Tài liệu tham khảo đánh số trang tiếp theo, nhưng không được tính vào tổng số trang của đồ án, xem mẫu kèm theo 14.. LỜI MỞ ĐẦUCác nội dung dưới đây chỉ mang tính tham khảo, chỉ quan tâm
Trang 1BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN (Mẫu)
Chươn
Tiến độ thực hiện
Gởi bảng in cho GV duyệt
Nhận lại bảng in chỉnh sửa
Ghi chú
1 Giới thiệu chung về
hệ thống ĐHKK
2
(Làm
trước)
Phân tích đặc điểm
công trình, định
hướng thiết kế
Ví dụ:
Từ ngày 20/09 Đến ngày 30/09
(ngày 30/09 phải hoàn thành chương 2-10ngay)
Ngày 24/09 -26/09 (trước ngày hoàn thành 4 ngày)
Ngày 28/09
GV gởi lại (2 ngày)
Ngày 29/09 chỉnh sửa (1 ngày)
Ngày 30/09 nộp lại cho GV
Chưa nộp trễ tiến độ Cảnh cáo lần 1
4 Thứ tư nộp tiến độCN cô trả lại
5
6
7
1,8
Từ ngày 01/11
Đến ngày 19/11 Chỉnh sửa lại toàn bài
ngày 22/12 In cuốn nộp cho GV chấm đồ án. Hạn
chót
Trang 2HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH KTL-DHKK
- Đồ án chuyên ngành là kết quả tổng hợp kiến thức chuyên ngành của sinh viên trong quá trình học tập, được sắp xếp lại, hệ thống lại dưới sự hướng dẫn có kinh nghiệm của giáo viên dựa vào một đề tài nào đó theo logic của vấn đề được nêu
- Để thống nhất cách trình bày đồ án, bộ môn KTL-DHKK phát hành lần 1 hướng dẫn một số vấn đề khi viết và trình bày đồ án như sau:
1 Trang bìa (xem mẫu kèm theo) hình thức in: bìa cứng in màu hoặc đen trắng
2 Trang bìa trong (trình bày giống trang bìa) hình thức in: giấy in đen trắng
3 Trang Lời mở đầu (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
- Viết ngắn gọn
- Nói rõ lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, tình hình nghiên cứu, phạm vi
và phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài…
4 Trang Lời cảm ơn (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
5 Trang Nhận xét của giảng viên hướng dẫn (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
Giảng viên hướng dẫn nhận xét các vấn đề:
- Kết cấu, phương pháp trình bày
- Cơ sở lý luận
- Tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án
- Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn
- Kết quả: cho điểm cụ thể từng sinh viên (nếu đồ án nhiều sinh viên cùng làm)
6 Trang Nhận xét của giảng viên phản biện (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
- Cần thể hiện rõ quan điểm của người phản biện
- Kết quả: cho điểm
7 Trang Nhiệm vụ của đồ án chuyên ngành (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
8 Trang Mục lục (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
9 Trang Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình, (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
10 Bảng ký hiệu và các cụm từ viết tắt, (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)
Trang 311 Nội dung chính của đồ án
12 Phụ lục: đưa vào sau trang cuối cùng của chương cuối cùng của đồ án (đánh
số trang tiếp theo, nhưng không được tính vào tổng số trang của đồ án, xem mẫu kèm theo)
13 Tài liệu tham khảo (đánh số trang tiếp theo, nhưng không được tính vào tổng số trang của đồ án, xem mẫu kèm theo)
14 Cách thể hiện đồ án, luận văn (xem các mẫu kèm theo)
- Các đồ án 1 sinh viên thực hiện không vượt quá 50 trang (30 – 50)
- Các đồ án 2 sinh viên thực hiện không vượt quá 80 trang (50 – 80)
- Bắt đầu đánh số trang từ trang đầu tiên của chương 1
