Báo cáo tài chính | Trang web chính thức của Everon tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1BAO CAO TAI CHINH QUY
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/07/2016 đến hết ngày 30/09/2016
Mã chứng khoán: EVE
Loại hình: Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội - Tháng 10 năm 2016
Trang 2CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lam
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC NÓI DUNG
BANG CÂN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
TRANG
2-3
6-31
Trang 3CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BANG CAN DOI KE TOAN Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016
2 Các khoản tương đương tiễn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn
4,
e khoản phải thu khác
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
30/09/2016 797,811,998,885
52,730,387,336 34,990,387,336 17,740,000,000 71,440,000,000 71,440,000,000
0 259,577,122,269 179,681,504,709 20,331,763,865
0 60,773,000,000 5.324,793,951 (6,546,310,216) 12,369,960 403,752,646,453 409,648,538,992 (5,895,892,539) 10,311,842,827 763,192,107 8,829,000,695 150,000,000 569,650,025
Bao cao tai chinh hop nhat
MẪU SO B 01-DN
01/01/2016
804,659,760,629 46,536,789,925
27,813,289,925 18,723,500,000
160,692,000,000 160,692,000,000
215,756,933,903 160,634,671,730 10,130,609,792
0 48,373,000,000 3,641,977,305 (7,130,852,777) 107,527,853
377,144,283,983
378,848, 150,831
(1,703,866,848)
4,529,752,818 1,585,691,902
2,458,321,166 150,000,000 335,739,750
Cúc thuyết mình từ trang 6 đền trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
2
Trang 4CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lam
B TÀI SẢN DAI HAN (200=220+250+260)
I Các khoản phải thu dai han
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
¡, Tàisảncốđịnh
1 Tài sản cố định hữu hình
~ Nguyên giá
- Giả tri hao mon lity kế
2 Tai sản cố định thuê tài chính
~ Nguyên giá
- Giá trị hao môn luỹ kế
2 Tài sản cố định vô hình
~ Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lity kế
IV Tai sin dé dang dai han
1 Chỉ phí sản xuất dở dang dài hạn
2 Chỉ phí xây dựng cơ ban dé dang
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4, Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn
II Tai sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TONG CONG TAI SAN (270=100+200)
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016
315,628,427,079 1,212,449,734 2,487,776,530 (1,275,326,796) 279,290,646,252
8 267,696,140,514
490,229,468,027 (222,533,327,513) 86,113,879 113,556,756 (27,442,877)
39,451,177,876 (27,942,786,017) 9,245,000,000
453, 960,656,054 (212,559,973,990) 94,630,633 113,556,756 (18,926,123) 13,416,729,296
39,451,177,876
(26,034,448,580) 20,736,250,000
20,736,250,000 12,378,591,052
9,740,391,052 2,638,200,000
12,433,163,132 12,433,163,132
1,108,020,116,540
Cée thuyét minh tit trang 6 dén trang 31 la mét b6 phan hop thanh cia bdo cdo tai chinh hop nhat
3
Trang 5CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 30 thang 09 năm 2016
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 9,115,183,756 6,317,517,056
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 25,677,141,956 33,134,280,889
8, Vay va nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 16 36,823,581,075 69,655,083,021
9 Quy phat trién khoa học và công nghệ 343 1,814,728,148 2,683,121,285
hos hd SG
L 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu [Vốn cỗ phần] 411 17 419,797,730,000 279,865,180,000
-Cổ phiểu phổ thông có quyền biểu quyết Alla 419,797,730,000 279,865,180,000
11 [Lợi nhuận sau thuế chưa phân phố 421 309,793,374,307 436,787,936, 102
-Lợi nhân sau thuế chưa phân phối lũy kế đến la
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này 421b 74,512,314,877 113,543,066,421
ia
Nguyén Bao Ngoc
4
Trang 6CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất
BAO CÁO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Cho quý tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2016
1 Doanh thu bán hàng 01 615,508,344,453 237,548,681,924 632,420,349,182 237,016,899,504
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 348,770,498 196,214,587 2,061,300,622 1,911,480,275
3 Doanh thu thuần về bán hàng (10=01-02) 10 18 615,159,573,955 237,352,467,337 630,359,048,560 235,105,419,229
4 Giá vốn hàng bán 11 19 405,026,954,011 157,648,908,682 420,434,570,432 168, 198,036,818
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng (20=10-11) 20 210,132,619,944 79,703,558,655 209,924,478,128 66,907,382,411
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 19 13,377,165,481 6,036,381,953 12,693,854,819 4,083,202,839
7 Chi phi tai chinh 22 20 7,701,426,871 4,482,772,409 7,290,607, 154 1,579,632,512 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23 3,743,079,356 1,189,328,635 1,814,886,333 175,977,499
8 Phan lã¡/(lỗ) từ công ty liên doanh, liên kết 24 1,000,007,503 (207,447,278) (1,125,469,619) (1,125,469,619)
