Báo cáo tài chính | Trang web chính thức của Everon EVE BCTCHN Q2.2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án,...
Trang 1BẢO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ
Cho k} hoạt động từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 30/06/2014
Mã chứng khoán: EVE
Loại hình: Báo cáo tài chính hợp nhất
Zw+⁄n
Trang 2CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
Trang 3CÔNG TY CÓ PHẢN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kêt thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014 _ Báo cáo tài chính hợp nhất
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1, Đầu tư ngắn hạn
II Các khoản phải thu ngắn hạn
1, Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Các khoản phải thu khác
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV Hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho
V Tài sản ngắn hạn khác
1, Chỉ phí trả trước ngắn hạn
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
- Giá trị hao mon lity ké
2 Tai san cé dinh thué tai chinh
- Nguyén gia -
- Giá trị hao mòn luỹ kê
3 Tài sản cô định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
4, Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Il Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư dài hạn khác
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
HI Tai san dai hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
130,996,709,334 51,350,127,079
23,719,709,334 107,277,000,000 51,837,000,000 51,837,000,000 169,708,191,351 153,005,176,327 19,891,458,232 3,791,281,264 (6,979,724,472) 364,271,079,571 364,271,079,571 22,141,687,456 2,778,878,242 16,363,974,712
14,754,381,616 36,595,745,463 105,858,839,889 105,858,839,889
124,033,760,783 115,960,859,621 11,442,644,376 2,707,245,475 (6,076,988,689) 297,338,629,707 297,338,629,707 15,386,549,749 2,311,288,608 11,687,366,607
2,798,153,231 1,237,894,534 286,641,688,349 293,020,598,883 268,500,185,040 274,868,721 212 245,520,181,096 250,736,009,032 414,328,043, 127 407,449, 034,689 (168, 807,862,031) (156,713,025,657)
15,623,339,800 16,887,712,180 38,048,647,876 38,048,647,876 (22,425,308,076) (21, 160,935,696) 7,245,000,000 7,245,000,000 2,638,200,000 2,638,200,000 2,638,200,000 2,638,200,000
15,503,303,309 15,513,677,671 14,682,784,398 14,266,301,313 820,518,911 1,247,376,358 1,025,596,356,062 886,988,506,090
Các thuyết mình từ trang 9 đến trang 26 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
2
Trang 4CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT (Tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 0ó năm 2014
3 Người mua trả tiền trước 313 6,125,231,348 2,963,363,219
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 14 21,402,809,743 29,456,478,013
5 Phải trả người lao động 315 8,270,499,909 8,242,182,443
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác — 319 5,109,415,872 4,899,297,027
2 Dự phòng phải trả dài hạn khác 336 2,484,603,536 2,484,603,536
3 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 11,010,259,491 11,010,259,491
B VON CHU SO HUU (400=410) 400 804,074,815,217 777,271,965,443
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 191,000,000,000 191,000,000,000
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 7,790,783,911 11,033,838,777
6 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 335,823,968,226 305,831,631,844
TONG CONG NGUON VON (440=300+400+439) 440 1,025,596,356,0@2——_886,988,506,090
Hà Nội, ngày 1Š tháng 8 năm 2014
Cho Yong Hwan
Trang 5CÔNG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MAU SO B 09-DN/HN
Cae thuyét minh nay là một bộ phận hợp thành và cân được doc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
BAO CAO LƯU CHUYÉN TIỀN TỆ HỢP NHÁT
Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 0ó năm 2014
I LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
2 Điều chinh cho các khoản:
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 250,685,486 622,526,127 Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (5,099,501,908) (4,942,612,943)
928,642,705
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn 08 49,398,771,512 68,108,282,162 lưu động
Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, II 718,707,057 (3,506,822,717) thué thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Thay đổi chỉ phí trả trước 12 (1,278,260,628) 1,269,593,194
Thué thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (17,435,090,957) (40,702,369,040) Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 - (1,566,000,000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (65, 748,424,675) (54,233,196,496)
II LUU CHUYEN TIEN TU’ HOAT DONG DAU TƯ
1 Tiền chỉ mua sắm TSCD, xây dựng cơ bản đở dang 21 (6,879,008,438) (6,901,078,367)
2 Tiền chỉ cho các khoản đầu tư ngắn hạn 23 - (103,594,799,407)
3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn 24 54,021,839,889 162,606,045,571
vi khác
5 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27 3,766,530,297 6,134,788,773 Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động đầu tr 30 30,909,361,748 58,244,956,570
II LƯU CHUYEN TIEN TU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền chỉ mua lại cổ phiếu đã phát hành 32 -
2 Tién vay ngắn hạn, đài hạn nhận được 33 115,923,121,027 84,118,043,318
3 Tiền chỉ trả nợ gốc vay 34 (1,311,440,000) (39,628,954,666)
4 Cé tire đã trả cho cổ đông 36 (15,378,000) (27,462,819,499) Lưu chuyén tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 114,596,303,027 17,026,269,153 Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 79,757,240,100 21,038,029,227 Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 51,350,127,079 107,330,448,733 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoai tê 61 110.65 114.390.526 Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 130,9962709:5342: 128,482,868,486
kề, oO fil — <
Nguyễn Báo Ngọc Cho Yong Hwan