- Đồ án viết trên khổ giấy A4 Format Paper Set up:
Format Margin: Top - 1”; Bottom - 0,6”; Left - 1,2”; Right - 0,8”
Format Paper: A4
Format Layout: Header - 0,5” Footer - 0,2” (mục 11- Nội dung chính của đồ án)
- Bìa là loại giấy cứng khổ giấy A4, màu trắng
- Viết theo chương, mục, các tiểu mục (ví dụ: Chương 1; 1.1; 1.1.1; a…)
- Mỗi trang đươc trình bày theo quy định (xem mẫu kèm theo)
+ Đóng bằng đinh bấm, không xén cho khổ giấy nhỏ lại, không được đóng bằng
lò xo - đục lỗ
+ Chữ viết ở các trang của đồ án, luận văn là size 14, Font “Times New Roman”, Format spacing before: 6pt, after: 0pt, line spacing: single
+ Không được trích các câu tục ngữ, thành ngữ, sử dụng các hoa văn, hình vẽ để trang trí hoặc làm đề dẫn ở đầu mỗi trang, mỗi chương, mục…
+ Chữ in màu đen; hình vẽ, đồ thị, lô gô của trường ĐHCN… có thể in màu + Hạn chế viết tắt, nếu phải viết tắt phải mở ngoặc và đóng ngoặc (…) để giải nghĩa ngay từ các chữ viết tắt đầu tiên, sau đó liệt kê thành trang, đưa vào sau các trang danh mục các bảng, biểu, hình,…
+ Trích dẫn công thức như ví dụ sau:
Theo công thức (4.1) của [1] ta có phương trình cân bằng nhiệt tổng quát: ((4.1)
là số công thức của tài liệu tham khảo [1])
QT = ΣQQtỏa + ΣQQtt (3.1) (3: so chuong dang lam, 1: so thu tu cua cong thuc)
Trang 4BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH KTL - ĐHKK
TÊN CỦA ĐỒ ÁN GVHD ĐÃ GIAO TRONG NVĐA (size 16-30)
GVHD : Ths Nguyễn Văn A
SVTH : Trần Văn A 09743161
Lê Văn C 09743162
Khóa : 2008 - 2010
Hồ Chí Minh 10/2010
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
(Các nội dung dưới đây chỉ mang tính tham khảo, chỉ quan tâm đến format)
Đối với các Trung tâm dữ liệu (Data center), các thiết bị máy chủ, tường lửa, UPS… hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 365 ngày/năm nên tỏa ra một lượng nhiệt rất lớn Các giải pháp làm mát thông thường không thể làm mát các thiết
bị này một cách hiệu quả, khi đó cần sử dụng một hệ thống điều hòa không những đạt hiệu quả và độ tin cậy cao mà còn giúp tiết kiệm năng lượng
Ở nước ta, thiết kế hệ thống điều hòa cho trung tâm dữ liệu là ngành còn mới
và đang được chú trọng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của trung tâm dữ liệu, ngân hàng hay bưu chính viễn thông Nhưng do giá thành sản phẩm còn cao, sự hiểu biết về các giải pháp cho hệ thống điều hòa trong lĩnh vực này còn nhiều hạn chế nên nó vẫn chưa phát triển mạnh ở nước ta
Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống điều hòa trong trung tâm dữ liệu chính vì thế em quyết định chọn đề tài: “Tính toán tải lạnh và chọn thiết bị
để thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho trung tâm dữ liệu Vinadata” Đây là
đề tài mang tính thực tiễn cao trong các ngành: bưu chính viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, trung tâm dữ liệu và có xu hướng phát triển mạnh hiện nay Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích các giải pháp, tính toán tải lạnh
và chọn thiết bị để thiết kế hệ thống điều hòa cho trung tâm dữ liệu Vinadata
Đồ án gồm 8 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Phân tích đặc điểm công trình và lựa chọn thông số tính toán
Chương 3: Tính cân bằng nhiệt
Chương 4: Tính toán sơ đồ điều hòa không khí