9 Chi phi ban hang 25 53,768,090,625 20,525,415,542 54,769,424,216 22,630,513,840
10 Chi phi quan ly doanh nghiép 26 67,522,035,535 19,254,488,786 68,302,320,714 21,666,924,668
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-24425)) 30 95,518,239,897 41,269,816,593 92,255,980,863 25,113,514,230
12 Thu nhập khác 31 1,275,816,196 933,443,620 1,372,499,572 1,090,864,516
13 Chi phi khac 32 2.938.765.676 1,346,162,823 2,935,708,936 1,296,312,111
14 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 (1,662,949,480) (412,719,203) (1,563,209,364) (2,920,971,133)
15 Tổng lợi nhuận ké toan truée thué (50=30+404+45) 50 93,855,290,417 40,857,097,390 89,567,301,880 23,782,597,016
16 Chi phi thué thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 21 19,342,975,540 8,498,887,537 19,964,377,889 4,500,913,564
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-5I) 60 74,512,314,877 32,358,209,853 69,602,923,991 19,281,683,452
Lợi nhuận sau thuê của công ty mẹ 74,512,314,877 32,358,209,853 69,602,923,991 19,281,683,452
Trang 7CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội CHXHCN Việt Nam
Trang 8CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2016
CHỈ TIÊU
1 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng
(Lãi) chênh lệch tỷ giá hồi đoái chưa thực hiện
(Lãi) từ hoạt động đầu tư
Chỉ phí lãi vay
3: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vẫn lưu động
Thay đổi các khoản phải thu
Thay đổi hàng tồn kho
Thay đỗi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
“Thay đổi chỉ phí trả trước
Tiền lãi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
“Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyễn tiền thuận từ hogt động kinh doanh
II, LUU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG BAU TU’
1, Tiền chỉ mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dở dang
2 Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định
2 Tiền chỉ cho các khoản đầu tư ngắn hạn
3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn
j khác
thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuận được chia
‘én tiền thuần từ hoạt động đầu tư
II LUU CHUYEN TIEN TU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ nhận vốn góp của các cỗ đông
2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
3 Tiền chỉ trả nợ gốc vay
4 Chỉ trả nợ thuê tài chính
5 Cé tire da trả cho cổ đông
Luu chuyén tién thudn tie hogt dong tai chinh
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
Tiền và tương đương tiền đầu năm
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hổi đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối năm
(9,066,094,855) 3,743,079,356 100,586,341,909 (35,602,487,814) (28,566,439,853) (245,233,669)
753,886,526 (3,824,417,931)
(31,578,459,283) (3,814,625,244) (2,291,435,359) (22,777,561,973) 501,016,182 (229,673,000,000)
306,525,000,000 6,239,307,158 60,814, 761,367
22,564, 158,603 118,005,050,769 (136,607,809,151)
(18,272,412) (55,897,173,350)
(51,954,045,541) 6,569,280,467
46,536,789,925 (375,683,056) 52,730,387,336
(84,671,324,045) (43,995,629,916)
(2,796,863,327) (1,814,886,333) (26,564,377,889) 2,513,567,237
(90,922,679,894) (32,999,588,252)
(129,568,016,816)
214,293,742,795 12,693,854,819 64,419,992,546
Trang 9CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Mg
trách Tài chính
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
8
Trang 10CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
1 THONG TIN KHAI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Everpia (trước đây là Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam) (“Công ty”) là một công ty cổ
phân được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam trên cơ sở chuyển đôi hình thức sở hữu từ
doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH Everpia Việt Nam, theo Giấy Chứng nhận Đầu
tư số 011033000055 đo Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cáp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gân nhất là Giấy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh lần thứ 17 được cấp ngày 18 tháng 8 năm 2016
Theo Giấy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh lần thứ 15 ngày 30 tháng 6 năm 2015, Công ty đổi tên từ “Công
ty Cé phan Everpia Việt Nam” thành “Công ty Cổ phần Everpia”
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Kế từ ngày 17 tháng 12 năm 2010 theo Quyết định số 247/2010/QĐ-SGDHCM do Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 30 tháng 11 năm 2010
Các hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải
giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác; thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối (bán buôn, bán lẻ) và xuất khẩu hàng hóa đồ dung nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác,
bộ đồ nhà bếp vệ sinh và đồ văn phòng, kinh doanh bất động sản, thiết kế chuyên dụng
Thực hiện quyền xuất khẩu các sản phẩm vài không dệt, vải lọc, ni, chăn ga trải giường, gối, đệm, túi ngủ,
ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không đệt, vải lọc, nỉ, chăn ga
trải gường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cụ thể là thực hiện
quyền nhập khẩu, quyền phân phối (bán buôn, bán lẻ) hàng hóa là đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác,
đề nhà bếp, đồ vệ sinh và đồ văn phòng có mã HS 3924, 7013, 4419, 7323, 691 1, 6912, 6913, 9403, 9401
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cụ thể là thực hiện quyền xuất khẩu hàng hóa là đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh và đồ văn
phòng có ma HS 3924, 7013, 4419, 7323, 6911, 6912, 6913, 9403, 9401
Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Hoạt động trang trí nội thất
Kinh doanh bắt động sản dưới hình thức : Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại tại các địa điểm
thực hiện dự án quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sân xuất khăn và vải dùng may khăn, vải dệt thoi và hàng dệt khác chưa phân vào đâu
Các thuyết minh từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
9
Trang 11CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Cấu trúc doanh nghiệp
thuộc
Chỉ nhánh tại Hưng Yên Van Lam, Hưng Yên Sản xuất kinh doanh chăn ga gối
đệm
Chỉ nhánh tại TP Hồ chí Minh ‘Thanh phố Hồ chí Minh Kinh doanh chăn ga
Chỉ nhánh tại Đồng Nai Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai Sản xuất kinh doanh chăn ga gối
đệm
Chỉ nhánh tại Đà nẵng, Thanh phd Da nang Kinh doanh chăn ga,
Chỉ nhánh tại Hòa Bình Lương Sơn, Hòa Bình Trưng bày sản phẩm
Địa điểm kinh doanh — Cơ sở bán _ Tầng l, TTTM Garden, Hà nội Bán lẻ hàng hóa
lẻ
Danh sách công ty con và công ty liên kết
Thong tin chỉ tiết về công ty con và tỷ lệ biểu quyết, tỷ lệ lợi ích của Công ty trong các công ty con tại ngày
30/09/2016 như sau:
Công ty TNHH Everpia Cambodia: là một công ty TNHH được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 554/BKHĐT - ĐTRNN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam cấp ngày 26 tháng 9 năm 2012 Công ty
TNHH Everpia Cambodia có trụ sở chính tại Số 360, đại lộ Monivong, thành phố Phnom Penh, Campuchia
Hoạt động chính của Công ty TNHH Everpia Cambodia là kinh doanh vải khong dét, vai loc, ni, chin ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng khác; tư vấn và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không dệt, vải lọc, ni, chăn, ga trải giường, sối, nệm, túi ngủ, ba
lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác và thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may
mặc khác theo quy đỉnh pháp luật của Campuchia Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016, Công ty nắm 100% phần vốn chủ sở hữu trong công ty con này
Công ty Cổ phần Intermaru Vina: là công ty liên kết với Công ty CP Everpia, với số vốn góp vào công ty
Intermaru Vina của công ty CP Everpia sẽ chiếm 44% cỗ phần công ty Công ty Intermaru Vina là công ty chuyên về sản xuất và gia công các loại khăn và vải dệt khăn Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016, Công ty Cổ
phần Everpia đã góp 11,590,390,000 đồng
Céng ty TNHH Everpia Intermaru: Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 22 tháng 9 năm 2015, Cong
ty sẽ thành lập công ty con tại Đức với số vốn dự định đầu tư là 1.300.000.000 đồng Vào ngày 12 thang 1 năm 2016, Công ty đã được cấp giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư ra Nước ngoài số 201600083 do Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cấp dé thành lập Công ty TNHH Everpia Intermaru Công ty TNHH Everpia Intermaru có trụ sở tại số 30-34 Lugwig-Erhard-Strasse, 65760 Eschborn, Đức Hoạt động chink của Công ty TNHH Everpia Intermaru là kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng khác; tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không đệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, g gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may
mặc khác và thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm vải không dệt, vai lọc, ni, chăn, ga trải
giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy đỉnh pháp Đua Đức; thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ nội thất bằng gỗ Công ty Cổ phần Everpia Korea: Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 08 tháng 6 năm 2016, Công ty
sẽ thành lập công ty con tại Hàn Quốc Ngày 01 tháng 08 năm 2016, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số 201600179 Số vốn đầu tư là 1.500.000 USD Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Everpia Korea là kinh doanh vải không đệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi
ngủ, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác, Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ chăn ga gối trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô các mặt hàng
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
10
Trang 12CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