Người lập biểu Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Tài chính
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2014
Trang 6CONG TY CO PHAN EVERPIA VIET NAM -
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm : Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
BAO CAO KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHAT
Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
(17,371,959) 1,547,286 16.2 Lợi nhuận sau thuế của cỗ đông của Công ty me 62 27,810,840, 344 26,704,017,398 29/933, 743 262
Trang 7CÔNG TY CỎ PHẢN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm „ Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014 THUYÊT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHAT MAU SO B 09-DN/HN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
1, THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở chuyển đổi hình thức
sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Công ty TNHH Everpia Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đầu tư số 011033000055, do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm
2007 và các chứng nhận đầu tư điều chỉnh Công ty có thời hạn hoạt động 40 năm kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2003
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tổng số nhân viên của Công ty và Công ty con tại ngày 30 tháng 06 năm 2014 là 1.101 người (ngày 31 tháng 12 năm 2013: 1.083)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, Công ty có các Công ty con sau:
- Công ty Cổ phần Mattpia Việt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 051033000003 ngày 30 tháng 7 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp với vốn điều lệ là 9.600.000.000 VND Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất các loại nệm và các sản phẩm liên quan, nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất nệm và các sản phẩm liên quan Theo Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty Cổ phần Mattpia Việt Nam, tỷ lệ góp vốn của Công ty là 58% tổng số vốn điều lệ của công ty, tương đương
5.568.000.000 VND Số vốn các cổ đông thực góp tại ngày 30 tháng 06 năm 2014 là 4.125.000.000 VND,
trong đó, số vốn Công ty thực góp là 2.395.160.000 VND Đến thời điểm 30 tháng 06 năm 2014, công ty
Cổ phần Everpia Việt Nam đã có quyết định chấm dứt hoạt động đầu tư vào công ty này và công ty CP Mattpia Việt Nam đã có công văn xin đóng cửa chấm dứt hoạt động
- Công ty TNHH Everpia Campuchia thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số Co.2428 E/2012 ngày 13 tháng 9 năm 2012 do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp với vốn điều lệ là 1.200.000.000 KHR (tương đương 10.444.000.000 VND), thuộc sở hữu 100% của Công ty Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, số vôn Công ty đã góp đủ vào công ty con này Hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH Everpia Campuchia là kinh doanh, mua bán, trao đôi, xuất nhập khẩu các loại hàng hóa; cung câp dịch vụ khám chữa bệnh, cung cấp dịch vụ đào tạo; cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính
Hoạt động chính
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác
2 CO SO LAP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Quý tài chính
Quý 2 tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 và kết thúc vào ngày 30 tháng 06
6
Trang 8CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Duong Xá, huyện Gia Lâm „ Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kêt thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
THUYÊT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN/HN Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc dong thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo 3: AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MOI
Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (“Thông tư 45”) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC (“Thông tư 203”) ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản có định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm
2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 45 không có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2013
Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (“Thông tu 89”) sửa đối, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ
phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013 Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 89 không có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
4 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo
cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự
hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 30 tháng 06 Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh hợp nhât từ ngày mua hoặc cho đên ngày bán khoản dau tu 6
a
Trang 9CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm „ Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kêt thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT (Tiép theo) MAU SO B 09-DN/HN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Họp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công
ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận
là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tong giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gôm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các khoản vay và chỉ phí phải trả
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyên đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc
biến động giá trị
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn
tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá g gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá sốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và
phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,
Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tôn kho lỗi thời, hỏng, kém pham chat và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ
kế toán.