Chương 5: Hệ thống tuần hoàn không khí
Chương 6: Hệ thống đường ống trong điều hòa không khí
Chương 7: Thông gió và cấp khí tươi
Chương 8: Tổng kết và hướng phát triển của đề tài
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopq rstuvwxyz
Trần Văn B
Lê Văn C
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9………
TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CN NHIỆT - LẠNH Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-o0o -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Họ Và Tên : Trần Văn B - Lê Văn C MSSV : 09743161-09743162
Khoa : Công Nghệ Nhiệt - Lạnh Niên khoá : 2008 - 2010
Tên đề tài: ABCDEFGH
1 Số liệu cho trước:
-
-
2 Nội dung thực hiện:
-
-
-
-
-
-
- Viết thuyết minh, xây dựng các bản vẽ
3 Các bản vẽ:
-
4 Ngày giao nhiệm vụ:
Trang 105 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
6 Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn A
Khoa CN Nhiệt - Lạnh Giảng viên hướng dẫn
Th.s Nguyễn Văn A
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Trang
Chương n: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỒ ÁN 65
Trang 11Ghi chú:
- In đậm và in hoa tiêu đề của các chương, mục lớn
- Chữ số thứ nhất chỉ thứ tự chương
- Chữ số thứ 2 chỉ thứ tự mục trong chương
- Chữ số thứ 3,… chỉ thứ tự các tiểu mục
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
(Các nội dung dưới đây chỉ mang tính tham khảo, chỉ quan tâm đến format)
Hình 1-1 Hình ảnh về trung tâm tâm dữ liệu, nguồn catalogue máy lạnh chính xác của hãng STULZ
Hình 1-2 Không gian vật lí trong trung tâm dữ liệu, nguồn tài liệu tham khảo số [9]
Hình 1-3 Sàn nâng trong trung tâm dữ liệu, nguồn tài liệu tham khảo số [9] Hình 1-4 Thiết bị lưu điện UPS dùng cho trung tâm dữ liệu, nguồn tài liệu tham khảo số [9]
Hình1-5 Hệ thống cáp dùng trong trung tâm dữ liệu, nguồn tài liệu tham khảo
số [9]
Hình 1-6 Hệ thống giải nhiệt bằng nước sử dụng máy lạnh chính xác, nguồn catalogue máy lạnh chính xác của hãng STULZ
Hình 1-7 Hệ thống chống cháy cho trung tâm dữ liệu, nguồn tài liệu tham khảo
số [9]
Hình 2-2 Hình ảnh tổng quan bên trong của Vinadata, nguồn tài liệu tham khảo
số [9]
Hình 2-3 Mô tả sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp, nguồn tài liệu tham khảo
số [9]
Bảng 1-1 Bảng so sánh các đặc tính giữa máy điều hòa không khí chính xác và thông thường, nguồn tài liệu tham khảo số [9]
Bảng 2-1 Thông số vật lý của không khí trong nhà và ngoài trời, nguồn tài liệu tham khảo số [9]
Bảng 5-1 So sánh giữa Chiller giải nhiệt gió và Chiller giải nhiệt nước, nguồn tài liệu tham khảo số [9]
Bảng 5-2 Thông số kỹ thuật của thápvuông SDC - 400ASD Shinwa, nguồn catalogue tháp giải nhiệt Shinwa
Trang 12Bảng 5-5 Catalogue chọn công suất của thiết bị sấy cấp II, nguồn catalogue máy lạnh chính xác Stulz
Ghi chú:
- Xếp sau trang Mục lục
- Chữ số thứ nhất chỉ tên chương
- Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng biểu, sơ đồ, hình,…trong mỗi chương
Ở cuối mỗi bảng biểu, sơ đồ, hình,…trong mỗi chương phải có ghi chú, giải thích, nêu rõ nguồn trích hoặc sao chụp
PHẦN PHỤ LỤC
(Các nội dung dưới đây chỉ mang tính tham khảo, chỉ quan tâm đến format)
Phụ lục 1: Catalogue Chiller của Trane
Trang 13Phụ lục 2: Thông số kỹ thuật Chiller đã chọn
