHỈ TIÊU
1 Doanh thu bán hàng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng (10=01-02)
9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tống lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50
15 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Cho Yong Hwan
Phó Tổng Giám đốc
phụ trách Tài chính
Đơn vị: VND
Quý 1/2014 Quý 1/2013 118,375,253,811 127,650,219,938
118,309,059,949 83,174,358, 169 35,134,701,780 1,148,291,024 59,365,115 16,952,811
16,737,746,977 17,080,293,275 2,405,587,437 194,099,772 150,023,726 44,076,046 2,449,663,483 538,925,966
12,353,996,492 15,964, 105,074 18,554,279,381 340,731,683 (145,085,434) 485,817,117 19,040,096,498 4,772,747,753 14,267,348,745
Trang 6Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm Báo cá
0 tai chính riêng
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo) M AU SỐ B 09-DN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
L LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chính cho các khoản:
5,121,519,959
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đỗi vẫn 08 7,967,831,031 22,584,032,367
Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, 11 1,580,510,423 (7,280,434, 162)
thué thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (25,035,960,463) (36,435,798,848) Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (3,767,688,966) (2,815,775,800) +ưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + 20 (34,679,591,229) (60,180,613,988)
II LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1, Tiền chỉ mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dở dang 21 (396,290,000) (1,777,968,993)
2 Tiền chỉ cho các khoản đầu tư ngắn hạn 23 (132,036,552,889) (35,380,594,207)
3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn 24 105,861,887,078 91,669,932,641
vị khác
4 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 981,437,951 (2,092,000,000)
5 Tiền thu lãi cho Vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 - 3,660,389,524 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr 30 (25,589,517,860) 56,079, 758,965
II LƯU CHUYÊN TIEN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 33,422,164.667 44,873,807,396
Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 33,422,164,667 7,945,306,077
Tiền và tương đương tiền cuối quý 70 22/632,176,055 VÀ 107,945,517,665
fœ/ CONG|TY \Z
Trang 7CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo) - MẪU SỐ B 09-DN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở chuyển đểi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Công ty TNHH Everpia Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đầu tư số 011033000055, đo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm
2007 và các chứng nhận đầu tư điều chỉnh Công ty có thời hạn hoạt động là 40 năm kể từ ngày 04 tháng 9
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 03 năm 2014 là 1.030 (ngày 31 tháng 12 năm 2013: 1.059) Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ,
ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính riêng
Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Đẳng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước
khác ngoài Việt Nam
Quý I
Quy | tai chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03
3: AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MOI
Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cổ định
Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (“Thông tư 45”)
hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản có định Thông tư này thay thế Thông tư số
703/2009/TT-BTC (“Thông tư 203”) ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cô định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm
2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi Ban Giám đốc đánh giá Thông tư không có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (“Thông tư 89”) sửa đổi, bỗ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013 Ban Giám đốc đánh giá Thông tư không có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 8
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
4 TÓM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính riêng:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính riêng tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo-cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính riêng cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu
và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bang tat cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên
quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác và các khoản đầu tư tài chính Công nợ tài chỉnh
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tải chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác và chỉ phí phải trả
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn
tương tự.
Trang 9CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN
Các thuyết mình này là một bộ phan hop thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
4 TOM TAT CAC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YEU (Tiếp theo)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,
Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tôn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn ly kế, thể hiện giá trị thương
hiệu, kênh phân phối, phần mềm máy tính và tài sản vô hình khác của Công ty Tài sản cố định vô hình
được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích, cụ thể như sau:
Trang 10
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3 1 tháng 03 năm 2014 THUYÉT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc dong thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bắt kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có
liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng
giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty con được ghi nhận theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành, Các khoản trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê mặt bằng và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn
khác
Khoản trả trước tiền thuê mặt bằng thể hiện số tiền thuê trả trước tại Tòa nhà Keangnam, Phạm Hùng, Hà
Nội trong vòng 45 năm kể từ năm 2012 Tiền thuê đất trả trước được phân bồ vào báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 32 năm kể từ năm 2012 tương ứng với thời gian hoạt động còn lại theo giấy chứng nhận đầu tư của Công ty
Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng
được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn tắt cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa
cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trợ cấp nghỉ việc phái trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã
làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan Mức lương bình quân tháng để tính trợ
cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất
tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trợ cấp thôi việc phải trả này sẽ được ghi nhận vào
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 11CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
4 TOM TAT CAC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Ngoại tệ
Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10)
“Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm
2012 của Bộ Tài chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hồi đoái trong
doanh nghiệp Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát
sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển
đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời
gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên gid tai san cho
đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tắt cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra,
và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước
tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên
độ kế toán
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được trích lập để tạo nguồn đầu tư cho hoạt động khoa học và công
nghệ của Công ty theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài
chính Số tiền trích quỹ hàng năm được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt dựa trên kế hoạch chỉ tiêu cho
hoạt động phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và không vượt quá 10% thu nhập chịu thuế trước khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số tiền trích quỹ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong
năm,
Số tiền trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ được chấp nhận là chỉ phí được khấu trừ cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích, Công ty sẽ phải nộp Ngân sách Nhà nước phan thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với loi
nhuận thuân được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuê không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang,
niêu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập
của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân
Trang 12
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2014
Cac thuyét minh này là một bộ phận hợp thanh va can duoc doc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghỉ nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời
còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chấn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai
để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời Không có khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu
nhập hoãn lại phải trả nào được ghi nhận tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 do không có khoản chênh lệch tạm
thời đáng kể nào giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính và cơ sở
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp
pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuan
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hanh về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đối theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
22,632,176,055 49,479,120,477
(Œ) Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn nhỏ hơn hoặc bằng ba tháng Các khoản này được tính lãi theo lãi suất có định và có thể chuyển đổi thành tiền gửi không kỳ hạn tại bat kỳ thời điểm nào
Đầu tư ngắn hạn bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng và dưới một năm