may mặc khác Thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm vải không dệt, vải lọc, nỉ và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Hàn quốc Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu các sán phẩm là bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh đồ dung văn phòng, đồ trang trí nội thất đồ dùng gia đình cho mục đích tương tự, đồ nội thất bằng gồ và các chất liệu khác
1 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm theo dương lịch của Công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Quý 3 tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 và kết thúc vào ngày 30 tháng 09 hàng năm
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất: Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và
các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có
những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản
công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tắt cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VNĐ”) phù hợp với Chế độ
kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
» Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 thang 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt 1);
»_ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt 2);
»_ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt 3);
»_ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam (Đợt 4); và
»_ Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt $)
»_ Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hàng ngày 22/12/2014
»_ Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hàng ngày 22/12/2014
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
11
Trang 13CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Việt nam đồng
Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính tuân thủ theo hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Bộ tài chính ban hành và có hiệu lực trong năm tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu
Kỹ phiếu, tín phiếu, kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền”
Có thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh thì phân loại là tài sản ngắn hạn
Có thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh thì phân loại là tài sản dài hạn
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thẻ thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính đẻ hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối
phát sinh
Dự phòng giảm giá hang tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,
Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản có định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tai sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cô đình
được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chỉ phí bảo hành, bảo dưỡng được hạch toán vào kêt quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh Khi tài sản cố định được thanh lý, bán thì các khoản lỗ lãi được hạch toán vào báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh hợp nhất
Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính, cụ thể như sau:
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
12
Trang 14CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
2016 năm
Tài sản cố định thuê tài chính
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận
đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không,
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu trong hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Tắt cả các thỏa
thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thằng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài chính, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh theo
phương pháp đường thẳng trong thời gian của hợp đồng thuê
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản có định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị thương hiệu, kênh phân phối, phần mềm máy tính và tài sản vô hình khác của Công ty Khi tài sản cố định vô hình
được bán, thanh lý thì khoản lãi lỗ phát sinh được ghi nhận vào báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị thương hiệu và kênh phân phố được ghi nhận là tài sản vô hình của doanh nghiệp theo
giá mua vào của các hợp đồng chuyển nhượng có liên quan
Tài sản cố định vô hình được khẩu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích,
Chỉ phí xây dựng cơ bản dỡ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bat ky mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phi nay bao gom chi phi dich vy va chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoán trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê mặt bằng và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn
khác
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
13
Trang 15CONG TY CO PHAN EVERPIA
Ha Nội CHXHCN Việt Nam
Khoản trả trước tiền thuê mặt bằng thẻ hiện số tiền thuê trả trước tại Tòa nhà Keangnam, Phạm Hùng, Hà Nội trong vòng 45 năm kể từ năm 2012 Tiền thuê đất trả trước được phân bồ vào báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 32 năm kể từ năm 2012 tương ứng với thời gian hoạt