Trang 14BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
(Các nội dung dưới đây chỉ mang tính tham khảo, chỉ quan tâm đến format)
k Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che W/m2K
Ktt Hệ số tính toán giữa công suất thực với công suất định mức
Kdt Hệ số đồng thời
KTL Kỹ thuật lạnh
ĐHKK Điều hòa không khí
Ghi chú:
Cụm từ viết viết tắt là các chữ cái và các ký hiệu thay chữ được viết liền nhau, để thay cho một cụm từ có nghĩa thường được lặp nhiều lần trong văn bản hoặc được mọi người mặc nhiên chấp nhận
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Các nội dung dưới đây chỉ mang tính tham khảo, chỉ quan tâm đến format)
[1] Bùi Hải - Hà Mạnh Thư - Vũ Xuân Hùng, Hệ Thống Điều Hòa Không Khí
Và Thông Gió, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2001
[2] Lê Chí Hiệp, Kỹ Thuật Điều Hòa Không Khí, Nhà xuất bản khoa học và kỹ
thuật, 2001
[3] Nguyễn Đức Lợi, Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí, Nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật” Hà Nội, 2007
[4] Võ Chí Chính, Giáo Trình Điều Hòa Không Khí, Nhà xuất bản khoa học và
kỹ thuật Hà Nội, 2005
[5] Tiêu chuẩn Viêt Nam TCVN 5687-1992: Thông gió, điều tiết không khí –
sưởi ấm tiêu chuẩn thiết kế
[6] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088 – 1985: Số liệu khí hậu dùng trong thiết
kế xây dựng
[7] Tiêu chuẩn TIA942: Tiêu chuẩn của hiệp hội công nghiệp viễn thông
[8] Tiêu chuẩn ASHRAE T9.9 áp dụng riêng cho trung tâm dữ liệu: Hiệp hội
các kỹ sư Nhiệt - Lạnh - Điều hòa không khí của Mỹ
[9] Một số trang web:
* www.google.com.vn
* www.hvacr.vn
* www.nhietlanhvietnam.net.vn
* www.kienthuctructuyen.com
Ghi chú:
- Danh mục tài liệu tham khảo phải xếp theo abc tên tài liệu, tác giả, nơi và năm phát hành
- Nếu xếp theo tên tác giả thì xếp abc theo họ, sau đó đến tên tài liệu, nơi và năm phát
hành
- Danh mục tài liệu tham khảo xếp cuối cùng, sau các trang phụ lục
Trang 16Đồ án chuyên nghành KTL-ĐHKK 1
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về Data center
1.1.1 Khái niệm về trung tâm dữ liệu (Data center)
Trung tâm dữ liệu là nơi đặt các hệ thống máy tính lớn và các thành phần liên quan như hệ thống truyền dẫn và hệ thống lưu trữ Trung tâm này được thiết kế để đảm bảo độ sẵn sàng và an toàn cao nhất cho dữ liệu với các nguồn
dự phòng, kết nối dữ liệu dự phòng và các thiết bị đảm bảo môi trường hoạt động ổn định (điều hòa không khí, chống cháy…) và các hệ thống an ninh bảo mật
Hình 1-1 Hình ảnh về trung tâm tâm dữ liệu
1.1.2 Tổng quan các thành phần Data Center
a Không gian vật lí
Là không gian đặt các thiết bị liên quan đến Data Center
Ví dụ: phòng cấp điện, khu vực lưu trữ, không gian cho các tủ server rack, không gian chạy cáp và không gian đi lại trong Data center
b Sàn nâng
Là hệ thống mạng lưới sàn được xây dựng nâng cao so với mặt sàn gốc để có không gian chạy cáp dữ liệu, cáp điện, thoát khí, điều hòa nhiệt độ, đường ống nước, đường ống chữa cháy… Sàn nâng có thể có các độ cao khác nhau tùy thuộc vào lượng thiết bị trong nó Đối với trung tâm dữ liệu việc thiết kế sàn nâng còn hướng tới mục đích tạo sự linh hoạt và hiệu quả cho các luồng không khí làm mát tới được các khối phần cứng
c Hệ thống cấp điện
GVHD: Ths Nguyễn Văn A SVTH: Trần Văn B – Lê văn C