Trang 10CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm „ Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kêt thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014 THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN/HN Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản có định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
_ 2014 (sô năm)
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lãy kế, thể hiện giá trị thương hiệu, kênh phân phôi, phần mêm máy tính và tài sản vô hình khác của Công ty Tài sản cô định vô hình được khâu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích, cụ thê như sau:
- 2014 (sô năm)
Thương hiệu 20
Chi phí xây dựng cơ bản đỡ dang
Các tài sản dang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê mặt bằng và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác
Khoản trả trước tiền thuê mặt bằng thể hiện số tiền thuê trả trước tại Tòa nhà Keangnam, Phạm Hùng, Hà Nội trong vòng 45 năm kể từ năm 2012 Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 32 năm kể từ năm 2012 tương ứng với thời
gian hoạt động còn lại theo giấy chứng nhận đầu tư của Công ty.
Trang 11CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm „ Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014 THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN/HN
Các thuyét minh nay là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Các khoản trả trước dài hạn (Tiếp theo)
Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian theo các quy định kế toán hiện hành
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa man tat cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch ban hang; va
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trợ cấp nghỉ việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trợ cấp thôi việc phải trả này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Ngoại tệ
Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán
không được dùng để chia cho cổ đông
Để phục vụ mục đích hợp nhất báo cáo tài chính, tài sản và công nợ liên quan đến hoạt động của Công ty tại nước ngoài (bao gồm cả số liệu so sánh) được chuyển đổi sang đơn vị tiền tệ của báo cáo theo tỷ giá tại ngày kết thúc niên độ kế toán Các khoản thu nhập và chỉ phí (bao gồm cả số liệu so sánh) được chuyển đổi theo tỷ giá bình quân của kỳ báo cáo trừ khi tỷ giá này có biến động lớn trong kỳ, trong trường hợp đó
sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá hối đoái, nếu có, sẽ được phân loại vào nguôn vốn chủ sở hữu và được ghi nhận vào khoản mục “chênh lệch ty giá hối đoái” Chênh lệch tỷ giá được ghỉ nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ chấm dứt hoạt động tại nước ngoài của Công ty
Trang 12CONG TY CO PHAN EVERPIA VIỆT NAM
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm „ Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho quý tài chính kêt thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT (Tiép theo) MAU SO B 09-DN/HN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4, TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho
đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm
thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tất cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy
ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phi cân thiệt đề thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kê toán
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được trích lập để tạo nguồn đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của Công ty theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ
Tài chính Số tiền trích quỹ hàng năm được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt dựa trên kế hoạch chỉ tiêu
cho hoạt động phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và không vượt quá 10% thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số tiền trích quỹ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
Số tiền trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ được chấp nhận là chỉ phí được khấu trừ cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích, Công ty sẽ phải nộp Ngân sách Nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích
và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đói kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghỉ nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời Không có khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả nào được ghỉ nhận tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 do không có khoản chênh lệch tạm thời đáng kể nào giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay
nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghỉ vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi
thẳng vào vốn chủ sở hữu
ll