động còn lại theo giấy chứng nhận đầu tư của Công ty
Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác bao gồm giá trị công cụ, dung cu, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng
được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên
Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bỗ vào báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành
Các khoản đầu tư
Đầu tư góp vốn vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu Công ty liên
kết là công ty mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên
doanh của Công ty Thông thường, công ty được coi là ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị đầu tư
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua Lợi thế thương mại phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận
của công ty liên kết sau khi mua ddwocwj phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và
phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các
quỹ Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư của công ty liên kết
Lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được cắn trừ vào khoản đầu tư của công ty liên kết
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư vốn góp vào đơn vị khác
Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị các khoản đầu tư vào ngày kết thúc năm kế hoạch được hướng dẫn
theo thông tư 228/2009 và thông tư số 89/2013 Tăng giảm số dư khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chỉ tiết trong kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và loại nguyên tệ phải
trả và tuân theo nguyên tắc
Phải trả người bán bao gồn các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập của người mua, gồm các khoản phải trả giữa công
ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết),
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua,
bán, cung cấp dịch vụ, các khoản phải trả liên quan đến chỉ trả tài chính như các khoản phải trả về lãi vay,
cổ tức và lợi nhuận phải trả, các chỉ phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả, các khoản phải trả do bên thứ 3
chỉ hộ, các khoản phải trả không mang tính chất thương mại như phải trả do mượn tài sản, phái trả về tiền
phạt, bồi thường, tài sán thừa chờ xử lý, các khoản phải trả về BHXH, BHYT, KPCD
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính
Hạch toán chỉ tiết và theo dôi theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay ng
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ đài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên
giá của tài sản đó
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chính hợp nhất
14
Trang 16CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm khoản doanh thu nhận trước như số tiền của khách hàng trả tiền mua cho
số lượng sản phẩm của công ty trong một thời gian quy định
Trợ cấp nghĩ việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan Mức lương bình quân tháng để tính trợ
cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng, gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trợ cấp thôi việc phải trả này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm
đứt hợp đồng lao động theo điều 42 của Bộ luật Lao động
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra,
và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước
tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên
độ kế toán
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được trích lập để tạo nguồn đầu tư cho hoạt động khoa học và công
nghệ của Công ty theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài
chính Số tiền trích quỹ hàng năm được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt dựa trên kế hoạch chỉ tiêu cho hoạt động phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và không vượt quá 10% thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số tiền trích quỹ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong
va phan lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó
Von chủ sở hữu
Vén chủ sở hữu được ghi nhận theo vốn thực góp của chủ sở hữu
‘Thang du cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hoặc nhỏ hơn giữa giá trị phát hành thực thế và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiều lần đầu, phát hành bỗổ sung hay tài phát hành cô phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ là vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cỗ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ
vào vốn chủ sở hữu Công ty không ghỉ nhận các khoản Iãi/(1ỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công
cụ vốn chủ sở hữu của mình
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thẻ hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gom các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khâu trừ trong, các năm khác (bao gôm cả lỗ mang sang,
nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
15